|
BỘ TÀI CHÍNH Số:
92/2020/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 13 tháng
11 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Quy định
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại
tại Tòa án
___________
Căn cứ
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ
Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa
giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định tại
Khoản 1 Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tòa án
nhân dân các cấp, Hòa giải viên tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải, đối
thoại tại Tòa án.
2. Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa
án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều
3. Nguồn kinh phí thực hiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Kinh phí
đảm bảo cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm nguồn ngân sách
nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định tại Điều 6 Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều
4. Nội dung chi, mức chi trong thực hiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Chi tổ
chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng:
a) Chi tổ
chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại,
Thư ký Tòa án phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và an toàn kinh phí dành cho
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
b) Chi tổ
chức đao tạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho Hòa giải viên: Thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây gọi là Thông
tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính);
c) Chi in
chứng chỉ (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có cấp chứng chỉ): Thực hiện
theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và thực tế phát
sinh.
2. Chi
thực hiện công tác thông tin, truyền thông về hoạt động hòa giải, đối thoại tại
Tòa án: Căn cứ nội dung, nhiệm vụ truyền thông về hoạt động hòa giải được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ theo quy định. Tòa án nhân dân
các cấp chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung thông tin truyền thông
đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền giao. Mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu
mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà
nước.
3. Chi tổ
chức các hội nghị, trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm liên quan đến hoạt động hòa
giải, đối thoại tại Tòa án; chi kiểm tra, giám sát về hoạt động hòa giải, đối
thoại tại Tòa án: Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 của Bộ Tài chính.
4. Chi
khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hòa
giải, đối thoại tại Tòa án thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng và quy định chi tiết của Tòa án nhân dân tối cao.
5. Chi
mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động hòa giải, đối thoại
tại Tòa án: Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đấu thầu.
6. Chi
văn phòng phẩm, nước uống, các chi phí hành chính trực tiếp khác liên quan đến
vụ việc hòa giải: Thực hiện theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp
pháp theo quy định của pháp luật.
7. Chi tổ
chức lựa chọn người đưa vào danh sách được tham gia đào tạo lấy chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ Hòa giải viên và bổ nhiệm Hòa giải viên: Thực hiện theo nội
dung và mức chi chế độ chi hội nghị theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính.
8. Chi
thù lao cho Hòa giải viên: Mức chi thù lao cho Hòa giải viên thực hiện theo
nghị định của Chính phủ quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp,
quản lý, sử dụng, chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải
viên tại Tòa án.
9. Chi
làm thẻ cho Hòa giải viên: Thực hiện theo quy định của pháp luật đấu thầu về
mua sắm thường xuyên.
10. Chi
phiên dịch (dịch nói) tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại phục vụ hoạt động hòa
giải; chi phiên dịch về ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật
trong trường hợp cần thiết khi người được hòa giải là người khuyết tật nghe,
nói: Mức thuê phiên dịch đáp ứng bằng mức thuê người dẫn đường kiêm nhiệm phiên
dịch tiếng dân tộc quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.
11. Chi
mời người có uy tín (ngoài hệ thống Tòa án) tham gia hòa giải, đối thoại tại
Tòa án: Trường hợp người có uy tín được mời tham gia hòa giải, đối thoại tại
Tòa án trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Luật Hòa giải, đối thoại
tại Tòa án, thì thanh toán chi phí đi lại, chi phí lưu trú (nếu có) theo mức
chi công tác phí theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4
năm 2017 của Bộ Tài chính và quy định cụ thể của Tòa án nhân dân tối cao.
Số lượng,
tiêu chí lựa chọn người có uy tín tham gia hòa giải theo từng vụ việc thực hiện
theo quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
12. Chi
trả lương làm việc vào ban đêm, thêm giờ đối với Thẩm phán, Thư ký, người lao
động thuộc Tòa án khi thực hiện các công việc hỗ trợ hoạt động hòa giải, đối
thoại tại Tòa án. Việc chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ thực
hiện theo quy định của Bộ Luật lao động, các văn bản hướng dẫn và Thông tư liên
tịch số 08/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối
với cán bộ, công chức, viên chức.
13. Chi
phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng
(trong trường hợp cần thiết) để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản liên quan
đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản nằm trong phạm vi địa giới
hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở: Thực hiện
theo quy định của các cơ quan, đơn vị của nhà nước và hóa đơn, chứng từ hợp
pháp theo quy định.
Điều
5. Lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại
Tòa án
Việc lập,
phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hòa giải, đối thoại
tại Tòa án được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách
nhà nước, pháp luật về kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này
hướng dẫn thêm như sau:
1. Lập dự
toán ngân sách:
Hàng năm,
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Tòa án nhân dân các cấp lập dự toán
chi tiết kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án; tổng hợp chung trong dự toán
chi hoạt động thường xuyên của cơ quan Tòa án; gửi Tòa án nhân dân tối cao và
tổng hợp chung trong dự toán chi thường xuyên gửi Bộ Tài chính để trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán ngân sách hàng năm theo quy định. Việc lập
dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc
quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại
Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp
luật về kế toán. Kinh phí phục vụ hoạt động hòa giải đối thoại tại Tòa án được
tổng hợp chung trong quyết toán chi thường xuyên hàng năm của Tòa án nhân dân
tối cao theo quy định.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Khi
các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Đối
với chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên tham gia hòa giải đối
thoại tại Tòa án phải chịu chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng,
chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
giải quyết./.
|
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét