|
BỘ CÔNG AN - VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
04/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC |
Hà Nội, ngày 27 tháng 6
năm 2025 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố
tụng
hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
__________________
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021, năm
2025);
Bộ trưởng Bộ Công an, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành Thông tư liên tịch quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền
trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi
hành án hình sự.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư liên tịch này quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm
quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử; quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình
sự.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã), Đồn Công
an; Cơ quan Cảnh sát điều tra, cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và
cơ quan quản lý, thi hành án hình sự của Công an nhân dân;
b) Viện kiểm sát nhân dân;
c) Tòa án nhân dân;
d) Người có thẩm quyền của các cơ quan quy định tại các điểm a, b và c
khoản này;
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Áp dụng pháp luật
1. Việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra
của Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân; việc thực hành quyền công
tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử đối với những vụ việc, vụ án được thực hiện theo quy định
của Thông tư liên tịch này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã
ban hành trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà không trái với quy
định của Thông tư liên tịch này.
2. Việc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và việc
kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự được thực
hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và quy định của các văn bản quy
phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà
không trái với quy định của Thông tư liên tịch này.
Điều 3. Việc gửi các văn bản tố tụng hình sự,
văn bản trong thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự
Cơ
quan ban hành các lệnh, quyết định, thông báo, bản án và các văn bản khác trong
tố tụng hình sự, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền và có trách
nhiệm thi hành theo thẩm quyền được quy định trong Thông tư liên tịch này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày
Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà không trái với quy định của Thông tư liên
tịch này.
Chương II
PHỐI HỢP TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT
NGUỒN TIN VỀ TỘI PHẠM, KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA,
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 4. Tổ chức Cơ quan Cảnh sát điều tra của
Công an nhân dân
Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân gồm:
1. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an.
2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi
là cấp tỉnh).
Điều 5. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Cơ quan Cảnh sát
điều tra của Công an nhân dân
1. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều
tra vụ án hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an cấp tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố,
điều tra vụ
án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương
XXIV của Bộ luật Hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án
nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền
điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh
điều tra của Công an nhân dân.
3. Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân
dân khu vực hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm tra, xác minh sơ
bộ tố giác, tin báo về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an; hướng dẫn việc
thực hiện thẩm quyền của Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là
Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã.
Điều 6. Ủy quyền, phân
công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh cho Điều tra viên cao
cấp, Điều tra viên trung cấp là Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã
1. Thủ
trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh chỉ có thể ủy quyền, phân
công cho Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp
xã; trường hợp khi Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng
Công an cấp xã vắng mặt hoặc đối với Công an cấp xã chưa có Điều tra viên trung
cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã thì có thể ủy quyền, phân
công cho Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Phó Trưởng Công an
cấp xã (sau đây gọi là Điều tra viên là Trưởng Công an cấp xã) thụ lý, giải
quyết đối với nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự về tội
phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn cấp xã.
2. Thủ trưởng Cơ
quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Điều tra viên là
Trưởng Công an cấp xã được thực hiện toàn bộ hoặc một trong các hoạt động sau
đây đối với nguồn tin về tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên địa
bàn cấp xã:
a) Trưng cầu giám định
chất ma túy đối với các vụ liên quan đến các hành vi phạm tội về ma túy; trưng
cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản trong các vụ tai nạn giao thông, cố ý
gây thương tích, trộm cắp tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản;
b) Giữ người trong
trường hợp khẩn cấp;
c) Bắt người bị giữ
trong trường hợp khẩn cấp;
d) Tạm giữ người;
đ) Khám nghiệm hiện
trường;
e) Khám xét, khám xét
trong trường hợp khẩn cấp.
3. Văn bản ủy quyền quy
định tại khoản 2 Điều này phải được gửi ngay đến Viện kiểm sát nhân dân có thẩm
quyền.
4. Thủ trưởng Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an cấp tỉnh được Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
ủy quyền (sau đây gọi là Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra hoặc Phó Thủ trưởng
được ủy quyền) có thể phân công Điều tra viên là Trưởng Công an cấp xã thụ lý,
giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự về tội phạm
ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn cấp xã.
5. Căn cứ tình hình thực
tế, Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quyết định việc ủy
quyền quy định tại khoản 2 Điều này; Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra (hoặc
Phó Thủ trưởng được ủy quyền) quyết định việc phân công quy định tại khoản 4
Điều này.
6. Đối với nguồn tin về
tội phạm, vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên
địa bàn nhiều xã, phường, đặc khu thì Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra
(hoặc Phó Thủ trưởng được ủy quyền) có thể phân công Điều tra viên là Trưởng Công
an cấp xã của một trong các xã, phường, đặc khu xảy ra tội phạm giải quyết
nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự. Trong trường hợp này,
Điều tra viên là Trưởng Công an cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại khoản
1a Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự.
7. Khi thực hiện thẩm
quyền quy định tại Điều này, Điều tra viên là Trưởng Công an cấp xã sử dụng con
dấu của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh và ký “thừa ủy quyền” Thủ
trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
Điều 7. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm
sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy
tố vụ án hình sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình
sự
1. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát
việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình
sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận,
giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Viện kiểm
sát nhân dân đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát
việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình
sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận,
giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Viện kiểm
sát nhân dân đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thực hiện như
sau:
a) Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp
nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố đối với vụ
việc, vụ án hình sự về các tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội
phạm rất nghiêm trọng do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thụ lý,
giải quyết và thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực.
Trong quá trình thực hành quyền công tố, kiểm sát
việc giải quyết vụ việc, vụ án mà phát hiện vụ việc, vụ án thuộc thẩm quyền của
Viện kiểm sát nhân dân khu vực khác trong cùng một tỉnh, thành phố thì Viện
kiểm sát nhân dân khu vực đang thụ lý ra quyết định chuyển vụ việc, vụ án.
Trường hợp vụ việc, vụ án thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực đang thụ lý báo cáo Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh và ra quyết định chuyển vụ việc, vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh giải quyết. Trường hợp vụ việc, vụ án thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát
nhân dân khu vực khác ngoài tỉnh, thành phố hoặc thuộc thẩm quyền của Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh khác thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực đang thụ lý báo
cáo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để ra quyết định chuyển vụ việc, vụ án theo
quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền thực
hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, phân loại, xử lý nguồn tin về tội
phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên là Trưởng Công an cấp xã
theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự và hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp
tỉnh bố trí tại Công an cấp xã.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực có
thẩm quyền là Viện kiểm sát nơi tội phạm xảy ra, trường hợp tội phạm xảy ra ở
nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì Viện
kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền là Viện kiểm sát nơi phát hiện tội
phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt;
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền
thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội
phạm, khởi tố, điều tra, truy tố đối với vụ việc, vụ án về tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thụ lý, giải quyết.
Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra nhưng thuộc thẩm quyền
xét xử sơ thẩm của Toà án nhân dân khu vực thì chậm nhất 02 tháng trước khi kết
thúc điều tra, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Viện kiểm sát cùng
cấp với Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm để cử Kiểm sát
viên tham gia. Ngay sau khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh quyết định phân công cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nhân dân khu
vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử.
Sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng do Viện kiểm sát nhân dân
cấp tỉnh chuyển đến, Viện kiểm sát nhân dân khu vực được phân công thực hành
quyền công tố và kiểm sát xét xử theo quy định;
c) Viện kiểm sát nhân dân đang thực hành quyền công
tố và kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm có quyền trực
tiếp giải quyết nguồn tin về tội phạm trong các trường hợp quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự;
d) Viện kiểm sát nhân dân đang thực hành quyền công
tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố đối với vụ việc, vụ án có quyền
trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong các trường hợp quy định tại
khoản 7 Điều 165 và khoản 3 Điều 236 Bộ luật Tố tụng hình sự;
đ) Viện kiểm sát nhân dân đang thực hành quyền công
tố và kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều
tra vụ án hình sự đối với vụ việc, vụ án thì có thẩm quyền giải quyết và kiểm
sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an
cấp tỉnh trong hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố,
điều tra vụ án hình sự.
Điều 8. Rà soát, phân
công tiếp nhận, giải quyết tiếp đối với vụ việc, vụ án tạm đình chỉ của Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
1. Cơ quan Cảnh sát điều
tra Công an cấp tỉnh tổ chức rà soát toàn bộ các vụ việc, vụ án tạm đình chỉ,
nếu thuộc trường hợp tại khoản 4 Điều 6 Thông tư liên tịch này thì có thể
chuyển hồ sơ (kèm theo vật chứng và các tài liệu có liên quan) cho Điều tra viên
là Trưởng Công an cấp xã tiếp nhận, quản lý và giải quyết tiếp theo quy định.
2. Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an
cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc chuyển hồ sơ vụ việc, vụ án tại khoản 1 Điều này phải được thông báo ngay
cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Chương III
PHỐI HỢP TRONG THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM
GIAM,
THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 9. Tổ chức cơ quan quản lý, cơ quan thi hành
tạm giữ, tạm giam của Công an nhân dân
1. Cơ quan quản lý tạm
giữ, tạm giam gồm:
a) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công
an;
b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an
cấp tỉnh.
2. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ sở giam giữ của Công an cấp tỉnh gồm:
trại tạm giam; phân trại thuộc trại tạm giam.
3. Cơ sở giam giữ có Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng. Thủ trưởng cơ sở giam giữ bao gồm Giám thị trại tạm giam, Trưởng phân
trại. Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ bao gồm Phó Giám thị trại tạm giam, Phó
Trưởng phân trại.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ,
tạm giam của Công an nhân dân
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giam giữ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ
sở giam giữ Công an cấp tỉnh:
a) Cơ sở giam giữ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 13 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam;
b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Luật Thi hành tạm giữ, tạm
giam;
c) Trưởng phân trại có trách nhiệm giúp Giám thị trại tạm giam theo sự
phân công hoặc ủy quyền của Giám thị trại tạm giam và chịu trách nhiệm trong
phạm vi nhiệm vụ được giao;
d) Phân trại được sử dụng con dấu của phân trại khi thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
Điều 11. Tổ chức cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ
quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
2. Cơ quan thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Trại tạm giam Công an cấp
tỉnh; phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Công an cấp xã.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án
hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi
hành án hình sự
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ
quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp
luật.
2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp
tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 14; điểm a và điểm b khoản
1, các khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 16 của Luật Thi hành án hình
sự.
3. Trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm
giam Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 18
của Luật Thi hành án hình sự. Phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh
trực tiếp quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam tại phân trại
thuộc trại tạm giam; tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt
tù ở phân trại thuộc trại tạm giam và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp tỉnh; tiếp nhận người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, hoãn, tạm đình
chỉ chấp hành án phạt tù, người bị buộc chấp hành án phạt tù của bản án đã cho
hưởng án treo, người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đến
để đi chấp hành án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp
xã:
a) Quản lý, giám sát, giáo dục người được
hưởng án treo, người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú,
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số
quyền công dân; người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, người
được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành án phạt quản chế;
b) Trường hợp người chấp hành án chết, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú hoặc nơi người chấp hành án chết
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao quản lý người đang chấp hành án
thực hiện thủ tục khai tử theo quy định của pháp luật; gửi trích lục khai tử
cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an cấp xã:
a) Tham mưu và trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành án
phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, người được hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện,
người chấp hành án phạt quản chế;
b) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình
sự Công an cấp tỉnh khi phát hiện người thi hành án hình sự tại cộng đồng có vi
phạm pháp luật;
c) Đưa người bị kết án phạt tù đang tại ngoại,
hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người bị buộc chấp hành án phạt tù của
bản án đã cho hưởng án treo, người bị hủy quyết định tha tù trước thời hạn có
điều kiện đến trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam để thực hiện các thủ
tục thi hành án;
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 13. Thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm
giữ, tạm giam và kiểm sát thi hành án hình sự
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện
thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự
theo quy định của pháp luật.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các thẩm quyền:
a) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi
hành án phạt tù tại trại tạm giam Công an cấp tỉnh; kiểm sát việc thi hành án
phạt tù tại trại giam đóng trên địa bàn; kiểm sát việc thi hành án hình sự tại
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; kiểm sát việc thi hành hình phạt
trục xuất tại cơ sở lưu trú;
b) Khi xét thấy cần thiết, trực tiếp kiểm sát
việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại phân trại thuộc trại tạm giam
Công an cấp tỉnh; kiểm sát thi hành án hình sự tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Công
an cấp xã, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trên
địa bàn cấp tỉnh;
c) Khi được Viện kiểm sát nhân dân tối cao
phân công thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện một số hoạt động kiểm
sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
d) Kiểm sát hoạt động thi hành án hình sự của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, về quản lý giáo dục phạm nhân; kiểm sát
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự của Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện
các thẩm quyền sau:
a) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi
hành án phạt tù tại phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh đóng trên
địa bàn; kiểm sát việc thi hành án hình sự của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an
cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trụ
sở đóng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
b) Khi được Viện kiểm sát nhân dân cấp trên
phân công thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện một số hoạt động kiểm
sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Viện kiểm
sát nhân dân cấp trên;
c) Kiểm sát hoạt động thi hành án hình sự của
Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, về quản lý giáo dục phạm nhân; kiểm sát
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự của Tòa án
nhân dân khu vực, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong
thi hành án hình sự
1. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành
án hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ra quyết định thi hành án, xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt
tù; giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, miễn chấp hành án phạt tù, tha tù trước
thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù
trước thời hạn có điều kiện, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện,
thành lập hội đồng thi hành án tử hình, giải quyết trường hợp xin nhận tử thi,
tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong thi hành án hình sự theo quy
định của pháp luật.
3. Tòa án nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ra quyết định thi hành án, xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt
tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm
thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với
người đang chấp hành án phạt tù, rút ngắn thời gian thử thách đối với người
được hưởng án treo, buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù
của bản án đã cho hưởng án treo, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không
giam giữ; miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; miễn chấp hành thời
hạn cấm cư trú còn lại; miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại;
b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong
thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 và thay thế Thông tư liên tịch số 02/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về phối hợp giữa các cơ quan
có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình sự khi không tổ chức Công an cấp huyện.
2. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý, xem xét, quyết định
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần
đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người
đang chấp hành án phạt tù mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa giải quyết xong
thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, thực hiện
Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc
hoặc phát sinh những vấn đề cần phải hướng dẫn hoặc bổ sung thì kịp thời phản
ánh về Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để
có hướng dẫn./.
|
KT. CHÁNH ÁN |
KT. VIỆN TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
Nơi nhận: |
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét