|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn
bản nghiệp vụ thực hiện trong công
tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi
tố, điều tra và truy tố
Căn cứ Bộ luật
Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số
99/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định biểu mẫu văn bản tố tụng,
văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc
khởi tố, điều tra và truy tố.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản
nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi
tố, điều tra và truy tố của Viện kiểm sát các cấp theo quy định của Bộ luật Tố
tụng hình sự, Luật Tư pháp người chưa thành niên và Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi
là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
4. Viện kiểm sát quân sự các cấp.
5. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc các cơ
quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Các
biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành
quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố
Ban hành kèm theo Thông tư này 213 Biểu mẫu văn bản tố tụng,
văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc
khởi tố, điều tra và truy tố (có Danh mục
kèm theo).
Điều 4.
Nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực
hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và
truy tố
1. Các biểu mẫu phải được sử dụng và quản lý đúng mục
đích cho hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong
giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy
tố.
2. Việc ghi thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm
khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm
2026.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Thông tư này.
2. Vụ Pháp chế, Văn phòng, Thanh tra Viện kiểm sát nhân
dân tối cao phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các
đơn vị, Viện kiểm sát các cấp kịp thời báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối
cao (qua Vụ Pháp chế) để có hướng dẫn.
|
Nơi nhận: |
VIỆN TRƯỞNG |
BIỂU MẪU
ĐÍNH KÈM
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét