|
TỔNG CỤC
ĐỊA CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
1990/2001/TT-TCĐC |
Hà Nội,
ngày 30 tháng 11 năm 2001 |
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ
ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ Luật
đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất
đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất
đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 23 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính;
Căn cứ Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về
thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng
đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Nghị định số
79/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai; Nghị định số
66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP;
Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
1. Tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức và cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại
Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài và sử dụng đất
tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) đều phải thực hiện
đăng ký đất đai theo quy định tại Thông tư này.
Người sử dụng
đất không thực hiện đăng ký đất đai sẽ không được thực hiện các quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật đất đai; tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo
quy định của pháp luật.
2. Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) chịu trách nhiệm tổ
chức việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất tại địa phương mình theo quy định của Thông tư này.
3. Hồ sơ địa
chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã; mẫu hồ sơ địa chính do Tổng cục Địa
chính ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
4. Người sử
dụng đất sau khi thực hiện kê khai đăng ký đất đai thì được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất do Tổng cục Địa chính phát hành, sử dụng thống nhất trong cả nước.
5. Thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của
Chính phủ (sau đấy gọi tắt là Nghị định số 66/2001/NĐ-CP).
6. Thẩm quyền
chứng nhận biến động lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định như sau:
a) Sở Địa
chính, Sở Địa chính - Nhà đất (sau đây gọi chung là Sở Địa chính) chứng nhận biến
động vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp.
b) Cơ quan Địa
chính cấp huyện chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc
thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp.
ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Người chịu
trách nhiệm kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
a) Hộ gia
đình sử dụng đất do chủ hộ gia đình đại diện hoặc người đại diện khác được chủ
hộ uỷ quyền thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
b) Cá nhân sử
dụng đất hoặc người được cá nhân uỷ quyền thực hiện việc kê khai đăng ký quyền
sử dụng đất.
c) Tổ chức
trong nước sử dụng đất do người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu của tổ
chức đó uỷ quyền đại diện thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
Tổ chức
trong nước bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế .
d) Đơn vị vũ
trang nhân dân sử dụng đất do thủ trưởng hoặc người được thủ trưởng của đơn vị
đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an uỷ quyền đại diện thực hiện việc kê
khai đăng ký quyền sử dụng đất.
Đơn vị đầu mối
thuộc Bộ Quốc phòng bao gồm: Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng,
Bộ tư lệnh Biên phòng, Học viện, Nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Đơn vị đầu mối
thuộc Bộ Công an gồm: Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Văn phòng Bộ Công an, Cục quản lý
trại giam, Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng, các trường thuộc khối đào tạo,
Công an các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Cơ sở tôn
giáo sử dụng đất quy định tại điểm 1 Thông tư liên tịch số
1646/2000/TTLT-TCĐC-TGCP ngày 30 tháng 10 năm 2000 của Tổng cục Địa chính và
Ban Tôn Giáo Chính phủ do người đứng đầu thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử
dụng đất.
e) Cộng đồng
dân cư sử dụng đát có các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
hoặc các công trình khác phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng cử người đại
diện thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
g) Tổ chức
nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam do người đứng đầu hoặc người được người đứng
đầu của tổ chức đó uỷ quyền đại diện thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng
đất.
Tổ chức nước
ngoài sử dụng đất tại Việt Nam bao gồm: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt
Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc; cơ quan, tổ chức liên
Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức Liên Chính phủ tại Việt Nam, các tổ chức
đầu tư vào Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
h) Cá nhân
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất
tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
i) Việc uỷ
quyền thực hiện kê khai đăng ký quyền sử dụng đất phải bằng văn bản; đối với hộ
gia đình, cá nhân, văn bản uỷ quyền phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú theo quy định tại các Điều 48, 49, 50, 51, 52, 53 của Bộ luật dân
sự.
2. Diện tích
đất kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.
a) Người sử
dụng đất có trách nhiệm kê khai toàn bộ diện tích đất đang sử dụng, đất được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê sử dụng; kể cả diện tích đất cho người
khác thuê, mượn, diện tích đất chưa đưa vào sử dụng, diện tích đất sử dụng đang
có tranh chấp với người khác, diện tích đất của các tổ chức giao cho cán bộ
công nhân viên làm nhà ở nhưng chưa bàn giao cho chính quyền địa phương quản
lý.
Người đang sử
dụng đất thuê, mượn của người khác, đất nhận khoán của các doanh nghiệp nhà nước,
đất thuê từ quỹ đất công ích của cấp xã thì không kê khai diện tích đó.
b) Uỷ ban
nhân dân cấp xã kê khai các loại đất sau đây:
- Đất do Hội
đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp sử dụng.
- Đất sử dụng
vào mục đích công cộng ở địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản
lý.
- Đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hiện do
Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý đang cho thuê, mượn hay đấu thầu.
- Đất thùng
đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân
phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác hiện
không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hoá, đất chưa sử dụng
thuộc địa giới hành chính cấp xã.
3. Những trường
hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
a) Người sử
dụng đất có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất:
- Quyết định
giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai;
- Những giấy
tờ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cấo trong quá
trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, thuê đất vẫn
liên tục sử dụng đất từ đó đến nay;
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có
tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;
- Giấy tờ do
cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn
sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;
- Giấy tờ về
thừa kế, tặng, cho nhà ở gắn liền với đất mà được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có
đất xác nhận và đất đó không có tranh chấp;
- Bản án hoặc
quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp
luật;
- Giấy tờ
giao nhà tình nghĩa;
- Giấy tờ
chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất
được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thẩm tra là đất đó không có tranh chấp
và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân
cấp xã;
- Giấy tờ của
hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cấp đất cho hộ gia đình, xã viên của hợp tác xã
từ trước ngày 28 tháng 6 năm 1971 (ngày ban hành Nghị quyết số 125-CP của Hội đồng
Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý ruộng đất);
- Giấy tờ về
thanh lý, hoá giá nhà theo quy định của pháp luật.
b) Người sử
dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 3.a của chương này mà
đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về
xây dựng.
c) Người sử
dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 3.a của chương này mà
đất đó nằm trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết định thu
hồi đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành
đúng quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật.
4. Những trường
hợp được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Người sử
dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại điểm 3.a của chương này mà trên
giấy tờ đó ghi tên người khác (do chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật), được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đất
đó không có tranh chấp;
b) Người sử
dụng đất không có các giấy tờ quy định tại điểm 3.a của chương này, được Uỷ ban
nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp sử
dụng đất không có các giấy tờ quy định tại điểm 3.a của chương này mà đất đó nằm
trong quy hoạch sử dụng vào mục đích khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Những trường
hợp được giao đất, thuê đất từ sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì không phải
thực hiện kê khai quyền sử dụng đất; người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn tất thủ tục giao đất, cho thuê đất. Việc đăng
ký vào sổ địa chính thực hiện theo quy định tại Chương 4 Thông tư này.
1. Đối tượng
thực hiện.
Đăng ký đất
đai ban đầu thực hiện đối với người đang sử dụng đất nhưng chưa kê khai đăng ký
quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục
Quản lý ruộng đất, Tổng cục Địa chính phát hành hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày
05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
2. Hồ sơ kê
khai đăng ký quyền sử dụng đất.
Hồ sơ kê
khai đăng ký quyền sử dụng đất do người sử dụng đất lập gồm:
a) Đơn xin
đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao
giấy tờ về quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng thực;
c) Biên bản
xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng (theo mẫu Phụ lục 10 của quy phạm
thành lập bản đồ địa chính ban hành theo Quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30
tháng 12 năm 1999 của Tổng cục Địa chính) đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất ở không có giấy tờ quy định tại điểm 3.a Chương 2 của Thông tư này.
d) Văn bản uỷ
quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có uỷ quyền).
3. Trình tự
thực hiện.
a) Người sử
dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại Uỷ ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Uỷ ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào dơn xin đăng ký quyền sử
dụng đất về các nội dung sau đây:
- Hiện trạng
sử dụng đất: Tên người sử dụng đất, vị trí, diện tích, loại đất và ranh giới sử
dụng đất;
- Nguồn gốc
sử dụng đất;
- Tình trạng
tranh chấp, khiếu nại về đất đai;
- Quy hoạch
sử dụng đất (đối với trường hợp quy định tại điểm 4.b- Chương 2 của Thông tư
này).
Thời hạn
hoàn thành việc xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất tại cấp xã kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm 3.a Chương 2 của
Thông tư này là không quá 7 ngày, đối với các trường hợp còn lại là không quá
15 ngày.
c) Các trường
hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại điểm 3.a Chương 2 của Thông tư
này phải thông qua Hội đồng Đăng ký đất đai cấp xã.
Hội đồng
đăng ký đất đai Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập. Số lượng và thành phần tham
gia Hội đồng Đăng ký đất đai do Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định, trong đó phải
có các thành viên:
- Chủ tịch
hoặc Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Hội đồng)
- Cán bộ địa
chính cấp xã (thường trực hội đồng);
- Cán bộ tư
pháp cấp xã;
- Đại diện Mặt
trận Tổ quốc cấp xã;
Trưởng thôn,
ấp, bản hoặc tổ trưởng dân phố tham gia xét duyệt đơn xin đăng ký quyền sử dụng
đất của các đối tượng sử dụng đất tại địa bàn mình phụ trách.
Hội đồng
Đăng ký đất đai tổ chức họp xét từng đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất, thống
nhất ý kiến ghi vào biên bản xét duyệt của Hội đồng (theo mẫu ban hành kèm theo
Thông tư này), kết luận của Hội đồng phải được ít nhất 2/3 số thành viên biểu
quyết tán thành.
Uỷ ban nhân
dân cấp xã căn cứ vào biên bản xét duyệt của Hội đồng Đăng ký đất đai để xác nhận
vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
d) Kết thúc
việc xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất, Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố công
khai kết quả xét đơn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và các thôn, ấp, bản, tổ
dân phố để mọi người dân được tham gia ý kiến; thời gian công khai là 15 ngày.
Hết thời hạn này Uỷ ban nhân dân cấp xã phải lập biên bản kết thúc việc công bố
công khai hồ sơ (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này). Những trường hợp có
đơn khiếu nại, tố cáo, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải thẩm tra xác minh, giải quyết.
đ) Uỷ ban
nhân dân cấp xã lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
- Tờ trình của
Uỷ ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất;
- Biên bản
xét duyệt đơn của Hội đồng đăng ký đất đai;
- Hồ sơ kê
khai xin đăng ký quyền sử dụng đất của người sử dụng đất;
Thời hạn
hoàn thành việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp có giấy tờ quy định tại điểm 3.a Chương 2 của Thông tư này là không quá 7
ngày, đối với các trường hợp còn lại là không quá 15 ngày.
e) Thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sở Địa chính
có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan Địa chính cấp huyện có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của
Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung thẩm
định hồ sơ gồm: Mức độ đầy đủ, chính xác của hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kết quả thẩm định được
ghi vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
Sau khi hoàn
thành việc thẩm định, Sở Địa chính, cơ quan Địa chính cấp huyện chuyển hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thẩm định đến Uỷ ban nhân dân cùng cấp
kèm theo các văn bản, tài liệu sau:
- Tờ trình
thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Dự thảo
quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo danh sách các tường hợp
sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp đủ điều kiện.
Thời hạn
hoàn thành việc thẩm định và lập hồ sơ trình duyệt của Sở Địa chính, cơ quan Địa
chính cấp huyện không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
g) Duyệt cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn
7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan Địa chính cùng cấp chuyển đến, Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp đủ điều
kiện.
h) Cơ quan Địa
chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Thông báo
cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện
việc ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
cho hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh khó khăn theo quy định của pháp luật, được
Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận vào đơn đề nghị và được cơ quan Thuế
xác nhận cho ghi nợ vào tờ khai nộp tiền.
i) Uỷ ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký vào sổ địa chính và giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất;
1. Đối tượng
thực hiện.
Đăng ký biến
động đất đai thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở tại đô thị (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) có một
trong những thay đổi về mục đích sử dụng, loại đất sử dụng, diện tích sử dụng,
tên chủ sử dụng đất, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Đăng ký
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất ở, đất
chuyên dùng sang mục đích khác.
a) Đối với hộ
gia đình, cá nhân, trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất,
hồ sơ gồm:
+ Đơn xin
chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
+ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
+ Trích lục
bản đồ thửa dất hoặc trích đo thực địa (trường hợp chuyển mục đích một phần thửa
đất).
- Trong thời
hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải hoàn
thành thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và gửi hồ
sơ cho cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai.
- Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Điạ chính thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất phải hoàn
thành việc xem xét hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp đủ điều kiện và gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
trường hợp không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
- Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan Địa
chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng
đất thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
- Cơ quan Địa
chính cấp huyện chứng nhận thay đổi mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và thông báo cho
cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý, giao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Đối với tổ
chức, trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Tổ chức sử
dụng đất nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Địa chính, hồ sơ gồm:
+ Đơn xin
chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
+ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
+ Trích lục
bản đồ thửa đất hoặc trích đo thực địa (trường hợp chuyển mục đích một phần thửa
đất);
+ Dự án đầu
tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
- Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính hoàn thành việc thẩm
tra hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
đủ điều kiện và gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đủ điều
kiện chuyển mục đích sử dụng đất thì trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất và
thông báo rõ lý do.
- Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Địa
chính thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật; chứng nhận thay đổi mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp; chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và thông báo cho cơ quan
quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính; giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
3. Đăng ký
chuyển đất nông nghiệp trồng lúa nước sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu
năm; chuyển đất nông nghiệp trồng cây lâu năm sang trồng cây hàng năm.
a) Đối với hộ
gia đình, cá nhân, trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất,
hồ sơ gồm:
+ Đơn xin
chuyển loại đất sử dụng (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
+ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
+ Trích lục
bản đồ thửa đất hoặc trích đo thực địa (trường hợp chuyển một phần thửa đất).
- Trong thời
hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải hoàn
thành việc thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin chuyển loại đất sử dụng và gửi
hồ sơ đến cơ quan Địa chính cấp huyện.
- Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Địa chính cấp huyện hoàn
thành việc xem xét hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin chuyển loại đất sử dụng đối với
trường hợp đủ điều kiện và gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện; trường hợp
không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý
do.
- Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét,
quyết định cho phép chuyển loại đất sử dụng.
- Cơ quan Địa
chính cấp huyện chứng nhận thay đổi loại đất sử dụng vào giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và thông báo cho cơ quan
quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính; giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
b) Đối với tổ
chức kinh tế, trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Tổ chức
kinh tế sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Địa chính gồm có:
+ Đơn xin
chuyển loại đất sử dụng (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
+ Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
+ Trích lục
bản đồ thửa đất hoặc trích đo thực địa (trường hợp chuyển một phần thửa đất);
+ Dự án đầu
tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
- Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính hoàn thành việc thẩm
tra hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn xin chuyển loại đất sử dụng đối với trường hợp đủ
điều kiện và gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đủ điều
kiện thì trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
- Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển loại đất sử dụng.
- Sở Địa
chính chứng nhận việc chuyển loại đất sử dụng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã cấp, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý
hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính; giao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất.
4. Đăng ký
chia tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất.
a) Việc đăng
ký chia tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất thực hiện trong những
trường hợp sau đây:
- Tổ chức sử
dụng đất chia tách thành nhiều tổ chức pháp nhân mới tiếp tục sử dụng đất hiện
có.
- Nhiều tổ
chức sử dụng đất sát nhập thành một tổ chức sử dụng đất mới.
- Tổ chức sử
dụng đất thay đổi tên gọi.
- Hộ gia
đình sử dụng đất chia tách thành nhiều hộ.
- Tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu chia tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới.
b) Hồ sơ xin
đăng ký gồm:
- Đơn xin
chia tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm
theo Thông tư này).
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
- Trích lục
bản đồ thửa đất hoặc trích đo thực địa (trường hợp chia tách thửa đất);
- Bản sao sổ
hộ khẩu (đối với hộ gia đình); quyết định thành lập hoặc đổi tên, tách, nhập (đối
với tổ chức).
c) Trình tự
thực hiện như sau:
- Người sử dụng
đất nộp hồ sơ xin đăng ký biến động đất đai tại cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm
thẩm tra, ghi ý kiến vào đơn của người sử dụng đất, gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân
dân cùng cấp; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo cho
người sử dụng đất biết lý do.
- Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoàn thành việc xem xét, ký giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Cơ quan Địa
chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chịu trách nhiệm chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, thông báo cho cơ quan
quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính; giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
d) Trường hợp
thay đổi tên chủ sử dụng đất do chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng
đất thì thực hiện theo Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của
Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế
quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Nghị định
số 79/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định
17/1999/NĐ-CP). Việc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thực hiện theo quy định
tại Chương 4 của Thông tư này.
5. Đăng ký
biến động đất đai do thiên tai.
a) Người sử
dụng đất khai báo tình trạng biến động đất đai do thiên tai gây nên và nộp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời
gian 10 ngày kể từ ngày nhận được khai báo của người sử dụng đất. Uỷ ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để phối hợp kiểm tra xác
minh thực địa và đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thửa đất biến động; kết quả
kiểm tra thực địa phải lập thành biên bản.
Căn cứ Biên
bản kiểm tra thực địa và kết quả đo đạc chỉnh lý biến động, cơ quan Địa chính
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thực hiện chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp,
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa
chính các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính. Trường hợp biến động không còn đất sử
dụng thì huỷ bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6. Cấp lại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất.
a) Người có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất phải đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có
đất nộp đơn khai báo về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải cam
đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai báo của mình.
b) Sau khi
nhận đơn khai báo, cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc
sau:
- Xác định số
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất; ghi việc
mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ địa chính;
- Chuyển đơn
khai báo lên cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Niêm yết
thông báo việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân
cấp xã nơi có đất.
c) Sau khi
nhận được khai báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan Địa chính cấp
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải ghi việc mất giấy chứng nhận vào sổ địa
chính và dừng việc đăng ký biến động liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã mất.
d) Sau thời
hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn khai báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
nếu không tìm thấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan Địa chính thuộc
Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra quyết định
huỷ bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất mới; chỉnh lý sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
thông báo cho cơ quan quản lý sổ địa chính ở các cấp để chỉnh lý sổ địa chính;
giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
Sau khi được
cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu người sử dụng đất tìm thất giấy
chứng nhận đã mất thì phải nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã - nơi có đất chuyển về
cơ quan Địa chính thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
để huỷ bỏ.
7. Đăng ký đổi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
a) Việc đăng
ký đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện cho những trường hợp sau:
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất bị nhoè, ố, rách, mục nát hoặc không thể ghi biến động đất
đai;
- Người có
nhu cầu đổi một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp cho nhiều thửa đất)
thành nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp cho từng thửa đất).
b) Hồ sơ
đăng ký đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
- Đơn xin đổi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cần đổi.
c) Trình tự
thực hiện như sau:
- Người sử dụng
đất nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoàn thành việc
thẩm tra và ghi ý kiến vào đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi hồ
sơ đến Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
- Trong thời
hạn 3 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xem xét, ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Cơ quan Địa
chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chịu trách nhiệm chỉnh lý sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và thông báo cho cơ quan quản lý sổ địa chính ở các cấp để chỉnh lý sổ địa
chính; giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
1. Trách nhiệm
kê khai đăng ký cho thuê lại đất.
Tổ chức kinh
tế được Nhà nước cho thuê đất xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu chế xuất, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao để cho thuê lại đất (sau đây gọi là bên cho thuê
lại đất) có trách nhiệm đăng ký việc cho thuê lại đất, xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân thuê lại đất (sau đây gọi là bên thuê lại
đất).
2. Hồ sơ
đăng ký cho thuê lại đất:
a) Hồ sơ
đăng ký cho thuê lại đất gồm:
- Hợp đồng
thuê lại đất;
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê lại đất;
- Trích lục
bản đồ khu đất cho thuê lại;
b) Đối với
trường hợp bên thuê lại đất đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuê lại đất
(Giấy chứng nhận màu xanh) theo Thông tư số 679/TT-ĐC ngày 12 tháng 5 năm 1997
của Tổng cục Địa chính thì hồ sơ gồm giấy chứng nhận đăng ký thuê lại đất (của
bên thuê lại đất) và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (của bên cho thuê lại đất).
3. Trình tự
thực hiện.
a) Bên cho
thuê lại đất nộp hồ sơ xin đăng ký cho thuê lại đất tại Sở Địa chính.
b) Trong thời
hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Địa chính phải thẩm tra, viết giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành
việc xem xét ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên thuê lại đất.
d) Sở Địa
chính xác nhận việc cho thuê lại đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
bên cho thuê lại; chỉnh lý sổ địa chính đang lưu giữ và thông báo cho cơ quan
quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý sổ địa chính; giao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các bên.
LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
1. Hồ sơ địa
chính.
Hồ sơ địa
chính gồm có:
a) Bản đồ địa
chính;
b) Sổ địa
chính;
c) Sổ mục kê
đất;
d) Sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
đ) Sổ theo
dõi biến động đất đai;
e) Đơn xin
đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử dụng đất nộp khi kê khai
đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
g) Tài liệu
được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của Uỷ ban nhân dân cấp
xã: Biên bản xét duyệt của Hội đồng Đăng ký đất đai; Tờ trình của Uỷ ban nhân
dân cấp xã và cơ quan Địa chính các cấp tỉnh, huyện; Danh sách các trường hợp đề
nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
h) Các quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: quyết định thành lập Hội đồng Đăng ký
đất đai; quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các trường
hợp vi phạm; quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển loại đất sử dụng;
quyết định cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
i) Biên bản
kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính.
2. Lập hồ sơ
địa chính.
a) Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc
lập bản đồ địa chính ở địa phương mình. Bản đồ địa chính được lập theo quy phạm
đo vẽ bản đồ địa chính của Tổng cục Địa chính.
b) Uỷ ban
nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập sổ địa chính, sổ mục
kê đất, sổ theo dõi biến động đất đai ở địa phương mình theo mẫu quy định kèm
theo Thông tư này.
c) Sở Địa
chính, cơ quan Địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của
Uỷ ban nhân dân cấp mình ký cấp.
d) Cơ quan Địa
chính cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính của
cấp xã. Sở địa chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ lập hồ sơ
địa chính và tổ chức phúc tra kết quả nghiệm thu hồ sơ địa chính của cơ quan Địa
chính cấp huyện.
3. Phân cấp
quản lý hồ sơ địa chính.
a) Các tài
liệu sau đây được lập thành 3 bộ lưu giữ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan Địa
chính cấp huyện và Sở Địa chính:
- Bản đồ địa
chính;
- Sổ địa
chính;
- Sổ mục kê
đât;
- Sổ theo
dõi biến động đất đai.
b) Sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất lập một bộ, lưu tại cơ quan Địa chính thuộc cấp có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c) Các tài
liệu quy định tại điểm 1.e, 1.g, 1.h và 1.i của chương này được lưu tại cơ quan
Địa chính thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Chỉnh lý
biến động hồ sơ địa chính.
a) Hồ sơ địa
chính phải chỉnh lý biến động gồm có:
- Bản đồ địa
chính;
- Sổ địa
chính;
- Sổ mục kê
đất;
- Sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Trường hợp
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất đã hoàn thành thủ tục quy
định tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP: cơ quan địa chính cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất chứng nhận thay đổi lên giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính
các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính, giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất.
c) Trường hợp
cho thuê, cho thuê lại đất đã hoàn thành thủ tục quy định tại Nghị định số
17/1999/NĐ-CP: cán bộ địa chính cấp xã hoặc cơ quan Địa chính cấp có thẩm quyền
xác nhận hợp đồng cho thuê, cho thuê lại đất thực hiện đăng ký việc cho thuê,
cho thuê lại đất vào sổ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa
chính các cấp để đăng ký vào sổ địa chính.
Khi chấm dứt
việc cho thuê, cho thuê lại đất, căn cứ vào Hợp đồng thuê, thuê lại đất đã có
xác nhận chấm dứt việc thuê, thuê lại đất, cán bộ địa chính cấp xã hoặc cơ quan
Địa chính cấp có thẩm quyền xác nhận hợp đồng cho thuê, cho thuê lại đất thực
hiện việc xoá nội dung đã đăng ký cho thuê, cho thuê lại đất trên sổ địa chính
và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý sổ địa
chính.
d) Trường hợp
thế chấp và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất đã hoàn thành thủ tục quy định
tại Nghị định số 17/1999/NĐ-CP: cán bộ địa chính cấp xã (đối với trường hợp thế
chấp, bảo lãnh của hộ gia đình, cá nhân) hoặc Sở Địa chính (đối với trường hợp
thế chấp, bảo lãnh của tổ chức) đăng ký việc thế chấp, bảo lãnh vào sổ địa
chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để đăng ký vào sổ
địa chính.
Khi chấm dứt
việc thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, căn cứ vào Hợp đồng đã
có xác nhận xoá thế chấp, bảo lãnh; cán bộ địa chính cấp xã (đối với trường hợp
thế chấp, bảo lãnh của hộ gia đình, cá nhân) hoặc Sở Địa chính (đối với trường
hợp thế chấp, bảo lãnh của tổ chức) xoá nội dung đã đăng ký thế chấp, bảo lãnh
trên sổ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để
chỉnh lý sổ địa chính.
đ) Trường hợp
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất đã hoàn thành thủ tục quy định tại Nghị
định số 17/1999/NĐ-CP: cán bộ địa chính cấp xã (đối với trường hợp góp vốn của
hộ gia đình, cá nhân) hoặc Sở Địa chính (đối với trường hợp góp vốn của tổ chức)
đăng ký việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất vào sổ địa chính đang lưu
giữ và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để đăng ký vào sổ
địa chính.
Khi chấm dứt
việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; cán bộ địa chính cấp xã (đối với
trường hợp góp vốn của hộ gia đình, cá nhân) hoặc Sở Địa chính (đối với trường
hợp góp vốn của tổ chức) xoá nội dung đã đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử
dụng đất trên sổ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các
cấp để chỉnh lý sổ địa chính.
Trường hợp
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất làm phát sinh pháp nhân mới sử dụng đất
thì chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi pháp nhân mới hoàn thành việc đăng ký quyền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP.
e) Trường hợp
thu hồi đất: Căn cứ quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và biên bản thu hồi đất ngoài thực địa, cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm thu hồi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp để chỉnh lý hoặc huỷ bỏ, chỉnh lý hồ
sơ địa chính và thông báo cho cơ quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh
lý hồ sơ địa chính.
g) Trường hợp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Thông tư này có hiệu lực: Uỷ ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho cơ
quan quản lý hồ sơ địa chính các cấp để chỉnh lý hồ sơ địa chính.
h) Đối với
các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất; chia
tách thửa đất hoặc thay đổi tên chủ sử dụng đất, biến động diện tích do thiên tại,
cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện chỉnh lý hồ sơ
địa chính theo quy định tại mục II- Chương 3 của Thông tư này.
1. Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức chỉ dạo thực hiện việc đăng ký đất
đai, lập sồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định
tại Thông tư này.
2. Giám đốc
Sở Địa chính, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, lập hồ
sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông
tư này.
3. Thông tư
này thay thế Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16 tháng 3 năm 1998, Quyết định
số 499/QĐ-ĐC ngày 27 tháng 7 năm 1995 của Tổng cục Địa chính.
4. Thông tư
này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc thì phản ảnh về Tổng cục Địa chính để giải quyết.
(Ban hành
kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
1- Mẫu tài
liệu hồ sơ dùng trong đăng ký đất ban đầu:
- Sổ địa
chính dùng cho khu vực nông thôn (mẫu số 01.a/ĐK), dùng cho khu vực đô thị (mẫu
số 1.b/ĐK);
- Sổ mục kê
đất dùng cho khu vực nông thôn (mẫu số 02/ĐK);
- Sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 03/ĐK);
- Sổ theo
dõi biến động đất đai (mẫu số 04/ĐK);
- Quyết định
thành lập Hội đồng đăng ký đất đai (mẫu số 05/ĐK);
- Đơn xin
đăng ký quyền sử dụng đất dùng cho khu vực nông thôn (mẫu số 06.a/ĐK) và dùng
cho khu vực đô thị (mẫu số 06.b/ĐK);
- Bảng liệt
kê đất dùng cho Uỷ ban nhân dân cấp xã kê khai đăng ký (mẫu số 06.c/ĐK);
- Biên bản
xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất đai (mẫu số 07/ĐK);
- Biên bản về
việc kết thúc công khai kết quả xét duyệt đơn (mẫu số 08/ĐK);
- Danh sách
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 09.a/ĐK và mẫu số 09.b/ĐK);
- Quyết định
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
(mẫu số 10/ĐK);
- Biên bản
kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính (mẫu số 11/ĐK);
- Kết quả kiểm
tra nghiệm thu hồ sơ địa chính (mẫu số 12/ĐK).
2- Mẫu tài
liệu hồ sơ dùng trong đăng ký biến động đất đai:
- Đơn xin
đăng ký biến động (mẫu số 13/ĐK); dùng trong các trường hợp xin chuyển mục đích
sử dụng đất, tách hoặc gộp thửa đất, thay đổi tên chủ sử dụng đất, xin cấp đổi,
cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định
về việc chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chuyển loại đất sử dụng (mẫu số
14/ĐK).
- Quyết định
về việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 15/ĐK); dùng trong
trường hợp giấy chứng nhận bị mất, sai sót, sửa chữa.
- Trích lục
bản đồ địa chính (Mẫu số 16/ĐK).
- Thông báo
về việc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính (Mẫu số 17/ĐK).
|
Ban hành
kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số 1.a |
MÃ SỐ
XÃ:..........................................................
HUYỆN:..................................................
TỈNH:
.....................................................
Quyển số:.......
Thôn (ấp, bản):.................
|
Ngày...
tháng... năm.... |
Ngày...
tháng... năm... |
Ngày...
thnág... năm... |
HƯỚNG DẪN
LẬP SỔ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Mục đích
lập sổ: Sổ địa chính được lập để đăng ký quyền sử dụng đất hợp pháp của các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân và đăng ký đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng, làm
cơ sở để nhà nước thực hiện quản lý đất đai theo pháp luật.
2. Nguyên tắc
chung:
a) Lập sổ
theo đơn vị hành chính xã: được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận, cơ quan địa chính
các cấp huyện, tỉnh duyệt.
b) Sổ lập
căn cứ vào hồ sơ kê khai đăng ký đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (dưới đây viết tắt là GCNQSDĐ).
c) Chủ sử dụng
đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp GCNQSDĐ đăng ký vào quyển số 1; đất do Uỷ ban
nhân dân xã đăng ký ghi vào cuối quyển số 1. Chủ sử dụng đất được Uỷ ban nhân
dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ đăng ký vào các quyển còn lại; Chủ sử dụng đất cư trú
tại điểm dân cư nào thì đăng ký vào quyển của điểm dân cư đó; Hộ gia đình, cá
nhân ở các điểm dân cư nhỏ thì đăng ký vào quyển của điểm dân cư gần nhất nơi họ
tham gia sinh hoạt; các hộ gia đình, cá nhân có đất phụ canh trong xã đăng ký
vào quyển riêng hoặc vào quyển cuối cùng của xã.
d) Sổ được lập
lần lượt cho từng chủ sử dụng đất, mỗi chủ một trang, mỗi thửa đất một dòng; chủ
sử dụng đất nhiều thửa đăng ký 1 trang không hết thì lập vào nhiều trang, cuối
trang ghi số của trang tiếp theo và đầu trang tiếp theo ghi số của trang mà nó
kế tiếp. Trên mỗi trang sổ, sau mỗi lần đăng ký phải kẻ dòng ngăn cách phía dưới
thửa đăng ký cuối cùng.
3. Cách ghi
sổ
a) Trang nội
dung đăng ký đất.
- Phần:
"Chủ sử dụng đất" được ghi như sau:
+ Mục
"Tên chủ sử dụng đất": Tổ chức sử dụng đất ghi tên theo quyết định
thành lập. Cơ sở tôn giáo, các công trình công cộng do Uỷ ban nhân dân xã đăng
ký thì ghi tên gọi của công trình kèm theo địa danh có công trình; những loại đất
khác do Uỷ ban nhân dân xã đăng ký thì ghi tên của loại đất như: đất nông nghiệp
dành cho công ích xã hội, sông suối, đất bằng chưa sử dụng...
Hộ gia đình
sử dụng đất thì ghi tên "Hộ ông (bà) và tên của chủ hộ" tên chủ hộ
gia đình, cá nhân ghi theo khai sinh; trường hợp quyền sử dụng đất của chung
hai vợ chồng (không phải đất giao cho hộ gia đình) thì ghi tên của cả vợ, chồng
và ghi chú thêm việc đồng quyền sử dụng của vợ và chồng vào Phần III;
+ Mục
"Năm sinh": Ghi theo khai sinh và chỉ ghi đối với chủ hộ gia đình, cá
nhân.
+ Mục
"Số CMND": Ghi số chứng minh nhân dân của chủ hộ gia đình, cá nhân.
+ Mục
"Họ tên vợ/chồng" ghi theo khai sinh của vợ hoặc chồng của chủ hộ hiện
còn sống.
+ Mục
"Nơi thường trú": Ghi đầy đủ tên tỉnh, huyện, xã, thôn (ấp, xóm...)
đường phố, số nhà - nơi đăng ký thường trú của chủ sử dụng đất; nếu nơi thường
trú trùng với nơi lập sổ thì không phải ghi tên xã, huyện, tỉnh, (đã ghi ở bìa
sổ). Người sử dụng đất có quốc tịnh nước ngoài thì ghi thêm quốc tịch của người
đó.
+ Mục
"Sổ quản lý": Ghi số thứ tự của chủ sử dụng đất trong phạm vi mỗi xã
(số này trùng với số hồ sơ lưu trữ các tài liệu hình thành trong quá trình đăng
ký của mỗi chủ sử dụng đất).
- Phần:
"Đăng ký sử dụng đất"
+ Cột 1: Ghi
ngày, tháng, năm của mỗi lần đăng ký vào sổ địa chính.
+ Cột 2 và
3: Ghi số hiệu tờ bản đồ địa chính và số hiệu thửa đất, thửa có thêm số hiệu thửa
phụ thì ghi lần lượt: số hiệu thửa chính, số hiệu thửa phụ (thửa phụ ghi trong
ngoặc đơn). Ví dụ: 195 (10).
+ Cột 4: Ghi
địa danh nơi có thửa đất như: Tên xứ đồng, tên thôn (xóm, ấp).
+ Cột 5: Ghi
diện tích thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2); Thửa đất gộp nhiều mục
đích sử dụng thì ghi thêm diện tích theo từng mục đích sử dụng ở các dòng dưới
kế tiếp.
+ Cột 6: Ghi
hạng đất tính thuế sử dụng đất đã được duyệt.
+ Cột 7: Ghi
mục đích sử dụng đất được đăng ký và ghi bằng ký hiệu quy định ở trang cuối sổ.
+ Cột 8: Ghi
ngày - tháng - năm hết hạn sử dụng đất.
+ Cột 9: Ghi
căn cứ pháp lý của việc đăng ký vào sổ địa chính (số quyết định, ký hiệu văn bản
và cơ quan ký, thời gian ký quyết định). Lần đăng ký ban đầu, căn cứ pháp lý và
quyết định cấp GCNQSDĐ; Khi đăng ký biến động, căn cứ pháp lý là quyết định của
cấp có thẩm quyền cho phép hoặc xác nhận biến động (Quyết định giao, cho thuê đất;
Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất...).
+ Cột 10:
Ghi số thứ tự vào sổ cấp GCNQSDĐ của giấy chứng nhận được cấp.
+ Cột 11: Chủ
sử dụng đất ký vào dòng ghi thửa cuối cùng của mỗi lần đăng ký khi nhận
GCNQSDĐ.
- Phần:
"Những ràng buộc quyền sử dụng đất" để ghi chú trường hợp: Nhà nước
cho thuê đất, giao đất có thu tiền (ghi số tiền nộp), đồng quyền sử dụng đất,
ràng buộc về quy hoạch xây dựng, ràng buộc công trình chung (tường, lối đi...),
những ràng buộc khác: ghi chú tài sản gắn liền với đất và tên người sở hữu khác
(nếu có). Nội dung ghi chú gồm: Vị trí (số thửa đất, diện tích và nội dung ghi
chú, ràng buộc).
- Phần:
"Những thay đổi trong quá trình sử dụng" Ghi chú những thay đổi trong
quá trình sử dụng đất phải đăng ký biến động, nội dung ghi như quy định tại điểm
4.2- mục "Cập nhật, chỉnh lý sổ" của hướng dẫn này.
b) Trang mục
lục tên chủ dùng để tra cứu sổ địa chính. Quyển lập cho các tổ chức ghi theo thứ
tự chủ sử dụng đất đăng ký vào sổ. Quyển lập cho các hộ gia đình và cá nhân,
trang mục lục lập cho từng điểm dân cư lập sổ; tên chủ sử dụng đất trong mục lục
được xếp theo vần A, B, C... theo chữ đầu của tên chủ; ghi hết mỗi vần để cách
số dòng tối thiểu bằng tổng số chủ đã viết của vần đó để viết bổ sung sau này.
Số thứ tự tên chủ được đánh liên tục từ 1 đến hết trong mỗi vần.
4. Cập nhật,
chỉnh lý sổ.
a) Việc cập
nhật, chỉnh lý sổ địa chính chỉ được thực hiện cho những trường hợp biến động
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký cấp GCNQSDĐ hoặc chứng nhận biến động
lên GCNQSDĐ đã cấp.
b) Việc cập
nhật, chỉnh lý từng loại hình biến động quy định như sau:
- Người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất được đăng ký
tiếp vào các dòng còn trống của phần "Đăng ký sử dụng đất" thuộc
trang đăng ký của người đó; nếu người đó chưa có tên trong sổ địa chính thì lập
trang mới như quy định tại điểm 3 của hướng dẫn này.
- Người sử dụng
đất bị thu hồi hoặc chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đã đăng ký cho người
khác thì gạch dòng thửa biến động (bằng mực đỏ) và ghi: số hiệu thửa biến động;
Nội dung biến động (loại hình, diện tích biến động và tên người nhận QSDĐ); căn
cứ pháp lý biến động (số, ký hiệu văn bản, cơ quan ký, thời gian ký văn bản)
vào phần: "Những thay đổi trong quá trình sử dụng". Phần diện tích
chuyển quyền được đăng ký vào trang đăng ký của người nhận quyền sử dụng.
- Người sử dụng
đất chuyển quyền sử dụng toàn bộ diện tích đã đăng ký cho người khác thì người
nhận quyền sử dụng đất được đăng ký trên trang sổ đã đăng ký của chủ cũ bằng
cách gạch tên chủ cũ (bằng mực đỏ); ghi tên chủ mới, hình thức chuyển quyền,
căn cứ pháp lý chuyển quyền (số, ký hiệu văn bản, cơ quan ký, thời gian ký văn
bản) vào phần: "Những thay đổi trong quá trình sử dụng". Quy định này
thực hiện cho cả trường hợp đổi tên chủ sử dụng đất đã đăng ký.
Trường hợp
chuyển quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân với tổ chức hoặc giữa các hộ
gia đình ở các khu dân cư khác nhau thì gạch chéo góc trang thay đổi bằng nực đỏ
và đăng ký cho người nhận quyền vào quyển khác theo đúng nguyên tắc lập sổ.
- Khi có sự
thay đổi hình thể thửa đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất đã
đăng ký thì gạch ngang dòng bằng mực đỏ thửa thay đổi và ghi lại xuống dòng dưới
cùng của trang chủ sử dụng đã đăng ký; ghi chú số hiệu thửa thay đổi và căn cứ
pháp lý biến động (số, ký hiệu văn bản, cơ quan ký, thời gian ký văn bản) vào
phần "những thay đổi trong quá trình sử dụng".
- Khi đăng
ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất phải ghi: Số giấy chứng nhận
thế chấp hoặc bảo lãnh, nơi nhận thế chấp hoặc bảo lãnh, số hợp đồng thế chấp
hoặc bảo lãnh vào phần "Những thay đổi trong quá trình sử dụng". Khi
chấp dứt thế chấp hoặc bảo lãnh phải gạch ngang dòng ghi tình trạng đang thế chấp
hoặc bảo lãnh (bằng mực đỏ) và ghi "Chấm dứt thế chấp hoặc bảo lãnh ngày -
tháng - năm" vào khoảng chống còn lại của dòng này.
- Khi đăng
ký việc cho thuê, cho thuê lại đất phải ghi vào phần "Những thay đổi trong
quá trình sử dụng" về các nội dung: số hiệu thửa cho thuê. Tên và địa chỉ
thường trú của Bên thuê hay thuê lại đất, diện tích thuê (nếu thuê một phần của
thửa đất), thời hạn thuê, số hợp đồng thuê đất. Khi chấm dứt việc cho thuê, cho
thuê lại đất phải gạch ngang dòng ghi tình trạng cho thuê đất (bằng mực đỏ) và
ghi chú thêm: "Đã chấm dứt cho thuê, cho thuê lại đất
ngày-tháng-năm".
- Khi đăng
ký việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất phải ghi: Số hiệu thửa và diện
tích đất góp vốn, tên tổ chức kinh tế nơi góp vốn, số hợp đồng góp vốn vào phần
"Những thay đổi trong quá trình sử dụng". Khi chấm dứt góp vốn phải gạch
ngang dòng ghi việc góp vốn (bằng mực đỏ) và ghi "Chấm dứt góp vốn
ngày-tháng- năm" vào khoảng chống còn lại của dòng này.
- Khi người
sử dụng đất khai báo mất GCNQSDĐ phải ghi "GCN số...bị mất
ngày-tháng-năm" vào phần "Những thay đổi trong quá trình sử dụng".
Khi cấp lại hay cấp đổi GCNQSDĐ mới thì gạch (bằng mực đỏ) số của GCNQSDĐ cũ tại
cột 10 và ghi "GCN số... đã thu hồi - lý do thu hồi - được cấp lại, cấp đổi
GCN mới số..." vào phần "Những thay đổi trong quá trình sử dụng".
MẪU TRANG
NỘI DUNG SỔ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC NÔNG THÔN
(Tiếp theo
trang số...)
Trang số ......
|
I - CHỦ SỬ
DỤNG ĐẤT |
||||||||||
|
Tên chủ sử
dụng đất Năm sinh
(của chủ hộ gia đình, cá nhân): Số CMND Họ tên vợ/chồng
(của chủ hộ gia đình): Nơi thường
trú: |
Số quản lý |
|||||||||
|
II- ĐĂNG
KÝ SỬ DỤNG |
||||||||||
|
Ngày tháng
năm vào sổ |
Tờ bản đồ
số |
Thửa đất số |
Địa danh
thửa đất |
Diện tích
(m2) |
Hạng đất |
Mục đích sử
dụng |
Thời hạn sử
dụng |
Căn cứ
pháp lý vào sổ |
Vào sổ cấp
GCN số |
Chủ sử dụng
đất ký tên |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III - NHỮNG
RÀNG BUỘC QUYỀN SỬ DỤNG |
||||||||||
|
|
||||||||||
|
IV - NHỮNG
THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG |
||||||||||
|
|
||||||||||
Chuyển tiếp
trang số:
|
Ban hành
kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số 1.b |
MÃ SỐ
PHƯỜNG, THỊ
TRẤN:.................................................................
QUẬN, HUYỆN,
THỊ XÃ, TP (thuộc tỉnh):................................
TỈNH, THÀNH
PHỐ (trực thuộc TW):........................................
Quyển số:.........Tờ
bản đồ số:..........
|
Ngày...
tháng... năm.... |
Ngày...
tháng... năm... |
Ngày...
tháng... năm... |
HƯỚNG DẪN
LẬP SỔ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC ĐÔ THỊ
1. Mục đích
lập sổ: Sổ địa chính được lập để đăng ký quyền sử dụng đất hợp pháp của các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân và đăng ký đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng, làm
cơ sở để nhà nước thực hiện quản lý đất đai theo pháp luật.
2. Nguyên tắc
lập sổ.
a) Sổ lập
theo đơn vị hành chính phường, thị trấn: được Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn
xác nhận, cơ quan địa chính các cấp huyện, tỉnh duyệt.
b) Sổ lập
căn cứ vào hồ sơ kê khai đăng ký đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (dưới đây viết tắt là GCNQSDĐ).
c) Sổ lập
riêng cho từng tờ bản đồ gồm tất cả các thửa đất, mỗi thửa đất lập một trang và
vào theo thứ tự số hiệu thửa đất. Thửa đất có người sử dụng được đăng ký thì
ghi đầy đủ các mục I, II, III, IV của trang sổ; thửa đất có nhiều người đăng ký
thì ghi chi tiết quyền sử dụng đất của từng người vào mục III, mỗi người ghi một
dòng, trường hợp ghi 1 trang không hết thì ghi nhiều trang, cuối trang trước
ghi số của trang tiếp theo và đầu trang tiếp theo ghi số của trang mà nó kế tiếp.
Thửa đất do Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn đăng ký chỉ ghi vào mục I và II của
trang sổ; đất có công trình công cộng theo tuyến không có số thửa đăng ký vào
cuối quyển sổ của tờ bản đồ đó.
d) Mỗi phường,
thị trấn lập một quyển sổ mục lục chủ sử dụng đất để tra cứu; mục lục cho các tổ
chức lập trước, các hộ gia đình và cá nhân lập sau; các hộ gia đình và cá nhân
xếp theo vần A, B, C ... theo chữ đầu của tên chủ, ghi hết mỗi vần để cách số
trang tối thiểu bằng số trang đã viết của vần đó để bổ sung sau này.
3. Cách ghi
sổ
Mục I
"Hiện trạng thửa đất" ghi các nội dung như sau:
- Cột 1 và
2: Ghi số hiệu tờ bản đồ địa chính và số hiệu thửa đất đăng ký. Nơi đăng ký
theo trích đo thì ghi số hiệu tờ trích đo vào cột số thửa và ghi chú thích
"Trích đo" vào cột 5.
- Cột 3: Ghi
diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông. Thửa đất đo gộp nhiều loại đất
thì ghi diện tích theo từng loại đất ở các dòng dưới kế tiếp.
- Cột 4: Ghi
loại đất bằng ký hiệu như quy định thể hiện trên bản đồ địa chính.
- Cột 5: Ghi
chú phương pháp đo đạc và những thông tin hiện trạng khác cần làm rõ thêm. Thửa
đất do UBND phường, thị trấn quản lý và đăng ký thì ghi chú "Uỷ ban Nhân
dân phường, thị trấn đăng ký".
- Cột
"Hồ sơ gốc số": Ghi số thứ tự của hồ sơ gốc mỗi thửa đất; hồ sơ gốc gồm
tập hợp các tài liệu hình thành trong quá trình đo đạc, đăng ký đất của các chủ
sử dụng trên mỗi thửa đất; số thứ tự ghi từ 1 đến hết trong phạm vi từng phường,
thị trấn và ghi đủ 5 chữ số Ả rập, ví dụ: "00145".
Mục II
"Tài sản gắn liền với đất" ghi thông tin về nhà hoặc tài sản khác gắn
liền với đất:
- Cột 1: Ghi
địa chỉ của nhà: tên đường phố, số nhà... ngoài tên đơn vị hành chính đã ghi ở
bìa sổ.
- Cột 2: Ghi
diện tích chiếm đất của ngôi nhà theo đơn vị mét vuông.
- Cột 3: Ghi
tổng diện tích sử dụng của nhà theo đơn vị mét vuông.
- Cột 4: Ghi
tổng số tầng của ngôi nhà.
- Cột 5: Ghi
rõ loại vật liệu sử dụng của tường, sàn, mái công trình; Ví dụ: Tường gạch,
sàn, mái bê tông.
- Cột 6: Ghi
tên các tài sản có giá trị khác gắn liền với đất theo quy định phải đăng ký.
Mục III:
"Đăng ký sử dụng" để ghi nội dung đăng ký của từng chủ như sau:
- Cột 1: ghi
ngày- tháng -năm chủ sử dụng đất đăng ký vào sổ địa chính.
- Cột 2: Ghi
tên chủ sử dụng đất được đăng ký; trường hợp địa chỉ thường trú của chủ sử dụng
đất khác với địa chỉ nhà đã ghi ở mục II thì ghi thêm địa chỉ thường trú của chủ
sử dụng đất vào cột này.
+ Đối với tổ
chức: Ghi tên theo quyết định thành lập hoặc công nhận, cho phép hoạt động của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Đối với hộ
gia đình: ghi "Hộ ông (bà) và tên của chủ hộ": Chủ hộ gia đình hoặc
cá nhân phải ghi đủ họ, tên theo khai sinh; trường hợp quyền sử dụng đất của
chung 2 vợ chồng (không phải đất giao cho hộ gia đình) thì ghi tên của cả vợ,
chồng và ghi chú thêm việc đồng quyền sử dụng của hai vợ chồng vào Phần IV.
+ Các cơ sở
tôn giáo: Ghi tên gọi công trình xây dựng kèm theo địa danh nơi có công trình.
- Cột 3: Ghi
số giấy chứng minh nhân dân của chủ hộ gia đình, cá nhân. Đối với người không
có quốc tịch Việt Nam thì ghi tên nước mà người đó mang quốc tịch. Đối với tổ
chức ghi số, ký hiệu và ngày ban hành quyết định thành lập hoặc công nhận, cho
phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cột 4 và
5: Ghi diện tích đất mà người sử dụng được đăng ký theo đơn vị mét vuông; diện
tích đất có quyền sử dụng riêng được ghi ở cột 5; diện tích đất có quyền sử dụng
chung với người khác được ghi ở cột ô; trường hợp một chủ sử dụng đất đăng ký sử
dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi diện tích theo từng mục đích sử dụng ở
các dòng dưới kế tiếp.
- Cột 6: Ghi
mục đích sử dụng đất được đăng ký (ghi bằng ký hiệu quy định ở trang cuối sổ địa
chính).
- Cột 7: ghi
ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất.
- Cột 8: Ghi
số hiệu của căn hộ thuộc quyền sở hữu của người đăng ký (đối với nhà chung cư).
- Cột 9: Ghi
diện tích sử dụng của căn hộ thuộc quyền sở hữu của người đăng ký (đối với nhà
chung cư).
- Cột 10:
Ghi số thứ tự vào sổ cấp GCNQSDĐ của giấy chứng nhận được cấp;
Mục IV
"Những điều ràng buộc" để ghi chú trường hợp: Nhà nước cho thuê đất,
giao đất có thu tiền (ghi số tiền nộp), đồng quyền sử dụng đất, rằng buộc về
quy hoạch xây dựng, ràng buộc công trình chung (tường, lối đi), những ràng buộc
khác (nếu có); ghi chú người có quyền sở hữu tài sản ghi ở mục II (trường hợp
tài sản không thuộc sở hữu của người đăng ký ở mục III). Nội dung ghi chú phải
ghi rõ: vị trí, diện tích, nội dung ràng buộc cụ thể.
Mục V
"Ghi chú những thay đổi trong quá trình sử dụng đất": Để ghi chú những
nội dung thay đổi phải chỉnh lý tại các mục I, II, III của trang sổ và đăng ký
tình trạng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền
sử dụng đất, tình trạng mất GCNQSDĐ. Nội dung ghi chú các cột:
- Cột
"Ngày- tháng- năm": Ghi thời gian thay đổi theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cột
"Nội dung thay đổi" ghi tóm tắt: Vị trí thay đổi - lý do thay đổi -
căn cứ pháp lý của việc thay đổi (Số, ký hiệu của văn bản và cơ quan ký, thời
gian ký văn bản cho phép hoặc công nhận thay đổi).
Ví dụ:
"Ông Nguyễn Văn Bé chuyển nhượng cho bà Lê Thị Ân 80 m2 theo
Hợp đồng số 425/HĐCN được UBND huyện xác nhận ngày 8/7/2001".
4. Cập nhật,
chỉnh lý sổ địa chính:
a) Việc cập
nhật, chỉnh lý sổ địa chính chỉ được thực hiện cho những trường hợp biến động
đã được cấp GCNQSDĐ hoặc chứng nhận biến động lên GCNQSDĐ đã cấp.
b) Việc cập
nhật, chỉnh lý từng loại hình biến động thực hiện như sau:
- Khi người
sử dụng chuyển quyền sử dụng diện tích đã đăng ký cho chủ mới, thì gạch ngang
dòng đăng ký của chủ cũ ở mục III của trang sổ (bằng mực đỏ); đăng ký phần diện
tích còn lại của chủ cũ (nếu còn) và diện tích của chủ mới vào các dòng trống
dưới kế tiép tại mục III của trang sổ; ghi chú việc thay đổi này vào mục V của
trang sổ.
Khi chuyển
quyền sử dụng một phần diện tích đất dẫn đến việc chia tách và thay đổi số hiệu
thửa đất thì gạch chéo góc trang sổ đã thay đổi và ghi chú lý do thay đổi, số
hiệu thửa mới thay thế vào Mục V của trang sổ; đăng ký cho Bên nhận quyền và diện
tích còn lại của Bên chuyển quyền vào trang sổ mới theo đúng quy định tại điểm
2, 3 của hướng dẫn này.
- Khi thay đổi
diện tích hoặc nội dung hiện trạng khác của thửa đất, hiện trạng công trình
trên đất mà không có sự thay đổi nội dung đăng ký của từng chủ thì chỉnh lý như
sau:
* Nếu nội
dung thay đổi không làm thay đổi số hiệu thửa đất, thì gạch ngang dòng có nội
dung thay đổi (bằng mực đỏ) và ghi lại nội dung mới vào dòng kế tiếp phía dưới
của cột đó.
* Nếu nội
dung thay đổi phải huỷ bỏ số hiệu thửa cũ và thay bằng các số hiệu thửa mới thì
gạch chéo góc trang sổ đã thay đổi và ghi chú lý do thay đổi, số hiệu thửa mới
thay thế vào Mục V của trang sổ; và lập trang sổ mới cho từng số thửa mới theo
đúng quy định tại điểm 2, 3 của hướng dẫn này.
- Khi đăng
ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất: Ghi ngày- tháng- năm đăng
ký thế chấp hoặc bảo lãnh, tên chủ sử dụng đất thế chấp hoặc bảo lãnh (nếu thửa
đất có nhiều chủ đăng ký), nơi thế chấp hoặc bảo lãnh, số hợp đồng thế chấp hoặc
bảo lãnh vào mục V của trang sổ. Khi đăng ký xóa thế chấp hoặc bảo lãnh thì gạch
ngang dòng ghi tình trạng đang thế chấp hoặc bảo lãnh (bằng mực đỏ) và ghi
"Chấm dứt thế chấp, bảo lãnh ngày - tháng - năm" vào khoảng trống còn
lại của dòng này hoặc dòng dưới kế tiếp.
- Khi đăng
ký việc cho thuê, cho thuê lại đất phải ghi vào mục V của trang sổ các nội
dung: Tên chủ sử dụng đất cho thuê (nếu thửa đất có nhiều chủ đăng ký), tên và
địa chỉ thường trú của bên thuê hay thuê lại đất, diện tích thuê (nếu thuê một
phần thửa đất), thời hạn thuê, số hợp đồng thuê đất. Khi chấm dứt việc cho
thuê, cho thuê lại đất phải gạch ngang dòng đã ghi việc cho thuê đất (bằng mực
đỏ) và ghi "Chấm dứt cho thuê hay cho thuê lại đất ngày - tháng -
năm" vào khoảng trống còn lại của dòng này hoặc dòng dưới kế tiếp.
- Khi đăng
ký việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất phải ghi: Số hiệu thửa và diện
tích đất góp vốn, tên tổ chức kinh tế nơi góp vốn, số hợp đồng góp vốn vào phần
V. Khi chấm dứt góp vốn phải gạch ngang dòng ghi việc góp vốn (bằng mực đỏ) và
ghi "Chấm dứt góp vốn ngày - tháng - năm" vào khoảng trống còn lại của
dòng này.
- Khi người
sử dụng đất khai báo mất GCNQSDĐ phải ghi "GCN số... bị mất ngày - tháng -
năm" vào phần "Những thay đổi trong quá trình sử dụng". Trường hợp
cấp lại hay cấp đổi GCNQSDĐ mới thì gạch (bằng mực đỏ) số vào sổ cấp GCNQSDĐ cũ
tại cột 10 và ghi "GCN số.... đã thu hồi - lý do thu hồi - được cấp lại, cấp
đổi GCNQSDĐ mới số...".
MẪU TRANG SỔ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC ĐÔ THỊ
(tiếp theo
trang số:
...) Trang số: .....
|
I- HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT |
HỒ SƠ GỐC
SỐ |
||||||||||||||||||
|
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích (m2) |
Loại đất |
Ghi chú |
|
||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|||||||||||||||
|
II- TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|||||||||||||||||||
|
Nhà |
Tài sản khác |
||||||||||||||||||
|
Địa chỉ |
Diện tích
xây dựng (m2) |
Diện tích
sử dụng (m2) |
Tổng số tầng |
Kết cấu |
|
||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||||||
|
III- ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG |
|||||||||||||||||||
|
Ngày tháng
năm vào sổ |
Tên chủ sử
dụng đất, Nơi thường trú |
Số CMND,
Quyết định thành lập |
Diện tích
đất sử dụng (m2) |
Mục đích sử
dụng đất |
Thời hạn sử
dụng đất |
Căn hộ số |
Diện tích
căn hộ |
Số vào sổ
cấp GCN |
|||||||||||
|
|
|
|
Riêng |
Chung |
|
|
|
|
|
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||
|
IV- NHỮNG ĐIỀU RÀNG BUỘC |
|||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||
|
V- GHI CHÚ NHỮNG THAY ĐỔI TRONG QUÁ TR̀NH SỬ DỤNG |
|||||||||||||||||||
|
Ngày tháng, năm |
Nội dung ghi chú |
Họ tên, chữ
ký của người chỉnh lý sổ |
|||||||||||||||||
|
|
|
|
|||||||||||||||||
Chuyển tiếp
trang số: .........
MẪU TRANG
MỤC LỤC CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(CỦA SỔ ĐỊA
CHÍNH)
|
Thứ tự |
Tên chủ sử dụng |
Trang số |
Thứ tự |
Tên chủ sử dụng |
Trang số |
Thứ tự |
Tên chủ sử dụng |
Trang số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KÝ HIỆU QUY ƯỚC
(Ghi trong sổ
địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
|
Thứ tự |
Mục đích sử
dụng đất |
Ký hiệu |
|
I |
MỤC ĐÍCH NÔNG NGHIỆP |
|
|
1 |
Trồng lúa nước |
Lúa |
|
2 |
Trồng cây hàng năm khác |
HNK |
|
3 |
Trồng cói, bàng |
Cói |
|
4 |
Nương rẫy |
N.rẫy |
|
5 |
Làm vườn |
Vườn |
|
6 |
Trồng cây lâu năm |
LN |
|
7 |
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi |
Cỏ CN |
|
8 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
TS |
|
II |
MỤC ĐÍCH LÂM
NGHIỆP |
|
|
A |
Khoanh nuôi bảo vệ,
phục hồi, làm giàu rừng tự nhiên: |
|
|
1 |
Sản xuất |
R.Tn.S |
|
2 |
Phòng hộ |
R.Tn.P |
|
3 |
Đặc dụng |
R.Tn.Đ |
|
B |
Trồng rừng |
|
|
1 |
Sản xuất |
R.T.S |
|
2 |
Phòng hộ |
R.T.P |
|
3 |
Đặc dụng |
R.T.Đ |
|
C |
Ươm cây giống
lâm nghiệp |
Ư.R |
|
III |
MỤC ĐÍCH CHUYÊN DÙNG |
|
|
1 |
Xây dựng cơ bản |
XD |
|
2 |
Giao thông |
GT |
|
3 |
Thuỷ lợi |
TL |
|
4 |
Di tích lịch
sử văn hóa |
DT |
|
5 |
An ninh,
quốc phng |
AN/QP |
|
6 |
Khai thác
khoáng sản |
KT.KS |
|
7 |
Làm nguyên
vật liệu xây dựng |
VI.XD |
|
8 |
Làm muối |
Muối |
|
9 |
Nghĩa địa |
NĐ |
|
10 |
chuyên
dùng khác |
CDK |
|
IV |
MỤC ĐÍCH ĐẤT Ở |
T |
|
Ban hành
kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số 2 |
XĂ:...................................
HUYỆN:............................
TỈNH:................................
Quyển số: ...........
|
Ngày... tháng... năm.... |
Ngày... tháng... năm... |
Ngày... tháng... năm... |
HƯỚNG DẪN
LẬP SỔ MỤC KÊ ĐẤT KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Mục đích
lập sổ: Sổ mục kê đất được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa đất trong phạm vi
địa giới hành chính mỗi xã để phục vụ yêu cầu thống kê diện tích đất và tra cứu
bản đồ, sổ địa chính.
2. Nguyên tắc
chung.
a) Sổ được lập
từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc đã được hoàn chỉnh theo kết
quả đăng ký đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Sổ lập
theo thứ tự từng tờ bản đồ địa chính, từng thửa đất của mỗi tờ bản đồ; mỗi thửa
đất
liệt kê 1
dòng trên trang Nghị định chính của sổ. Vào hết số thửa của mỗi tờ bản đồ để
cách số trang bằng 1/2 số trang sổ đã vào của tờ bản đồ để chỉnh lý biến động
sau này. Nơi bản đồ địa chính có nhiều loại tỉ lệ thì tờ bản đồ tỉ lệ nhỏ vào
trước, tờ bản đồ tỉ lệ lớn hơn vào sau.
c) Sổ lập
theo đơn vị hành chính xă: được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận, cơ quan địa chính
các cấp huyện, tỉnh duyệt.
3. Cách ghi
sổ.
- Số hiệu tờ
bản đồ được ghi ở đầu từng trang sổ.
- Cột 1: Ghi
số hiệu thửa đất theo thứ tự từ thửa số 1 đến thửa cuối cùng của mỗi tờ bản đồ.
- Cột 2: Ghi
tên chủ sử dụng đất như quy định viết sổ địa chính. Thửa đất gộp nhiều chủ sử dụng
phải liệt kê lần lượt tên các chủ và diện tích sử dụng của mỗi chủ ở dòng dưới
kế tiếp. Thửa đất đo bao được đo vẽ chi tiết ở tờ bản đồ tỷ lệ lớn hơn thì ở tờ
bản đồ tỷ lệ nhỏ không ghi tên chủ, diện tích, loại đất mà chỉ ghi số hiệu thửa
đất đo bao và chú thích ở cột ghi chú là: "Đo bao, xem tờ bản đồ số...".
Đất giao
thông, thuỷ lợi, sông suối không có số hiệu thửa thì tổng hợp diện tích theo từng
loại đất có trên mỗi tờ bản đồ và ghi ở trang cuối cùng của tờ bản đồ đó.
- Cột 3: Ghi
diện tích thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2- Các cột tiếp theo (từ
cột 4 đến cột 12) để ghi diện tích của thửa theo từng loại đất tương ứng với ký
hiệu loại đất ghi ở đầu cột. Trường hợp trên trang sổ đã lập có số loại đất cần
ghi lớn hơn số cột kẻ sẵn thì kẻ thêm cột mới vào phần ghi chú.
- Cột 13 để
ghi chú các trường hợp: Số thửa bỏ, thửa đất đo bao và ghi chú việc chỉnh lý biến
động như quy định tại điểm 5 dưới đây.
4. Tổng hợp
diện tích
a) Tổng hợp
cuối trang liệt kê thửa đất.
- Cộng diện
tích các thửa đất ghi ở các cột (từ cột 3 đến cột 12) và ghi vào dòng "Cộng
trang".
- Liệt kê
các loại đối tượng sử dụng có trên trang sổ vào phần tổng hợp cuối trang theo
thứ tự các cột của biểu thống kê diện tích đất.
- Cộng diện
tích của từng loại đối tượng sử dụng đất ghi ở các cột loại đất.
b) Tổng hợp
trang cuối sổ mục kê được thực hiện theo thứ tự từng loại đối tượng sử dụng; diện
tích từng loại đất tổng hợp cuối mỗi trang liệt kê thửa đất được ghi 1 dòng
trên trang tổng hợp cuối sổ, liệt kê xong các loại đất của mỗi loại đối tượng
phải tổng hợp diện tích rồi mới liệt kê và tổng hợp cho loại đối tượng khác.
5. Chỉnh lý
sổ
a) Việc chỉnh
lý sổ mục kê chỉ được thực hiện cho những trường hợp biến động đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chứng nhận biến động lên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp.
b) Việc chỉnh
lý sổ quy định như sau:
- Các nội
dung thay đổi phải được gạch ngang bằng mực đỏ
- Khi thay đổi
loại đất: gạch bỏ diện tích ghi ở cột loại đất cũ và ghi vào cột loại đất mới
trên cùng một dòng của thửa đất đã ghi.
- Khi thay đổi
tên chủ sử dụng đất: Gạch bỏ tên chủ cũ (bằng mực đỏ) rồi ghi tên chủ sử dụng đất
mới vào cột ghi chú.
- Khi tăng
giảm diện tích thửa đất: Gạch bỏ dòng thửa thay đổi, ghi lại thửa đất theo số
liệu mới xuống các trang cuối dành cho mỗi tờ bản đồ và ghi "Xem thửa số..."
vào dòng thửa đã thay đổi ở cột ghi chú.
MẪU TRANG
SỔ MỤC KÊ ĐẤT
(TRANG MỤC
KÊ THỬA ĐẤT)
Tờ bản đồ số:........ Trang số:
|
Thửa số |
Tên chủ sử dụng đất |
Diện tích (m2) |
Chia ra các loại đất |
Ghi chú |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loại đối tượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẨU TRANG
SỔ MỤC KÊ ĐẤT
(TRANG TỔNG
HỢP DIỆN TÍCH CÁC TRANG MỤC KÊ THỬA ĐẤT)
|
Trang số |
Tổng diện
tích (m2) |
Chia ra
các loại đất |
||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành
kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số 3 |
XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: ....................................................
HUYỆN, QUẬN,
THỊ XÃ, TP (thuộc tỉnh):.................................
TỈNH, THÀNH PHỐ (trực thuộc TW):.....................................
Quyển số: ...............
HƯỚNG DẪN
LẬP SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Mục đích
lập sổ.
Sổ được lập
để cơ quan địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo dõi, quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
cấp ḿnh.
2. Nguyên tắc
chung.
a) Sở Địa
chính, Sở Địa chính - Nhà đất chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan Địa chính cấp huyện lập và giữ sổ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của
Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
b) Cơ quan Địa
chính cấp huyện lập sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phạm
vi hành chính xã, phường, thị trấn; Sở Địa chính lập sổ theo dõi cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo phạm vi từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
c) Thứ tự
vào sổ liên tiếp theo thứ tự giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp. Ghi hết
nội dung của mỗi số giấy chứng nhận để cách 3 dòng rồi mới ghi cho giấy chứng
nhận tiếp theo.
3. Ghi nội
dung sổ.
a) Trang bìa
sổ: ghi tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh.
b) Trang nội
dung sổ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp.
Cột 1: Ghi số
thứ tự giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp. Số thứ tự được ghi liên tục
từ số 1 đến hết trong phạm vi từng xã (đối với quyển lập tại cơ quan Địa chính
cấp huyện) hoặc trong phạm vi từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối
với quyển lập tại Sở Địa chính).
Cột 2: ghi
tên chủ sử dụng đất theo tên ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nơi thường
trú ghi đầy đủ tên tỉnh, huyện, xã, thôn (ấp, xóm...) đường phố, số nhà - nơi
đăng ký thường trú của chủ sử dụng đất. Nếu nơi thường trú ở tại xã lập sổ thì
không phải ghi tên xã, huyện, tỉnh (đã ghi ở bìa sổ). Người sử dụng đất mang quốc
tịch nước ngoài thì ghi thêm quốc tịch của người đó.
Cột 3: Ghi tổng
diện tích các thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đơn vị
mét vuông (m2).
Cột 4: Ghi tổng
số thửa đất được cấp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cột 5: Ghi số
hiệu từng thửa đất, số hiệu tờ bản đồ có thửa đất (ghi trong ngoặc đơn). Trường
hợp giấy chứng nhận có nhiều thửa đất ở nhiều tờ bản đồ thì liệt kê hết số thửa
đất của tờ bản đồ này rồi mới ghi các thửa đất của tờ bản đồ khác.
Cột 6: Ghi số
quyết định, ký hiệu quyết định, thời gian ký quyết định cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất (đối với lần đăng ký ban đầu) hoặc các quyết định giao đất, cho
thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất... (đối với các trường hợp cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau lần đăng ký ban đầu).
Cột 7: Ghi
chú các trường hợp huỷ hoặc cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Cập nhật,
chỉnh lý sổ
a) Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được cấp trong quyết toán đăng ký biến động đất đai được
ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cuối cùng của
đơn vị hành chính lập sổ.
b) Trường hợp
chuyển quyền sử dụng đất
- Nếu thu hồi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "đã thu hồi" vào cột ghi
chú
- Nếu giấy
chứng nhận chuyển cho chủ mới thì ghi tên chủ mới và nơi thường trú vào cột ghi
chú.
- Nếu một phần
diện tích của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được tách ra cấp theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mới thì ghi số hiệu thửa đất tách ra và số thứ tự
của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới vào cột ghi chú.
c) Trường hợp
thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để huỷ bỏ do thu hồi đất, do thiên
tai không c̣n đất sử dụng và trường hợp cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
do bị mất, viết sai giấy chứng nhận thì gạch ngang (bằng mực đỏ) dòng ghi nội
dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã huỷ và ghi vào cột ghi chú"
đã huỷ"; nếu cấp lại giấy chứng nhận khác thì ghi số thứ tự vào sổ của giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lại.
d) Trường hợp
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi chú: "đã thu hồi, số thứ
tự vào sổ của giấy chứng nhận mới cấp đổi".
MẪU TRANG
SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Trang số
|
Thứ tự cấp
giấy |
Tên chủ sử
dụng đất Nơi thường trú |
Diện tích (m2) |
Gồm các thửa |
Căn cứ
pháp lý cấp giấy |
Ghi chú |
|
|
Tổng số thửa |
Liệt kê số
hiệu thửa đất và số hiệu tờ bản đồ |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành
kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Mẫu số 4 |
XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: ...........................................
HUYỆN, QUẬN,
THỊ XÃ, TP (thuộc tỉnh):........................
TỈNH, THÀNH
PHỐ (trực thuộc TW):...............................
Quyển số: ...............
HƯỚNG DẪN
LẬP SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
1. Mục đích
lập sổ
Sổ được lập
để theo dõi tình hình đăng ký biến động đất đai ở các cấp và làm cơ sở để thống
kê diện tích đất đai định kỳ hàng năm.
2. Nguyên tắc
chung.
a) Sổ lập
theo đơn vị hành chính cấp xã, do cán bộ địa chính cấp xã và cơ quan địa chính
các cấp huyện, tỉnh lập và quản lý.
b) Sổ lập
cho các hồ sơ đăng ký biến động do người sử dụng đất nộp và các "Thông báo
chỉnh lý biến động" do cơ quan địa chính các cấp chuyển đến.
3. Ghi nội
dung sổ.
a) Cột 1:
ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động hoặc "Thông báo chỉnh lý biến động"
khi tiếp nhận; số thứ tự được ghi liên tục từ 1 đến hết trong mỗi năm. Trường hợp
nhận được "Thông báo chỉnh lý biến động" của hồ sơ đăng ký biến động
đã vào sổ thi ghi ngày nhận "Thông báo chỉnh lý biến động" vào cột 7
của dòng ghi hồ sơ đăng ký biến động đã nhận.
b) Cột 2:
Ghi ngày - tháng - năm tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động của người sử dụng đất
nộp; trường hợp nhận được "Thông báo chỉnh lý biến động" của cơ quan
địa chính cấp có thẩm quyền gửi đến thì ghi ngày - tháng- năm tiếp nhận ở cột
7.
c) Cột 3:
Ghi tên chủ sử dụng đất trước khi biến động và ghi nơi thường trú ở dòng dưới kế
tiếp.
d) Cột 4:
Ghi nội dung biến động như sau:
- Trường hợp
chuyển quyền hoặc chia tách, cho tặng quyền sử dụng đất phải ghi: hình thức
chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng ... cho, tặng), tên người nhận chuyển
quyền, diện tích chuyển quyền, loại đất thay đổi (nếu có).
- Trường hợp
thay đổi mục đích sử dụng đất phải ghi: mục đích sử dụng và diện tích đất thay
đổi.
- Trường hợp
giao đất, cho thuê đất thì ghi: tên người được giao đất, thuê đất, diện tích được
giao, mục đích sử dụng.
- Trường hợp
thu hồi đất, biến động do thiên tai thì ghi: lý do biến động, diện tích biến động,
loại đất thay đổi sau biến động; trường hợp thu hồi đất giao cho người khác thì
ghi tên người được giao đất.
- Trường hợp
đổi tên chủ sử dụng phải ghi rơ: "Đổi tên chủ và ghi tên chủ dụng đất mới".
- Trường hợp
đăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất phải ghi:
hình thức (thế chấp, bảo lãnh, góp vốn), số GCNQSDĐ và nơi thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn.
- Trường hợp
cho thuê, cho thuê lại đất phải ghi: hình thức (cho thuê, cho thuê lại đất),
tên người thuê, thuê lại đất.
- Trường hợp
cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ phải ghi "Đổi GCN số...".
d) Cột 5 và
6: Ghi đối với những hồ sơ đăng ký biến động được tiếp nhận, giải quyết tại cơ
quan nơi lập sổ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục giải quyết theo
quy định của thủ tục đăng ký biến động. Nội dung ghi như sau:
- Cột 5: Ghi
ngày - tháng- năm gửi hồ sơ đăng ký biến động đi.
- Cột 6: Ghi
nơi nhận hồ sơ chuyển đến.
e) Cột 7:
Ghi ngày- tháng- năm nhận được "Thông báo chỉnh lý biến động" của cơ
quan có thẩm quyền giải quyết gửi đến để chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.
MẪU TRANG
SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘN G ĐẤT ĐAI
Trang số:....
|
Thứ tự |
Ngày nhận
hồ sơ |
Tên chủ sử
dụng đất (trước biến động) và địa chỉ thường trú |
Nội dung
biến động |
Chuyển cấp
thẩm quyền giải quyết |
Ngày nhận
thông báo chỉnh lý |
|
|
Ngày |
Nơi nhận |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
(Mẫu số 05/ĐK)
|
UỶ BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..... /QĐ-UB |
....., ngày.... tháng.... năm... |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
Về việc thành lập Hội đồng đăng ký đất đai
UỶ BAN
NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xét đề nghị của...........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay thành lập Hội đồng Đăng ký
đất đai xã (phường, thị trấn):..... Thành phần gồm các ông, bà có tên sau
đây:
1......................... UBND xã (phường, thị trấn) - Chủ tịch hội đồng
2.........................................................
cán bộ địa chính, Thý ký
3......................................................... cán bộ tư pháp, Uỷ viên
4............................................... Mặt trận Tổ quốc, Uỷ viên
5............................................................................. Uỷ viên
6............................................................................. Uỷ viên
7............................................................................. Uỷ viên
8............................................................................. Uỷ viên
9............................................................................. Uỷ viên
............................................................................................
............................................................................................
Điều 2: Hội đồng Đăng ký đất có nhiệm vụ
xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sử dụng đất không
có giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất quy định tại điểm 3.a Chương 2 của Thông tư
số: 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính. Nội
dung xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất gồm có:
1- Hiện trạng sử dụng đất;
2- Nguồn gốc sử dụng đất;
3- Tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai;
4- Quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3: Ông Uỷ viên phụ trách Văn phng
Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và các ông, bà có tên nói trên chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN |
Mẫu số 6a/ĐK
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN XIN ĐÃNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: ......................................................................
1. Chủ sử dụng đất:
a- Tên của hộ
gia đình hoặc cá nhân (1) :...........................................
..............................................................................................................
- Năm sinh
(của chủ hộ gia đình, cá nhân): ......................................
- Số CMND:
......................... cấp ngày.../..../..... tại ..........................
- Quốc tịch:
........................................................................................
b- Tên tổ chức
(2)
:...............................................................................
- Thành lập
theo Quyết định số: ................ ngày.../.../ ....................
- Cơ quan
quyết định thành lập: ......................................................
c- Địa chỉ
thường trú:
.......................................................................
2. Kê khai đăng ký quyền sử dụng đất như sau:
Tổng diện
tích đất sử dụng: ........................m2
Liệt kê các
thửa đất sử dụng như sau:
|
Tờ bản đồ số |
Thửa số |
Địa danh |
Diện tích (m2) |
Loại đất |
Mục đích sử dụng |
Thời hạn sử dụng |
Nguồn gốc sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Đề nghị cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các thửa đất như sau:
- Cấp mỗi thửa
đất một giấy chứng nhận QSDĐ cho các thửa đất số:............
- Cấp chung
một giấy chứng nhận QSDĐ cho các thửa đất số:.......................
5. Kèm theo
đơn này có các giấy tờ sau: .............................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Chúng tôi
xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng và chấp hành nghiêm chỉnh chính
sách, pháp luật đất đai.
|
|
Ngày... tháng... năm..... |
XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XĂ
- Về hiện trạng sử dụng đất: ............................................................
- Về nguồn gốc sử dụng đất: ...........................................................
- Về tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai: .............................
- Về quy hoạch sử dụng đất: ...........................................................
.........................................................................................................
|
|
Ngày... tháng...... năm..... |
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH
(Thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Về mức độ đầy đủ của hồ sơ: ..........................................................
- Về sự chính xác các nội dung hồ sơ: ..............................................
- Đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
..........................................................................................................
.........................................................................................................
|
|
Ngày... tháng..... năm..... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH (Ký tên, đóng dấu) |
(1) - Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi chữ "Hộ ông (bà)" và họ tên chủ hộ; Chủ sử dụng là hai
vợ chồng thì ghi họ tên của cả hai người. Tên chủ hộ, cá nhân ghi đúng khai sinh hoặc sổ hộ khẩu.
(2) - Tên tổ chức ghi theo quyết định thành lập hoặc cho phép hoạt động.
(3) - Người được uỷ quyền kê khai phải ghi rõ họ tên; đối với tổ chức phải ghi họ tên chức vụ
của người kê khai, đóng dấu của tổ chức đó.
Mẫu số 6b/ĐK
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi:......................................................................
1. Chủ sử dụng đất:
a- Tên của hộ
gia đình hoặc cá nhân (1) :...........................................
..........................................................................................................
- Năm sinh
(của chủ hộ gia đình, cá nhân): .....................................
- Số CMND:
......................... cấp ngày.../..../..... tại .........................
- Quốc tịch:
.......................................................................................
b- Tên tổ chức
(2)
:...............................................................................
- Thành lập
theo Quyết định số: ................ ngày.../.../ ....................
- Cơ quan
quyết định thành lập: ......................................................
c- Địa chỉ
thường trú:
.......................................................................
2. Kê khai đăng ký như sau:
a. Về quyền
sử dụng đất:
- Sử dụng đất
tại thửa số:............, Tờ bản đồ số:.........., Diện tích:............. m2.
Trong đó
đăng ký quyền sử dụng đất như sau:
|
Thứ tự |
Mục đích sử dụng |
Diện tích (m2) |
Thời hạn sử dụng |
|
|
Riêng |
Chung |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nguồn gốc
sử dụng đất:
....................................................................
..............................................................................................................
b- Về tài sản
trên đất.
- Công trình
nhà:
+ Hiện trạng
nhà:
Địa chỉ:...............................................................................................
Diện tích
xây dựng:.......... m2, Diện tích sử dụng: .............m2, Tổng số tầng:................
Kết cấu:
.........................................................................................
Căn hộ sở hữu
số:.........: Diện tích sử dụng:........ m2 (trường hợp nhà chung cư)
+ Nguồn gốc
nhà:................................................................................
+ Họ tên người
đang sở hữu nhà: .....................................................
- Tài sản
khác gắn liền với đất (3)
:.......................................................
.............................................................................................................
c- Giấy tờ
liên quan đến quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp kèm đơn:
......................................................................................................
............................................................................................................
.............................................................................................................
Chúng tôi
xin cam đoan lời khai trên đây là đúng và chấp hành nghiêm chỉnh chính sách,
pháp luật về đất đai.
|
|
Ngày...
tháng... năm..... Người sử
dụng đất (ký tên)
(4) |
XÁC NHẬN
CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THỊ TRẤN
- Về hiện trạng đất đai và tài sản: ...................................................
- Về nguồn gốc đất đai và tài sản : .................................................
- Về tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai: ............................
- Về quy hoạch sử dụng đất: ..........................................................
.........................................................................................................
|
|
Ngày... tháng...... năm..... T/M UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (ký tên, đóng dấu) |
Ý KIẾN
CỦA CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH
(Thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
- Về mức độ đầy đủ của hồ sơ: ........................................................
- Tính hợp pháp về quyền sử dụng đất: ............................................
- Đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
..........................................................................................................
.........................................................................................................
|
|
Ngày... tháng..... năm..... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH (Ký tên, đóng dấu) |
(1) - Hộ gia đình thì ghi chữ "Hộ ông (bà)" và họ tên chủ hộ: Chủ sử dụng là cả hai vợ chồng thì ghi tên của cả hai người. Tên chủ hộ, cá nhân ghi đúng khai sinh hoặc sổ hộ khẩu.
(2) - Tên tổ chức ghi theo quyết định thành lập hoặc cho phép hoạt động.
(3) - Kê khai cây lâu năm, vật kiến trúc khác có giá trị (như: giếng nước, bể bơi, tượng đài....). Nếu tài sản của người khác phải ghi tên người sở hữu.
(4) - Người được uỷ quyền kê khai phải ghi rõ họ tên; đối với tổ chức phải ghi họ tên chức vụ của người kê khai, đóng dấu của tổ chức.
Mẫu số 6c/ĐK
(Dùng cho
UBND xã, phường, thị trấn kê khai đăng ký đất)
|
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Địa danh |
Diện tích (m2) |
Loại đất |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày... tháng.... năm... T/M UBND XÃ (phường, thị trấn) Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 7/ĐK
|
HỘI ĐỒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN XÉT DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
Ngày......tháng....năm......
I. Thành
phần tham dự:
1. Thành
viên Hội đồng đăng ký đất đai có ...người; vắng mặt các ông (bà) sau:
......................................................................................
.......................................................................................
2. Những người
được mời dự (không phải thành viên Hội đồng đăng ký đất đai) gồm có:
.....................................................................................
.....................................................................................
II. Kết
quả xét đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
Kết quả xét
đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất như sau:
1. (....Tên
chủ sử dụng đất thứ nhất....), Hội đống xác định như sau:
- Về hiện trạng
sử dụng đất:......................................................
- Về nguồn gốc
sử dụng đất:.....................................................
- Về tình trạng
tranh chấp, khiếu nại về đất đai:.......................
- Về quy hoạch
sử dụng đất:..................................................... Tỷ lệ biểu
quyết tán thành: .......................................................
Ý kiến chưa
thống nhất với kết luận trên: .................................
..................................................................................................
2. (....Tên
chủ sử dụng đất thứ hai....), Hội đồng thống nhất xác định như sau:
- Về hiện trạng
sử dụng đất:.....................................................
- Về nguồn gốc
sử dụng đất:....................................................
- Về tình trạng
tranh chấp, khiếu nại về đất đai:.......................
- Về quy hoạch
sử dụng đất:..................................................... Tỷ lệ biểu
quyết tán thành: .......................................................
Ý kiến chưa
thống nhất với kết luận trên: .................................
..................................................................................................
3. (....Tên
chủ sử dụng đất thứ ba....).....
..................................................................................................
..................................................................................................
|
Xác nhận, ngày... tháng... năm... Chủ tịch UBND Xã (phường, thị trấn) (Ký tên, đóng dấu) |
Thư ký hội đồng (Ký, ghi rõ họ tên) |
Chủ tịch hội đồng (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 8/ĐK
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../BB-UB |
|
Về việc kết thúc công khai kết quả xét duyệt đơn xin
đăng ký quyền sử dụng đất
Ngày......
tháng.... năm...... Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn).....................
đã kết thúc việc công khai kết quả xét duyệt đơn xin đăng ký quyền
sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân và các địa điểm:......................................................................
.......................................................................................................................
Thời gian công khai hồ sơ là 15 ngày (kể từ ngày....tháng...năm....).
Trong
thời gian nói trên, UBND xã (phường, thị trấn)
đã tiếp nhận ......đơn khiếu nại của người sử dụng
đất; trong đó đã thẩm tra giải quyết..........đơn.
Kèm theo
Biên bản này là các đơn khiếu nại của chủ sử dụng đất.
|
T/M HỘI ĐỒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên) |
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu) |
(Mẫu số: 9a/ĐK)
DANH SÁCH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤN G ĐẤT
(Kèm theo.... số... ngày..../..../200..... của ...............................)
Xă.................
Huyện........... Tỉnh.............
|
TT |
Tên chủ sử dụng đất |
Địa chỉ thường trú |
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích (m2) |
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
......, ngày... tháng... năm... Thủ trưởng cơ quan duyệt (Ký tên, đóng dấu) |
(Mẫu số: 9b/ĐK)
DANH SÁCH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
(Kèm theo.... số... ngày..../..../200..... của ...............................)
Xă.................
Huyện........... Tỉnh.............
|
TT |
Tên chủ sử dụng đất Địa chỉ thường trú |
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
D.tích cấp GCN (m2) |
D.tích
có nộp tiền (m2) |
Số tiền phải nộp các khoản |
|||
|
Tổng số |
Tiền sử dụng đất |
Thuế chuyển quyền |
Lệ phí trước
bạ |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các khoản thu Tài chính tổng hợp theo kết quả tính của cơ
quan Thuế
|
....., ngày.... tháng... năm.... Thủ trưởng cơ quan duyệt (Ký tên, đóng dấu) |
....., ngày.... tháng... năm.... Thủ trưởng cơ quan trình duyệt (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 10/ĐK
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../QĐ-UB |
|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UỶ BAN
NHÂN DÂN XÃ
- Căn cứ Luật Tổ chức của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Thông tư số: 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của tổng cục địa chính Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Xét tờ trình số.../TT-UB của Uỷ ban nhân dân (1) ........................ngày..../.../....
- Xét đề nghị của (2) ......................................................................
Q UYẾT ĐỊNH
Điều 1: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho..........................
Địa chỉ thường trú tại:.......................................................................... Được quyền sử dụng đất tại (3) ............................................................. như sau (4) :
|
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích (m2) |
Mục đích sử dụng |
Thời hạn sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều
2: Các ông (bà)
Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan Địa chính và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận |
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN Chủ tịch (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
(1)- Ghi tên xã, phường, thị trấn - nơi đề nghị
(2)- Ghi tên cơ
quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy
(3)- Ghi tên địa danh cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi có đất
(4)- Trường hợp cấp giấy chứng nhận chung cho nhiều chủ thì ghi tổng số chủ, tống số thửa đất, tổng diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có danh sách kèm theo).
Mẫu số 11/ĐK
|
.......................................... |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../BB- ĐC |
|
KIỂM TRA NGHIỆM THU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
Của ...............................................................................
Ngày..... tháng.... năm....
Cơ quan kiểm tra:.....................................
THÀNH PHẦN
TỔ KIỂM TRA:
1. Ông (bà)........................................................................... Tổ trưởng
2. Ông (bà)...........................................................................
3. Ông (bà)...........................................................................
4. Ông (bà)...........................................................................
5. Ông (bà)...........................................................................
6. Ông (bà).......................................................................... Cùng với các ông, bà: ..............................................................................................
KẾT QUẢ
KIỂM TRA:
1. Đánh giá
tình hình kiểm tra của các cấp trước đây:
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
2. Mức độ đầy
đủ các tài liệu:
- Tổng số tờ
bản đồ địa chính (can/in)................................................ tờ
- Tổng số hồ
sơ kĩ thuật hoặc sơ đồ trích do thửa đất:........................ tờ
- Tổng số
GCN quyền sử dụng đất đã viết:...... tờ, cấp cho:.......... chủ sử dụng đất
Trong
đó:
+ Hộ gia
đình, cá nhân:...... tờ, cấp cho:............ hộ, cá nhân;
+ Tổ chức:...........................
tờ, cấp cho:............. tổ chức.
- Sổ địa
chính đã lập:...... quyền x.... bộ; đã lập cho:......... chủ sử dụng đất;
- Sổ mục kê
đất đã lập:... quyền x.... bộ; đã lập cho:......... tờ bản đồ;
- Sổ cấp GCN
quyền sử dụng đất đã lập cho....... giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Biểu thống
kê đất đai đã lập các mẫu số..................... gồm........... bộ
- Các tài liệu
khác.............................................................................
..........................................................................................................
3. Kết quả
kiểm tra bản đồ địa chính:
a- Hình thức
trình
bày:......................................................................
b- Kết quả đối
chiếu với bản đồ gốc và bản đồ sử dụng khi kê khai đăng ký:
............................................................................................................
............................................................................................................
4. Kết quả
kiểm tra sổ địa chính, giấy chứng nhận và sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ
a- Hình thức,
quy cách từng loại tài liệu:...........................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
b. Kết quả đối
soát với đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và sổ mục kê đất:
- Tổng số thửa
kiểm tra:....... thửa; tổng số chủ sử dụng đất được kiểm tra:.... chủ
- Tổng số thửa
sai:....... thửa; số chủ sử dụng đất có sai sót:...... chủ, tỷ lệ sai....%
Trong đó:
+ Sai diện
tích:.......thửa; sai loại đất:.........thửa
+ Sai số hiệu
thửa và số hiệu tờ bản đồ:.......thửa
.........................................................................................................
5. Kết quả
kiểm tra mục kê đất, Biểu thống kê đất:
a- Hình thức
tài liệu:........................................................................
.........................................................................................................
........................................................................................................
b- Đối soát
giữa sổ mục kê đất với bản đồ địa chính và tài liệu đo đạc khác:
- Số tờ bản
đồ kiểm tra:...... tờ, số thửa kiểm tra:....... thửa
- Số thửa
sai khác:....... thửa, tỷ lệ sai..........%
c- Tổng số
cuối trang sổ mục kê đất:
Số trang kiểm
tra:...... trang, số trang tổng hợp sai:...... trang, tỷ lệ sai..... %
d- Tổng hợp
lên biểu thống kê đất
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
Nhận xét
đánh giá
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
(Kèm theo
biên bản này là Kết quả đối chiếu các tài liệu hồ sơ theo mẫu số 12/ĐK).
|
CHỦ TỊCH UBND
Xã (phường, thị trấn) (Ký, ghi rõ họ tên) |
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TRA (Ký tên, đóng dấu) |
(Mẫu số 12/ĐK)
Xã.............
Huyện.......
Tỉnh..........
Tài liệu kiểm tra....................
Ngày... tháng..... năm....
|
Tờ bản đồ số |
Thửa số |
Nội dung sai sót |
Tài liệu sai |
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP TÀI LIỆU (Ký, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 13/ĐK
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
ĐƠN XIN ĐÃNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
...........................(1)
Kính gửi:......................................................................
1. Chủ sử dụng đất:
a- Tên của hộ
gia đình hoặc cá nhân:...........................................
.......................................................................................................
- Năm sinh
(của chủ hộ gia đình, cá nhân): ..................................
- Số CMND:
......................... cấp ngày.../..../..... tại ......................
- Quốc tịch:
....................................................................................
b- Tên tổ chức
:...............................................................................
- Thành lập
theo Quyết định số: ................ ngày.../.../ ..................
- Cơ quan
quyết định thành lập: ....................................................
c- Địa chỉ
thường trú:
....................................................................
2. Hiện trạng
sử dụng đất::
a- Đang sử dụng
thửa đất số:...........; Tờ bản đồ số:.........., Diện tích:..............m2.
Tại
(2) ..................................................................................................
b- Mục đích
sử dụng đất:.................; Thời hạn sử dụng đến.............
c- Đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ..................
(số ghi ở
góc bên trái trang 2 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
3- Nội dung
xin đăng ký biến động (3):
.......................................................................................................
.......................................................................................................
4- Lý do biến
động: .......................................................................
.......................................................................................................
5- Giấy tờ nộp
kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất .............................................
-
.....................................................................................................
-
.....................................................................................................
Tôi xin cam
đoan kê khai trên đơn là đúng và chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật về
đất đai.
|
|
Ngày ... tháng... năm ..... Người sử dụng đất (ký tên) (Cơ
quan, tổ chức thì thủ trưởng ký tên, đóng dấu) |
XÁC NHẬN
CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích, loại đất sử dụng)
- Về hiện trạng
sử dụng đất:...... ...................................................
- Lý do chuyển
mục đích, chuyển loại đất sử dụng: .....................
- Về quy hoạch
sử dụng đất:..........................................................
......................................................................................................
|
|
Ngày ... tháng ...... năm ..... T/M UỶ BAN NHÂN DÂN Chủ tịch (ký tên, đóng dấu) |
Ý KIẾN CỦA
CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH
(Thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp có thẩm quyền)
- Về mức độ
đầy đủ, chính xác của hồ sơ: .......................................
- Đủ điều kiện
hay không đủ điều kiện.....................................................
..........................................................................................................
.........................................................................................................
|
|
Ngày... tháng...... năm..... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Đơn
này sử dụng trong trường hợp xin đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển loại
đất sử dụng, chia tách thửa đất, thay đổi tên chủ, cấp lại GCN bị mất hoặc cấp
đổi GCN đã cấp.
(1) - Ghi cụ
thể hình thức biến động xin đăng ký (theo một trong các trường hợp thay đổi nói
trên)
(2) - Ghi
tên xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xă. T. phố thuộc tỉnh), tỉnh (T. phố)
nơi có đất
(3) - Nội
dung đề nghị thay đổi cần ghi cụ thể.
- Chia tách
thửa đất: Ghi "Chia tách thửa" và số hiệu, diện tích các thửa mới
- Thay đổi
tên chủ: Ghi tên chủ sử dụng đất mới và các thông tin kèm theo (như năm sinh,
và số CMND...);
- Cấp lại hoặc
cấp đổi GCN: Ghi xin được cấp lại hoặc cấp đổi GCNQSDĐ và nhu cầu khác nếu có.
Trường hợp mất
GCN cần khai báo: Số giấy chứng nhận hoặc số thửa đất có GCN
bị mất vào điểm 2.a và ghi tình trạng mất giấy (thời gian, địa điểm mất) vào điểm
này.
Mẫu số 14/ĐK
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../QĐ-UB |
....., ngày.... tháng.... năm..... |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
V/v
..... . ........... . ........... . ...... ( 1 )
UỶ BAN
NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật
tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Luật
Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai,
ngày 29 tháng 6 năm 2001
- Căn cứ
Thông tư số: 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính
Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất;
Xét đề nghị
của (2)
................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay cho phép chủ sử dụng đất có
tên: ...............................
Địa chỉ thường
trú tại:
..........................................................................
Đang sử dụng:
Thửa đất số......... Tờ bản đồ số:....... Diện tích ........m2
Tại (3):
.................................................................................................
Mục đích sử
dụng đất:........................... Thời hạn sử dụng đến:..........
Số vào sổ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ............................
Được thay đổi
như sau:(4)
.....................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Điều 2: Các chủ sử dụng đất có tên
trong Quyết định này phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
Điều
3: Các ông (Bà) Chánh Văn phng Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan Địa chính
và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)............. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận: |
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1)- Ghi tóm tắt nội dung "chuyển mục đích sử dụng đất" hoặc "chuyển loại đất sử dụng"
(2)- Ghi tên cơ
quan Địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền chuyển mục đích, loại đất
(3)- Ghi tên địa danh cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi có đất
(4)- Ghi mục đích sử dụng hoặc loại đất sử dụng được thay đổi, vị trí, diện tích thay đổi và có sơ
đồ trích lục hoặc trích đo kèm theo (nếu chuyển một phần thửa đất).
Mẫu số 15/ĐK
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../QĐ-UB |
....., ngày.... tháng.... năm..... |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
V/v cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UỶ BAN
NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật
tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994.
- Căn cứ
Thông tư số: 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính
Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất;
Xét đề nghị
của (1)
................................................................................
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1: Huỷ bỏ giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho:.....
.................................................................................................................
Địa chỉ thường
trú tại:
.............................................................................
Số của giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất bị huỷ bỏ (2) : ........................
Lý do huỷ bỏ:..........................................................................................
Điều 2: Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất mới như sau(3):...........
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Điều
3: Các
ông (bà) Chánh Văn phng Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan Địa chính và ông bà
có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Mẫu này dùng trong trường hợp huỷ bỏ và cấp lại GCN QSDĐ do bị mất, sai sót.
(1) - Ghi tên cơ
quan Địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
(2) - Ghi số vào sổ cấp GCNQSDĐ của giấy chứng nhận phải huỷ bỏ.
(4) - Ghi số vào sổ cấp GCNQSDĐ của giấy chứng nhận cấp lại. Tổng diện tích cấp, vị trí cấp
(số hiệu tờ bản đồ và số hiệu thửa đất) cấp theo GCNQSDĐ mới.
Mẫu số 16/ĐK
Thửa đất số:...............................
Tờ bản đồ số:..................................
Tên xã:
.......................... huyện: ............................... tỉnh:
................
Tên chủ sử dụng
đất:...........................................................................
Nơi thường
trú:
...................................................................................
(Trích lục bằng
mực đen và chỉnh lý bằng mực đỏ)
Tỷ lệ: 1/..........
|
Chứng thực
trích lục |
Chứng thực
chỉnh lý biến động |
|||
|
Trích lục Ngày.../.../... |
Chứng thực ngày..../.../.... |
Chỉnh lý ngày..../.../....... |
Kiểm tra ngày..../.../...... |
Chứng thực ngày..../.../...... |
|
Họ tên, chữ
ký người vẽ.......... ........................ ........................ ........................ |
Chữ ký,
đóng dấu cơ quan trích lục ........................... ........................... ........................... |
Họ tên, chữ
ký người chỉnh lý ......................... ......................... ......................... |
Họ tên, chữ
ký người kiểm tra .......................... .......................... .......................... |
Chữ ký,
đóng dấu của cơ quan Địa chính .......................... .......................... |
Mẫu số 17/ĐK
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:...../QĐ-UB |
....., ngày.... tháng.... năm..... |
Về việc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
Kính gửi:
........................................
Căn cứ vào
(1)
......................................................................................
1- Chủ sử dụng
đất đăng ký biến động
a- Tên của
chủ hộ gia đình hoặc cá nhân: ..........................................
............................................................................................................
- Năm sinh,
(của chủ hộ gia đình, cá nhân): ......................................
- Số CMND:
............................ cấp ngày ...../..../.... tại
......................
- Quốc tịch:
........................................................................................
b- Tên tổ chức:
...................................................................................
- Thành lập
theo Quyết định số: ............... ngày.../..../........................
- Cơ quan
quyết định thành lập: .........................................................
c- Địa chỉ
thường trú:
.........................................................................
2- Sử dụng đất
tại
(2):..........................................................................
3- Nội dung
biến động như sau:
|
Tờ bản đồ
số |
Thửa đất số |
Nội dung
thay đổi |
|
|
Trước khi
biến động |
Sau khi biến
động |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4- Hồ sơ địa
chính phải chỉnh lý (ghi rõ tên tài liệu và nội dung phải chỉnh lý):
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Đề nghị
........................ chỉnh lý biến động vào các tài liệu trên.
Sơ đồ thửa đất
có biến động hình thể kèm theo ............ (ghi có hoặc không):
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Ghi tên
văn bản và số, ký hiệu, ngày ký, cơ quan ký văn bản cho phép hoặc xác nhận thay
đổi.
(2) Ghi tên
địa danh cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi có đất.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét