|
BỘ
QUỐC PHÒNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 96/2016/TT-BQP |
Hà
Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016 |
THÔNG
TƯ
Quy
định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ
về thi hành án dân sự trong Quân đội
Căn
cứ Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn
cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự;
Căn
cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng,
Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu
nghiệp vụ về thi hành án dân sự trong Quân đội.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định công tác kiểm tra,
biểu mẫu nghiệp vụ và lưu trữ hồ sơ thi hành án dân sự trong Quân đội.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành
án Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là Cục Thi hành án), Phòng Thi hành án cấp
quân khu (sau đây gọi tắt là Phòng Thi hành án), cán bộ, nhân viên làm công tác
thi hành án dân sự trong Quân đội; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc chung
1. Công tác kiểm tra về thi hành án dân sự
trong Quân đội phải kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, đúng pháp luật; bảo
đảm hoạt động bình thường của đơn vị, cá nhân được kiểm tra. Kết thúc kiểm tra
phải có kết luận về những nội dung được kiểm tra.
2. Biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự
trong Quân đội được lập,
quản lý, sử dụng, lưu trữ thống nhất trong quá trình tổ chức thi hành bản án,
quyết định theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định tại
Thông tư này.
Chương
II
CÔNG
TÁC KIỂM TRA, BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ
Mục
1
CÔNG
TÁC KIỂM TRA
Điều
4. Chế độ kiểm tra
1. Kiểm tra định kỳ hằng năm
a) Cục Thi hành án kiểm tra các mặt công
tác thi hành án dân sự đối với các phòng Thi hành án;
b) Phòng Thi hành án kiểm tra đối với cán
bộ, nhân viên thuộc quyền.
2. Kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề
a) Cục Thi hành án tiến hành kiểm tra khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, phát hiện có dấu hiệu sai phạm của cán bộ,
nhân viên làm công tác thi hành án dân sự hoặc phục vụ cho công tác quản lý, hướng
dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
b) Phòng Thi hành án tiến hành kiểm tra
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm của
cán bộ, nhân viên thuộc quyền.
Điều
5. Kế hoạch kiểm tra
1. Căn cứ lập kế hoạch kiểm tra
a) Chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, Cục Thi hành
án, Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Kế hoạch công tác năm; kế hoạch giải
quyết án; chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự được giao hàng năm của
đơn vị, cá nhân; kết quả công tác của đơn vị, cá nhân được kiểm tra trong những
năm trước đó.
2. Lập kế hoạch kiểm tra
a) Thời điểm lập kế hoạch kiểm tra: Hằng
năm, Cục Thi hành án ban hành kế hoạch kiểm tra đối với các phòng Thi hành án;
Trưởng phòng Thi hành án ban hành kế hoạch kiểm tra của đơn vị mình. Kế hoạch
kiểm tra được lập xong trong tháng 01 (một) năm dương lịch.
b) Nội dung của kế hoạch kiểm tra gồm: Mục
đích, yêu cầu; nội dung kiểm tra; thời gian, đối tượng kiểm tra; công tác đảm bảo,
tổ chức thực hiện.
c) Kế hoạch kiểm tra của Cục Thi hành án
được báo cáo Bộ Quốc phòng và gửi đến Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương, các
phòng Thi hành án; Kế hoạch
kiểm tra của Phòng
Thi hành án được báo cáo Cục Thi hành án, Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương.
Điều
6. Quyết định kiểm tra
1. Ban hành quyết định kiểm tra
a) Cục trưởng Cục Thi hành án ban hành quyết
định kiểm tra đối với Phòng Thi hành án;
b) Trưởng phòng Thi hành án ban hành quyết định kiểm tra đối với
cán bộ, nhân viên thuộc quyền.
2. Nội dung quyết định kiểm tra gồm:
a) Thành lập đoàn kiểm tra;
b) Đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra;
c) Nội dung kiểm tra;
d) Kỳ kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm
tra; thời gian làm việc với Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương, cơ quan có liên
quan, nếu có;
đ) Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, đơn vị,
cá nhân được kiểm tra.
3. Gửi quyết định kiểm tra
a) Kiểm tra định kỳ: Chậm nhất là 10 ngày
trước ngày kiểm tra, quyết định kiểm tra được gửi đến Bộ Tư lệnh quân khu và
tương đương, Phòng Thi hành án và cá nhân có liên quan;
b) Kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề:
Chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày kiểm tra, quyết định kiểm tra được gửi
đến Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương, Phòng Thi hành án và cá nhân có liên
quan.
Điều
7. Nội dung kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra định kỳ, gồm:
a) Kết quả công tác hành chính tư pháp;
b) Thực hiện trình tự thủ tục và áp dụng
quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
c) Kết quả thực hiện chỉ tiêu thi hành án
dân sự được giao;
d) Hồ sơ thi hành án;
đ) Các vụ việc thi hành án cụ thể cần kiểm
tra;
e) Công tác thu, chi tiền thi hành án, sử
dụng kinh phí nghiệp vụ, quản lý tài sản, trang bị nghiệp vụ trên cấp;
g) Kết quả tiếp công dân, xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, đề nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi
hành án; việc trả lời kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát quân sự;
h) Công tác xây dựng Ngành; thi đua, khen
thưởng Ngành.
2. Nội dung kiểm tra đột xuất, kiểm tra
chuyên đề: Căn cứ yêu cầu kiểm tra tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này, người
có thẩm quyền xác định nội dung kiểm tra trong quyết định kiểm tra.
Điều
8. Tổ chức kiểm tra
1. Trực tiếp kiểm tra sổ sách, hồ sơ thi
hành án và báo cáo, giải trình của đối tượng được kiểm tra.
2. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra tiến
hành thẩm tra, xác minh để làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm
tra.
3. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện
có nội dung cần phải kiểm tra làm rõ ngoài nội dung trong quyết định kiểm tra
thì kịp thời báo cáo với người có thẩm quyền để xem xét quyết định.
Điều
9. Kết luận kiểm tra và chấp hành kết luận kiểm tra
1. Kết luận kiểm tra
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết
thúc kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra;
b) Nội dung kết luận kiểm tra: Đánh giá kết quả đạt được, hạn
chế, tồn tại, khuyết điểm, nguyên nhân; yêu cầu khắc phục, xử lý và kiến nghị xử
lý theo thẩm quyền; định hướng chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết một số nội dung đối
với đơn vị, cá nhân được kiểm tra;
c) Kết luận kiểm tra được gửi tới Bộ Tư lệnh
quân khu và tương đương, đơn vị, cá nhân được kiểm tra.
2. Chấp hành kết luận kiểm tra
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản kết luận kiểm tra, đơn vị, cá nhân được kiểm tra phải tiến hành rút
kinh nghiệm, thực hiện các yêu cầu trong kết luận kiểm tra và báo cáo kết quả
chấp hành kết luận kiểm tra với người có thẩm quyền đã ban hành kết luận kiểm
tra.
3. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra
Cục Thi hành án, Phòng Thi hành án hoàn
thiện hồ sơ kiểm tra thi hành án và đưa vào lưu trữ theo quy định của Nhà nước
và Bộ Quốc phòng.
Mục
2
BIỂU
MẪU NGHIỆP VỤ
Điều
10. Biểu mẫu nghiệp vụ
1. Biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự
trong Quân đội có tên, loại, số, ký hiệu, gồm:
a) Mẫu sổ, bìa hồ sơ thi hành án dân sự,
danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành; các loại sổ sử dụng
khổ giấy A3, bìa hồ sơ sử dụng khổ giấy có kích thước 320mm x 525mm (Phụ lục
I);
b) Mẫu quyết định về thi hành án dân sự;
các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo; quyết định kiểm tra, sử dụng khổ
giấy A4 (Phụ lục II);
c) Mẫu giấy tờ nghiệp vụ thi hành án dân sự;
kế hoạch kiểm tra, kết luận kiểm tra, kết luận nội dung tố cáo, sử dụng khổ giấy
A4 (Phụ lục III).
2. Hệ thống biểu mẫu, sổ sách kế toán thi
hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự,
quy định của Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng.
3. Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ về công tác
bồi thường nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo quy
định của pháp luật về bồi thường nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều
11. Trách nhiệm in, cấp phát; lập, quản lý, sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ
1. Cục Thi hành án in, cấp phát sổ, bìa hồ
sơ thi hành án; cung cấp file mềm biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự cho
các phòng Thi hành án.
2. Phòng Thi hành án lập, quản lý, sử dụng
đầy đủ các loại sổ; lưu giữ, sử dụng file mềm biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án
dân sự ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
12. Ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ
1. Ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ bảo đảm
chính xác; chữ viết rõ ràng, đủ nét, cùng một màu mực, không viết tắt hoặc viết
bằng ký hiệu, không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương
a) Các loại sổ về thi hành án định kỳ hàng
quý, 06 tháng và kết thúc năm nghiệp vụ phải thực hiện kết sổ; sổ thụ lý thi
hành án thực hiện kết sổ hàng tháng. Những kỳ không phát sinh nghiệp vụ thi
hành án dân sự thì không kết sổ. Việc kết sổ thực hiện bằng cách dùng bút mực
khác màu gạch một đường ngang trên trang giấy tại dòng kẻ phía dưới liền kề với
số thứ tự cuối cùng của kỳ kết sổ. Nội dung cần kết sổ được phản ánh đầy đủ,
đúng các cột mục trong sổ; có chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Trưởng
phòng Thi hành án.
Sổ kế toán thi hành án, sổ theo dõi vật chứng,
tài sản kê biên, tạm giữ, ngoài chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Trưởng
phòng Thi hành án còn phải có chữ ký của người chịu trách nhiệm liên quan như kế
toán, thủ kho, thủ quỹ.
b) Bìa hồ sơ thi hành án được ghi đầy đủ nội
dung tại các cột, mục; trường hợp cũ nát, ố nhàu thì được thay thế bằng bìa hồ
sơ mới và ghi đầy đủ nội dung trên bìa hồ sơ cũ sang bìa hồ sơ mới.
c) Đánh số trang đối với các loại biên bản
có nhiều trang, kết thúc nội dung ghi chép, phần còn trống phải gạch chéo.
d) Biểu mẫu nghiệp vụ khác được ứng dụng
công nghệ thông tin,
nội dung được đánh máy và in bằng máy in.
2. Chỉnh sửa nội dung ghi chép biểu mẫu
nghiệp vụ
a) Sổ về thi hành án nếu cần sửa chữa thì
gạch bỏ đè ngang chính giữa phần nội dung sai sót, nhầm lẫn; Trưởng phòng Thi
hành án ký, đóng dấu.
b) Các quyết định về thi hành án dân sự nếu
có sai sót thì thực hiện theo quy
định tại Điều 37 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm
2014.
c) Các loại thông báo, giấy báo, giấy triệu
tập, quyết định kiểm tra, quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận kiểm tra, kết
luận giải quyết tố cáo về thi hành án dân sự ... đã được phát hành, nội dung có
sai sót nhưng không làm
thay đổi bản chất sự việc thì người có thẩm quyền phải đính chính bằng văn bản,
nếu sai sót làm thay đổi bản chất sự việc thì phải thu hồi và thay thế bằng văn
bản mới.
d) Các loại biên bản có sai sót cần chỉnh
sửa, nếu những người tham gia có tên trong biên bản đồng ý chỉnh sửa trực tiếp
thì người lập biên bản chỉnh sửa trực tiếp vào phần sai sót trên biên bản, những
người tham gia phải ký ngay bên cạnh phần đã chỉnh sửa. Trường hợp người tham
gia không đồng ý chỉnh sửa trực tiếp thì phải lập biên bản thay thế.
Điều
13. Lập, lưu trữ hồ sơ thi hành án
Việc lập hồ sơ thi hành án, đánh số bút lục,
sắp xếp tài liệu và đưa vào lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật
về thi hành án dân sự và quy định của Bộ Quốc phòng.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2016; bãi bỏ Thông tư số 106/2010/TT-BQP ngày 13 tháng 8
năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định công tác kiểm tra về thi hành án
dân sự trong Quân đội và Thông tư số 130/2013/TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý, sử dụng mẫu sổ, biểu mẫu nghiệp vụ
thi hành án dân sự trong Quân đội.
Điều
15. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh quân khu
và tương đương, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng, Trưởng phòng Thi hành
án cấp quân khu và chỉ huy cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
thi hành án dân sự trong Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét