|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
- Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201
/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10
năm 2025.
- Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
- Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.[2]
Nghị định
này quy định về:
1. Tiền
sử dụng đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất; xử lý kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; ghi nợ tiền sử dụng đất) quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[3] trong các trường hợp:
a) Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
b) Nhà
nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
c) Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh
quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất
kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền
sử dụng đất.
2. Tiền
thuê đất (bao gồm tính, thu, nộp, miễn, giảm tiền thuê đất; xử lý kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm
2024[4] trong các trường hợp:
a) Nhà
nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).
b) Nhà
nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà
nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.
c) Nhà
nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh
doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên
mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai năm 2024[5].
d) Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích
theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy
định.
3. Tiền
nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) đối với
trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất
quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm d khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[6].
4.[7] Tiền nộp bổ sung theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thuộc khoản thu khác theo quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024.
1. Cơ
quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
2. Người
sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024[8] được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho
phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Các
đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
TÍNH,
THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
4. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất
1. Diện
tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích
sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng
đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh
quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Diện
tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là
diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định
của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai
(sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).
Việc xác
định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được
thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai năm 2024[10], Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.
3. Diện
tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được
tính theo đơn vị mét vuông (m2).
Điều
5. Giá đất tính tiền sử dụng đất [11]
1. Giá
đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy
định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Giá
đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm
2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất
đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu
tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.
3. Giá
đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất.
4. Giá
đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác
định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2)
Điều
6. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
1 [12]. Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất được tính như sau:
a)
Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi
phí xây dựng hạ tầng:
Tiền
sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất x Giá đất tính tiền sử dụng
đất
Trong
đó:
Diện
tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều
4 Nghị định này.
Giá
đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5
Nghị định này.
Thời
điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155
Luật Đất đai năm 2024. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm
xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024.
b)
Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây
dựng hạ tầng:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất tính
tiền sử dụng đất |
x |
(Giá đất tính tiền sử
dụng đất |
- |
Chi phí xây dựng hạ
tầng tính trên 01m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin) |
Trong
đó:
Diện
tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều
4 Nghị định này.
Giá
đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5
Nghị định này.
Thời
điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155
Luật Đất đai năm 2024. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm
xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại
khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024.
Chi
phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất được ghi trong Phiếu chuyển thông tin
do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký
hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT)
hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
chuyển cho cơ quan thuế.
2. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất theo tiến độ của dự án
đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại
khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024[13] thì việc tính tiền sử dụng đất, xử lý kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định giao đất.
3. Trường
hợp nhà ở nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao trực tiếp cho nhiều
đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng.
Việc phân bổ tiền sử dụng đất cho từng đối tượng sử dụng đất được thực hiện như
sau:
|
Tiền sử dụng đất phân
bổ cho từng đối tượng |
= |
Tiền sử dụng đất tính
theo quy định tại khoản 1 Điều này |
x |
Diện tích sàn sử dụng
của từng đối tượng được giao |
|
Tổng diện tích sàn sử
dụng |
Trong đó:
Diện tích
sàn sử dụng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về
nhà ở.
Tổng diện
tích sàn sử dụng gồm tổng diện tích sàn sử dụng sở hữu riêng của các chủ sở hữu
nhà ở nhiều tầng (nhà chung cư) tính theo diện tích thông thủy của các căn hộ,
phần diện tích kinh doanh thương mại, dịch vụ mà phải nộp tiền sử dụng đất
(không bao gồm phần diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu chung cho các chủ sở
hữu).
Việc phân
bổ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường
hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nay là nhà ở thuộc tài sản công theo quy
định của pháp luật về nhà ở) cho người đang thuê.
4. Khi
bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm theo quy định tại
điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội thì ngoài các
khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng
đất được tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này; trong đó:
a) Diện
tích đất để tính tiền sử dụng đất là diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở.
b)[14] Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất
trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có)
c) Thời
điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội.
5.[15] (được bãi bỏ)
1[16]. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại đáp ứng đủ
điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Đất đai năm 2024, dự án đầu tư
hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây
dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai năm
2024 mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
121, Điều 156 của Luật Đất đai năm 2024 thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất khi
chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất |
- |
Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất (nếu có) |
Trong
đó:
a)
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như
sau:
|
Tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất tính
tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều
4 Nghị định này |
x |
(Giá đất tính tiền sử
dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này |
- |
Chi phí xây dựng hạ
tầng tính trên 01m2 đất (nếu có)) |
b)
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
c)
Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử
dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
2. Tiền
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối
với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở mà người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm (hàng
năm) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).
Trường
hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định
của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ vào tiền thuê
đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài
chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích
thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này
được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại
thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được
trừ vào tiền sử dụng đất của dự án.
b)[17] Đối với đất trước khi chuyển mục đích có nguồn
gốc là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và người sử dụng đất
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất có thu
tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn
giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
x |
Thời hạn sử dụng đất
còn lại |
|
Thời hạn giao đất,
cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
Trong đó:
Giá đất
tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích
là giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
Thời hạn
sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước
khi chuyển mục đích.
Trường
hợp thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm
này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời
gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày
thì không tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với số ngày này.
Trường
hợp đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển
nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như
sau:
|
Tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất nông
nghiệp được chuyển mục đích sử dụng đất |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng theo quy định tại Điều
5 Nghị định này |
c) Đối
với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có
thời hạn sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích
sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất
phi nông nghiệp tương ứng của thời hạn 70 năm.
d) Trường
hợp thực hiện dự án nhà ở thương mại mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất trong phạm vi dự án có nhiều loại đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách
thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) thì phần diện tích đất ở
này được xác định giá trị vào tiền đất trước khi chuyển mục đích tại thời điểm
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
đ) Trường
hợp dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì việc xử lý
đối với tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản này được thực hiện như sau:
Trường
hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có
hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất của dự
án.
Trường
hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, vừa có
hình thức Nhà nước cho thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất hoặc dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất thì toàn bộ tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự
án theo nguyên tắc phân bổ vào các phần diện tích đất tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực
hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3.[18] Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là giá đất
quy định tại Điều 5 Nghị định này được tính tại thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
4. Trường
hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn
đầu tư nước ngoài thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[19] mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì tính tiền sử dụng
đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5.[20] Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a
khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được
Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền
sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi
tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/QH15[21]
1. Hộ gia
đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất khi
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở |
= |
Tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất |
- |
Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) |
Trong đó:
- Tiền sử
dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất tính
tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều
4 Nghị định này |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này |
- Tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
(sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
- Trường
hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn
hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất
khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
2. Tiền
đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a)[22] Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của
hộ gia đình, cá nhân khác được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất
nhân (x) với giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng
quy định tại Điều 5 Nghị định này.
b)[23] Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất
nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất có thu
tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê |
x |
Thời hạn sử dụng đất
còn lại |
|
Thời hạn cho thuê đất
của đất trước khi chuyển mục đích đất của đất trước khi chuyển mục đích |
Trong
đó:
Giá
đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là
giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Thời
hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước
khi chuyển mục đích.
Trường
hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại
điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì
thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15
ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.
c) Đối
với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất
theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất bằng không (= 0).
3. Đối
với đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a) Đất trước
khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo quy
định của pháp luật về đất đai thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất được tính bằng tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất của thời hạn 70
năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Đất trước
khi chuyển mục đích là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).
Trường
hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định
của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp
hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng
chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm
tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi
ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm
chuyển mục đích để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào
tiền sử dụng đất.
c)[24] Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông
nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời
hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Diện tích đất nhân
(x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi
chuyển mục đích |
x |
Thời hạn sử dụng đất
còn lại |
|
Thời hạn giao đất,
cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích |
Trong
đó:
Giá
đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục
đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Thời
hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước
khi chuyển mục đích.
Trường
hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại
điểm này không tròn năm thì tính theo tháng: thời gian không tròn tháng thì
thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15
ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với so ngày này.
4. Giá
đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là giá đất quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định này tính tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều
9. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại[25] Điều 137 Luật Đất đai năm
2024[26]
1. Hộ gia
đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản
4 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[27] mà chưa nộp tiền sử
dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng
người sử dụng đất chưa nộp thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo số đã được
thông báo; đồng thời phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế tương ứng với từng thời kỳ.
b) Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất theo
quy định thì nay tính tiền sử dụng đất phải nộp và khoản nộp bổ sung theo
nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[28] và quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị
định này; trong đó, thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định theo thời
điểm ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137
Luật Đất đai năm 2024[29]. Trường hợp thời điểm
trên giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì tiền sử
dụng đất được tính theo giá đất của năm 2005 tại Bảng giá đất.
Trường
hợp tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung quy định tại điểm này vượt quá
số tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ
hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì được tính theo
giá đất và chính sách tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Hộ gia
đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản
5 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[30] thì phải thực hiện
nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế,
phí, lệ phí. Riêng đối với trường hợp người được ghi tên trên giấy tờ về quyên
sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[31] mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài nghĩa vụ về thuế,
phí, lệ phí, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền
sử dụng đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hộ gia
đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản
6 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[32] mà tại bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có nội
dung giải quyết về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo văn bản đó.
Trường
hợp tại các văn bản nêu trên không có nội dung giải quyết về tiền sử dụng đất
thì tùy theo nguồn gốc, giấy tờ, thời điểm sử dụng đất, việc tính nghĩa vụ về
tiền sử dụng đất, các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện theo quy
định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[33] và quy định tương ứng tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 9, các Điều 10, 11, 12 và 13 của Nghị định này.
4. Hộ gia
đình, cá nhân thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản
7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[34] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[35] mà không phải nộp tiền sử dụng đất thì khi được cấp Giấy
chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định
của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan.
b) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4,
khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024[36] mà người chuyển nhượng chưa nộp tiền sử dụng đất thì ngoài
việc phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của
pháp luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan, hộ gia đình, cá nhân
đề nghị cấp Giấy chứng nhận còn phải nộp tiền sử dụng đất được tính theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5.[37] Đối với phần diện tích còn lại của thửa đất
quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện nghĩa vụ tài
chính như các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Nghị định này.
Điều
10. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không
vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng
thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[38]
1. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay
được cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất
đai năm 2024[39] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản 1
Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[40]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất vượt
hạn mức được công nhận đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[41] |
x 20% |
b) Đối
với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử
dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất
phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai năm
2024[42]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[43] |
x 30% |
2. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2
Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[44] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở nay được cấp Giấy chứng
nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[45]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất vượt
hạn mức được công nhận đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[46] |
x 40% |
b) Đối
với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, người sử dụng đất đề
nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[47]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[48] |
x 50% |
3. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo
quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[49] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định
tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[50], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy
định tại điểm a[51], điểm b khoản 3 Điều
138 Luật Đất đai năm 2024[52]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
công nhận trong hạn mức giao đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[53] |
x 20% |
b) Đối
với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại
khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[54], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
công nhận vượt hạn mức giao đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[55] |
x 50% |
c) Đối
với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
thương mại, dịch vụ, nay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[56]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[57] |
x 60% |
d) Đối
với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử
dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích phi
nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[58]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[59] |
x 60% |
4. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày
01 tháng 7 năm 2014 nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy
định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[60] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất được công nhận trong hạn mức giao đất ở theo quy định
tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[61], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy
định tại điểm a[62], điểm b khoản 3 Điều
138 Luật Đất đai năm 2024[63]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
công nhận trong hạn mức giao đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[64] |
x 40% |
b) Đối
với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại
khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[65], nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[66]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
công nhận vượt hạn mức giao đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[67] |
x 70% |
c) Đối
với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
thương mại, dịch vụ, nay được công nhận và cấp Giấy chứng nhận đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[68]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[69] |
x 70% |
d) Đối
với phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông nghiệp, trường hợp người sử
dụng đất đề nghị được công nhận và được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất
phi nông nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm
2024[70]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[71] |
x 70% |
5[72]. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy
định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều
11. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 139 Luật Đất đai năm
2024[73]
1. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 nay được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy
định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm
2024[74] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở
theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[75]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[76] |
x 10% |
b) Đối
với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở
theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[77]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[78] |
x 30% |
c) Đối
với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[79] |
x 40% |
2. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a
khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[80] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở
theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[81]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức công nhận đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[82] |
x 20% |
b) Đối
với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở
theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[83]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức công nhận đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[84] |
x 50% |
c) Đối
với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[85] |
x 60% |
3. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản
3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[86] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở theo
quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[87]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận trong hạn mức giao đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[88] |
x 30 % |
b) Đối
với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều
195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai năm 2024[89]:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận vượt hạn mức giao đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[90] |
x 60% |
c) Đối
với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền
sử dụng đất |
= |
Diện
tích đất của loại đất được công nhận |
x |
Giá
đất tính tiền sử dụng đất[91] |
x
70% |
4. Đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày
01 tháng 7 năm 2014 nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
vào mục đích đất ở theo quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3
Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[92] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a) Đối
với phần diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là đất ở (trong hạn mức giao
đất ở, vượt hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều
196 Luật Đất đai năm 2024[93]):
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận là đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[94] |
x 80% |
b) Đối
với phần diện tích đất nay được cấp Giấy chứng nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp (nếu có) theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất của
loại đất được công nhận |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất[95] |
x 80% |
4a)[96] Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất không đúng mục đích được công nhận quyền sử dụng đất, khi thực hiện cấp
Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024[97] thì phải nộp tiền sử dụng đất như trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định
này tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận.
5.[98] Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy
định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều
12. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang
sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 140 Luật Đất đai năm
2024[99]
1. Hộ gia
đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại khoản 1 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[100] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Trường
hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao năm trong hạn
mức được công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm
2024[101] thì thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[102].
b) Trường
hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với đất đã được giao vượt hạn mức được công
nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024[103] phần diện tích đất có hiện trạng là đất nông
nghiệp được công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp thì tiền sử dụng đất
được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định
tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia
đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại khoản 2 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[104] thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
a) Trường
hợp không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử
dụng đất được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai năm 2024[105] và khoản 3 Điều 10 Nghị này.
b) Trường
hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền để được sử dụng đất theo quy định tại
khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
c) Trường
hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp
để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm
nộp tiền thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền;
tiền sử dụng đất của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại
điểm a khoản này theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Hộ gia
đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại điểm a, điểm b[106] khoản 3 Điều 140 Luật
Đất đai năm 2024[107] thì tiền sử dụng đất
được tính như sau:
a)[108] Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024 mà không có giấy
tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thì tiền sử dụng đất của phần
diện tích được cấp Giấy chứng nhận là đất ở được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
Diện tích đất được
cấp Giấy chứng nhận là đất ở |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất [109] |
x 70% |
b)[110] Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024 năm 2024[111] mà có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền để
được sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều này thì không phải nộp tiền sử
dụng đất.
Trường
hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng mức thu đã nộp
để được sử dụng đất thấp hơn mức thu theo quy định của pháp luật tại thời điểm
nộp tiền thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đất đã hoàn thành
việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp tiền;
tiền sử dụng đất của phần diện tích đất còn lại được tính theo quy định tại
điểm a khoản này tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
c)[112] Đối với phần diện tích còn lại theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024, trường hợp được công nhận
vào mục đích đất ở (nếu có) và được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng
đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất ở theo quy định
tại Điều 5 Nghị định này tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
4. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4
Điều 140 Luật Đất đai năm 2024[113] thì tiền sử dụng đất
phải nộp được tính bằng 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được cấp
Giấy chứng nhận tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo giá đất ở quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp có giấy tờ chứng minh
đã nộp tiền để được sử dụng đất theo quy định thì được trừ số tiền đã nộp vào
tiền sử dụng đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
5. Giấy
tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi
tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm:
a) Biên
lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo
Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền
bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích
khác.
b) Biên
lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm
1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà
thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.
c) Biên
lai, phiếu thu, hóa đơn chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền.
d) Trường
hợp giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này bị mất, thất lạc nhưng tại Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền còn
giấy tờ (hồ sơ) lưu trữ và ghi chép về việc người sử dụng đất đã nộp tiền để
được sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
hoặc sao y bản chính. Bản xác nhận hoặc sao y bản chính tại điểm này được công
nhận là giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức như giấy tờ
tại điểm a, b và c khoản này.
6.[114] Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy
định tại Điều 5 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng
đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều
13. Tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quyết định giao đất quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[115], cấp đổi Giấy chứng
nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024[116]
1. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[117] mà làm thay đổi tăng diện tích tính thu tiền
sử dụng đất và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì tiền sử
dụng đất đối với phần diện tích đất tăng thêm được tính bằng diện tích đất tăng
thêm nhân với (x) giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều
chỉnh quyết định giao đất. Trường hợp thay đổi giảm diện tích tính thu tiền sử
dụng đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất) mà làm giảm số tiền sử
dụng đất đã nộp thì số tiền này được tính vào vốn đầu tư của dự án.
2. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[118] do thay đổi quy hoạch chi tiết thì tiền sử
dụng đất được tính theo cách tính quy định tại Điều 14 Nghị
định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất.
3. Trường
hợp khi cấp đổi Giấy chứng nhận đối với người sử dụng đất[119] mà có sự chênh lệch diện tích đất tăng giữa số
liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp và ranh giới
thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có
Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân[120] phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo
quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây; trường
hợp người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích
đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây[121].
Điều
14. Tính tiền sử dụng đất khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 155, điểm đ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai năm
2024[122]:
1. Trường
hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật mà làm thay
đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc tăng[123] hệ số sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được
tính như sau:
1.1.
Trường hợp dự án trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết không thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường
hợp trước khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất theo quy định:
a1) Khi
có quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch
giữa tiền sử dụng đất tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau
khi điều chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định
của pháp luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết của dự án (nếu có).
a2) Khi
có quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự
án) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính đối với phần diện tích được
điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch
chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của
dự án (nếu có).
Trường
hợp không tính hoặc phân bổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất
điều chỉnh thì thực hiện tính tiền sử dụng đất đối với toàn bộ dự án như quy
định tại tiết a1 điểm này.
b) Trường
hợp trước khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử
dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất theo quy định (chỉ áp
dụng với đối với dự án được giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024[124] có hiệu lực thi hành mà nay thực hiện điều
chỉnh quy hoạch chi tiết) thì người sử dụng đất phải:
b1)
Trường hợp đã có thông báo tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết trước
khi điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng đất
xác định theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm
nộp tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường
hợp chưa có quyết định giá đất thì người sử dụng đất phải tính và nộp số tiền
sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[125] và khoản thu bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
b2) Nộp
bổ sung số tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất phải nộp theo
quy hoạch sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch trước khi điều chỉnh được xác
định tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (nếu có).
1.2. Trường
hợp dự án trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết thuộc trường hợp Nhà nước
giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi
tiết được tính như sau:
a) Khi có
quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
(Số tiền sử dụng đất
được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết |
- |
Số tiền sử dụng đất
được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết) |
x |
Giá trúng đấu giá |
|
Giá khởi điểm |
b) Khi có
quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự
án) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất |
= |
(Số tiền sử dụng đất
được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi
tiết sau khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết |
- |
Số tiền sử dụng đất
được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi
tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết) |
x |
Giá trúng đấu giá |
|
Giá khởi điểm |
Trường
hợp không tính hoặc phân bổ được tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất
được điều chỉnh cục bộ thi thực hiện tính tiền sử dụng đất đối với toàn bộ dự
án như quy định tại điểm a khoản này.
2. Trường
hợp người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
nhưng[126] do yêu cầu quản lý, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án
theo quy định của pháp luật mà làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng
loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền sử dụng
đất thì xử lý như sau:
a) Nếu
điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết
sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi
điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp bổ sung số tiền
chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau và quy hoạch
chi tiết trước. Việc tính tiền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước và sau
khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị
định này.
b) Nếu
điều chỉnh quy hoạch mà tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch chi tiết sau khi
điều chỉnh nhỏ hơn tiền sử dụng đất của quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh
tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất được hoàn trả tiền sử dụng đất. Số tiền
sử dụng đất hoàn trả được tính bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo
quy hoạch chi tiết trước và quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại cùng thời
điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc
tính tiền sử dụng đất theo quy hoạch chi tiết trước và sau khi điều chỉnh được
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Việc hoàn
trả tiền số tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất quy định tại điểm này được
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về
quản lý thuế.
3. Trường
hợp dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết có nhiều hình thức sử dụng đất
(giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất) thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cả dự án (hoặc của phần
diện tích được điều chỉnh cục bộ) bằng chênh lệch giữa tổng số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và tổng số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch.
4. Trường
hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn
đầu tư nước ngoài đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[127] mà phải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự
án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Trường
hợp khu đất, thửa đất thực hiện dự án nhà ở thương mại là đất ở nhận chuyển
nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai năm 2024[128] thì tính tiền sử dụng
đất của khu đất, thửa đất trước khi điều chỉnh quy hoạch được xác định như
trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định
tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị
định quy định về giá đất.
6.[129] Trường hợp dự án có nhiều quyết định điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật thì tính tiền sử dụng đất như sau:
a)
Trường hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật
mà không làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, vị trí từng loại đất, đồng thời không
làm tăng hệ số sử dụng đất thì không phải tính tiền sử dụng đất khi thay đổi
quy hoạch chi tiết của dự án; trường hợp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc
vị trí từng loại đất hoặc làm tăng hệ số sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất
tại từng thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo
quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này để tính tổng số tiền
sử dụng đất phải nộp tại lần điều chỉnh quy hoạch chi tiết cuối cùng của dự án.
b)
Trường hợp người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất nhưng do yêu cầu quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này tính theo quy hoạch chi tiết cuối
cùng và quy hoạch chi tiết mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất (bao gồm cả quy hoạch chi tiết đầu tiên của dự án).
Điều
15. Tính tiền nộp bổ sung khi gia hạn dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81
và điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024[130]
1.[131] Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất
của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số
tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được
tính như sau:
|
Khoản tiền bổ sung |
= |
Diện tích đất tính
thu tiền sử dụng đất được gia hạn sử dụng đất |
x |
Giá đất tính tiền sử
dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia
hạn sử dụng đất |
x 2% x |
Thời gian gia hạn
(tháng) |
|
12 |
Trong
đó:
Giá
đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định gia hạn sử dụng đất là giá đất theo quy định tại Điều
5 Nghị định này.
Trường
hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01
tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với so ngày này
2. Không
áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy
định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều
16. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 94
Luật Đất đai năm 2024[132], xác
định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai năm
2024[133]
1. Trường
hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc ngân sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xử lý như sau:
Trường
hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và không được miễn tiền sử
dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện quy định của pháp luật về quỹ phát
triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường
hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được miễn tiền sử dụng
đất thì người sử dụng đất phải hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư vào ngân sách nhà nước và được tính số tiền này vào chi phí đầu tư của dự án
theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[134]. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ
phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc
khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng
trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất
đai năm 2024; không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được
gia hạn, điều chỉnh thời gian sử dụng đất[135] và được thực hiện như sau:
a) Người
sử dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông. Hồ sơ gồm:
a1) Văn
bản của người thực hiện dự án đề nghị được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư: 01 bản chính;
a2)
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt: 01 bản sao;
a3) Chứng
từ chuyển tiền của người thực hiện dự án cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 01 bản sao;
a4) Bảng
kê thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập; trong đó có các nội dung về
số tiền đã chi trả, số chứng từ chi trả, ngày, tháng chi tiền, người nhận tiền:
01 bản chính.
b) Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông chuyển các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[136].
c) Căn cứ
vào chứng từ, hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 30 ngày, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[137] thực hiện rà soát và
có văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền
sử dụng đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền
sử dụng đất.
d) Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu và các thông tin quy định tại điểm a khoản này, trừ
các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền khác chấp thuận, quyết định hoặc giải quyết trước đó. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã[138] chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu về số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ
vào tiền sử dụng đất để làm căn cứ cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền
ứng trước vào tiền sử dụng đất tại điểm c khoản này, trừ các văn bản, giấy tờ
có trong hồ sơ đã được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khác chấp thuận,
quyết định hoặc giải quyết trước đó.
3.[139] Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất, nếu người thực hiện dự án đầu tư tự nguyện ứng trước
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại
khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024 mà dự án đầu tư có nhiều hình thức sử
dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất) thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tổng số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn
lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải
nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công
trình ngầm của dự án, nếu có). Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại
chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có) thì được tính vào
chi phí đầu tư của dự án.
4. Trường
hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất mà kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước đã được tính vào
vốn đầu tư của dự án và người sử dụng đất đã được bồi thường về đất thì chi phí
đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm
2024[140], khoản 6 Điều 17 Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP được xác định bằng không (= 0).
Mục
2. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.[141] Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn
hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19
Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện
tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc
được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công
nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc
miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người
dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường
trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trong
một hộ gia đình có nhiêu thành viên thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất
thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ,
nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
3. Trong
trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử
dụng đất theo quy định thì được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng
đất thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác
nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.
4. Việc
miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối
tượng được miễn, giảm.
Việc giảm
tiền sử dụng đất được tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại
các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11
và 12 Nghị định này. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5.[142] Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất;
đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật
Đất đai năm 2024.
Việc
miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất tái định cư thực hiện
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất. Riêng trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với
người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con
người và trường hợp Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển cho
ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác
trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi theo quy định tại
điểm b, điểm l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định này.”
6.[143] Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát
hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất nhưng không đáp ứng
các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định tại
thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại
quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định
của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do
không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp vào ngân sách
nhà nước số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền sử dụng
đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a)[144] Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu
hồi được tính như sau:
a1) Số
tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử
dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người
có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được
miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định) được tính theo chính sách
tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng
giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
Trường
hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các
điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được
miễn, giảm) thì số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo
chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định
giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất cộng (+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền sử dụng đất được
miễn, giảm phải thu hồi theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024, khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
Người
sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu
tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn
ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
a2)
Thời gian tính khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy
định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền sử dụng đất
đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền sử dụng
đất đã được miễn, giảm.
b) Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất thì có thẩm quyền thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.
c) Trình
tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm:
cl) Trong
quá trình thực hiện trình tự, thủ tục để giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống
kê, tổng hợp các trường hợp được giao đất, cấp Giấy chứng nhận mà thuộc đối
tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, chuyển cơ quan thuế và các cơ quan liên
quan để theo dõi theo quy định.
Trong quá
trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn,
giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng
đất (nếu có) tại thời điểm miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã
được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức
năng kiểm tra, rà soát.
Trường
hợp sau khi kiểm tra, rà soát, xác định người đã được miễn, giảm tiền sử dụng
đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (tại thời điểm
miễn, giảm) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định
giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và
chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp
(không được miễn, giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng
đất theo quy định tại điểm a khoản này.
c2)
Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng
các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã
được miễn, giảm) thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn,
giảm tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền
sử dụng đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản thu bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản này.
d)[145] Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có
chức năng quản lý đất đai để tính, thu số tiền quy định tại điểm a khoản này.
7. Trường
hợp người sử dụng đất phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm theo
quy định tại khoản 6 Điều này thì được trừ (trường hợp đã được miễn tiền sử
dụng đất) hoặc tiếp tục được trừ (trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) đối
với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử
dụng đất phải hoàn trả theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm
2024[146] và khoản
2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được tính vào chi phí đầu tư của dự án thì không được trừ vào
tiền sử dụng đất.
8. Đối
với việc xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì địa
bàn (vùng) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn (vùng) có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Điều 18, Điều
19 Nghị định này là thôn, xã[147] theo quy định hoặc
quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của cơ quan, người được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.
Việc xác
định người nghèo được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc
xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được thực hiện theo
quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Danh mục địa
bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều
18, Điều 19 Nghị định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành
chính cụ thể[148].
9. Việc
miễn tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực
hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Việc
miễn, giảm tiền sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người
có công với cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có
công và chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có
công.[149]
10.
Trường hợp tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển
nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a)[150] Tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản
tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
33 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ
ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP).
Việc
tính số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm phải trả cho Nhà nước thực hiện
theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này theo chính
sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền
sử dụng đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
b) Trường
hợp chuyển nhượng dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt gắn với chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
b1)
Trường hợp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển
nhượng và người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận
chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.
b2)
Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án thì phải nộp
tiền sử dụng đất theo quy định đối với dự án sau khi chuyển nhượng. Trường hợp
người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển
nhượng đã nộp.
c)[151] Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính
cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền sử dụng đất đã được miễn,
giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc theo số tiền miễn, giảm tiền sử dụng đất đã
được xác định theo quy định của pháp luật.”
11.[152] Trường hợp diện tích đất được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều
địa bàn có địa giới hành chính cụ thể khác nhau thì việc miễn, giảm tiền sử
dụng đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành
chính cụ thể.
Điều
18. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền
sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Miễn
tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận)
trong hạn mức đất ở cho người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Để
thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh hoặc bệnh binh không có
khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính;
b) Người
nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
c) Đất ở
cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người.
d)[153] (được bãi bỏ)
d)[154] Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa
trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu
giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính
sách xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng.
2. Miễn
tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối
với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do
tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền
núi theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Miễn
tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất)
đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn
tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
Miễn tiền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
4.[155] (được bãi bỏ)
5.[156] Thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất
Người
có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm
2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối
tượng thuộc thẩm quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản
lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử
dụng đất.
Điều
19. Giảm tiền sử dụng đất
1.[157] Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường
hợp sau:
a)
Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại
các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1
Điều 18 Nghị định này.
b)
Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với
nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và
không có cho ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị
thu hồi.
2. Giảm
50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b
khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024[158] đang công tác tại địa bàn quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[159]. thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
3. Giảm 30%
tiền sử dụng đất đối với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b
khoản 3 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024[160] đang công tác tại địa bàn quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[161] thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn.
4. Giảm
tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất)
đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về người có công.
5. Giảm
tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan
đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để
chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[162]:
a) Giảm
50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Giảm
30% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Giảm
20% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án không thuộc các địa bàn quy định
tại điểm a, điểm b khoản này.
Danh mục
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
6[163]. Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
đến, trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện
tích, mức giảm tiền sử dụng đất, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp
và số tiền sử dụng đất được giảm. Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện
cùng với việc tính tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều
20 Nghị định này.
7.[164] (được bãi bỏ).
8.[165] (được bãi bỏ).
Mục
3. TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI NỘP
Điều
20. Tính tiền sử dụng đất phải nộp
1. Trường
hợp người sử dụng đất không được miền, giảm tiền sử dụng đất, không thuộc
trường hợp được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử
dụng đất phải nộp là tiền sử dụng đất được tính theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
13, 14 và 15 Nghị định này.
2. Trường
hợp người sử dụng đất được giảm tiền sử dụng đất, được hoàn trả kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính như sau:
|
Tiền sử dụng đất phải
nộp |
= |
Tiền sử dụng đất được
tính theo quy định tại khoản 1 Điều này |
- |
Tiền sử dụng đất được
giảm theo quy định tại Điều 19 Nghị định này (nếu có) |
- |
Kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định này (nếu có) |
Mục
4. THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
21. Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất
1. Đối
với tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài:
a)[166] Căn cứ quyết định giao đất, quyết định chuyển
mục đích sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất, nhu cầu công nhận quyền sử dụng đất và hò sơ mà
người sử dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan
ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng
BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông
tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
b)[167] Cơ quan thuế căn cứ các hồ sơ do Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
đến, gồm:
b1)
Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí
đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng
đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng
(nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng).
b2)
Quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết
định về phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất của dự án hoặc bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất.
b3)
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất (trong trường hợp người thực
hiện dự án ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư). Đối với trường
hợp này thì hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Nghị định này.
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản
này, cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất theo quy định (Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số
01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).
Thông
báo nộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để
theo dõi, hạch toán theo quy định.
c) Trường
hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải
thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng
quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông và thông báo bằng văn bản đến Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[168] (trường hợp có nội
dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ
sơ; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải tính và ban hành thông báo
nộp tiền sử dụng đất chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử
dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Sổ giao
thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Người
sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông
báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
đ) Đối
với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, sau khi thu tiền sử dụng đất,
cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu, nộp ngân sách cho cơ quan
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được
thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định.
2. Đối
với hộ gia đình, cá nhân:
a)[169] Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn
đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các
hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông
tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
cấp giấy chứng nhận.
b)[170] Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về
người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc
sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; giá đất tính tiền
sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc
cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán
hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin chuyển đến; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện: tính số tiền sử dụng đất phải nộp, số
tiền sử dụng đất được giảm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất; gửi thông
báo cho người sử dụng đất, cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định.
c) Trường
hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông
báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản
lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông và thông báo bằng văn bản đến Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[171] (trường hợp có nội
dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ
sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp
tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được
giảm tiền sử dụng đất) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử
dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Người
sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông
báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d) Sau
khi thu tiền sử dụng đất, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu
nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để
cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai làm căn cứ thực
hiện việc giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được
thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định (đối
với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất).
3. Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông
tin cung cấp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về việc tính và ra
thông báo tiền sử dụng đất phải nộp.
4. Thời
hạn nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất
cụ thể hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường
hợp được Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thời
hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Trường
hợp người trúng đấu giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến
quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy thì thực hiện theo quy định của
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường
hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể mà không thuộc trường hợp được
Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá quy định tại khoản a Điều này,
thời hạn nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế nhưng tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất
tính tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quá thời
hạn 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất
mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền sử dụng đất thì không được giao đất theo
quy định (đối với trường hợp được Nhà nước giao đất). Quá thời hạn nộp tiền sử
dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà người sử dụng đất không nộp đủ tiền
sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử
dụng đất theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường
hợp người sử dụng đất không tuân thủ việc cưỡng chế thuế theo quy định thì cơ
quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với quyết định giao đất này.
5[172]. Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất
trong bảng giá đất hoặc giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất
thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế. Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp
tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ
trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 22
Nghị định này.
6[173]. Việc tính, thu số tiền sử dụng đất đã được
miễn, giảm và khoản tiền tương đương tiền chậm nộp hoặc khoản thu bổ sung (nếu
có) trong trường hợp phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực
hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định này.
Điều
22. Ghi nợ tiền sử dụng đất
1.[174] Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, mức
tiền sử dụng đất được ghi nợ, thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất, Nghị định về cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ tiền
sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Nghị định về cấp
Giấy chứng nhận thì trình tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất, thanh toán, xóa
nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trình
tự, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:
a) Đối
với trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất của người được bố trí tái định cư quy
định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024[175], người sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ tiền sử
dụng đất nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận
theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm: Quyết định giao đất tái định cư
và Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt) tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất
đai hoặc bộ phận một cửa liên thông.
b)[176] Trường hợp thuộc đối tượng ghi nợ tiền sử dụng
đất khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy
chứng nhận, người sử dụng đất đăng ký nguyện vọng ghi nợ tiền sử dụng đất trong
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định về cấp Giấy chứng
nhận.
c) Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông rà soát, kiểm tra hồ sơ của người được ghi nợ quy định tại
điểm a, điểm b khoản này và lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến cơ quan thuế và
các cơ quan liên quan theo quy định; trong đó tại Phiếu chuyển thông tin phải
có nội dung về đối tượng được ghi nợ, thời hạn sử dụng đất được ghi nợ theo quy
định tại khoản 1 Điều này; đồng thời trả Giấy hẹn cho người được ghi nợ theo
quy định.
d) Căn cứ
Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng
quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế tính
và ban hành Thông báo theo quy định để gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan liên quan (nếu cần) trong thời hạn không
quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành thông báo. Tại Thông báo phải
bao gồm các nội dung:
d1) Tổng
số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
d2) Số
tiền sử dụng đất được ghi nợ.
d3) Số
tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu có).
d4) Thời
hạn hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền; gồm:
Thời hạn
nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (nếu có) theo thời hạn quy định của
pháp luật về quản lý thuế;
Thời hạn
nộp số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
đ) Căn cứ
Thông báo của cơ quan thuế, hộ gia đình, cá nhân nộp số tiền sử dụng đất không
được ghi nợ (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế và
nộp chứng từ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý
đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông để được cấp Giấy chứng nhận.
e) Cơ
quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có
trách nhiệm thu tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp
chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu
được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.
g) Căn cứ
chứng từ mà hộ gia đình, cá nhân nộp, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có
chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông trả Giấy chứng nhận
cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; trong đó tại Giấy chứng nhận có nội
dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ và thời hạn ghi nợ theo quy định tại khoản 1
Điều này.
3. Trình
tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
được ghi nợ:
a) Căn cứ
thời hạn ghi nợ theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định về cấp giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá
nhân thực hiện thanh toán nợ tiền sử dụng đất bằng cách nộp một lần tiền sử
dụng đất còn nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
Cơ quan
thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế có trách
nhiệm thu tiền sử dụng đất còn nợ theo số nợ ghi trên Giấy chứng nhận hoặc
Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng
thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ
quan liên quan theo quy định.
Cơ quan
thuế ban hành Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về
thu tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Nghị định này.
b) Sau
khi hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản
này thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận (bản gốc), chứng từ
nộp tiền sử dụng đất (bản gốc) hoặc Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất (bản gốc) tại Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
để được xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp bị mất,
thất lạc chứng từ thì hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thu ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được xác nhận số tiền sử dụng
đất đã nộp.
c) Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá
nhân nộp để thực hiện xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận và trả
lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại điểm b khoản này.
Điều
24. Diện tích tính tiền thuê đất
1. Diện
tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết
định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền
thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất).
Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi
trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác
định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.
2. Diện
tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là
diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan
thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê
đất đã ký.
3. Diện
tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính
theo đơn vị mét vuông (m2).
Điều
25. Thời hạn cho thuê đất
1. Thời
hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là thời hạn
được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê
đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý
đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất.
2. Trường
hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi
trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến
cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp
đồng thuê đất đã ký.
1.[178] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
không thông qua hình thức đấu giá:
|
Đơn giá thuê đất hàng
năm |
= |
Tỷ lệ phần trăm (%)
tính đơn giá thuê đất |
x |
(Giá tính tiền thuê
đất |
- |
Chi phí xây dựng hạ
tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin) |
a) Tỷ
lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.
Căn cứ
vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm
(%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục
đích sử dụng đất (có xem xét đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện
tích không được phép xây dựng mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ
trợ) sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
b) Giá
đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5
Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
2.[179] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, giá đất để tính tiền
thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2); cụ thể như sau:
a)
Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi
phí xây dựng hạ tầng:
|
Đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê |
= |
Giá đất theo mục đích
sử dụng đất thuê |
x Thời hạn thuê đất |
|
Thời
hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ
về giá đất) |
b)
Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây
dựng hạ tầng:
|
Đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê |
= |
Đơn giá thuê đất tính
theo quy định tại điểm a khoản này |
- |
Chi phí xây dựng hạ
tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin |
c)
Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật
Đất đai năm 2024 hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất
được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê
đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
3. Trường
hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá
tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Điều
27. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đơn
giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216
Luật Đất đai năm 2024[180] được tính theo quy
định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
2. Đơn
giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm
(không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định
tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[181], được tính như sau:
a) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức
không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất
được tính theo mức không quá 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử
dụng và thời hạn sử dụng đất.
c) Căn cứ
vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá
thuê đất quy định tại điểm a, điểm b khoản này sau khi xin ý kiến của I lội
đồng nhân dân cùng cấp.
3. Đối
với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt
đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích
đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
28. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
1. Đối
với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được
tính theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
2. Đối
với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính
theo mức không thấp hơn 20% của đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả
định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích
đất có mặt nước.
3. Căn cứ
vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá
thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân
cùng cấp.
Điều
29. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất
1[182]. Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất, căn cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có), mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn
giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm, mức đơn giá thuê
đất có mặt nước, Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ
phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất,
cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được
giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, Thuế tỉnh, thành phố (đối
với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư
nước ngoài), Thuế cơ sở (đối với các trường hợp còn lại) xác định đơn giá thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê.
2. Trường
hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì trách nhiệm
xác định giá khởi điểm, giá trúng đấu giá thực hiện theo quy định tại Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
1. Đối
với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất một năm được
tính như sau:
|
Tiền thuê đất một năm |
= |
Diện tích tính tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này |
x |
Đơn giá thuê đất hằng
năm theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản
2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này |
2. Đối
với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
a) Tiền
thuê đất trả một lần cho cà thời gian thuê được tính như sau:
|
Tiền thuê đất trả một
lần cho cả thời gian thuê |
= |
Diện tích tính tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này |
x |
Đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản
2 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này |
b) Tiền
thuê đất có mặt nước trả một lần cho cả thời gian thuê được tính như sau:
|
Tiền thuê đất có mặt
nước trả một lần cho cả thời gian thuê nước |
= |
Tiền thuê đất của
phần diện tích đất không có mặt nước |
+ |
Tiền thuê đất của
phần diện tích đất có mặt nước |
Trong đó:
Tiền thuê đất của diện tích đất không có mặt nước, tiền thuê đất của phần diện
tích đất có mặt nước được tính theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024[183] thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định này.
Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập không lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm mà sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công, không phải nộp tiền thuê đất theo quy
định tại Nghị định này.
4. Trường
hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8
Điều 81 Luật Đất đai năm 2024[184] thì ngoài số tiền thuê
đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như
sau:
a)[185] Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất
của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số
tiền thuê đất phải nộp, chủ đầu tư còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản
tiền được tính như sau:
|
Khoản tiền bổ sung |
= |
Diện tích đất tính
thu tiền thuê đất được gia hạn sử dụng đất |
x |
Giá đất tính tiền
thuê đất tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn sử
dụng đất |
x |
Tỷ lệ (%) tính đơn
giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định |
x |
Thời gian gia hạn
(tháng) |
|
12 |
Trong
đó:
Giá
đất tính tiền thuê đất nêu trên là giá đất theo quy định tại Điều
5 Nghị định này.
Giá
đất và tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất được xác định tương ứng với mục đích sử
dụng đất được Nhà nước cho thuê;
Trường
hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01
tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này.
b) Không
áp dụng quy định về khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy
định miễn, giảm tiền thuê đất đối với khoản tiền quy định tại điểm a khoản này.
5. Trường
hợp người thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có đơn tự nguyện trả lại đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai năm 2024[186] thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất
tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; trường hợp quá thời hạn thu hồi đất theo quy định tại Nghị định quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chưa ban hành quyết định thu hồi đất, nếu người sử dụng đất không tiếp
tục sử dụng đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời gian này.
6.[187] Trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất,
hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê
đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền
thuê đất hằng năm cho thời gian sử dụng đất này. Số tiền thuê đất hằng năm được
tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất
của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê
đất; diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng; mục đích
sử dụng đất để tính tiền thuê đất hằng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng.
Cơ quan thuế tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm và thông báo cho người sử
dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi
trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Việc
tính và thu, nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho
thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
7. Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất theo tiến độ của dự
án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024[188] thì việc tính tiền thuê đất, xử lý kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo từng quyết định cho thuê
đất.
8. Trường
hợp tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định
tại Điều 120 của Luật Đất đai năm 2024[189] được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai năm 2024[190] thì tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
9. Trường
hợp khi cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
mà có sự chênh lệch diện tích đất tăng giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp và ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay
đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận đã cấp theo quy
định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận thì người sử dụng đất phải nộp tiền
thuê đất đối với phần diện tích đất tăng thêm theo quy định của pháp luật tại
thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây.
Điều
31. Xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xác định chi phí đầu tư vào
đất còn lại theo quy định tại Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[191]
1. Trường
hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để cho thuê đất hoặc ngân sách nhà nước
đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được xử lý như sau:
a) Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
và không được miễn tiền thuê đất hoặc được miễn tiền thuê đất nhưng trong thời
gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này, người sử dụng đất phải nộp tiền
thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy
định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và không được miễn tiền thuê đất, người
sử dụng đất phải nộp trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân
sách nhà nước; số tiền này sẽ được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ
nộp tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm có quyết định cho thuê đất; hết thời
gian được quy đổi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, người thuê đất tiếp
tục nộp tiền thuê đất theo quy định. Việc hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ
phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất
phải hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào ngân sách nhà nước
và được tính số tiền này vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2
Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[192]. Việc hoàn trả kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo quy
định của pháp luật về quỹ phát triển đất, pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Trường
hợp người được Nhà nước cho thuê đất mà thuộc trường hợp được ứng trước kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất
đai năm 2024[193] thì việc khấu trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này và theo nguyên tắc quy định tại
khoản 1 Điều này.[194]
3. Việc
xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư có nhiều
hình thức sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất) được thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp dự án đầu tư có hình thức thuê đất
trả tiền hăng năm, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất
trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện
tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu có).[195]
4. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm và được quy đổi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước ra
thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hàng năm tại thời điểm có
quyết định cho thuê đất thì trong khoảng thời gian được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hằng năm người thuê
đất có quyền về đất đai như đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm.
5. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho một số năm do được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã ứng trước hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định này vào tiền thuê
đất phải nộp theo quy định của pháp luật, khi chuyển nhượng dự án hoặc chuyển
nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của
pháp luật thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa và tiếp tục được trừ kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc tiền đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất còn lại tương ứng với thời gian đã thực hiện quy đổi nhưng chưa được
trừ hết vào tiền thuê đất.
6. Việc
xác định hoàn trả và xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện cùng
thời điểm tính tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
7. Trường
hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các
điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất và bị thu hồi số tiền thuê đất đã
được miễn, giảm theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Nghị định này
thì việc xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; đối với số kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 2
Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[196] thì không được khấu
trừ vào tiền thuê đất.
8. Căn cứ
tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định việc cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải
hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được
Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước (không bao gồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ
phát triển đất) đối với các trường hợp sau:
a) Thuê
đất trả tiền hàng năm và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có
nguyện vọng không hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Sử
dụng đất và đất có mặt nước để xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ
thuật, khu cây xanh, công viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch
phân khu xây dựng.
c) Ban
quản lý Khu công nghệ cao và các đơn vị trực thuộc Ban quản lý sử dụng đất để
xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình phục vụ quản lý và
khai thác hạ tầng Khu công nghệ cao.
d) Được
giao đất không thu tiền sử dụng đất, thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê và đã được Ban quản lý Khu công nghệ cao bàn giao đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014.
9. Trường
hợp người bị thu hồi đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai năm 2024[197], khoản 6 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
thì chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định như sau:
a) Đối
với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà
chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp (sau đây gọi là kinh phí chưa khấu
trừ hết) được xác định như sau:
a1)
Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê một lần cho cả thời gian thuê mà kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã ứng trước đã được tính vào vốn đầu tư của dự án và người sử dụng đất đã được
bồi thường về đất thì kinh phí chưa khấu trừ hết được xác định bằng không (= 0)
a2)
Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê hằng năm và kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang được khấu trừ
theo phương thức quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê
đất thì kinh phí chưa khấu trừ hết được xác định như sau:
|
Kinh phí chưa khấu
trừ hết |
= |
Số năm, tháng đã được
quy đổi hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng |
x |
Đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
Trong đó,
đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
a3)
Trường hợp đất trước khi bị thu hồi là đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê hằng năm và kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang được khấu trừ
theo phương thức trừ dần vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định thì kinh phí
chưa khấu trừ hết được xác định như sau:
|
Kinh phí chưa khấu
trừ hết |
= |
Tổng số kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ theo quy định |
x |
Số kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện khấu trừ |
b) Đối
với số tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đã trả trước cho nhiều năm
nhưng chưa sử dụng thời gian đã trả trước tiền thuê đất thi chi phí đầu tư vào
đất còn lại được xác định như sau:
|
Chi phí đầu tư vào
đất còn lại |
= |
Tiền thuê đất một năm
xác định tại thời điểm Nhà nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư |
x |
Thời hạn đã trả trước
tiền thuê đất còn lại |
Trong đó:
- Tiền
thuê đất một năm được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều
30 Nghị định này theo chính sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Thời
hạn đã trả trước tiền thuê đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn đã trả
trước tiền thuê đất trừ (-) thời hạn đã sử dụng đất thuê tính đến thời điểm Nhà
nước quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều
32. Ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm
1. Tiền
thuê đất hằng năm (bao gồm cả tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất) được áp dụng ổn định theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật
Đất đai năm 2024[198].
2. Việc
xác định tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Trường hợp
tiền thuê đất của chu kỳ tiếp theo không tăng so với chu kỳ trước thì không
phải điều chỉnh tiền thuê đất; trường hợp tăng so với chu kỳ trước thì tỷ lệ
điều chỉnh tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất
đai năm 2024[199] được xác định bằng (=)
tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng năm cả nước của giai đoạn 05 năm liền kề
trước thời điểm điều chỉnh.
Trường
hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng từ 10% trở lên trong 05 năm liên tiếp thì
Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để báo cáo Chính phủ quy định
điều chỉnh tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất hằng năm của chu kỳ tiếp theo cho phù
hợp.
3. Trường
hợp được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc được trừ khoản
tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất theo hình
thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy
định thì không phải làm thủ tục điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại
khoản 2 Điều này trong thời gian được xác định đã hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê
đất. Sau khi kết thúc thời gian được xác định hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất
nêu trên thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều
này để tính số tiền thuê đất cho thời gian tiếp theo.
Điều
33. Tính tiền thuê đất trong trường hợp thay đổi hình thức thuê đất theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024[200]
1. Chuyển
từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê:
a) Trường
hợp người sử dụng đất được Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê
đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê thì phải nộp tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại theo quy
định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này. Đơn giá thuê đất
trả tiền thuê đất một lần của thời gian thuê đất còn lại được xác định theo quy
định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này; trong đó giá đất để
tính đơn giá thuê đất là giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho
phép chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần.
b) Trường
hợp người sử dụng đất đang được khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư hoặc được trừ khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào
tiền thuê đất theo hình thức quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ về
tiền thuê đất theo quy định thì nay số còn lại (chưa được khấu trừ) được khấu
trừ vào tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Số tiền
để khấu trừ nêu trên được tính bằng (=) tiền thuê đất tính theo đơn giá thuê
đất trả tiền hàng năm theo quy định tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định
cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê nhân (x) với thời gian đã xác định hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê
đất hàng năm còn lại (chưa được khấu trừ).
2. Chuyển
từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm thì tiền thuê đất được tính như sau:
a) Trường
hợp đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải
nộp tiền thuê đất hằng năm cho thời gian thuê đất còn lại.
b) Trường
hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp
tiền thuê đất hằng năm từ thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép
chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang thuê
đất trả tiền hằng năm. Đối với thời gian đã sử dụng đất thì xử lý như sau:
b1)
Trường hợp chưa nộp tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất
cho thời gian đã sử dụng đất:
|
Tiền thuê đất phải
nộp |
= |
Số tiền thuê đất trả
một lần của cả thời gian thuê đất |
x |
Thời gian đã sử dụng
đất |
|
Thời
hạn thuê đất |
Đồng
thời, người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền thuê đất tính trên số tiền
thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính từ thời điểm
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất đến thời điểm cho
phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang
thuê đất trả tiền hằng năm.
b2)
Trường hợp đã nộp một phần tiền thuê đất mà số tiền đã nộp nhỏ hơn số tiền phải
nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không bao gồm tiền chậm nộp) thì người
sử dụng đất phải nộp số tiền còn thiếu và số tiền chậm nộp tiền thuê đất tính
trên số còn thiếu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp số
tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp theo quy định tại tiết b1 điểm này (không
bao gồm tiền chậm nộp) thì số chênh lệch tăng được trừ vào tiền thuê đất hàng
năm bằng cách quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ tiền thuê đất
hằng năm theo đơn giá thuê đất hằng năm được xác định theo giá đất tại thời
điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê sang thuê đất trả tiền hằng năm.
Điều
34. Tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trường
hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[201] mà thuộc trường hợp thuê đất thì tiền thuê đất
được tính như sau:
a) Trường
hợp chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thì
phải nộp tiền thuê đất hằng năm hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính theo quy định
tại Điều 30 Nghị định này.
b) Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không chuyển hình thức sử dụng đất thuê:
b1)
Trường hợp có cùng hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê mà người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê
đất đối với đất trước khi chuyển mục đích thì tiền thuê đất được tính như sau:
|
Tiền thuê đất trả một
lần cho cả thời gian thuê khi chuyển mục đích |
= |
Tiền thuê đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích của thời gian thuê đất còn lại |
- |
Tiền thuê đất của
loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian thuê đất còn lại |
b2)
Trường hợp có cùng hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất hăng
năm, khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê
đất hằng năm của loại đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.
c) Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với việc chuyển hình thức thuê đất từ
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà đã hoàn thành nghĩa
vụ về tiền thuê đất sang hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền
thuê đất hàng năm phải nộp cho mục đích mới được tính theo quy định tại thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất kết hợp với chuyển hình thức thuê đất.
Tiền thuê
đất đã trả một lần của thời gian thuê đất còn lại của loại đất trước khi chuyển
mục đích được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được quy
đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất hằng năm
theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm của loại đất sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm
2024[202] từ đất được Nhà nước
giao đất có thời hạn có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà
dã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp thuê
đất theo quy định tại Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[203] thì tính tiền thuê đất như sau:
a) Trường
hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì tiền thuê đất được tính
như sau:
|
Tiền thuê đất khi
được chuyển mục đích sử dụng đất |
= |
Tiền thuê đất trả một
lần của thời gian sử dụng đất còn lại của loại đất sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất |
x |
Số tiền sử dụng đất
đã nộp |
Trong đó:
Số tiền sử dụng đất đã nộp được tính bằng tiền thuê đất trả một lần của thời
gian sử dụng đất còn lại của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này
tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
b) Trường
hợp thuê đất trả tiền hàng năm, tiền thuê đất khi được chuyển mục đích được
tính theo quy định tại điểm a khoản này; trong đó, tiền thuê đất được tính theo
mục đích sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Số tiền sử dụng đất đã nộp được
trừ vào tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất và được tính theo quy
định tại điểm a khoản này. Số tiền này được quy đổi ra thời gian hoàn thành
nghĩa vụ về tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Trường
hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức,
cá nhân đề thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[204] mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi
nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024[205] thì tiền thuê đất được tính như sau:
a) Tiền
thuê đất của dự án được tính theo mục đích sử dụng đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất trên cơ sở căn cứ và thời điểm tính tiền thuê đất quy định tại Điều
155 Luật Đất đai năm 2024[206], Điều
30 Nghị định này.
b) Đối
với khoản tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trước khi chuyển mục đích (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất) được xác định và xử lý như sau:
b1)
Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của tổ
chức (không thuộc trường hợp đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm hoặc đất được giao không thu tiền thuê đất của tổ chức) thì tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bàng (=) số tiền thuê đất
trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào
tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian
đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc
trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Trường
hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình,
cá nhân (không thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất hoặc phải chuyển
sang thuê đất theo pháp luật đất đai) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất được xác định bằng (=) giá trị quyền sử dụng đất của loại đất nông
nghiệp tương ứng tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Khoản tiền này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau
khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê
đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm”.[207]
b2)
Trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà người sử dụng đất đã
hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng số tiền thuê đất trả một lần cho
thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều
30 Nghị định này. Khoản tiền này được trừ vào số tiền thuê đất nếu loại đất
sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê. Trường hợp loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền
thuê đất hằng năm tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b3)[208] Trường hợp đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng không phải là đất nông
nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê trả tiền
thuê đất hằng năm khi chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được
tính bằng không (=0).
Trường
hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định
của pháp luật về đất đai hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
và được cơ quan nhà nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm
bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê
đất nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm Nhà nước ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích thì số năm, tháng chưa sử dụng hết được quy
đổi ra tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo đơn giá thuê đất trả
tiền hằng năm tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép chuyển mục
đích; việc xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường
hợp số năm, tháng chưa sử dụng hết không tròn năm, tròn tháng thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này. Khoản tiền này
được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi
ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển
mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
b4)[209] Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài (không phải là đất nông nghiệp) đã được
cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) tiền thuê đất của loại đất
sau khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này. Khoản
tiền này được trừ vào tiền thuê đất của dự án sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất.
c) Trường
hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; sau đó chuyển mục đích sử dụng
đất sang đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 121 Luật
Đất đai năm 2024[210] thì tiền đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:
c1) Đối
với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng số tiền thuê đất
trả một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm Nhà nước ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
c2)[211] Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm
thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng không (=0).
Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy
định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi
hành hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà
nước cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm bằng cách quy đổi ra
số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng
hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác
định theo quy định tại tiết b3 điểm b khoản này.
c3)[212] Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất
tại tiết c1, tiết c2 điểm này được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp nếu thuộc
trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất tại tiết c1, tiết c2 điểm này được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
d) Việc
xử lý tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất được thực hiện như
sau:
d1)
Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước cho thuê đất vừa có hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì toàn bộ tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này được trừ vào tiền thuê
đất của dự án.
d2)
Trường hợp dự án vừa có hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
vừa có hình thức thuê đất, vừa có hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b
khoản này được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án tương
ứng với từng phần diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất, diện tích cho
thuê đất. Đối với khoản tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
phần diện tích đất dự án được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được
trừ theo nguyên tắc phân bổ cho phần diện tích đất có thu tiền sử dụng đất và
phần diện tích đất có thu tiền thuê đất.
4. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp
pháp để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà phải chuyển mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền
thuê đất thì việc xử lý tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được
thực hiện theo quy định tại tiết b1 điểm b khoản 3 Điều này.
4a.[213] Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a
khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và
giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền thuê đất theo quy
định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
35. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 156, điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[214]
1. Tính
tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất:
Khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất mà người
sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được tính
theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất.
Đối với
trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chu kỳ ổn định tiền thuê đất
tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép
gia hạn thời gian thuê đất. Trường hợp thời điểm hết thời gian thuê đất trước
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời
gian thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm mà không
được ổn định tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại Điều 32
Nghị định này đối với khoảng thời gian này.
2. Tính
tiền thuê đất khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất:
a) Trường
hợp đang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì tiền thuê đất được
tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường
hợp trước khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án, người sử dụng đất đã
ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép khấu trừ bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành
nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết thì người sử dụng
đất tiếp tục được sử dụng đất cho thời gian đã xác định hoàn thành nghĩa vụ về
tiền thuê đất hằng năm còn lại từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án và không phải nộp tiền thuê
đất. Hết thời gian nêu trên người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.
b) Trường
hợp đang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
thì tiền thuê đất được tính như sau:
b1)
Trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án nhưng không thay đổi quy
hoạch chi tiết của dự án thì tiền thuê đất được tính bằng (=) chênh lệch giữa
tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của thời hạn sử dụng đất đã
được điều chỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền thuê
đất đã trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất
trước khi được điều chỉnh.
b2)
Trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đồng thời thay đổi quy
hoạch chi tiết của dự án thì tiền thuê đất được tính bằng (=) chênh lệch giữa
tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê của thời hạn sử dụng đất đã
được điều chỉnh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiền thuê
đất đã trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất theo
quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh.
b3) Thời
hạn sử dụng đất đã được điều chỉnh theo quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này
bao gồm thời hạn sử dụng đất còn lại của dự án và thời hạn sử dụng đất được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh tăng thêm.
b4) Tiền
thuê đất đã trả một lần của thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất
trước khi được điều chỉnh quy định tại tiết b1, tiết b2 điểm này được xác định
bằng (=) số tiền thuê đất đã trả một lần của thời hạn thuê đất trước khi điều
chỉnh chia (:) thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh nhân (x) với thời gian sử
dụng đất còn lại của thời hạn thuê đất trước khi điều chỉnh.
3. Tính
tiền thuê đất khi điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[215].
a) Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[216] mà làm tăng diện tích tính tiền thuê đất và
không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì tiền thuê đất đối với
phần diện tích đất tăng thêm được tính theo quy định tại Điều
30 Nghị định này tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định điều chỉnh quyết định cho thuê đất. Trường hợp thay đổi giảm diện tích
tính thu tiền thuê đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất) mà làm
giảm số tiền thuê đất đã nộp thì số tiền này được tính vào vốn đầu tư của dự
án.
b) Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai năm 2024[217] do thay đổi quy hoạch chi tiết thì tiền thuê
đất được tính theo cách tính quy định tại Điều 36 Nghị định này
tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết
định cho thuê đất.
c) Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định cho thuê đất theo quy
định tại điểm c khoản 3 Điều 155 Đất đai năm 2024[218] do thay đổi thời hạn sử dụng đất thì tiền thuê
đất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất.
Điều
36. Tính tiền thuê đất khi thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy
định của pháp luật mà không thay đổi quyết định cho thuê đất quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 155, điểm a khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai năm 2024[219]
1. Trường
hợp người sử dụng đất đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo đúng quy định của pháp luật mà làm
thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí từng loại đất hoặc tăng[220] hệ số sử dụng đất thì phải tính lại tiền thuê
đất như sau:
1.1.
Trường hợp dự án trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết không thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và trước khi điều
chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về
tiền thuê đất trả một lần cho cà thời gian thuê theo quy định:
a1) Khi
có quyết định điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa
tiền thuê đất tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều
chỉnh và theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp
luật tại cùng thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tổng
thể quy hoạch chi tiết dự án của dự án (nếu có).
a2) Khi
có quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án (một phần diện tích dự
án) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê
đất bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất được tính đối với phần diện tích được
điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch
chi tiết trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại cùng thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết của
dự án (nếu có).
Trường
hợp không tính hoặc phân bổ được tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được
điều chỉnh thì thực hiện tính tiền thuê đất đối với toàn bộ dự án như quy định
tại tiết a1 điểm này.
b) Trường
hợp trước khi có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người sử
dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định (chỉ áp dụng
với đối với dự án được giao đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực
thi hành mà nay thực hiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết) thì người sử dụng đất
phải:
b1)
Trường hợp đã có thông báo tiền thuê đất tính theo quy hoạch chi tiết trước khi
điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng đất phải nộp đủ số tiền thuê đất xác
định theo quy hoạch chi tiết trước khi được điều chỉnh cộng với tiền chậm nộp
tiền thuê đất (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường
hợp chưa quyết định giá đất thì người sử dụng đất phải tính và nộp số tiền thuê
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024[221] và khoản thu bổ sung quy định tại khoản 9 Điều 51 Nghị định này.
b2) Nộp
bổ sung số tiền thuê đất bằng chênh lệch giữa tiền thuê đất phải nộp theo quy
hoạch sau khi điều chỉnh và theo quy hoạch trước khi điều chỉnh được xác định
tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh
quy hoạch theo quy định tại tiết a điểm này (nếu có).
c)[222] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất tại
thời điểm có quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền. Trường hợp trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án, người
sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp
luật về đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành hoặc đã
ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép khấu trừ bằng cách quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành
nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính
đến thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy
hoạch chi tiết của dự án thì số năm, tháng chưa sử dụng hết được quy đổi ra số
năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê đất
trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo công
thức sau:
|
n |
= |
Đơn giá thuê đất trả
tiền hằng năm người sử dụng đất đã trả trước hoặc đơn giá quy đổi số tiền ứng
trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ra số năm, tháng hoàn thành
nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm |
x T |
|
Đơn giá thuê đất trả
tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh |
Trong
đó:
n là
số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm theo đơn giá thuê
đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh:
T là
số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa sử dụng
hết (chưa trừ hết).
Đơn
giá thuê đất trả tiền hằng năm tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh
được tính cho toàn bộ diện tích đất thuê theo quy hoạch chi tiết của dự án.
1.2.
Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật và người sử dụng đất đã
nộp tiền thuê đất thì:
a) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi có quyết định
điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thì tiền thuê đất được tính như sau:
|
Tiền thuê đất |
= |
(Số tiền thuê đất
được tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết. |
- |
Số tiền thuê đất được
tính đối với toàn bộ dự án theo quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh theo
quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.) |
x |
Giá trúng đấu giá |
|
Giá khởi điểm |
b) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi có quyết định
điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thì tiền thuê đất được tính như sau:
|
Tiền thuê đất |
= |
(Số tiền thuê đất
được tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi
tiết sau khi điều chỉnh theo quy đất định của pháp luật tại thời điểm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết. |
|
Số tiền thuê đất được
tính đối với phần diện tích được điều chỉnh cục bộ theo quy hoạch chi tiết
trước khi điều chỉnh theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.) |
x |
Giá trúng đấu giá |
|
Giá khởi điểm |
Trường
hợp không tính hoặc phân bổ được tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được
điều chỉnh cục bộ thì thực hiện tính tiền thuê đất đối với toàn bộ dự án như
quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường
hợp thuê đất trả tiền thuê đất hăng năm thì tiền thuê đất hằng năm của toàn bộ
dự án được tính lại theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh theo quy định
của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quy hoạch chi tiết.
2. Trường
hợp người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất trả một
lần cho cả thời gian thuê nhưng do yêu cầu quản lý, Nhà nước thực hiện điều
chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch phân khu mà
làm thay đổi quy hoạch chi tiết, làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc vị trí
từng loại đất hoặc hệ số sử dụng đất của dự án dẫn đến làm tăng, giảm tiền thuê
đất thì xử lý như sau:
a) Nếu
điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian
thuê tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh lớn hơn tiền thuê đất của
quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng
đất phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả
thời gian thuê tính theo quy hoạch chi tiết sau và quy hoạch chi tiết trước khi
điều chỉnh. Việc tính tiền thuê đất trả một lần cho cá thời gian thuê theo từng
quy hoạch chi tiết được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 30 Nghị định này.
b) Nếu
điều chỉnh quy hoạch chi tiết mà tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian
thuê tính theo quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh nhỏ hơn tiền thuê đất của
quy hoạch chi tiết trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quy hoạch thì người sử dụng
đất được hoàn trả tiền thuê đất. Số tiền thuê đất hoàn trả được tính bằng chênh
lệch giữa tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính theo quy hoạch
chi tiết trước và quy hoạch chi tiết sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch. Việc tính tiền
thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo quy hoạch chi tiết trước, sau
khi điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30
Nghị định này.
Việc hoàn
trả tiền thuê đất theo quy định tại khoản này được thực hiện dưới hình thức
hoàn trả trực tiếp hoặc bù trừ vào nghĩa vụ tài chính của tổ chức với Nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.
3. Trường
hợp dự án sau khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết có nhiều hình thức sử dụng đất
(giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất) thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cả dự án (hoặc của phần
diện tích được điều chỉnh cục bộ) bằng chênh lệch giữa tổng số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy hoạch sau khi điều chỉnh và tổng số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy hoạch trước khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch.
4. Trường
hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn
đầu tư nước ngoài đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai năm 2024[223] mà phải điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự
án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Trường
hợp khu đất, thửa đất thực hiện dự án là đất nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ
gia đình, cá nhân thì tính tiền thuê đất của khu đất, thửa đất trước khi điều
chỉnh quy hoạch được xác định bằng mức bồi thường về đất của hộ gia đình, cá
nhân theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và Nghị định về giá đất.
6.[224] Trường hợp dự án có nhiều quyết định điều chỉnh quy hoạch
chi tiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì
tính tiền thuê đất như sau:
………………….
Trường
hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số sử dụng
đất thì:
|
Đơn giá thuê đất trả
tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn
theo quy định tại Điều 39 Nghị định này |
= |
Giá đất theo mục đích
sử dụng đất thuê |
x |
Thời hạn thuê đất sau
khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39
Nghị định này |
x |
Hệ số điều chỉnh giá
đất |
|
Thời
hạn sử dụng đất của được giá đất trong bảng giá đất (theo quy định của Chính
phủ về giá đất) |
b) Đối
với trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản
2 Điều 40 Nghị định này thì số tiền thuê đất phải nộp được tính như sau:
|
Tiền thuê đất phải
nộp |
= |
Đơn giá thuê đất trả
một lần cho cả thời gian thuê |
x |
Diện tích tính tiền
thuê đất |
- |
Số tiền thuê đất được
giảm quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này |
c) Đối
với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định
tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024[228] và khoản 2 Điều 31 Nghị định
này, sau khi trừ đi số tiền thuê đất được giảm theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản này, người sử dụng đất được tiếp tục khấu trừ kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
Mục
2. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều
38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
1[229]. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ
tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất theo quy định:
a)
Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số năm hoặc giảm tiền
thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn,
giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì người sử dụng
đất chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn, giảm tiền thuê
đất còn lại tính từ thời điểm làm thủ tục hợp lệ để được miễn, giảm tiền thuê
đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền
thuê đất.
b)
Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất mà đã hết thời
gian được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị
định này thì người sử dụng đất không được miễn tiền thuê đất.
2. Trường
hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất
theo quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan thì được miễn tiền thuê đất. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối
tượng được giảm tiền thuê đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại
Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng
mức giảm cao nhất.
3. Việc
miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 và Điều 40
Nghị định này được thực hiện theo từng dự án đầu tư và chỉ được thực hiện
trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền
thuê đất trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định tại Điều 157
Luật Đất đai năm 2024[230] nhưng không phải lập
dự án đầu tư. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
4. Trường
hợp người sử dụng đất đang được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cao
hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian
còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được
hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thì không thực hiện ưu đãi
theo quy định tại Nghị định này.
Trường
hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm
thủ tục để được giảm tiền thuê đất thì áp dụng quy định về giảm tiền thuê đất
và các quy định khác theo quy định tại Nghị định này.
5. Trường
hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và
được miễn tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê
đất (không hưởng ưu đãi) thì số tiền thuê đất trả một lần cho thời gian thuê
đất còn lại được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị
định này và theo chính sách, giá đất tại thời điểm người sử dụng đất có văn
bản đề nghị được nộp tiền thuê đất và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.
Người sử dụng đất có quyền về đất đai tương ứng với thời gian thuê đất còn lại
như đối với trường hợp không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1
Điều 33 Luật Đất đai năm 2024[231].
6. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đang trong thời
gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng
tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật
và người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất cho thời gian
thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển
nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:
a) Người
chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá
chuyển nhượng.
b) Người
nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi
còn lại. Trường hợp tiếp tục được giảm tiền thuê đất, người nhận chuyển nhượng
không phải làm thủ tục giảm tiền thuê đất.
7. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển
nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với
chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a)[232] Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền
tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33
Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ
ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP).
Việc
tính số tiền thuê đất đã được miễn phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34 Nghị định này theo chính
sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm
tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
b) Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển
nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định
của pháp luật:
b1)
Trường hợp số tiền thuê đất đã được miễn, giảm không tính vào giá chuyển nhượng
và người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì người nhận chuyển
nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
đầu tư cho thời gian còn lại của dự án. Trường hợp tiếp tục được giảm tiền thuê
đất, người nhận chuyển nhượng không phải làm thủ tục giảm tiền thuê đất.
b2)
Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án và được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho sử dụng vào mục đích khác theo đúng quy định
thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định đối với dự án sau chuyển nhượng.
Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ về tiền thuê đất
thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng
đã nộp.
c)[233] Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính
cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền thuê đất đã được miễn,
giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc theo số tiền miễn, giảm tiền thuê đất đã
được xác định theo quy định của pháp luật.
8. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và đang trong thời
gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất khi thực hiện chuyển đổi mô
hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì tổ chức kinh tế
sau khi chuyển đổi hoặc cổ phần hóa tiếp tục được hưởng ưu đãi về miễn, giảm
tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại nếu tiếp tục sử dụng đất vào đúng
mục đích đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước khi
chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa.
9.[234] Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát
hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các
điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) theo quy định tại thời điểm
được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định
cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp
dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp
ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền
thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số
tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:
a1) Số
tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng
đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày
Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có
thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được
miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) theo quy định) được tính theo chính sách và
giá đất tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời
kỳ cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
Trường
hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các
điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền thuê đất đã được miễn,
giảm) thì số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo chính
sách và giá đất tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
từng thời kỳ cộng (+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền thuê đất được
miễn, giảm phải thu hồi theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024, khoản 9 Điều 51 Nghị định này.
Người
sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu
tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn
ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
a2)
Thời gian tính khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy
định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc
thời điểm người sử dụng đất không còn đáp ứng điều kiện được miễn, giảm tiền
thuê đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền
thuê đất đã được miễn, giảm.
b) Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì có thẩm quyền
quyết định thu hồi số tiền đã được miễn, giảm.
c)
Trình tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm:
c1)
Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất.
Căn cứ
quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, trong quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục để cho thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có
trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất chuyển cơ
quan thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy định.
Trong
quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn
tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (nếu có) tại
thời điểm miễn hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định
cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường
hợp Nhà nước cho thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy
định của pháp luật về đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có
chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm
tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất.
Trường
hợp sau khi kiểm tra, rà soát, xác định người đã được miễn tiền thuê đất không
đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (tại thời điểm miễn) hoặc sử dụng
đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê
đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về
đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn tiền thuê đất và chuyển thông tin cho
cơ quan thuế để phối hợp tính, thu số tiền thuê đất phải nộp (không được miễn),
khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung
(nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này.
c2)
Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất.
Trong
quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất
đã được giảm tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được giảm tiền thuê đất
(nếu có) thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan thuế để chủ trì, phối hợp
với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều
kiện để được giảm tiền thuê đất theo quy định và tính, thu số tiền thuê đất
phải nộp (không được giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê
đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này.
d) Cơ
quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tính,
thu số tiền quy định tại điểm a khoản này.
10. Không
áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất thương mại,
dịch vụ đối với những trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 40 Nghị
định này. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất trong trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
11. Không
áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án
đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ
dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền.
12. Không
áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.
13. Danh
mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định này
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Danh mục
địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới
hành chính cụ thể [235].
14. Việc
miễn tiền thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê,
dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định
của pháp luật về nhà ở.
15. Căn
cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu
vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc
lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu
tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[236] mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án
thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ
tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận.
Chế độ ưu
đãi được quy định theo nguyên tắc: mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho cả thời
gian thuê, mức tối thiểu bằng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định này. Người sử dụng đất không được
tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã
hội.
16. Việc
miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư đặc biệt thực hiện theo quy định
tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đặc biệt được ban hành
theo quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư và Nghị định quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền
thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
17.[237] Trường hợp diện tích đất được Nhà nước cho
thuê đất và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều
39, Điều 40 Nghị định này nằm trên phạm vi nhiều địa bàn có địa giới hành
chính cụ thể khác nhau thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được xác định theo
diện tích tương ứng ở từng địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
Việc miễn
tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản
1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[238] được thực hiện như
sau:
1. Miễn
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc
thiểu số;
b) Sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp;
c) Sử
dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, xây dựng công trình
công nghiệp đường sắt theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3
Điều 209 Luật Đất đai năm 2024[239].
d) Sử
dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất;
xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Sử
dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại
khu vực đô thị và nông thôn.
e) Sử
dụng đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán
vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải
hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường
bộ.
g) Sử
dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024[240].
h) Sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo
phương thức đối tác công tư.
i) Sử
dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 120 Luật Đất đai năm 2024[241]; dự án đầu tư cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai.
k) Miễn
tiền thuê đất đối với diện tích không phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho
mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an mà tách được
diện tích đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất
khác.
2. Miễn
tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất
đối với các dự án thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[242]. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục
đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp
dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc
cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền
thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc
Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang
thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở
sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước
cho thuê; trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh
mà được Nhà nước cho thuê thêm diện tích đất khác để thực hiện dự án, trong đó
có hoạt động xây dựng cơ bản thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây
dựng cơ bản đối với phần diện tích đất được Nhà nước cho thuê thêm.
Trường
hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp trước
ngày có Quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật có ghi thời gian
xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu
tư đó để xác định thời gian xây dựng cơ bản đối với từng dự án nhưng tối đa
không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
3. Miễn
tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ
bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[243], trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản
5[244] Điều này, cụ thể như
sau:
a) Miễn
03 (ba) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề ưu
đãi đầu tư.
b) Miễn
07 (bảy) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Miễn
11 (mười một) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh đầu tư
thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án sản xuất, kinh doanh
thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Miễn
15 (mười lăm) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề
ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi
đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đối với
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành khai thác sử
dụng công trình ngầm.
e) Miễn
toàn bộ thời gian thuê đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh
doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu
tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
g) Miễn
tiền thuê đất đối với các dự án quy định tại khoản 15 Điều 38
Nghị định này theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
4. Miễn
tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ
bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án đầu tư trong Khu kinh tế
thuộc trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất
đai năm 2024[245] như sau:
a) Miễn
11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư (sau
đây gọi là Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư) được đầu tư vào Khu kinh tế nằm
trên địa bàn[246] không thuộc Danh mục
địa bàn ưu đãi đầu tư.
b) Miễn
13 (mười ba) năm đối với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư
được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[247] có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn.
c) Miễn
15 (mười lăm) năm đối với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư
được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên[248] địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu
tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn[249] không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
d) Miễn
17 (mười bảy) năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được
đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn [250]
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
đ) Miễn
19 (mười chín) năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được
đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn [251]
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
e) Miễn
tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề
đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này).
g) Riêng
nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu chức năng trong Khu kinh tế được miễn tiền thuê đất như sau:
- Miễn 11
(mười một) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn [252]không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Miễn 15
(mười lăm) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn [253]thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn.
- Miễn
toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án đầu tư tại địa bàn [254]thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường
hợp Khu kinh tế nằm trên phạm vi nhiều xã[255] thì việc ưu đãi miễn
tiền thuê đất được xác định theo diện tích tương ứng ở từng xã[256].
5. Miễn
tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ
bản theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án đầu tư trong Khu công nghệ
cao thuộc trường hợp sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật
Đất đai năm 2024[257] như sau:
a) Miễn
15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi
đầu tư; dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao.
b) Miễn
19 (mười chín) năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
c) Miễn
toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong trường hợp dự án thuộc Danh
mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh
kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao).
6.[258] (được bãi bỏ)
7.[259] Thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất.
Người
có thẩm quyền quyết định cho thuê đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai
năm 2024 quyết định việc miễn tiền thuê đất khi quyết định cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền
cho thuê đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong
đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, thời gian miễn, diện tích được miễn tiền thuê
đất.
Việc giảm
tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại khoản
1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[260] được thực hiện như
sau:
1. Đối
với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm:
a) Giảm
80% tiền thuê đất hằng năm trong cả thời hạn thuê đất đối với đất xây dựng công
trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách,
xếp dỡ hàng hóa của đường sắt; đối với đất xây dựng công trình dịch vụ hàng
không[261] quy định tại điểm b
khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai năm 2024[262].
b) Giảm
50% tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai năm
2024[263].
c) Giảm
tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê đất theo tỷ lệ % doanh thu
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên tổng doanh thu đối với diện tích đất không
phải đất quốc phòng, an ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và doanh
thu đối với mục đích sử dụng đất khác trong trường hợp không tách được diện
tích đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh với mục đích sử dụng đất
khác. Trường hợp không xác định được tỷ lệ % doanh thu nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh trên tổng doanh thu đối với diện tích đất không phải đất quốc phòng, an
ninh sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và doanh thu đối với mục đích sử
dụng đất khác thì giảm 30% tiền thuê đất hằng năm trong toàn bộ thời gian thuê
đất đối với toàn bộ diện tích đất sử dụng vào mục đích được Nhà nước cho thuê
đất.
d) Giảm
tiền thuê đất theo mức quy định tại điểm b khoản này đối với trường hợp sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực,
địa bàn ưu đãi đầu tư theo Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; ngành, nghề đặc
biệt ưu đãi đầu tư; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu
tư, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị
định này.
đ)[264] Giảm 50% tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian
thuê đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc
diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích sản
xuất, kinh doanh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
Việc
xác định hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số, thuộc diện hộ nghèo,
hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Đối
với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê
đất được giảm được tính như sau:
|
Số tiền thuê đất được
giảm |
= |
Số tiền thuê đất trả
một lần của cả thời hạn thuê đất |
x |
Tỷ lệ giảm tiền thuê
đất theo quy định tại khoản 1 Điều này |
3. Thẩm
quyền tính và quyết định số tiền thuê đất được giảm thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
4.[265] (được bãi bỏ)
Điều
41. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất [266]
1.
Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện
thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản
3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất
không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.
Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền
thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này
(hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi
thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước
thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời
gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp
tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất
chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền
thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời,
phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm
làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.
Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin phải
chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định này.
2.
Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị
miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó có thông tin về:
giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê
đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để
theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết
thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền thuê đất nộp
một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định này.
3.
Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị
giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó ngoài nội dung về
thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng,
diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử
dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê đất được giảm, số tiền
thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất theo quy định.
Điều
42. Trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất
1. Căn
cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục đích,
hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất
một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức
giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết
định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền
thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính,
thu, nộp tiền thuê đất như sau[267]:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cơ quan chuyển
Phiếu chuyển thông tin) chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá,
tính số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có
nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển
thông tin.
Thông báo
về việc nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường
hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin để bổ sung; trong thời hạn 05
ngày làm việc sau khi có đủ hồ sơ địa chính theo quy định, cơ quan thuế thực
hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi
đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển
Phiếu chuyển thông tin.
2. Hằng
năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền
thuê đất để thực hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thuê đất.
Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải tính lại tiền thuê
đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
Năm nộp
tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 hằng năm. Trường hợp năm đầu tiền thuê đất, năm kết thúc thuê đất
không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng
thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết
thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:
a) Nếu số
ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng (>=15 ngày) thì tính tròn 01
tháng.
b) Nếu số
ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất đối với
số ngày này.
3. Sau
thời kỳ ổn định tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm
2024[268], cơ quan thuế phối hợp
với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện việc xác định và thông báo
cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định
tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh. Trường hợp thông
tin địa chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển
thông tin cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định
tiếp theo theo quy định.
4.[269] Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
43. Thu, nộp tiền thuê đất
1. Tiền
thuê đất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức,
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp tiền thuê đất bằng
ngoại tệ thì thực hiện quy đổi sang tiền VNĐ theo quy định của pháp luật tại
thời điểm nộp.
2. Việc
nộp tiền thuê đất quy định như sau:
a) Cơ
quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất đến người thuê đất; đồng thời gửi đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Kho bạc
Nhà nước cùng cấp (để theo dõi, hạch toán theo quy định).
b) Người
thuê đất thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của
cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Đối
với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê,
sau khi thu tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê, cơ quan thu ngân
sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng
quản lý đất đai để làm căn cứ thực hiện giao đất cho người thuê đất theo quy
định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người thuê đất đã nộp đủ tiền thuê
đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.
3. Thời
hạn nộp tiền thuê đất
a) Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,
thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải được quy định cụ thể tại
phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá theo quy định của pháp luật về đấu giá để người trúng đấu giá thực hiện,
nhưng không quá thời hạn phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
Trường
hợp người trúng đấu giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền trúng đấu giá dẫn đến
quyết định công nhận kết quả đấu giá bị hủy thì việc xử lý thực hiện theo quy
định của pháp luật về đấu giá tài sản, Nghị định về quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai, pháp luật về quản lý thuế.
b) Trường
hợp được nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, thời hạn nộp tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế, nhưng tối đa không quá 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá
đất tính tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp nộp
tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo giá đất cụ thể). Quá thời
hạn 180 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất tính tiền thuê đất trả
một lần cho cả thời gian thuê mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất thì
không được giao đất theo quy định. Quá thời hạn nộp tiền thuê đất theo Thông
báo của cơ quan thuế mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách
nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất theo mức quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
Trường
hợp người thuê đất không tuân thủ việc cưỡng chế thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ
cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử
lý theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai đối với quyết định cho thuê đất này.
c) Trường
hợp người thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm có
nhu cầu và đề nghị thì được nộp trước tiền thuê đất cho một số năm của chu kỳ
ổn định tiền thuê đất (không quá 05 năm) và có quyền của người sử dụng đất theo
hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
4. Bộ Tài
chính quy định tờ khai, chứng từ, sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất.
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
44. Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
1. Cơ
quan tài chính:
Chủ trì
xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác
định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng
công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác
định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước theo quy định tại Điều
26, 27 và 28 Nghị định này.
2. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:
a)[270] Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại
đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao
gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy
định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này),
thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2
Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể, giá đất tại bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất trong các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả trường
hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi
chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất); Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng
đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và
giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức
năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).
b) Hằng
năm, thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền
thuê đất và thông báo cho các cơ quan có liên quan để thực hiện kiểm tra, thanh
tra, kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
3. Cơ
quan thuế:
a)[271] Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu
chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh
toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây
dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất
theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều
7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều
15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều
17, Điều 38 Nghị định này, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị
định này.
b) Tổ
chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính,
thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp
luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác
định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26
Nghị định này.
d) Rà
soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để
thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán
nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
4. Cơ
quan kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được
ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
a) Trường
hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Kho bạc Nhà nước:
a1) Kho
bạc Nhà nước thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc
Nhà nước theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm
quyền và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.
a2) Không
được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của
người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
a3)
Chuyển thông tin thu nộp ngân sách của người sử dụng đất cho cơ quan thuế để cơ
quan thuế chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm căn cứ báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo
quy định.
a4) Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
b) Trường
hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại cơ quan thu hoặc
tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế:
Cơ quan
thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu thực hiện thu đủ số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước
và chuyển thông tin thu nộp ngân sách của người sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
5. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[272]
a)[273] Xác nhận số kinh phí bồi thường hỗ trợ, tái
định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bao gồm cả việc
xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất và đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay
mới đề nghị được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp).
b) Cùng
với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin trên Bảng kê thanh
toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c)[274] Xác định khoản tiền tổ chức kinh tế đã
trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp (trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất (trường hợp thuê đất trả tiền hằng
năm) đối với trường hợp tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư mà được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để
thực hiện dự án trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến
nay mới đề nghị được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp."
d)[275] Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
6. Người
sử dụng đất:
a) Thực
hiện việc kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định này và quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ
quan thuế.
c) Quá
thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà
không nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền chậm nộp theo
quy định tại Điều 45 Nghị định này.
7. Trách
nhiệm của cơ quan, người sử dụng đất trong việc xác định và thu nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được phân cấp thẩm quyền theo cơ chế
thí điểm, đặc thù thì thực hiện theo các văn bản quyết định của cấp có thẩm
quyền về việc cho phép thực hiện cơ chế thí điểm, đặc thù.
Trường
hợp chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước thì người
sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với số
tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều
46. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Việc
khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện
theo quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời
gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đã được thông báo.
Mục
2. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT
Điều
47. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng
dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Quy
định hồ sơ, tờ khai, mẫu sổ để quản lý việc thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và phân cấp việc quản lý thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định.
3. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
4. Tổng
hợp trình Chính phủ quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trong các trường hợp khác quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm
2024[276] do các Bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội.
Điều
48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban
hành mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây
dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước và quyết định
giá đất cụ thể theo thẩm quyền làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
2. Chỉ
đạo các cơ quan chức năng của địa phương khẩn trương hoàn thiện hồ sơ pháp lý
về đất đai đối với người sử dụng đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Chỉ
đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan; trong đó có nội dung giao cơ
quan chức năng của địa phương phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai
xác định lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi
trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất khi Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 18,
khoản 7 Điều 39 Nghị định này.[277]
4. Chỉ
đạo kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai và thực hiện miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại
cho Nhà nước cũng như người nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; kiểm tra việc
đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong quá
trình sử dụng đất của người sử dụng đất và thông báo cho cơ quan thuế để truy
thu (hoàn trả) tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong trường hợp người sử dụng
đất, thuê đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất trong quá trình sử dụng đất.
5. Giải
quyết khiếu nại, tố cáo về việc tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
6.[278] Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai.
Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định
căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biến động đất
đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định về trình
tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại
Nghị định này; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ
thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin
sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
Khi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy
định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng
bước thực hiện thủ tục; thời gian tối đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ
sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định
rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
(trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn
một số năm; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin về biến động
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
Trong
thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy
định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình
tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.
7. Có
trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Chế độ
ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất
vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu
đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 157 Luật Đất đai năm 2024[279] mà đáp ứng một trong
hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn
xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận theo quy định
tại khoản 15 Điều 38 Nghị định này.
b) Cho
phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh
phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà
nước (không bao gồm trường hợp ứng vốn từ Quỹ phát triển đất) theo quy định tại
khoản 8 Điều 31 Nghị định này.
8. Chỉ
đạo, rà soát để xử lý dứt điểm các trường hợp tồn tại về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất trước thời điểm Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.
9. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
Điều
49. Trách nhiệm của Bộ, ngành
1. Các
Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Bộ Tài
chính trong việc hướng dẫn thực hiện tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định tại Nghị định này.
2. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có
liên quan.
Mục
1. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ
Điều
50. Điều khoản chuyển tiếp đối với tiền sử dụng đất
1.[281] Trường hợp người sử dụng đất được giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh
quyết định giao đất, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của
pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thực hiện
như sau:
a)
Trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tính, thông báo tiền sử dụng
đất phải nộp theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có
hiệu lực thi hành nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất (chưa nộp hoặc chưa nộp đủ) thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử
dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất còn thiếu và nộp tiền chậm nộp (tính
trên số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất còn thiếu) theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
b)
Trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh
khoản tiền sử dụng đất tăng thêm so với số tiền đã được thông báo quy định tại
điểm a khoản này thì thực hiện như sau:
b1)
Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ số tiền theo Thông báo thì người sử dụng
đất phải nộp số tiền sử dụng đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều này
tính từ thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từng thời
kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
b2)
Trường hợp chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo thì phải nộp số
tiền theo quy định tại điểm a khoản này; đồng thời phải nộp số tiền sử dụng đất
tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và nộp khoản
thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều này tính từ thời điểm tính tiền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất
nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c)
Riêng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng
đất hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất nhưng đến
ngày 01 tháng 8 năm 2024 người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử
dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị
định này.
2.[282] Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 nhưng chưa quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất thì thực hiện
tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
năm 2024.
Khoản
tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử
dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được
tính bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp được xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024:
a)
Thời gian chưa tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản này được xác định
như sau:
a1)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024
thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền
sử dụng đất (thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; trường hợp thời điểm
bàn giao đất thực tế không đúng với thời điểm ghi trong các quyết định nêu trên
thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm bàn giao đất
thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền
sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
a2)
Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
năm 2024:
Trường
hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất thì thời gian chưa tính tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm
phải tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257
Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất
để tính tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
Trường
hợp giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp so
sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thời gian chưa tính tiền sử
dụng đất được tính từ thời điểm phải tính tiền sử dụng đất theo quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8
kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính tiền sử dụng đất của cơ quan có thẩm
quyền, sau khi trừ đi thời gian tối đa cơ quan nhà nước phải tổ chức thực hiện
việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4
Điều 155 Luật Đất đai năm 2024 là 180 ngày và thời gian bị ảnh hưởng trực tiếp
đến việc sử dụng đất do thuộc trường hợp bất khả kháng (nếu có) tương tự quy
định tại Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, khoản 5
Điều 7 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025, khoản 2 Điều 4
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
b) Đối
với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng
đất phải nộp bổ sung được tính bằng mức thu bổ sung nêu trên tính trên số tiền
sử dụng đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024.
c) Đối
với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất không chẵn năm thì khoản tiền người sử
dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng (=) mức thu bổ sung/365 ngày nhân (x)
số ngày không tròn năm phải nộp bổ sung nhân (x) số tiền sử dụng đất phải nộp
được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
d)
Việc tính khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung nêu trên được thực hiện
và thông báo cùng với Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; việc tính tiền chậm nộp (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
3.[283] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ
tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ
nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết
nợ tiền sử dụng đất thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính
sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên
Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật).
Thời
hạn thanh toán nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của
Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị
định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin
đất đai và Điều 22 Nghị định này.
4. Trường
hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất nhưng chưa
hoàn thành thủ tục để được miễn tiền sử dụng đất, xác định giá đất, tính tiền
sử dụng đất được miễn trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế chuyển lại hồ sơ cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai để xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật đất đai năm
2024[284] và quy định tại Nghị
định này.
5. Trường
hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng và đang thực hiện các thủ tục giảm tiền
sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định giảm
tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nay thực hiện giảm tiền
sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp mức giảm tại Nghị định
này thấp hơn mức giảm mà người sử dụng đất đang làm thủ tục để được giảm thì
người sử dụng đất được hưởng mức giảm cao hơn.
6. Đối
với các hồ sơ tính tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó chuyển lại hồ sơ
cho cơ quan chức năng theo quy định của Luật Đất đai năm 2024[285] để thực hiện theo thẩm quyền và trách nhiệm
được giao.
7. Trường
hợp người sử dụng đất đã được Nhà nước giao đất có thời hạn sử dụng đất ổn định
lâu dài có thu tiền sử dụng đất và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có
quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp người sử dụng đất
đã nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất thì tiếp
tục được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành.
8.[286] (được bãi bỏ)
9. Trường
hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đã thực hiện ứng trước tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được trừ số
tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật về thu tiền sử
dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời
kỳ.
Điều
51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
1. Hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển
sang thuê đất đối với phần diện tích vượt hạn mức theo quy định tại khoản 1
Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị
định này.
2. Tổ
chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm
2024 thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không
phải chuyển sang thuê đất. Trường hợp có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không
phải nộp tiền thuê đất cho thời hạn sử dụng đất còn lại; trường hợp khi chuyển
sang thuê đất mà thời gian thuê đất ghi trên Quyết định cho thuê đất dài hơn
thời hạn sử dụng đất còn lại trước khi chuyển sang thuê đất thì phải nộp tiền
thuê đất cho khoảng thời gian kéo dài.
Trường
hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này. Khi hết thời hạn sử
dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định tại
khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 mà phải chuyển sang thuê đất thì thực
hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.
3.[287] Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật
Đất đai năm 2013, nay chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 255
Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất theo quy định
của Nghị định này.
Đối
với đất của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sử dụng
đất để xây dựng công trình cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải tại đô
thị và nông thôn thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất và được miễn tiền
thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa chuyển sang thuê
đất hoặc đã chuyển sang thuê đất nhưng chưa hoặc chậm làm thủ tục để được miễn
tiền thuê đất và cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền thuê đất thì nay
không phải nộp tiền thuê đất đối với thời gian chưa hoặc chậm làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất theo quy định trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu
lực thi hành. Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất
và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) mà đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước sạch,
thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị và nông thôn chưa nộp hoặc chưa nộp đủ
theo thông báo thì các đơn vị, doanh nghiệp này báo cáo các Bộ, ngành, địa
phương chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý và gửi về Bộ Tài chính để
Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với
trường hợp đã nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp (nếu có) trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì Nhà nước không hoàn trả số tiền đã nộp.
4. Trường
hợp người sử dụng đất[288] đã sử dụng đất thuộc
trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa có quyết định cho
thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thực tế và không
được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định
này. Trường hợp đã nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn
thành thủ tục pháp lý về đất (ký hợp đồng thuê đất) nhưng cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chậm làm thủ tục hoặc không đủ điều kiện để được ký hợp đồng thuê
đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì được ổn định tiền thuê đất theo
quy định tại Điều 32 Nghị định này tính từ thời điểm nộp
đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục pháp lý về đất.
5. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng
được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo
các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành:
a) Trường
hợp người sử dụng đất đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất
còn lại theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành. Hết thời gian miễn, giảm thì thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định
tại Nghị định này.
b) Trường
hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có
quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy
định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
c)[289] Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục
để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành và nay chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì thực hiện miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn
lại.
d) Đối
với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được
miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất
đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê
đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông
báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị
định này.
6. Tổ
chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao
đất và đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi
hành, nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024,
nếu có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời
hạn sử dụng đất còn lại.
7.[290] Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho
thuê đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, cho phép điều chỉnh quy hoạch chi
tiết theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực
thi hành thì thực hiện như sau:
a)
Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tính, thông báo tiền thuê đất phải nộp theo quy định của
pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay
chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì nay phải nộp số tiền
thuê đất còn thiếu và nộp tiền chậm nộp (tính trên số tiền còn thiếu) theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
b)
Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, nay cơ quan thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng
thêm so với số tiền đã được thông báo quy định tại điểm a khoản này thì thực
hiện như sau:
b1)
Trường hợp đã nộp đủ số tiền theo Thông báo thì người sử dụng đất phải nộp số
tiền thuê đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán và nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ thời
điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời điểm
người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
b2)
Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền theo thông báo
thì ngoài số tiền phải nộp theo quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng
đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm theo kết luận của cơ quan thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán; đồng thời nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng
thêm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9
Điều này tính từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
từng thời kỳ đến thời điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c)
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, nay cơ quan thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán yêu cầu tính lại mà phát sinh khoản tiền thuê đất tăng thêm so
với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp số tiền thuê đất tăng thêm và
tiền thuê đất hằng năm theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán; đồng thời nộp khoản thu bổ sung tính trên số tiền tăng thêm theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều này tính từ
thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đến thời
điểm người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
d)
Riêng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình
thức sử dụng đất hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng
đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành người sử dụng đất chưa
hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này.
8. Trường
hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đã ứng trước tiền bồi thường, giải
phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
theo chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định tại Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 đang còn trong thời
hạn thuê đất nhưng chưa được khấu trừ vào số tiền thuê đất phải nộp hoặc chưa
trừ hết vào thời gian hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất (đối với trường hợp
thuê đất trả tiền hằng năm) và chưa được tính vào chi phí (vốn) đầu tư của dự
án theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được trừ số tiền đã
ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo pháp luật về thu tiền thuê đất trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời kỳ.
9.[291] Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả
tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự
án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có
liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa
quyết định giá đất để tính tiền thuê đất thì thực hiện tính và thu tiền thuê
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
Khoản
tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê
đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 được tính
bằng mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 như sau:
a)
Thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản này được xác định như
sau:
a1)
Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024
thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời điểm phải tính tiền
thuê đất (thời điểm có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, cho phép chuyển từ giao đất có thu tiền sử dụng đất sang cho thuê
đất, cho phép chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất thực tế không đúng với
thời điểm ghi trong các quyết định nêu trên thì thời gian chưa tính tiền thuê
đất được tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế) đến ngày làm việc thứ 8 kể từ
ngày có Quyết định giá đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
a2)
Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
năm 2024:
Trường
hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất thì thời gian chưa tính tiền thuê đất được tính từ thời điểm phải
tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất
đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ ngày có Quyết định giá đất để tính
tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
Trường
hợp giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh
trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư theo quy định của pháp luật trước ngày
Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì thời gian chưa tính tiền thuê
đất được tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 đến ngày làm việc thứ 8 kể từ
ngày có Quyết định giá đất để tính tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, sau
khi trừ đi thời gian tối đa cơ quan nhà nước phải tổ chức thực hiện việc xác
định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 155
Luật Đất đai năm 2024 là 180 ngày và thời gian bị ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử
dụng đất do thuộc trường hợp bất khả kháng (nếu có) tương tự quy định tại Điều
31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, khoản 5 Điều 7 Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025, khoản 2 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.
b) Đối
với thời gian chưa tính tiền thuê đất chẵn năm thì khoản tiền người sử dụng đất
phải nộp bổ sung được tính bằng mức thu bổ sung nêu trên tính trên số tiền thuê
đất phải nộp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024.
c) Đối
với thời gian chưa tính tiền thuê đất không chẵn năm thì khoản tiền người sử
dụng đất phải nộp bổ sung được tính bằng (=) mức thu bổ sung/365 ngày nhân (x)
số ngày không tròn năm phải nộp bổ sung nhân (x) số tiền thuê đất phải nộp được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024.
d)
Việc tính khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung nêu trên được thực hiện
và ra thông báo cùng với Thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; việc tính tiền chậm nộp (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
10.[292] Trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành (trừ trường hợp quy định tại khoản 10a Điều này) và đang
trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai
trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được ổn định
đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê
đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30
Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn
định 05 năm, hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
10a)[293] Đối với các dự án thuê đất trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành đã thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy
định tại khoản
7, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9
năm 2016) của Chính phủ và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo
quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi
hành, người sử dụng đất tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời
gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục được điều
chỉnh đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất theo mức tỷ lệ (%) điều chỉnh
đơn giá thuê đất của chu kỳ ổn đơn giá liền kề trước chu kỳ điều chỉnh.
Trường
hợp hết thời hạn thuê đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết
định cho phép gia hạn thời gian thuê đất hoặc trường hợp được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thì tính tiền
thuê đất theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất.
11.[294] Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà
thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính lại tiền thuê đất từ ngày 01
tháng 8 năm 2024 theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;
tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều
chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Đối với
thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật
của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.
12. Các
trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp
trước tiền thuê đất cho nhiều năm theo quy định của pháp luật thì trong thời
gian đã nộp tiền thuê đất không phải tính lại tiền thuê đất theo quy định của
Nghị định này. Hết thời gian đã nộp tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền
thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp
dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn
định thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại
Điều 32 Nghị định này.
13. Các
trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền
sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh
đơn giá thuê đất theo quy định của Nghị định này. Trường hợp thời hạn góp vốn
liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất kết thúc vào thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành và quyền quản lý, sử dụng đất vẫn thuộc quyền
quản lý, sử dụng của người sử dụng đất thuê theo quy định của pháp luật thì
phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26,
Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
14. Đối
với các hồ sơ tính tiền thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về thu
tiền thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan đó
chuyển lại hồ sơ cho cơ quan chức năng theo quy định của Luật Đất đai năm 2024
để thực hiện theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.
15.
Trường hợp đang sử dụng đất theo Hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quyết định cho thuê đất; trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì thực hiện tính tiền thuê đất
theo quy định tại Điều 30 Nghị định này tại thời điểm phải
tính lại tiền thuê đất và được áp dụng nguyên tắc ổn định tiền thuê đất cho chu
kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền
thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
16.[295] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
từ đất nông nghiệp được nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê sang đất ở theo Luật Đất đai năm 2013 trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì việc tính tiền sử dụng đất khi
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và tính tiền thuê đất của các loại đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (tiền đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất) được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8
Nghị định này.
Điều
52. Xử lý một số vấn đề cụ thể
1. Tính
tiền thuê đất đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình
thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm
2014:
a) Đối
với trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà
ba loại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho
thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết)
không ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất hoặc tại một trong ba loại
giấy tờ nêu trên có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng đã thực
hiện điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
142/2005/NĐ-CP và đã cho thuê lại đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiền thuê đất
của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp theo quy định tại khoản 2
Điều 260 Luật Đất đai năm 2024 được tính, thu, nộp như sau:
a1) Tính,
thu tiền thuê đất hằng năm cho thời gian thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đất đã được xác định theo đúng
quy định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm tính theo chính sách và giá đất tại
thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và được quyết toán số tiền
thuê đất theo số đã tính hoặc đã tạm nộp. Trường hợp đang tạm nộp tiền thuê đất
theo chính sách và giá đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 hoặc chưa xác định
lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định
số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì phải điều chỉnh
lại đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ để tính, thu, nộp
tiền thuê đất cho thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12
năm 2025.
a2) Tính,
thu tiền thuê đất một lần cho khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến
hết thời gian cho thuê lại đất. Số tiền này được tính trên cơ sở diện tích đất
cho thuê lại, thời gian cho thuê lại đất còn lại tính từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, đơn giá thuê đất hằng năm được xác định theo quy định của pháp luật tại
thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2006 và cộng thêm một khoản tiền tương đương với
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với số tiền này tính
từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối
với trường hợp đã cho thuê lại đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 hoặc tính từ
thời điểm cho thuê lại đất đến thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối
với trường hợp đã cho thuê lại đất từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014.
b) Đối
với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01
năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và đã cho thuê lại đất theo hình
thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 thì tiền thuê đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp
theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật đất đai năm 2024 được tính, thu, nộp
như sau:
b1) Tính,
thu, nộp tiền thuê đất hằng năm từ thời điểm được Nhà nước cho thuê đất đến
ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo đơn giá thuê đất đã được xác định theo đúng quy
định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm tính theo chính sách và giá đất tại thời
điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và được quyết toán số tiền thuê đất
theo số tiền đã tính hoặc đã tạm nộp. Trường hợp chưa xác định đơn giá thuê đất
hoặc đang tạm nộp tiền thuê đất hằng năm nhưng chưa đúng chính sách và giá đất
tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất thì phải thực hiện tính
lại để thu, nộp tiền thuê đất cho thời gian từ thời điểm được Nhà nước cho thuê
đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
b2) Tính,
thu, nộp tiền thuê đất một lần cho thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến
hết thời gian cho thuê lại đất tương ứng với diện tích đã cho thuê lại như sau:
- Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong giai đoạn từ
ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2009 (ngày Nghị định
số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành)
thì số tiền thuê đất phải nộp một lần được tính bằng tiền thuê đất hằng năm tại
thời điểm cho thuê lại đất nhân (x) số năm cho thuê lại đất (tính từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại đất) và cộng thêm một khoản
tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế từng thời kỳ tính từ thời điểm nhà đầu tư cho thuê lại đất đến thời
điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong giai đoạn từ ngày
01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì số tiền thuê đất
phải nộp một lần được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp
giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn
sử dụng đất (tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết thời gian cho thuê lại
đất) theo chính sách và giá đất tại thời điểm cho thuê lại đất và cộng thêm một
khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế từng thời kỳ tính từ thời điểm nhà đầu tư cho thuê lại đất đến
thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
c) Đối
với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất mà một trong ba loại giấy tờ gồm: Giấy chứng nhận đầu tư
(Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất
và chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất
một lần cho cá thời gian thuê trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ
tầng phải nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê
được tính theo nguyên tắc quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất phải hoàn thành việc nộp số tiền thuê đất được tính theo quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Quá thời hạn này
mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tiền thì bị xử lý bằng các biện pháp
hành chính và nộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa
nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2.[296] Đối với các trường hợp quy định tại Luật Đất
đai năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho phép áp
dụng theo chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất và giá đất tại
thời điểm trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì trình tự,
thủ tục, thẩm quyền về tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy
định tại Nghị định này và các Nghị định khác hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024.
Trường
hợp tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà được
cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án hoặc
trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đã ứng trước kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai
năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay người sử dụng đất mới đề nghị được
trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số tiền bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[297] xác định khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã ứng trước (theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm
2024) được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
3. Trường
hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tạo quỹ đất để giao đất, cho thuê đất hoặc ngân
sách nhà nước đã bố trí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện xử lý kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 16, Điều 31
Nghị định này.
4.[298] Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
(đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể);
đã có hoặc chưa có Thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với
trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất trên Bảng giá đất
hoặc theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất) nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm
2024 chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đất trước
khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất, trong đó có đất ở (nhưng
không tách thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) hoặc dự án sau
khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì tính tiền đất trước khi
chuyển mục đích được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều
7 và Điều 34 Nghị định này. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp khoản
tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật từng thời kỳ đối với khoảng thời gian từ thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đến
thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trường
hợp sau khi tính lại mà có chênh lệch giữa số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính lại và số tiền theo Thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và người
sử dụng đất đã nộp (gồm cả trường hợp từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 người sử dụng
đất nộp nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì người sử dụng đất phải
nộp số chênh lệch tăng vào ngân sách nhà nước hoặc được hoàn trả số chênh lệch
giảm bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp
không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không
còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có liên quan.
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Nghị
định này thay thế các Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về
thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9
năm 2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng
đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng
4 năm 2017 về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu
kinh tế, khu công nghệ cao; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm
2019 về sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về
thu tiền sử dụng đất.
3. Bãi bỏ
quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất[299], tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008,
Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 07/VBHN-BTC Nơi
nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT Hà Nội, ngày 16 tháng
4 năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT |
Nội dung |
|
Mẫu số 01a |
Thông báo nộp tiền sử dụng đất |
|
Mẫu số 01b |
|
|
Mẫu số 02 |
Quyết định về việc giảm tiền sử dụng
đất |
|
Mẫu số 03 |
Thông báo về việc xác nhận việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất |
|
Mẫu số 04 |
Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất |
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
......./TB-........ |
………., ngày ... tháng
... năm ..... |
|
□ Thông
báo lần đầu |
□ Thông
báo điều chỉnh , bổ sung |
Căn cứ
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:
Căn cứ pháp
luật về tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường
hợp ban hành Thông báo lần đầu: Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa
chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…… ngày.... tháng….. năm.... của ...
<Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất>...;
số liệu xác định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã[300] về tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc số
tiền thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được trừ vào tiền sử
dụng đất phải nộp (nếu có)>.
< Trường
hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều
chỉnh số ngày.... tháng....năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về
giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất)...>.
...
<Tên cơ quan thuế>... xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp như sau:
I.
THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên
người sử dụng đất: ...................................................................................................
2. Mã số
thuế:
......................................................................................................................
3. Địa
chỉ:
.............................................................................................................................
4. Số
điện thoại:
............................................................................
Email: ...........................
5. Tên
đại lý thuế hoặc người được ủy quyền (nếu có):
.....................................................
6. Mã số
thuế:
.....................................................................................................................
7. Địa
chỉ:
.............................................................................................................................
II.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa
đất số: .................................... Tờ bản đồ số:
....................................
2. Địa
chỉ: ...................................................................................................................................
2.1. Số
nhà: ................................................................ Toà nhà:
..........................................
Ngõ/hẻm:
........................................................................
Đường/Phố: ................................
Thôn/Xóm/Ấp:
......................................................................................................................
2.2.
Phường/Xã: ...................................................................................................................
2.3[301]. (Đã được bãi bỏ)
2.3[302]. Tỉnh/Thành phố ........................................................................................................
3. Vị trí
theo Bảng giá đất:
.....................................................................................................
3.1.
Đường/Đoạn đường/Khu vực: .......................................................................................
3.2. Vị
trí thửa đất (1, 2, 3, 4...):
............................................................................................
4. Mục
đích sử dụng đất:
......................................................................................................
5. Mục
đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích:
...........................................................
6. Nguồn
gốc đất (Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao...):
7. Thời
hạn sử dụng đất:
7.1. Ổn
định lâu dài □
7.2. Có
thời hạn: ...năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
7.3. Gia
hạn năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
8. Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: …/…/……
9. Diện
tích thửa đất (m2):
....................................................................................................
10. Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất:
10.1. Đất
ở:
10.1.1.
Trong hạn mức giao đất ở:
......................................................................................
10.1.2.
Ngoài hạn mức giao đất ở:
......................................................................................
10.2. Đất
nghĩa trang, nghĩa địa:
.........................................................................................
10.3.
Trường hợp khác
........................................................................................................
11. Diện
tích không phải nộp tiền sử dụng đất:
...................................................................
12. Hình
thức sử dụng đất: ..................................................................................................
13. Giá
đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2):
........................................................................
III.
TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
1. Giá
của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:
......................................................
2. Giá
của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng:
.........................................................
3. Người
sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo mức: ........................................................
3.1.
Chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất khi chuyển mục đích:
........................
3.2. Bằng
50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của 2 loại đất:
..........................................
3.3. Bằng
20% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:
...................................................
3.4. Bằng
30% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:
....................................................
3.5. Bằng
40% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:
....................................................
3.6. Bằng
50% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:
....................................................
3.7. Bằng
60% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:
....................................................
3.8. Bằng
70% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:
....................................................
3.9. Bằng
100% tiền sử dụng đất:
..........................................................................................
3.10
Trường hợp khác:
4.
Tổng số tiền phải nộp: .................................... đồng; trong đó:
4.1.
Tiền sử dụng đất phải nộp: .................................... đồng.
4.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5
Điều 1 Nghị định này (nếu có): ……………… đồng.
4.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ (nếu có): ........................ đồng.
4.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): ........................... đồng.[303]
5. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có):
............... đồng
5.1. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ
vào tiền sử dụng đất: .................................... đồng
5.2. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền sử
dụng đất: .................................... đồng
5.2.1
Phân bổ được trừ .................................... đồng
5.2.2
Không được trừ tính vào chi phí đầu tư của dự án
.................................... đồng
5.3. Các
khoản giảm trừ khác:
.............................................................................
đồng
6. Giảm
tiền sử dụng đất (nếu có):
6.1. Lý
do giảm
..................................................................................................................
6.2. Thời
gian giảm:
..........................................................................................................
6.3. Số
tiền giảm:
........................................................................ đồng
7. Số
tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]:
......................đồng
(Viết
bằng chữ: ..........................................................................................................
)[304]
8.
Thời hạn nộp tiền:
8.1.
Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm
8.2 mục này:
<Thông
báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền còn lại theo Thông báo này>.
8.2.
Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[305]
IV.
THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy
đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà
nước):
1. Tên
người nộp thuế:
2. Mã số
thuế:
3. Tài
khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà
nước> tỉnh, thành phố ………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương
mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ
quan quản lý thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu:
............................
5. Tên
Chương: ..............................................................., Mã
Chương: ..............................
6. Tên
Nội dung kinh tế (Tiểu mục): ................................, Mã Tiểu mục:
.............................
7. Tên
địa bàn hành chính: .............................., Mã địa bàn hành chính:
.............................
8. Mã
định danh hồ sơ (nếu có):
Trường
hợp người nộp thuế chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời
hạn nộp theo thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo
quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác
định số tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử
dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có
vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với ... <Tên cơ
quan thuế>... theo số điện thoại: ....................................
địa chỉ: .................................... để được hướng dẫn cụ thể.
< Trường
hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành:
Thông báo này thay thế Thông báo số.... ngày... tháng... năm ....... của ... về
việc .............................>.
...<Tên
cơ quan thuế>...
thông báo để người sử dụng đất được biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[306] |
Ghi
chú:
Phần nội dung chữ in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ,
cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điều thông tin tương ứng.
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
......./TB-CT(CCT) |
………., ngày ... tháng
... năm ..….. |
(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối
tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất)
Căn cứ
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ
pháp luật về tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ
Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số……. ngày....
tháng....năm .... của ...<Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ
tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất> ...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã[307] về Kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có).
...<Tên
cơ quan thuế>...
xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất như sau:
I.
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên
người sử dụng đất:
....................................................................................................
2. Mã số
thuế:
.......................................................................................................................
3. Địa
chỉ:
..............................................................................................................................
4. Điện
thoại: ............................................; Email:
................................................................
5. Tên
đại lý thuế (nếu có):
...................................................................................................
6. Mã số
thuế:
.......................................................................................................................
7. Địa
chỉ:
..............................................................................................................................
II.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa
đất số: .................................... Tờ bản đồ số:
.........................................................
2. Địa
chỉ:
..............................................................................................................................
2.1. Số
nhà: ....... Toà nhà: .............Ngõ/hẻm: .....................đường/phố:
.............................
Thôn/xóm/ấp:
........................................................................................................................
2.2.
Phường/xã:
....................................................................................................................
2.3[308]. (đã được bãi bỏ)
2.3[309]. Tỉnh/thành phố:
.........................................................................................................
3. Vị trí
theo Bảng giá đất:
.....................................................................................................
3.1. Đường/đoạn
đường/khu vực:
........................................................................................
3.2. Vị
trí thửa đất (1, 2, 3, 4...):
............................................................................................
4. Mục
đích sử dụng đất:
.......................................................................................................
5. Nguồn
gốc đất (Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao...):
..........................................
6. Thời
hạn sử dụng đất: .......................................................................................................
6.1. Ổn
định lâu dài □
6.2. Có
thời hạn: .......năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
6.3. Gia
hạn: ..............năm. Từ ngày …/…/…… đến ngày: …/…/……
7. Ngày
có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
................................................................................................................................................
8. Diện
tích đất (m2): ...............................................................................................................
9. Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất:
...................................................................................
9.1.
Trong hạn mức giao đất ở:
..............................................................................................
9.2.
Ngoài hạn mức giao đất ở:
..............................................................................................
10. Hình
thức sử dụng đất: .....................................................................................................
11. Giá
đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2):
...........................................................................
III.
TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
1.
Tổng số tiền phải nộp: ....................................đồng; trong đó:
1.1.
Tiền sử dụng đất phải nộp: ................................................... đồng.
1.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5
Điều 1 Nghị định này (nếu có): ........................ đồng.
1.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ (nếu có): .................... đồng.
1.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[310]
2. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được trừ vào tiền
sử dụng đất (nếu có):
...............................................................................................................
đồng
3. Số
tiền được ghi nợ [(3) = (1) - (2)]:
....................................................................... đồng
(Viết
bằng chữ:
............................................................................................................)
4. Số
tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]:
...................................... đồng
(Viết
bằng chữ:
............................................................................................................)
5.
Thời hạn nộp tiền:
<
Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền còn lại theo Thông báo này>.[311]
IV.
THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy
đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà
nước)
1. Tên
người nộp thuế:
.......................................................................................................
2. Mã số
thuế:
.....................................................................................................................
3. Tài
khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà
nước> tỉnh, thành phố………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng thương
mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ
quan quản lý thu: ........................., Mã cơ quan quản lý thu:
.............................
5. Tên
Chương: ............................................, Mã Chương:
...............................................
6. Tên
nội dung kinh tế (Tiểu mục): ..............................., Mã Tiểu mục:
............................
7. Tên
địa bàn hành chính: ............................, Mã địa bàn hành chính:
............................
8. Mã
định danh hồ sơ (nếu có):
........................................................................................
Trường
hợp người nộp thuế, chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau thời
hạn nộp theo thông báo này (trừ trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo
quy định) thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp, người nộp thuế phải tự xác
định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền sử
dụng đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có
vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với... <Tên cơ quan
thuế>... theo số điện thoại: .................................... địa
chỉ: .................................... để được hướng dẫn cụ thể.
...<Tên
cơ quan thuế>...
thông báo để người nộp tiền sử dụng đất được biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[312] |
Ghi
chú:
Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ
quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số 02: Quyết định
về việc giảm tiền sử dụng đất
|
CƠ QUAN THUẾ TỈNH, |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../QĐ-........ |
………., ngày ... tháng
... năm ..….. |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giảm tiền sử
dụng đất đối với...
(tên tổ chức kinh tế,
hộ gia đình, cá nhân)....
CHỨC DANH TRƯỞNG CƠ
QUAN THUẾ[315] RA QUYẾT ĐỊNH
Căn
cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn
cứ Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn
cứ Quyết định số……
ngày ....... tháng ....... năm ....... của quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế[316]/Cơ quan thuế tỉnh, thành phố[317]/Cơ quan Thuế cơ sở[318];
Căn
cứ Phiếu chuyển Thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai số ...để
xác định nghĩa vụ tài chính;
Căn
cứ văn bản đề nghị giảm tiền sử dụng đất số ........ ngày... tháng... năm...
kèm theo hồ sơ về đất
.......................................................................................................................................:
Theo
đề nghị của
..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Giảm tiền sử dụng đất cho...(tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)
.................... tại địa chỉ khu đất.... có diện tích ................. m2
đất, với tổng số tiền sử dụng đất được giảm là:
............................đồng (Bằng chữ:
....................................), trong đó:
Lý
do được giảm tiền sử dụng đất:
Điều
2. Trường
hợp người sử dụng đất đối phải hoàn trả số tiền đã được giảm theo quy định
khoản 6, khoản 7, khoản 10 Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7
năm 2024 thì phải nộp lại số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định về chính
sách và giá đất tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất cộng thêm
một khoản tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế của thời gian đã được giảm.
Điều
3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...(Tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân)..., ...(trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan
thuế)...
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[319] |
Mẫu số 03: Thông báo về
việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
|
CƠ QUAN THUẾ TỈNH, |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ......... |
………., ngày ... tháng
... năm ..... |
THÔNG BÁO
Về việc xác nhận việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất
Căn
cứ số liệu về nghĩa vụ về tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân do
cơ quan thuế đang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi nợ tiền sử dụng đất và
tình hình thanh toán nợ của người sử dụng đất.
(1)
Cơ quan Thuế tỉnh, thành phố[322]/ Cơ quan Thuế cơ sở[323] < Tên cơ quan thuế> xác nhận <tên người sử dụng
đất> đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Cơ quan
Thuế tỉnh, thành phố[324]/Cơ quan Thuế cơ sở[325] <Tên cơ quan thuế> đến ngày…..
tháng....năm ..........
Hoặc:
(2) Cơ quan thuế không xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của
<người sử dụng đất> do số liệu của người sử dụng đất không khớp đúng với
số liệu cơ quan thuế đang quản lý. Đề nghị người sử dụng đất liên hệ với cơ
quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi xác nhận.
Người
sử dụng đất cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo
địa chỉ: <Tên cơ quan thuế, bộ phận phòng, ban có thể liên hệ>
Địa
chỉ: < số nhà, đường phố...>
Số
điện thoại: E-mail:
Cơ
quan thuế thông báo để người sử dụng đất biết, thực hiện.
|
Nơi
nhận: |
<TRƯỞNG CƠ QUAN
THUẾ[326] |
Mẫu số 04: Sổ theo dõi
thu tiền sử dụng đất
|
CƠ QUAN THUẾ TỈNH, |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ
DỤNG ĐẤT
Năm:……..
|
STT |
Tên người
sử dụng đất |
Mã số thuế |
Thông báo nộp tiền sử dụng đất |
Theo dõi thu nộp |
Ghi chú |
||||||
|
Số |
Ngày, tháng |
Thời hạn
nộp |
Số tiền
phải nộp |
Số chứng
từ |
Ngày, tháng |
Số tiền
đã nộp |
Số còn phải nộp |
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…... |
MẪU
THÔNG BÁO NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THÔNG BÁO VỀ ĐƠN
GIÁ THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT |
Nội dung |
|
Mẫu số 01a |
Thông báo nộp tiền thuê đất |
|
Mẫu số 01b |
|
|
Mẫu số 02[330] |
Quyết định về việc giảm tiền thuê đất |
|
Mẫu số 03[331] |
Thông báo về đơn giá thuê đất |
|
Mẫu số 04 |
Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa
vụ tài chính về đất đai |
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
......./TB-........ |
………., ngày ... tháng
... năm ..…. |
Về
tiền thuê đất theo hình thức nộp hàng năm
|
□
Thông báo lần đầu |
□
Thông báo từ năm thứ hai trở đi |
|
□
Thông báo điều chỉnh, bổ sung |
|
Căn
cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn
cứ pháp luật về tiền thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường
hợp ban hành thông báo lần đầu, từ năm thứ hai trở đi: Căn cứ hồ sơ và
phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số ...........
ngày.... tháng....năm .... của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết
thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất)...; số liệu xác định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã[332] về kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc
hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp
đồng cho thuê đất) và văn bản cung cấp thông tin số…… ngày...tháng....năm ....
của ...(tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
...........>;
<Trường
hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản cung cấp thông
tin số…… ngày .... tháng ..... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ
về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất)...: hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác định số tiền thuê đất phải nộp đã thông báo cho người nộp thuế không
phù hợp với quy định của pháp luật; cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường
hợp chậm đưa đất vào Sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư; hoặc hồ sơ khai bổ sung của người nộp thuế>.
...(Tên
cơ quan thuế)...
xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp năm ... như sau:
A.
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ
1.
Tên người nộp thuế:
.......................................................................................................
2.
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
3.
Địa chỉ: ............................................................................................................................
4.
Số điện thoại: .................................... Email:
..................................................................
5.
Tên đại lý thuế (nếu có):
.................................................................................................
6.
Mã số thuế:
......................................................................................................................
7.
Địa chỉ: .............................................................................................................................
B.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.
Thửa đất số: .................................... Tờ bản đồ số:
........................................................
2.
Địa chỉ:
2.1.
Số nhà:....Toà nhà: ........... ngõ/hẻm: ......................... đường/phố:
..............................
Thôn/xóm/ấp:
.......................................................................................................................
2.2.
Phường/xã: ...................................................................................................................
2.3[333]. (đã được bãi bỏ)
2.3[334]. Tỉnh/thành phố:
.......................................................................................................
3.
Vị trí theo Bảng giá đất:
3.1.
Đường/đoạn đường/khu vực:
.......................................................................................
3.2.
Vị trí thửa đất (1, 2, 3, 4...): ...........................................................................................
4.
Mục đích sử dụng đất:
.....................................................................................................
5.
Nguồn gốc đất (Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...):
...................................
6.
Thời hạn thuê đất (năm):
..................................................................................................
7.
Diện tích đất thuê (m2):
.....................................................................................................
7.1.
Diện tích phải nộp tiền thuê:
..........................................................................................
7.2.
Diện tích không phải nộp tiền thuê:
...............................................................................
C.
TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
I.
TIỀN THUÊ ĐẤT
1.
Đơn giá thuê đất:
.............................................................................................................
2.
Tổng số tiền phải nộp: ........................................................................đồng;
trong đó:
2.1.
Tiền thuê đất phải nộp: .................................... đồng (Thời gian ổn
định tiền thuê đất: kể từ ngày... tháng... năm ... đến ngày ...
tháng ... năm ...).
2.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1
Nghị định này (nếu có): ................ đồng.
2.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ....................................
đồng.
2.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[335]
3.
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có):
............... đồng
3.1.
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được
trừ vào tiền thuê đất:
............................................................................................................
đồng
3.2.
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền
thuê đất (nếu có):
............................................................................................................................
đồng
3.3.
Các khoản giảm trừ khác:
..................................................................................
đồng
4.
Giảm tiền thuê đất (nếu có):
4.1.
Lý do giảm:
........................................................................
(nêu điều khoản áp dụng)
4.2.
Thời gian giảm
............................................................................................................
4.3.
Số tiền giảm:
.......................................................................................................
đồng
5.
Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]: ...............................
đồng
(Viết
bằng chữ:
............................................................................................................)
6.
Thời hạn nộp tiền:
6.1.
Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết
6.2 điểm này:
<Đối
với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo
này>.
<Đối
với thông báo từ năm thứ hai trở đi:
-
Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
-
Kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
-
Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn
nộp chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.
<Đối
với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất
là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối
với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền:
-
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp
50% số tiền theo Thông báo này:
-
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp
50% số tiền còn lại theo Thông báo này>.
6.2.
Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[336]
II.
THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy
đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà
nước):
1.
Tên người nộp thuế:
......................................................................................................
2.
Mã số thuế:
....................................................................................................................
3.
Tài khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà
nước> tỉnh, thành phố …………… mở tại ngân hàng: <Tên ngân hàng
thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.
4.
Tên cơ quan quản lý thu: ............................, Mã cơ quan quản lý thu
..........................
5.
Tên Chương: .................................... , Mã Chương:
.....................................................
6.
Nội dung kinh tế (Tiểu mục):
|
Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục): |
Mã Tiểu mục |
|
................ |
................ |
|
................ |
................ |
|
|
|
7.
Tên địa bàn hành chính: ................................, Mã địa bàn hành
chính: .........................
8.
Mã định danh hồ sơ (nếu có):
.........................................................................................
Trường
hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn
nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải
tự xác định số tiền chậm nộp (= số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày); nộp đầy đủ tiền
thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu
có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với... (Tên cơ quan thuế).... theo
số điện thoại: ................................ địa chỉ:
........................................................ để được hướng dẫn cụ
thể.
<Trường
hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế
Thông báo số .... ngày ... tháng ... năm .......... của ... về việc
................................>.
...,<Tên
cơ quan thuế>...
thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận:
|
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[337] |
Ghi
chú:
Phần nội dung in nghiêng ghi trong dấu <> chỉ là trường hợp ví dụ,
cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
......./TB-........ |
………., ngày ... tháng
... năm ..….. |
Về
tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê
|
□ Thông
báo lần đầu |
□ Thông
báo điều chỉnh, bổ sung |
Căn cứ
Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ
pháp luật về tiền thuê đất và các văn bản hướng dẫn thi hành;
<Trường
hợp ban hành thông báo lần đầu: Căn cứ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin địa
chính để xác định nghĩa vụ tài chính số…….. ngày.... tháng ......năm .... của ...(Tên
cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; số liệu xác
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[338] về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có); hoặc hồ sơ khai thuế của người
nộp thuế và văn bản cung cấp thông tin số…….. ngày....tháng .....năm .... của ...(Tên
cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ...........>;
<Trường
hợp ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung: Căn cứ hồ sơ và văn bản điều
chỉnh số……. ngày.... tháng ...... năm .... của ...(Tên cơ quan tiếp nhận hồ
sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất)...; hoặc hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh
của người nộp thuế>.
...(Tên
cơ quan thuế)...
xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp như sau:
A.
THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Tên
người nộp thuế:
.......................................................................................................
2. Mã số
thuế:
.....................................................................................................................
3. Địa
chỉ:
............................................................................................................................
4. Số
điện thoại: .................................... Email:
..................................................................
5. Tên
đại lý thuế (nếu có):
.................................................................................................
6. Mã số
thuế:
.....................................................................................................................
7. Địa
chỉ:
............................................................................................................................
B.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1. Thửa
đất số: .................................... Tờ bản đồ số:
....................................
2. Địa
chỉ:
.............................................................................................................................
2.1. Số
nhà: ..........................Toà nhà:
....................................Ngõ/hẻm: ............................
Đường/phố:
.....................................................................
Thôn/xóm/ấp: .............................
2.2.
Phường/xã: ...................................................................................................................
2.3[339]. (đã được bãi bỏ)
2.3[340]. Tỉnh/Thành phố:
......................................................................................................
Vị trí
theo Bảng giá đất:
.......................................................................................................
3.1.
Đường/đoạn đường/khu vực: .......................................................................................
3.2. Vị
trí (1, 2, 3, 4...):
.........................................................................................................
4. Mục
đích sử dụng đất:
.....................................................................................................
5. Nguồn
gốc đất (Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê...):
..................................
6. Thời
hạn thuê đất (năm):
.................................................................................................
7. Diện
tích đất thuê (m2):
....................................................................................................
7.1. Diện
tích phải nộp tiền thuê:
.........................................................................................
7.2. Diện
tích không phải nộp tiền thuê:
..............................................................................
C.
TÍNH THUẾ CỦA CƠ QUAN THUẾ
I.
THUÊ ĐẤT
1. Đơn
giá thuê đất: .............................................................................................................
2.
Tổng số tiền phải nộp:
........................................................................ đồng;
trong đó:
2.1.
Tiền thuê đất phải nộp:
........................................................................ đồng.
2.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1
Nghị định này (nếu có): ............... đồng.
2.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): .................................... đồng.
2.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có): .................................... đồng.[341]
3. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản giảm trừ khác (nếu có):
..............đồng.
3.1. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn trả cho ngân sách nhà nước được trừ
vào tiền thuê đất:
.....................................................................................................................
đồng
3.2. Kinh
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê
đất:
.....................................................................................................................................
đồng
3.3. Các
khoản giảm trừ khác: ....................................................................................
đồng
4. Giảm
tiền thuê đất (nếu có):
4.1. Lý
do giảm:
....................................................................................................................
4.2. Thời
gian giảm:
..............................................................................................................
4.3. Số
tiền giảm:
.........................................................................................................
đồng
5. Số
tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(5)=(2)-(3)-(4.3)]:
................................. đồng
(Viết
bằng chữ:
............................................................................................................)
6.
Thời hạn nộp tiền:
6.1.
Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết
6.2 điểm này:
<Đối
với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số
tiền theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số
tiền còn lại theo Thông báo này.>
- Thời
hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Thông báo này.
6.2.
Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.[342]
II.
THÔNG TIN NỘP NGÂN SÁCH (Người nộp thuế, ngân hàng, kho bạc nhà nước phải ghi đầy
đủ các thông tin dưới đây trên chứng từ nộp tiền khi nộp tiền vào ngân sách nhà
nước):
1. Tên
người nộp thuế:
......................................................................................................
2. Mã số
thuế:
....................................................................................................................
3. Tài
khoản thu ngân sách nhà nước của kho bạc nhà nước: <Tên kho bạc nhà
nước> tỉnh, thành phố ................. mở tại ngân hàng: <Tên
ngân hàng thương mại nơi kho bạc nhà nước mở tài khoản>.
4. Tên cơ
quan quản lý thu: ........................, Mã cơ quan quản lý thu:
..............................
5. Tên
Chương: .................................... Mã Chương:
........................................................
6. Nội
dung kinh tế (Tiểu mục):
|
Tên nội dung kinh tế (Tiểu mục) |
Mã Tiểu mục |
|
............ |
............ |
|
............ |
............ |
|
|
|
7. Tên
địa bàn hành chính: ........................, Mã địa bàn hành chính:
.................................
8. Mã
định danh hồ sơ (nếu có):
.........................................................................................
Trường
hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước sau thời hạn
nộp theo thông báo này thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải
tự xác định số tiền chậm nộp (- số ngày chậm nộp × 0,03%/ngày): nộp đầy đủ tiền
thuê đất phải nộp và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Nếu có
vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với ... (Tên cơ quan thuế)... theo
số điện thoại: ........................địa chỉ: ........................để được
hướng dẫn cụ thể.
<Trường
hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung mà thay thế cho Thông báo đã ban hành: Thông báo này thay thế Thông
báo số.... ngày... tháng... năm ........ của ... về việc
........................>.
...<Tên
cơ quan thuế>...
thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ[343] |
Ghi
chú:
Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, cơ quan thuế căn
cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.
Mẫu số 03/LCHS[345] (đã được bãi
bỏ)
Mẫu số 03/LCHS[346]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NỘP CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
TT |
Họ, tên người sử dụng đất |
Bàn giao "Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài
chính" |
||||
|
Ngày bàn giao |
Thông báo nộp tiền |
Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên) |
Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên) |
|||
|
Số |
Ngày |
|
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 04/LCHS[347]
|
THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ: |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../XN-........ |
………., ngày ... tháng
... năm ..…... |
Kính gửi:
....................................
Căn cứ
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Công văn số …… ngày.... tháng... năm.... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……. về việc xác nhận số kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư mà người sử dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê
đất phải nộp, Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở ................. xác nhận:
- Tên
người sử dụng đất
....................................................................................................
- Địa chỉ
liên hệ
..................................................................................................................
- Địa chỉ
thửa đất thuê:
............................................................................................................
(ghi tên xã, phường, đặc khu hải đảo, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
có đất cho thuê - ghi theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).
- Diện
tích đất thuê ......... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là
mét vuông và theo Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất).
- Thời
hạn thuê đất là ........... năm (ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ
theo thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định/ Hợp đồng cho thuê đất), kể từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Đã hoàn
thành nghĩa vụ về tiền thuê đất đến hết ngày.... tháng ... năm....
|
Nơi
nhận: |
TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ |
_______________________________
[1] Văn bản này được hợp
nhất bởi các Nghị định sau đây:
- Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
- Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201
/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội (sau đây gọi là Nghị định số
261/2025/NĐ-CP)
- Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất (sau đây
gọi là Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
- Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (sau đây gọi là
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP).
[2] Nghị định số
291/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”
- Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;”
[3] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[4] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[5] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[6] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[7] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[8] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[9] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026
[10] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[11] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[13] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[15] Khoản này được bãi bỏ
bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
10 năm 2025.
[16] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[18] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[19] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[21] Tên Điều này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31/01/2026.
[22] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[23] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[25] Cụm từ “các khoản
4, 5, 6 và 7” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[26] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[27] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[28] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[29] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[30] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[31] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[32] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[33] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[34] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[35] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[36] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[37] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[38] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[39] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[40] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[41] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[42] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghj định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[43] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[44] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[45] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[46] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[47] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[48] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[49] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[50] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[51] Cụm từ “điểm a”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[52] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[53] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[54] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[55] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[56] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[57] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[58] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[59] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[60] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[61] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[62] Cụm từ “điểm a”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[63] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[64] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[65] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[66] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[67] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[68] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[69] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[70] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[71] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[72] Được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 5 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
[73] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[74] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[75] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[76] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[77] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[78] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[79] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[80] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[81] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[82] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[83] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[84] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[85] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[86] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[87] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[88] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo Quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[89] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[90] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[91] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[92] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[93] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[94] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[95] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026
[96] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[97] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[98] Được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 6 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP
[99] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[100] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[101] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[102] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[103] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[104] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[105] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[106] Cụm từ “điểm b”
được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[107] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[108] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[109] Cụm từ “Giá đất ở
quy định tại Bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Giá đất tính tiền
sử dụng đất” theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[110] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[111] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[112] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[113] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[114] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 13 của Nghị định số
50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[115] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[116] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[117] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[118] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[119] Cụm từ “hộ gia
đình, cá nhân” được thay thế bởi cụm từ “người sử dụng đất” theo quy
định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[120] Cụm “là hộ gia
đình, cá nhân” được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[121] Bổ sung đoạn “trường
hợp người sử dụng đất là tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích
đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây” theo quy
định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[122] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[123] Từ “tăng” được
bổ sung quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[124] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[125] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[126] Cụm từ “người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nhưng” được
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[127] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[128] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[129] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[130] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[131] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[132] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[133] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[134] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[135] Cụm từ “không áp
dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn và” được bổ
sung theo quy định khoản 9 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[136] Cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[137] Cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[138] Cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[139] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[140] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[141] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[142] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[143] Khoản này đã được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[144] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 10 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[145] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[146] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[147] Cụm từ “thôn, xã,
huyện” được thay thế bởi cụm từ “thôn, xã” theo quy định tại điểm d
khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11
năm 2025.
[148] Đoạn “Danh mục địa
bàn được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị
định này chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể” được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[149] Đoạn “và chỉ được
thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép
miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.” được bổ sung
theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
[150] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản a Điều 10 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[151] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[152] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 5 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[153] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[154] Từ “đ” được sửa
đổi thành “d” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[155] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[156] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[157] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[158] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[159] Cụm từ “các xã biên
giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được thay
thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai
năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026.
[160] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[161] Cụm từ “các xã biên
giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã” được thay
thế bởi cụm từ “địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai
năm 2024.” theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2026
[162] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[163] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[164] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[165] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[166] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm a khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[167] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[168] Cụm từ “Ủy ban nhân
dán cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[169] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[170] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm c khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31/01/2026.
[171] Cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[172] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[173] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 12 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[174] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[175] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[176] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[177] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành, kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[178] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[179] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[180] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[181] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[182] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[183] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[184] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[185] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 15 Điều 13 của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[186] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[187] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[188] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[189] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[190] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[191] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[192] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[193] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[194] Đoạn “hồ sơ đề nghị
khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Việc xử lý khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này”
được thay thế bởi đoạn “việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này và theo nguyên tắc
quy định tại khoản 1 Điều này.” theo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[195] Đoạn “Trường hợp dự
án đầu tư có hình thức thuê đất trả tiền hằng năm, thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương
án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê phải nộp, phần còn lại (chưa được trừ) tiếp
tục được trừ vào tiền thuê đất trả tiền hằng năm phải nộp (bao gồm cả tiền thuê
đất phải nộp đối với phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm của dự án, nếu
có).” được bổ sung theo quy định tại điểm 1 khoản 22 Điều 1 của Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[196] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[197] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[198] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[199] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[200] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[201] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[202] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[203] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[204] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[205] Cụm từ “năm 2024”
là được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[206] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[207] Đoạn “Khoản tiền
này được trừ vào tiền thuê đất nếu loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc
trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được
quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu loại đất sau khi
chuyển mục đích thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm” được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[208] Tiết này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[209] Tiết này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[210] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[211] Tiết này được sửa đổi
theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[212] Tiết này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[213] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 16 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[214] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[215] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[216] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[217] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể tù ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[218] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[219] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[220] Bổ sung từ “tăng”
vào trước cụm từ “hệ số” theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[221] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[222] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[223] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[224] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[228] Cụm từ “năm 2024”
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[229] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[230] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[231] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[232] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung bởi điểm b khoản 18 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[233] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[234] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[235] Cụm từ "địa
bàn cấp huyện" được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[236] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[237] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[238] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[239] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[240] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[241] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[242] .......
[243] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[244] Cụm từ "khoản
3, khoản 4" được thay thế bằng cụm từ "khoản 4, khoản 5"
theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[245] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[246] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[247] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[248] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[249] Bỏ cụm từ "cấp
huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[250] Bỏ cụm từ "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[251] Bỏ cụm tù "cấp
huyện thuộc địa bàn" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[252] Bỏ cụm từ "cấp
huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[253] Bỏ cụm từ "cấp
huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[254] Bỏ cụm từ "cấp
huyện" theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[255] Từ "huyện"
được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14
Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11
năm 2025.
[256] Từ "huyện"
được thay thế bằng từ "xã" theo quy định tại điểm b khoản 14
Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11
năm 2025.
[257] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[258] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[259] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điểm 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[260] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[261] Cụm từ "dịch vụ
phi hàng không" được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 24 Điều 13 Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[262] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[263] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[264] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[265] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[266] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[267] Đoạn "Căn cứ
hồ sơ địa chính về thuê đất (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức
thuê đất, thời hạn thuê đất); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng
công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để
tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức
việc tính, thu, nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:" được thay thế bằng
đoạn "Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị
trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn
tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời
gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để
tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức
việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau" theo quy định tại khoản 20
Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[268] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[269] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[270] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung
lần một theo quy định tại điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).
[271] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 (đã được sửa đổi, bổ sung
lần một theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025).
[272] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bằng cụm từ "Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[273] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[274] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[275] Từ "c"
được sửa đổi thành "d" theo quy định tại điểm đ khoản 17 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[276] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[277] Bổ sung đoạn "trong
đó có nội dung giao cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với cơ quan có
chức năng quản lý đất đai xác định lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 5
Điều 18, khoản 7 Điều 39 Nghị định này" theo quy định tại điểm
n khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
06 tháng 11 năm 2025.
[278] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[279] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[280] Các Điều 3 và 4 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025 quy định
như sau:
"Điều
3. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp đã có quyết định giá đất để tính
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại
khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7,
khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp người sử dụng đất đã nộp khoản thu bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP thì được tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị
định này. Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng giữa số tiền tính lại và số tiền
đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp thêm số tiền chênh lệch. Trường hợp khoản
tiền nộp bổ sung sau khi tính lại nhỏ hơn so với số tiền đã nộp thì người sử
dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng
tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có
liên quan.
b)
Trường hợp cơ quan thuế đã tính và thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50, khoản 7, khoản 9 Điều 51
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
người sử dụng đất chưa nộp khoản thu bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế
thì thực hiện tính lại khoản tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này
và điều chỉnh Thông báo số tiền phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền chậm nộp khoản thu bổ sung
(nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2.
Trường hợp thời gian ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo của dự án trong khoảng
thời gian từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy
định tại khoản 10, khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP thì kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất được tính lại tiền thuê
đất theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 10a
Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều
1 Nghị định này); trường hợp số tiền thuê đất đã nộp của năm 2024 và năm 2025
(nếu có) cao hơn số tiền thuê đất tính lại thì được Nhà nước hoàn trả bằng cách
trừ vào nghĩa vụ tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền thuê
đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng
tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc pháp luật khác có
liên quan.
3.
Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền
sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) hoặc dự án có hình
thức thuê đất trả tiền hằng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê, nếu người thực hiện dự án đầu tư đã tự nguyện ứng trước kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được
trừ (hoặc chưa trừ hết) kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được thực hiện khấu trừ kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 4, điểm l khoản 22 Điều 1
Nghị định này.
Điều
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi
bỏ Điều 13 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định
này."
- Điều 14
của Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026 quy định như sau:
"Điều
14. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Bãi
bỏ Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều
39, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Bãi bỏ
Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
4. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định
này."
- Điều 4
và Điều 5 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 10 năm 2025 quy định như sau:
"Điều
4. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Bài
bỏ khoản 5 Điều 6 và khoản 8 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Các
quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 3 của Nghị định này có hiệu lực thi hành
đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2030.
Điều
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các
Bưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
7 năm 20 năm 2025 quy định như sau: hố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hghị định này."
[281] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[282] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[283] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[284] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[285] Cụm từ "năm
2024" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[286] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
[287] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[288] Cụm từ "tổ
chức trong nước, công ty nông, lâm nghiệp" được thay thế bằng cụm từ "người
sử dụng đất" theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[289] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[290] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[291] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[292] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[293] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[294] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm h khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[295] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm i khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[296] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[297] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp xã" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã" theo quy định tại điểm a khoản 24 Điều 13 Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
[298] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[299] Cụm từ "tiền
sử dụng đất" được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm
2025.
[300] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[301] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[302] Điểm "2.4"
được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[303] Nội dung "4.
Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:...đồng" được thay thế bởi nội dung
"4. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:
4.1.
Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.
4.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5
Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
4.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ (nếu có):... đồng.
4.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết
a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2025.
[304] Nội dung "7.
Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(6) = (3) - (4) - (5.3)]:...
đồng (Viết bằng chữ:...)" được thay thế bởi nội dung "7. Số
tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước [(7) = (4) - (5) - (6.3)]:
... đồng (Viết bằng chữ:...)" theo quy định tại tiết a2 điểm a khoản
21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2025.
[305] Nội dung "8.
Thời hạn nộp tiền:
<Thông
báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
tiền sử dụng đất.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo này>." được thay thế bởi nội
dung "8. Thời hạn nộp tiền:
8.1.
Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại điểm
8.2 mục này:
<
Thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền còn lại theo Thông báo này>.
8.2.
Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp giao đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết
a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2025.
[306] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[307] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[308] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[309] Điểm "2.4"
được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[310] Nội dung "1.
Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp:... đồng" được thay thế bởi nội dung
"1. Tổng số tiền phải nộp:... đồng; trong đó:
1.1.
Tiền sử dụng đất phải nộp: ... đồng.
1.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 1 Điều 9, khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm c khoản 5
Điều 1 Nghị định này (nếu có):... đồng.
1.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, Điều 15 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ (nếu có):... đồng.
1.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết
a1 điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2025.
[311] Nội dung "4.
Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ: [(4) = (1) - (3)]: ...đồng (Viết bằng
chữ: ...)
5.
Thời hạn nộp tiền:
<Thông
báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo, người sử dụng đất phải nộp 50%
số tiền còn lại theo Thông báo này>." được bổ sung theo quy định tại tiết a1
điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2025.
[312] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[313] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[314] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy
định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[315] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[316] Cụm từ "Tổng
cục Thuế" được thay thế bằng cụm từ "Cục Thuế" theo quy định
tại tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[317] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[318] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy
định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[319] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[320] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[321] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy
định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[322] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[323] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy
định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[324] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[325] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy
định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[326] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[327] Cụm từ "Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế tỉnh, thành phố"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[328] Cụm từ "Chi Cục
Thuế" được thay thế bằng cụm từ "cơ quan Thuế cơ sở" theo quy
định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[329] Cụm từ "Thủ
trưởng cơ quan thuế" được thay thế bằng cụm từ "Trưởng cơ quan
thuế" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[330] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[331] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[332] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[333] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[334] Điểm "2.4"
được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[335] Nội dung "2.
Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ...đồng'' được thay thế bởi nội dung "2.
Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:
2.1.
Tiền thuê đất phải nộp:... đồng (Thời gian ổn định tiền thuê đất: kể từ ngày...
tháng ... năm ... đến ngày ... tháng... năm...).
2.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1
Nghị định này (nếu có):... đồng.
2.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có):...đồng.
2.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết
c1 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 11 năm 2025.
[336] Nội dung "6.
Thời hạn nộp tiền:
<Đối
với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo
này>.
<Đối
với thông báo từ năm thứ hai trở đi:
- Kỳ
thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ
thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
- Trường
hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp chậm
nhất là ngày 31/5 trong năm>.
<Đối
với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất
là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối
với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền:
- Chậm
nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50%
tiền thuê đất theo thông báo này;
- Chậm
nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50%
tiền thuê đất còn lại theo thông báo này>" được thay thế bởi nội dung "6.
Thời hạn nộp tiền:
6.1.
Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết
6.2 điểm này:
<Đối
với thông báo lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo
này>.
<Đối
với thông báo từ năm thứ hai trở đi:
- Kỳ
thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5;
- Kỳ
thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
-
Trường hợp người nộp thuế nộp một lần tiền thuê đất cho cả năm thì thời hạn nộp
chậm nhất là ngày 31/5 trong năm>.
<Đối
với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo hồ sơ khai điều chỉnh của NNT: Chậm nhất
là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo này>.
<Đối
với Thông báo điều chỉnh, bổ sung theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền:
- Chậm
nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số
tiền theo Thông báo này;
- Chậm
nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số
tiền còn lại theo Thông báo này>.
6.2.
Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết
c2 điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 11 năm 2025.
[337] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[338] Cụm từ "Ủy ban
nhân dân cấp huyện" được thay thế bởi cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã" theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[339] Điểm này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[340] Điểm "2.4"
được sửa đổi thành "2.3" theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[341] Nội dung "2.
Tổng số tiền thuê đất phải nộp:... đồng" được thay thế bởi nội dung
"2. Tổng số tiền phải nộp: ...đồng; trong đó:
2.1.
Tiền thuê đất phải nộp:... đồng.
2.2.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2
Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 7, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và điểm b khoản 13 Điều 1
Nghị định này (nếu có): ................ đồng.
2.3.
Số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 81
Luật Đất đai năm 2024, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ (nếu có): ...... đồng.
2.4.
Khoản tiền phải nộp bổ sung khác (nếu có):... đồng." theo quy định tại tiết
d1 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 11 năm 2025.
[342] Nội dung "6.
Thời hạn nộp tiền:
<Đối
với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền
thuê đất theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% tiền
thuê đất còn lại theo Thông báo này.>
- Thời
hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Thông báo này." được thay thế bởi nội dung "6. Thời hạn
nộp tiền:
6.1.
Thời hạn nộp tiền đối với trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại tiết
6.2 điểm này:
<Đối
với thông báo lần đầu hoặc thông báo điều chỉnh, bổ sung>:
- Chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số
tiền theo Thông báo này.
- Chậm
nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, người thuê đất phải nộp 50% số
tiền còn lại theo Thông báo này.>
- Thời
hạn nộp tiền thuê đất đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ
ngày ban hành Thông báo này.
6.2.
Thời hạn nộp tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đối với trường hợp thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
43 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ." theo quy định tại tiết
d2 điểm d khoản 21 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày
06 tháng 11 năm 2025.
[343] Cụm từ "Thủ tưởng
cơ quan thuế" được thay thế bởi cụm từ "Trưởng cơ quan thuế"
theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[344] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[345] Mẫu này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[346] Cụm từ "Mẫu số
04/LCHS" được thay thế bằng cụm từ "Mẫu số 03/LCHS" theo quy
định tại điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025.
[347] Mẫu số 04/LCHS được bổ
sung theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2025
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét