|
BỘ TƯ PHÁP - BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TÀI CHÍNH - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO- VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO Số: 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP THỰC
HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Bộ luật tố tụng
hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Tài chính và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định về phối hợp thực hiện
trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
Chương I
Thông tư liên tịch này quy định về phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động
tố tụng nhằm bảo đảm quyền của người được trợ giúp pháp lý; đăng ký, từ chối,
hủy bỏ việc đăng ký bào chữa; đăng ký, từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự; chỉ định người bào chữa cho người bị buộc tội là người
thuộc diện được trợ giúp pháp lý và kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp
lý trong hoạt động tố tụng.
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan, tổ
chức và cá nhân sau đây:
1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định
của pháp luật về tố tụng.
2. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định
của pháp luật về tố tụng.
3. Cơ sở giam giữ và trại giam.
4. Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó Trưởng
phân trại, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và người làm nhiệm vụ quản giáo trong
trại tạm giam; Trưởng nhà tạm giữ, Phó Trưởng nhà tạm giữ và người làm nhiệm vụ quản giáo
trong nhà tạm giữ; Đồn trưởng đồn biên phòng nơi có buồng tạm giữ thuộc đồn
biên phòng, Trưởng buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng (sau đây viết tắt là
người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ); Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân
trại, Phó Trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó Đội trưởng và người làm nhiệm vụ
quản giáo trong trại giam (sau đây viết tắt là người có thẩm quyền của trại
giam).
5. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp
lý.
6. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm
trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây viết tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung
tâm (sau đây viết tắt là Chi nhánh); tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.
7. Người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng bao
gồm:
a) Trợ giúp viên pháp lý;
b) Luật sư bao gồm luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý
theo hợp đồng với Trung tâm (sau đây viết tắt là luật sư ký hợp đồng với Trung
tâm); luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia
trợ giúp pháp lý (sau đây viết tắt là luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý).
8.
Người được trợ giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong việc phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP
LÝ VÀ NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 3. Trách nhiệm của Trung tâm và
Chi nhánh
1. Cử, thay thế trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp
đồng với Trung tâm theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
2. Cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng,
cơ sở giam giữ và trại giam:
a) Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, Tờ thông tin về
trợ giúp pháp lý (trong đó có các nội dung về người được trợ giúp pháp lý;
quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; địa chỉ, điện thoại liên hệ
của Trung tâm, Chi nhánh); Hộp tin trợ giúp pháp lý; tờ gấp pháp luật;
b) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý; Bản thông tin về người
được trợ giúp pháp lý, Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn
phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp
lý, Thông báo về trợ giúp pháp lý, Thông tin về trợ giúp pháp lý và Sổ theo dõi
vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo các Mẫu
số 01, 02, 03, 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;
c) Danh sách, số điện thoại của trợ giúp viên pháp lý,
luật sư ký hợp đồng với Trung tâm.
3. Cung cấp cho cơ sở giam giữ băng ghi âm, đĩa ghi âm,
USB hoặc phương tiện khác có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý dạng
âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV).
4. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan, người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm cử người
thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo. Nếu vụ việc thuộc trường hợp thụ lý ngay thì Trung tâm, Chi nhánh cử
ngay người thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý.
Trường hợp nhận được thông báo, thông tin của cơ quan,
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Trung tâm, Chi nhánh có trách nhiệm
kiểm tra diện người được trợ giúp pháp lý đối với người bị buộc tội, người bị
hại, đương sự, cử người thực hiện trợ giúp pháp lý nếu họ là người được trợ
giúp pháp lý, thông tin lại cho cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
chuyển đến biết nếu họ không thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc không có yêu
cầu trợ giúp pháp lý.
5. Phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng
dẫn về trợ giúp pháp lý.
Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức tham
gia trợ giúp pháp lý
1. Cử, thay thế luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
2. Cung cấp địa chỉ, điện thoại liên hệ của tổ chức tham
gia trợ giúp pháp lý và danh sách luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ, trại giam.
Điều 5. Trách nhiệm của người thực
hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng
1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư tham gia tố tụng với tư
cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho người được trợ giúp pháp lý thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của
mình theo quy định của pháp luật về tố tụng và pháp luật về trợ giúp pháp lý.
2. Trong tố tụng hình sự, người thực hiện trợ giúp pháp
lý không được bào chữa, không tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện
trợ giúp pháp lý trong các trường hợp sau đây:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 72 của Bộ luật tố tụng hình sự;
b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý.
3. Trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, người thực
hiện trợ giúp pháp lý không tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ
giúp pháp lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền khiếu nại
theo quy định của pháp luật về tố tụng, đồng thời báo cáo tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp lý nếu phát hiện người tiến hành tố tụng có quyết định, hành vi tố
tụng trái pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của người
được trợ giúp pháp lý.
Điều 6. Thay thế người thực hiện trợ
giúp pháp lý khi tham gia tố tụng
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản từ
chối việc đăng ký bào chữa hoặc không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương
sự của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp
lý có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý thay thế.
2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo
hủy bỏ việc đăng ký bào chữa của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử người thực hiện trợ giúp pháp lý thay thế.
3.
Trường hợp không đồng ý với việc từ chối, hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý bị từ chối, hủy bỏ có quyền
khiếu nại theo quy định của pháp luật về tố tụng nhưng tổ chức thực hiện trợ
giúp pháp
lý vẫn có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý
thay thế để bảo đảm quyền lợi cho người được trợ giúp pháp lý.
Chương III
Điều 7. Giải thích, thông báo, thông
tin về trợ giúp pháp lý
1. Giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý
a) Tại thời điểm bắt, tạm giữ người, lấy lời khai, hỏi
cung bị can, lấy lời khai của người bị hại, lấy lời khai của đương sự, đương sự
nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc tại thời điểm gửi thông báo thụ lý vụ án,
thông báo thụ lý đơn yêu cầu, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có
trách nhiệm chuyển cho họ đọc Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý theo
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Trường hợp họ không tự
đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm
thông báo cho họ biết.
Trường hợp họ tự nhận mình là người được trợ giúp pháp lý
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm giải thích về
quyền được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý và
pháp luật về tố tụng. Việc giải thích được thực hiện kịp thời, đầy đủ, bằng
ngôn ngữ dễ hiểu để họ hiểu rõ về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí;
b) Trong tố tụng hình sự, cơ quan, người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc, hướng dẫn cụ thể nội dung và điền thông
tin vào Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người
bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Biên bản giải thích được lưu
tại hồ sơ vụ án;
c) Trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, người tiến
hành tố tụng giải thích cho đương sự về quyền được trợ giúp pháp lý;
d) Việc khiếu nại liên quan đến giải thích quyền được trợ
giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
2. Thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
a) Trong tố tụng hình sự, việc thông báo, thông tin về
trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:
Trường hợp người bị buộc tội, người bị hại, đương sự tự
nhận mình là người được trợ giúp pháp lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này và có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành
tố tụng có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm, Chi nhánh để thực hiện các quy
định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch này. Việc thông báo được thực
hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này, ghi vào biên bản tố tụng
và lưu tại hồ sơ vụ án.
Đối với người bị bắt, người bị tạm giữ, ngoài việc thông
báo bằng văn bản thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thông báo
ngay bằng điện thoại cho Trung tâm, Chi nhánh.
Trường hợp người bị buộc tội, người bị hại, đương sự tự
nhận mình là người được trợ giúp pháp lý và chưa có yêu cầu trợ giúp pháp lý
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông tin cho
Trung tâm, Chi nhánh biết để thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư liên tịch này. Việc thông tin được thực hiện theo Mẫu
số 04 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;
b) Trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, việc thông
báo, thông tin về trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều này, trừ trường hợp việc thông báo về trợ giúp pháp lý không phải
ghi vào biên bản tố tụng.
3. Trường hợp chỉ định người bào chữa cho người bị buộc
tội thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự,
nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời
người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đề nghị Trung tâm,
Chi nhánh cử ngay người thực hiện trợ giúp pháp lý bào chữa cho họ. Việc đề
nghị được thực hiện bằng văn bản thông báo theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch này.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan có
thẩm quyền tiến hành tố tụng
1. Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này.
2. Đăng ký, từ chối, hủy bỏ việc đăng ký bào chữa; đăng
ký, từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
theo quy định tại Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Thông tư liên tịch này.
3. Thực hiện việc thống kê vào Sổ theo dõi vụ việc trợ
giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này.
4. Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, đặt Hộp
tin trợ giúp pháp lý; phát miễn phí tờ gấp pháp luật, đơn yêu cầu trợ giúp pháp
lý.
5. Đề nghị Trung tâm, Chi nhánh phối hợp thực hiện các
hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý.
6. Trong quá trình tham gia tố tụng, nếu phát hiện người
thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm pháp luật thì cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý để kịp thời xử lý theo thẩm quyền và thay thế
người thực hiện trợ giúp pháp lý.
7. Giao các văn bản tố tụng cho người thực hiện trợ giúp
pháp lý tham gia tố tụng trong vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật về tố
tụng.
8. Bảo đảm cho người thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham
gia tố tụng thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa hoặc
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý theo quy
định của pháp luật về tố tụng và pháp luật về trợ giúp pháp lý.
9. Khuyến khích Cơ quan điều tra, Tòa án các cấp tạo điều
kiện cho người thực hiện trợ giúp pháp lý trực tại các cơ quan này phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương để người được trợ giúp pháp lý biết và sử dụng
dịch vụ trợ giúp pháp lý kịp thời.
Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng
1. Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này.
2. Thông báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai,
hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định
của Bộ luật tố tụng hình sự cho người thực hiện trợ giúp pháp lý.
3. Đối với việc xét xử:
a) Thông báo lịch xét xử bằng văn bản qua dịch vụ bưu
chính dưới hình thức bảo đảm, chuyển trực tiếp hoặc bằng hình thức
khác cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý
đã đăng ký bào chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương
sự ít nhất 10 ngày trước ngày xét xử, đối với việc xét xử theo thủ tục rút gọn
thì ít nhất 07 ngày trước ngày xét xử;
b) Ghi rõ trong bản án, quyết định họ và tên, chức danh
của người thực hiện trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử
và ghi rõ ý kiến hoặc quan điểm bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của họ cho người được trợ giúp pháp lý.
4. Xác nhận về thời gian hoặc công việc của người thực
hiện trợ giúp pháp lý khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở giam
giữ, trại giam
1. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm:
a) Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này cho
người bị tạm giữ, người bị tạm giam thuộc diện được trợ giúp pháp lý;
b) Thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 8 của Thông tư liên tịch này;
c) Niêm yết Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý trong buồng
tạm giữ, buồng tạm giam, tại nơi làm thủ tục tiếp nhận người bị tạm giữ, người
bị tạm giam, phòng thăm gặp, phòng làm việc của người bào chữa và nơi sinh hoạt
chung của người bị tạm giữ, người bị tạm giam; phát qua các phương tiện truyền
thanh của cơ sở giam giữ băng ghi âm, đĩa ghi âm, USB hoặc phương tiện khác có
chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV)
tại nơi sinh hoạt chung của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
2. Trại giam có trách nhiệm:
a) Giải thích, thông báo, thông tin về trợ giúp pháp lý
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này cho phạm
nhân thuộc diện được trợ giúp pháp lý đang chấp hành án tại trại giam là người
bị buộc tội, bị hại hoặc đương sự trong vụ án khác do có hành vi phạm tội, xâm
hại hoặc có liên quan đến vụ án trước khi chấp hành án;
b) Thực hiện việc thống kê vào Sổ theo dõi vụ việc trợ
giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông
tư liên tịch này.
Điều 11. Trách nhiệm của người có thẩm
quyền của cơ sở giam giữ, trại giam
1. Người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ có trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của
Thông tư liên tịch này.
Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam có yêu cầu trợ
giúp pháp lý, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ có trách nhiệm hướng dẫn
họ viết đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và chuyển đến Trung tâm, Chi nhánh cùng
với thông báo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư liên tịch này;
b) Tạo điều kiện thuận lợi cho người thực hiện trợ giúp
pháp lý gặp gỡ, tiếp xúc với người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định
của pháp luật;
c) Xác nhận về thời gian người thực hiện trợ giúp pháp lý
gặp gỡ, tiếp xúc với người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
2.
Người có thẩm quyền của trại giam có trách nhiệm thực hiện quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 10 của Thông tư liên tịch này.
Chương IV
Điều 12. Đăng ký bào chữa, đăng ký
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Trong tố tụng hình sự, việc đăng ký bào chữa được thực
hiện như sau:
a) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung
tâm xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có
chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm hoặc
Chi nhánh;
b) Luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý xuất
trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ
chức tham gia trợ giúp pháp lý nơi luật sư đó hành nghề, làm việc;
c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo
quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ, nếu thấy không thuộc trường hợp
từ chối việc đăng ký bào chữa thì vào sổ đăng ký bào chữa, gửi ngay văn bản
thông báo người bào chữa cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực
hiện trợ giúp pháp lý và lưu giấy tờ liên quan đến việc đăng ký bào chữa vào hồ
sơ vụ án; nếu thấy không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký bào chữa.
2. Trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, việc đăng ký
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được thực hiện như sau:
a) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung
tâm xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư và văn bản cử người
thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm hoặc Chi nhánh;
b) Luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý xuất
trình Thẻ luật sư và văn bản cử luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
nơi luật sư đó hành nghề, làm việc;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy
tờ theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này, Tòa án phải vào sổ
đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, xác nhận vào giấy
yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và gửi lại cho tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, nếu thấy
không đủ điều kiện thì từ chối việc đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự.
3. Trường hợp trợ giúp viên pháp lý, luật sư không trực
tiếp xuất trình các giấy tờ nêu tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này để đăng
ký bào chữa, tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này để đăng
ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì họ phải gửi cho cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bản sao có chứng thực Thẻ trợ giúp viên
pháp lý hoặc bản sao có chứng thực Thẻ luật sư và văn bản cử người thực hiện
trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
1. Trong tố tụng hình sự, người thực hiện trợ giúp pháp
lý tham gia tố tụng từ giai đoạn nào thì đăng ký bào chữa ở giai đoạn đó và văn
bản thông báo người bào chữa có giá trị sử dụng trong suốt quá trình tham gia
tố tụng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 78 của Bộ
luật tố tụng hình sự.
Trong trường hợp phục hồi điều tra, tách, nhập vụ án,
chuyển vụ án để điều tra lại trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương thì người thực hiện trợ giúp pháp lý vẫn tiếp tục tham gia tố tụng cho đến
khi kết thúc vụ án. Trường hợp vụ án cần điều tra lại thì phải đăng ký lại việc
bào chữa theo thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư liên tịch này.
2. Trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, giấy yêu cầu
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có xác nhận của Tòa án đang
thụ lý vụ việc có giá trị sử dụng trong quá trình tham gia tố tụng.
Trường hợp tách, nhập vụ án thì người thực hiện trợ giúp
pháp lý tiếp tục tham gia tố tụng cho đến khi kết thúc vụ án. Trường hợp vụ án
xét xử lại thì phải đăng ký lại người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự theo thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư liên tịch này.
3. Trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý bị thay
thế theo quy định của pháp luật về tố tụng, pháp luật về trợ giúp pháp lý thì
việc đăng ký bào chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương
sự được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư liên tịch này.
Điều 14. Từ chối việc đăng ký bào
chữa, đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Trong tố tụng hình sự, trường hợp cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa cho người thực hiện trợ
giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 78 của Bộ luật tố tụng hình sự thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý.
2. Trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, Tòa án từ
chối đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho người thực
hiện trợ giúp pháp lý theo khoản 5 Điều 75 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 61 của
Luật tố tụng hành chính thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý.
Điều 15. Thông báo hủy bỏ việc đăng ký
bào chữa
Trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi hủy bỏ việc đăng ký bào chữa theo quy định của pháp
luật về tố tụng thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do hủy bỏ cho tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý.
Chương V
HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG
HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
1. Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong
hoạt động tố tụng ở Trung ương (sau đây viết tắt là Hội đồng phối hợp liên
ngành Trung ương) giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất chỉ đạo phối hợp thực hiện trợ
giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng
phối hợp liên ngành Trung ương sau khi thống nhất về nhân sự với liên ngành ở
Trung ương.
Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp
liên ngành Trung ương, có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng phối hợp
liên ngành Trung ương. Hội đồng sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp.
3. Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương có không quá
08 người, gồm các thành phần sau đây:
a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Thứ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Thứ
trưởng Bộ Tài chính, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Phó Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm Ủy viên Hội đồng;
d) Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp làm
Ủy viên Hội đồng.
4. Thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Các phiên họp của Hội đồng phối hợp liên ngành Trung
ương mời đại diện của Liên đoàn Luật sư Việt Nam tham dự; mời đại diện các cơ
quan có liên quan khác (nếu thấy cần thiết) tham dự theo ý kiến của Chủ tịch
Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương.
Điều 17. Nhiệm vụ của Hội đồng phối
hợp liên ngành Trung ương
1. Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương có nhiệm vụ
giúp lãnh đạo liên ngành thực hiện các hoạt động sau:
a) Kiến nghị hoàn thiện thể chế pháp luật về trợ giúp
pháp lý trong hoạt động tố tụng;
b) Xây dựng, ban hành và đôn đốc việc triển khai kế hoạch
phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương;
c) Nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra
việc thực hiện phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của
pháp luật và theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;
đ) Thực hiện sơ kết, tổng kết việc triển khai Thông tư
liên tịch này;
e) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng theo quy định
của pháp luật;
g) Đề xuất lãnh đạo các ngành xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ khác để giải quyết các vấn đề và
tăng cường hiệu quả phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
2. Thành viên của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân
dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao thuộc Hội đồng phối hợp liên
ngành Trung ương có trách nhiệm giúp lãnh đạo ngành mình thực hiện các các
nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ,
e, g và h khoản 1 Điều này;
b) Phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp
liên ngành Trung ương thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quy định tại khoản 1
Điều này;
c) Chỉ đạo các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam thuộc ngành mình thực
hiện trách nhiệm quy định tại Thông tư liên tịch này, ban hành các văn bản của
ngành về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;
d) Chỉ đạo tổ chức tập huấn cho người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng thuộc ngành mình về phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố
tụng.
3. Thành viên của Bộ Tài chính thuộc Hội đồng phối hợp
liên ngành Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các
điểm c, e, g và h khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
4. Thành viên của Bộ Tư pháp thuộc Hội đồng phối hợp liên
ngành Trung ương có trách nhiệm giúp lãnh đạo ngành mình thực hiện các nhiệm vụ
sau:
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chỉ đạo, tổ chức tập huấn cho thành viên Tổ giúp việc
cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương; thành viên Hội đồng và Tổ giúp
việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương; người thực hiện trợ giúp pháp
lý; người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về phối hợp trợ giúp pháp lý trong
hoạt động tố tụng.
Điều 18. Tổ giúp việc cho Hội đồng
phối hợp liên ngành Trung ương
1. Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương quyết
định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương để giúp
các thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 17 của Thông tư liên tịch này.
2. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung
ương gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối
cao. Tổ trưởng Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương là Cục
trưởng Cục Trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp.
3. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung
ương làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
1. Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong
hoạt động tố tụng ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là
Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương) giúp Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc
Công an, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Tư lệnh Quân khu nơi đặt trụ sở, Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với địa phương không có Bộ Tư lệnh
quân khu) hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh (nếu thấy cần thiết) thống
nhất chỉ đạo phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa
phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tư
pháp sau khi thống nhất ý kiến với lãnh đạo liên ngành ở địa phương.
Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương, có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương. Hội đồng sử dụng con dấu của Sở Tư pháp.
3. Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có không quá
08 người, gồm các thành phần sau đây:
a) Giám đốc Sở Tư pháp làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách công tác trợ giúp
pháp lý (nếu có) làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Đại diện lãnh đạo các cơ quan: Công an, Tài chính, Tòa
án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu
nơi đặt trụ sở, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với
địa phương không có Bộ Tư lệnh Quân khu) hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp
tỉnh (nếu thấy cần thiết) làm Ủy viên Hội đồng;
d) Giám đốc Trung tâm làm Ủy viên Hội đồng.
4. Thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Các phiên họp của Hội đồng phối hợp liên ngành địa
phương mời đại diện Đoàn Luật sư, Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân
đội nhân dân, trại tạm giam tham dự; mời đại diện các cơ quan có liên quan khác
(nếu thấy cần thiết) tham dự theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên
ngành địa phương.
Điều 20. Nhiệm vụ của Hội đồng phối
hợp liên ngành địa phương
1. Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có trách nhiệm
giúp lãnh đạo các ngành ở địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch phối hợp
liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương;
b) Nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm
tra việc thực hiện phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;
c) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của
pháp luật và theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;
d) Sơ kết, tổng kết việc triển khai Thông tư liên tịch
này;
đ) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh khen thưởng theo quy định của pháp luật;
e) Đề xuất lãnh đạo các ngành xử lý vi phạm theo quy định
của pháp luật;
g) Thực hiện nhiệm vụ khác để giải quyết các vấn đề và
tăng cường hiệu quả phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
2. Thành viên của các cơ quan: Công an, Quốc phòng, Tòa
án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu
nơi đặt trụ sở, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với
địa phương không có Bộ Tư lệnh Quân khu) hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp
tỉnh (nếu thấy cần thiết) thuộc Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có
trách nhiệm giúp lãnh đạo ngành mình ở địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ,
e, g khoản 1 và khoản 5 Điều này;
b) Phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quy định tại khoản 1
Điều này;
c) Chỉ đạo các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố
tụng thuộc ngành mình thực hiện trách nhiệm quy định tại Thông tư liên tịch
này, ban hành văn bản của ngành và thực hiện các yêu cầu của Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương về phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng;
d) Chỉ đạo tổ chức tập huấn cho người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng của ngành mình về phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố
tụng.
3. Thành viên của Sở Tài chính thuộc Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương có trách nhiệm giúp lãnh đạo ngành mình thực hiện các
nhiệm vụ quy định tại các điểm b, đ, e và g khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
4. Thành viên của Sở Tư pháp thuộc Hội đồng phối hợp liên
ngành địa phương có trách nhiệm giúp lãnh đạo Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 5
Điều này;
b) Chỉ đạo, tổ chức tập huấn cho Tổ giúp việc cho Hội
đồng phối hợp liên ngành địa phương; người thực hiện trợ giúp pháp lý; người có
thẩm quyền tiến hành tố tụng về phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố
tụng.
5. Hàng năm, các ngành là thành viên Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương có trách nhiệm báo cáo về kết quả triển khai Thông tư
liên tịch này gửi cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành địa
phương. Việc báo cáo được thực hiện 02 lần: lần 1 gồm báo cáo nội dung triển
khai Thông tư liên tịch này và số liệu được tổng hợp từ Sổ theo dõi vụ việc trợ
giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này, số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm;
lần 2 chỉ báo cáo số liệu được tổng hợp từ Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý
trong hoạt động tố tụng theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư
liên tịch này, số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Thời hạn
nhận báo cáo theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành địa
phương có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo về kết quả triển khai Thông tư
liên tịch này gửi cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương.
Việc báo cáo được thực hiện 02 lần: lần 1 gồm báo cáo nội dung và số liệu được
lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm theo các Mẫu
số 06A và 06B ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; lần
2 chỉ báo cáo số liệu theo Mẫu số 06C ban hành kèm theo Thông tư
liên tịch này, số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Thời hạn
nhận báo cáo theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Điều 21. Tổ giúp việc cho Hội đồng
phối hợp liên ngành địa phương
1. Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương quyết
định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương để giúp
các thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 20 của Thông tư liên tịch này.
2. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa
phương gồm có lãnh đạo Trung tâm, đại diện của các cơ quan: Công an, Tài chính,
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân
khu nơi đặt trụ sở, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối
với địa phương không có Bộ Tư lệnh quân khu) hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng
cấp tỉnh (nếu thấy cần thiết). Tổ trưởng Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp
liên ngành địa phương là Giám đốc Trung tâm.
3.
Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
Chương VI
Điều 22. Trách nhiệm thực hiện
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa
án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp cao
và Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Công an, Tòa án
nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với địa phương không có Bộ Tư
lệnh quân khu) hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh (nếu thấy cần thiết)
có trách nhiệm:
1. Quán triệt, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các đơn vị có
liên quan do mình quản lý trong việc triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung
quy định tại Thông tư liên tịch này.
2. Thực hiện nhiệm vụ của các ngành thành viên theo quy
định tại Thông tư liên tịch này.
3. Lập dự toán kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 23
của Thông tư liên tịch này.
1. Kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong
hoạt động tố tụng của mỗi cơ quan, đơn vị theo Thông tư liên tịch này được lập
dự toán chung trong kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho mỗi cơ quan,
đơn vị.
2. Kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong
hoạt động tố tụng bao gồm:
a) Kinh phí sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá, sao
chụp tài liệu phối hợp về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương
và địa phương;
b) Kinh phí đặt Bảng thông tin, Tờ thông tin về trợ giúp
pháp lý, Hộp tin trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật và các tài liệu khác có
liên quan; cung cấp băng ghi âm, đĩa ghi âm hoặc USB có chứa nội dung thông tin
về trợ giúp pháp lý dạng âm thanh (MP3, WMA hoặc WMV);
c) Kinh phí in ấn Sổ theo dõi vụ việc trợ giúp
pháp lý trong hoạt động tố tụng và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
này;
d) Kinh phí tổ chức tập huấn cho thành viên Hội đồng phối
hợp liên ngành Trung ương, địa phương và Tổ giúp việc cho Hội đồng; người thực
hiện trợ giúp pháp lý; người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
đ) Kinh phí chi khen thưởng cho thành viên Hội đồng phối
hợp liên ngành Trung ương, địa phương và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng
thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;
e) Kinh phí bồi dưỡng cho thành viên Hội đồng phối hợp
liên ngành ở Trung ương, địa phương và Tổ giúp việc cho Hội đồng theo quy định
tại khoản 3 Điều này;
g) Kinh phí chi cho các hoạt động khác để tăng cường hiệu
quả phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
3. Thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành ở Trung ương,
địa phương và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng được hưởng bồi dưỡng là 0,3
mức lương cơ sở/người/tháng.
4. Trách nhiệm lập dự toán kinh phí
Việc lập dự toán kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp
pháp lý trong hoạt động tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
a) Cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành Trung
ương và địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành, tổng hợp vào dự toán của cơ
quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Bộ Tư pháp (Cục Trợ giúp pháp lý) lập dự toán kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về
trợ giúp pháp lý ở Trung ương (nội dung quy định tại các điểm
a, d, đ, e, g khoản 2 Điều này); Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước) lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phối hợp trợ
giúp pháp lý ở địa phương (nội dung quy định tại khoản 2 Điều này) theo quy
định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí/thực hiện nhiệm vụ
tại các điểm a và d khoản 2 Điều này của thành viên Hội
đồng phối hợp liên ngành Trung ương và địa phương (Công an, Quốc phòng, Tài
chính, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân) thuộc chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng
hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan chủ quản (nếu có) tổng hợp
gửi cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương và địa phương
được thành lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số
11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tư
pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về
trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tiếp tục hoạt động theo quy định của
Thông tư liên tịch này.
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư liên tịch này
có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiện toàn Hội đồng phối
hợp liên ngành địa phương theo quy định của Thông tư liên tịch này.
1. Thông tư liên tịch này có hiệu
lực thi
hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.
2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số
11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tư
pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về
trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
3.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề
mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phản
ánh với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân
tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN |
KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN
KIỂM SÁT |
|
|
|
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-KSNDTC)
|
SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ (1)………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP
PHÁP LÝ1
(Phát
cho người bị buộc tội, người bị hại, đương sự)
I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp
lý sau đây thì được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả
tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận):
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi).
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người bị buộc tội từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
7. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp
xã hội hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có
công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên);
d) Người khuyết tật;
đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong
vụ án hình sự;
e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
g) Nạn nhân của hành vi mua bán người;
h) Người nhiễm HIV.
II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con...), hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.
III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật),
người được trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho
mình2:
1. Trong vụ án hình sự:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)……………….………………
Địa chỉ trụ sở chính: (2)……………………………….……………………………………….
Điện thoại: (3) …………………………...Giám
đốc: (4)……………………………………..
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
tỉnh/thành phố (1)…………….
3:
Chi nhánh: (5) …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)…………………………………………………………………………
Điện thoại: (3) ………………………..……Trưởng
Chi nhánh: (4) …………………………
2. Trong vụ việc dân sự, hành chính:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)…………………………………………………………………………
Điện thoại: (3) ………………………………………Giám
đốc: (4)……………………………
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
tỉnh/thành phố (1)…………….
3:
Chi nhánh: (5)…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………….
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng
Chi nhánh: (4) …………………………
c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp
luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại………………………………………………………………………
(6).
d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp
luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại ……………………………………………………………………………..(6).
Xác nhận của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự là
đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc
thông báo cho biết.
(7).........................................................................................................................................
|
NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI, NGƯỜI BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ |
|
Ghi chú:
(1) Địa danh tỉnh/thành phố; (2), (3), (4) Thông tin về
Trung tâm/Chi nhánh: địa chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn,
xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của
Giám đốc Trung tâm/Trưởng Chi nhánh; (5) Tên đầy đủ của Chi nhánh; (6) Nơi công bố danh sách tổ
chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý; (7) Trường hợp người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc một trong
các đối tượng nêu tại mục 1 Bản thông tin về người được trợ giúp pháp thì ghi rõ,
ví dụ: “Tôi tự nhận mình là người có công với cách mạng”.
_____________
1 Bản
thông tin về người được trợ giúp pháp lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng chuyển cho người bị buộc tội, người bị hại, đương sự đọc hoặc
thông báo cho họ biết trong trường hợp họ không tự đọc được; được lưu hồ sơ vụ
án, vụ việc.
2 Trung
tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại các ghi chú từ (1) đến (6) trong Bản
thông tin về người được trợ giúp pháp lý để người được trợ giúp pháp
lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
3 Trường
hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để
người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
(1)……………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (3)……./BB-……. |
|
Hôm nay, vào lúc (4)……….., ngày………tháng…….năm………tại (5)……………………
Tôi là: (6)……………………......,
chức danh: (7)………………………………, đại diện cho: (2)…………………………………………………………………………
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý
miễn phí cho ông/bà: (8)…………………., là: (9)………………………, địa chỉ: (10)…………………………………
……………………………………………………………………….
với các nội dung sau đây:
1. Hỏi: Ông/bà đã đọc hoặc được thông báo nội dung Bản
thông tin về người được trợ giúp pháp lý chưa?
Đáp (khoanh tròn vào (a)
hoặc (b)):
a) Đã đọc hoặc được thông báo.
b) Chưa đọc hoặc chưa được thông báo.
Nếu chưa đọc hoặc chưa
được thông báo, đề nghị ông/bà đọc lại Bản thông tin về người được trợ giúp
pháp lý. Nếu ông/bà không tự mình đọc được thì tôi thông báo cho ông/bà biết
…………………………….……………………………………………………
2. Ông/bà có thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý không?
Đáp (khoanh tròn vào (a)
hoặc (b)):
a) Có (ghi rõ đối tượng):………………………………………………………………………….
b) Không thuộc đối tượng:……………………………………………………………………….
3. Ông/bà có yêu cầu trợ giúp pháp lý không?
Đáp (khoanh tròn vào (a)
hoặc (b)):
a) Có yêu cầu.
b) Chưa có yêu cầu.
4. Các ý kiến khác: ………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 02 bản, người bị buộc tội,
người bị hại hoặc đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản,
01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án./.
|
NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI, NGƯỜI BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ |
CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG |
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản
của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ quan ban hành; (3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản; (5) Nơi lập biên bản; (6),
(7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản; (8) Ghi rõ họ và tên
người bị buộc tội, người bị hại, đương sự; (9) Ghi rõ tư cách tham gia tố tụng
là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự; (10) Ghi rõ địa chỉ của
người bị buộc tội, người bị hại, đương sự (số nhà, ngõ, ngách, tổ,
đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).
Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
(1)……………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (3)……./TB-……. |
............,
ngày…….. tháng …… năm……… |
Kính gửi: (4)………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….,
(2)……………………………………………………………………………………..
thông báo và đề nghị (4)…………………………………………………………………………………………….. cử người thực hiện trợ giúp pháp lý cho (6)………………………………………….
…………………1:
Họ và tên: (7)……………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: (8)…………………………………………………………………………
Nơi cư trú: (9)………………………………………………………………………………………
Thuộc diện trợ giúp pháp lý: (10)…………………………………………………………………
|
|
CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG |
Ghi
chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ
quan ban hành; (3) Số, ký hiệu văn bản; (4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh của Trung tâm; (5) Trường hợp án chỉ định bào
chữa thì ghi rõ căn cứ là biên bản tố tụng (số, ngày lập, cơ quan lập); các
trường hợp còn lại trong tố tụng hình sự ghi rõ căn cứ là Bản
thông tin về người được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được
trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc
diện được trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này (số, ngày lập, cơ quan lập); trong tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính ghi căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp
pháp lý; (6) Ghi rõ là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự; (7), (8),
(9) Ghi rõ thông tin của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện
được trợ giúp pháp lý: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú ghi rõ là nơi
thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường,
huyện/quận, tỉnh/thành phố); (10) Ghi rõ thuộc diện người được trợ
giúp pháp lý nào trong Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý, ví dụ:
người có công với cách mạng.
_____________
1 Trường
hợp có nhiều người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thì ghi rõ: những người
bị buộc tội, người bị hại, đương sự theo danh sách kèm theo (có các nội dung:
họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú; thuộc diện được trợ giúp pháp lý;
là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự).
Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
(1)……………………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (3)……./TT-……. |
............,
ngày…….. tháng …… năm……… |
Kính gửi: (4)………………....................................................................................................
Căn cứ (5)…………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………..
(2)………………………………………………………………………………………….
thông tin để (4)………………………………………………………………………………………. kiểm tra thông tin về người được trợ giúp pháp lý đối với (6)………………………………………
……………………………………1:
Họ và tên: (7)………………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú: (8)……………………………………………………………………………………….
|
|
CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG |
Ghi
chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ
quan ban hành; (3) Số, ký hiệu văn bản; (4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm
trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh của Trung
tâm; (5) Trong tố tụng hình sự, ghi rõ căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý và
Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn
phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp
lý (số, ngày lập, cơ quan lập); trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ghi rõ
căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý; (6) Ghi rõ là người bị
buộc tội, người bị hại hoặc đương sự; (7), (8) Ghi rõ thông tin của người bị
buộc tội, người bị hại hoặc đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý: họ và
tên; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách,
tổ, đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).
_____________
1 Trường hợp có nhiều người
bị buộc tội, người bị hại, đương sự thì ghi rõ:
những người bị buộc tội, người bị hại, đương sự theo danh sách kèm theo (có các
nội dung: họ và tên; nơi cư trú; là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương
sự).
Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
(1)………………………………… (2)………………………………………… VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Lĩnh vực: (3)……………………….. Năm: (4)……………… |
|
Stt |
Thụ lý hồ sơ |
Người bị buộc tội, người bị
hại, đương sự |
Thuộc đối tượng là người được
trợ giúp pháp lý1 |
||
|
|
|
|
Không yêu cầu trợ giúp pháp lý (5) |
Được trợ giúp pháp lý |
|
|
Thuộc trường hợp chỉ định bào
chữa (6) |
Có yêu cầu trợ giúp pháp lý
(7) |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan lập sổ;
(2) Tên cơ quan lập sổ;
(3) Lĩnh vực: ghi rõ là hình sự hoặc dân sự, hành chính;
(4) Ghi rõ năm lập sổ;
(5), (6), (7) Đánh dấu x vào cột 4, cột 5
hoặc cột 6.
_____________
1 Các cơ quan thống kê vào
sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong tố tụng sau khi nhận được quyết định
cử người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc thông tin từ Trung tâm trợ giúp pháp
lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Mẫu số 06A (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2)………/BC-HĐPH |
…………, ngày
…...tháng…..năm……. |
Năm:
(3)…………
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
IV. PHƯƠNG HƯỚNG
|
|
TM. HỘI ĐỒNG |
Ghi chú: (1) Địa danh tỉnh/thành phố; (2) Số văn bản; (3)Thời
gian theo năm.
Mẫu số 06B (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHỤ LỤC BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 (2)………
(Ban
hành kèm theo Báo cáo số... /BC-HĐPH ngày... tháng... năm...của ...)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
|
Stt |
Người thực hiện TGPL |
Tổng số vụ việc TGPL (3) |
Các lĩnh vực TGPL |
Vụ việc thuộc án chỉ định bào
chữa (4) |
|
|
|||
|
Hình sự |
Dân sự |
Hành chính |
|
|
|
||||
|
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp |
Bào chữa |
|
|
|
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
1 |
Trợ giúp viên pháp
lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Luật sư ký hợp
đồng với Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Luật sư của tổ
chức tham gia TGPL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc (5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG2
|
Phân theo cơ quan, tổ chức
chuyển đến |
Tổng số người bị buộc tội, người bị hại, đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý,
tiếp nhận |
Tổng số lượt người được TGPL (6) |
Phân theo diện người được trợ
giúp pháp lý |
Người được TGPL thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||
|
Người có công với cách mạng |
Người thuộc hộ nghèo |
Người dân tộc thiểu số cư trú
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa
là người dân tộc thiểu số |
Trẻ em |
Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
Người bị buộc tội thuộc hộ cận
nghèo |
Người có khó khăn về tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con
của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ |
Người nhiễm chất độc da cam |
Người cao tuổi |
Người khuyết tật |
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới
18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự |
Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình |
Nạn nhân của hành vi mua bán
người |
Người nhiễm HIV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó người thuộc diện được
TGPL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||
|
A(8) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Người được TGPL,
người thuộc diện được TGPL từ cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Công an |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cơ quan điều tra, trại tạm giam, nhà tạm giữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Các cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Trại giam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tòa án nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Viện kiểm sát nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Các cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ quan tại mục
1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Người được TGPL từ
nguồn khác (đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
giới thiệu đến) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tổng số (I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
TM. HỘI ĐỒNG |
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Thời gian theo năm;
(3) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 +
cột 6 + cột 7;
(4) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa
có thể trùng với một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(5) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1 + mục 2
+ mục 3;
(6) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) =
tổng các cột từ cột 4 đến cột 18;
(7) Đối tượng thuộc cột 19 có thể trùng với đối tượng từ
cột 4 đến cột 18;
(8) Cột A:
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 = mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ
giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng theo quy định về thống kê của Bộ
Tư pháp.
_____________
1 Gồm số liệu được lấy từ 01/01
- 31/10 hàng năm theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
2 Phương pháp tính lượt
người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy
định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Mẫu số 06C (Ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: (2)………/BC-HĐPH |
…………, ngày
…...tháng…..năm……. |
BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 (3)………………… (CHÍNH
THỨC)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ
TỤNG
|
Stt |
Người thực hiện TGPL |
Tổng số vụ việc TGPL (4) |
Các lĩnh vực TGPL |
Vụ việc thuộc án chỉ định bào
chữa (5) |
|
|
|||
|
Hình sự |
Dân sự |
Hành chính |
|
|
|
||||
|
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp |
Bào chữa |
|
|
||||||
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
1 |
Trợ giúp viên pháp
lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Luật sư ký hợp
đồng với Trung tâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Luật sư của tổ
chức tham gia TGPL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số vụ việc (6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI
THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG2
|
Phân theo cơ quan, tổ chức
chuyển đến |
Tổng số người bị buộc tội,
người bị hại, đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận |
Tổng số lượt người được TGPL (7) |
Phân theo diện người được trợ
giúp pháp lý |
Người được TGPL thuộc trường
hợp chỉ định bào chữa (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||||
|
Người có công với cách mạng |
Người thuộc hộ nghèo |
Người dân tộc thiểu số cư trú
tại vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn |
Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa
là người dân tộc thiểu số |
Trẻ em |
Người bị buộc tội từ đủ 16
tuổi đến dưới 18 tuổi |
Người bị buộc tội thuộc hộ cận
nghèo |
Người có khó khăn về tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||
|
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con
của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ |
Người nhiễm chất độc da cam |
Người cao tuổi |
Người khuyết tật |
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới
18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự |
Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình |
Nạn nhân của hành vi mua bán
người |
Người nhiễm HIV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||
|
Tổng số |
Trong đó người thuộc diện được
TGPL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||
|
Cột A (9) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Người được TGPL,
người thuộc diện được TGPL từ cơ quan phối hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Công an |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cơ quan điều tra, trại tạm giam, nhà tạm giữ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Các cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Trại giam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tòa án nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Viện kiểm sát nhân dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Các cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ quan tại mục
1.2) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Người được TGPL từ
nguồn khác (đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giới thiệu đến) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Tổng số (I+II) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
TM. HỘI ĐỒNG |
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Số, ký hiệu báo cáo;
(3) Thời gian theo năm;
(4) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 +
cột 6 + cột 7;
(5) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa
có thể trùng với một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(6) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1+ mục 2+
mục 3;
(7) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) =
tổng các cột từ cột 4 đến cột 18;
(8) Đối tượng thuộc cột 19 có thể trùng với một trong các
đối tượng từ cột 4 đến cột 18;
(9) Cột A:
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 = mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng
hình thức tham gia tố
tụng theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________
1 Gồm số liệu được lấy từ
01/01 - 31/12 theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
2 Phương pháp tính lượt
người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy
định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét