|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15
ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6
năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số
101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15,
Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 59/2024/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15 và Luật số
34/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số
93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14 và
Luật số 34/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
34/2024/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh
Chi phí tố tụng[1].
1. Pháp lệnh này quy định về một số chi phí
tố tụng; tạm ứng chi phí tố tụng; trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí tố
tụng; kinh phí chi trả chi phí tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính và Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân.
Việc xác định chi phí, tạm ứng chi phí, trách
nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí, kinh phí chi trả chi phí trong quá trình
Tòa án nhân dân xem xét, quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và xem xét, quyết định áp dụng các
biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh này.
2. Án phí, lệ phí Tòa án không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Pháp lệnh này.
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Chi phí tố tụng là khoản tiền cần
thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện hoạt động tố tụng do cơ quan có
thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Chi phí thù lao là khoản tiền chi
trả cho người tham gia việc xem xét, thẩm định tại chỗ, bào chữa viên nhân dân,
người làm chứng, người chứng kiến, người định giá tài sản, đại diện tổ chức
thực hiện giám định, cá nhân thực hiện giám định, người phiên dịch, người dịch
thuật, người khác tham gia phiên tòa quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng
hình sự khi tham gia hoạt động tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng.
3. Chi phí đi lại, chi phí thuê phòng
nghỉ, phụ cấp lưu trú là khoản tiền chi trả cho người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người được mời tham gia tố tụng theo quy
định của pháp luật về nội dung chi và mức chi về chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Chi phí khác là chi phí liên quan
và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tố tụng, phù hợp với tính chất, nội dung của
vụ việc, vụ án, được xác định theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu
có), hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
5. Tiền tạm ứng là số tiền do cơ quan,
tổ chức, cá nhân quy định tại Pháp lệnh này tạm tính để tiến hành hoạt động tố
tụng theo yêu cầu, trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Chi phí tố tụng trong Pháp lệnh này bao gồm:
1. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi
phí xem xét tại chỗ;
2. Chi phí định giá tài sản;
3. Chi phí giám định;
4. Chi phí cho Hội thẩm;
5. Chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp
lý, bào chữa viên nhân dân;
6. Chi phí cho người làm chứng, người chứng
kiến;
7. Chi phí cho người phiên dịch, người dịch
thuật;
8. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài;
9. Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp giải
quyết vụ việc, vụ án.
Điều 4. Định mức chi phí tố tụng
1. Mức chi phí thù lao cho người tham gia
hoạt động tố tụng và phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này.
2. Mức chi cho các chi phí ngoài quy định tại
khoản 1 Điều này được xác định như sau:
a) Đối với chi phí đã có chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì mức chi căn cứ theo
chế độ, tiêu chuẩn, định mức đó;
b) Đối với chi phí sử dụng dịch vụ, chi phí
thu thập, phân tích thông tin, chi phí vật tư tiêu hao và chi phí khác thì mức
chi căn cứ theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn và
chứng từ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc thu, nộp chi phí tố tụng
Chi phí tố tụng phải được thu, nộp theo quy
định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định áp dụng đối với người quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh này có yêu cầu xem xét, thẩm
định tại chỗ, yêu cầu giám định được Tòa án chấp nhận và chỉ miễn, giảm đối với
việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định do cơ quan, đơn vị sự nghiệp công
lập, tổ chức giám định tư pháp công lập thực hiện.
2. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên
chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám
định phải nộp mà bên chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí phải nộp thuộc trường
hợp được miễn, giảm nộp thì Tòa án chỉ xem xét miễn, giảm đối với phần mà người
thuộc trường hợp được miễn, giảm phải chịu theo quy định của Pháp lệnh này.
Phần chi phí mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn, giảm
nộp.
3. Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định thì cơ quan tiến hành xem
xét, thẩm định tại chỗ, cơ quan trưng cầu giám định có trách nhiệm thanh toán
số tiền đã miễn, giảm.
1. Trẻ em.
2. Cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3. Người cao tuổi được hưởng chính sách bảo
trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo
trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
5. Người có công với cách mạng.
6. Người dân tộc thiểu số cư trú ở các thôn,
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
7. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con
nuôi của liệt sĩ, người có công nuôi liệt sĩ.
8. Người nhiễm chất độc da cam.
1.[2] Người gặp
sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tiền tạm ứng chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ, chi phí giám định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người đó cư trú thì được giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
tiền tạm ứng chi phí giám định; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí
giám định.
2. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí
giám định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ chứng minh họ không phải là
người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp;
b) Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ, chi phí giám định mà họ phải chịu.
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
tiền tạm ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng là người
được miễn, giảm quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Pháp lệnh này
phải có đơn đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn, giảm chi phí gửi Tòa án kèm
theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.
2. Đơn đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng, miễn,
giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải có các nội dung
chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;
c) Đối tượng xem xét, thẩm định tại chỗ; đối
tượng trưng cầu giám định;
d) Lý do, căn cứ đề nghị miễn, giảm.
1. Đối với vụ án dân sự, vụ án hành chính,
thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định được thực hiện như sau:
a) Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được
phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc
miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đơn đề nghị. Trường hợp chấp nhận đề nghị miễn, giảm của đương sự thì
Tòa án ra thông báo bằng văn bản nêu rõ số tiền được miễn, giảm. Trường hợp
không chấp nhận thì trong thông báo phải nêu rõ lý do. Thông báo này phải được
gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức thực hiện việc xem xét, thẩm
định tại chỗ, giám định trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông
báo;
b) Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm
quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí.
Trường hợp chấp nhận đề nghị miễn, giảm của đương sự thì Tòa án ra thông báo
bằng văn bản nêu rõ số tiền được miễn, giảm. Trường hợp không chấp nhận thì
trong thông báo phải nêu rõ lý do. Thông báo của Hội đồng xét xử được công bố
tại phiên tòa và được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức thực hiện việc
xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày ra thông báo.
2. Đối với việc dân sự, Thẩm phán được phân
công giải quyết có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc miễn, giảm
tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Trường hợp
chấp nhận đề nghị miễn, giảm của đương sự thì Tòa án ra thông báo bằng văn bản
nêu rõ số tiền được miễn, giảm. Trường hợp không chấp nhận thì trong thông báo
phải nêu rõ lý do. Thông báo này phải được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ
chức thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo.
1. Đối với vụ án dân sự, vụ án hành chính,
thẩm quyền quyết định miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí
giám định được thực hiện như sau:
a) Trường hợp vụ án được giải quyết mà không
phải mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền
quyết định việc miễn, giảm chi phí;
b) Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm
quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí.
2. Đối với việc dân sự, Thẩm phán được phân
công giải quyết việc dân sự có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định.
3. Việc miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, chi phí giám định phải được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
4. Trích lục bản án, quyết định của Tòa án có
nội dung miễn, giảm hoặc không miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ,
chi phí giám định phải được gửi cho người đề nghị, cơ quan, tổ chức thực hiện
việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày ra bản án, quyết định.
Mức tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; mức chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ, mức chi phí giám định được giảm cho người quy định tại khoản
1 Điều 8 của Pháp lệnh này không vượt quá 50% tiền tạm ứng, chi phí mà
người đó phải nộp.
Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chi
phí tố tụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu
nại đến Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án có thẩm quyền về nộp tiền tạm
ứng chi phí tố tụng và việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí, miễn, giảm chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định.
Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc
phải xem xét giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đơn khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án thụ lý, giải quyết vụ
việc là quyết định cuối cùng.
2. Khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại về
nghĩa vụ nộp chi phí tố tụng trong bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện
theo quy định của pháp luật về tố tụng.
3. Tố cáo và việc giải quyết tố cáo về chi
phí tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Mục 1. CHI PHÍ XEM XÉT, THẨM ĐỊNH TẠI CHỖ
TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 14. Xác định chi phí xem xét, thẩm định
tại chỗ
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ bao gồm
một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí cho người được mời tham gia xem
xét, thẩm định tại chỗ bao gồm:
a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí sử dụng dịch vụ;
3. Chi phí khác.
Điều 15. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng dịch vụ được áp dụng trong
trường hợp cần thiết phải sử dụng đơn vị, tổ chức có chức năng chuyên môn thực
hiện việc đo đạc, lồng ghép bản đồ và chi phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác
nhằm phục vụ trực tiếp cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trong quá
trình giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 156,
157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trong quá
trình giải quyết vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều
357, 358 và 359 của Luật Tố tụng hành chính.
Điều 17. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc xét thấy cần thiết phải
xem xét, thẩm định tại chỗ, Tòa án xác định số tiền tạm ứng chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ và thông báo cho người có nghĩa vụ để nộp cho Tòa án tiền tạm
ứng; thông báo phải nêu rõ số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền.
2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chấp nhận hoặc không chấp
nhận đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, người
có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, trừ
trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Hết thời hạn này, người có nghĩa vụ không nộp tiền tạm ứng chi phí thì Tòa án
giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành
chính.
Mục 2. CHI PHÍ XEM XÉT TẠI CHỖ TRONG TỐ TỤNG
HÌNH SỰ
Điều 18. Xác định chi phí xem xét tại chỗ
Chi phí xem xét tại chỗ bao gồm một hoặc một
số chi phí sau đây:
1. Chi phí xem xét tại chỗ cho người khác
tham gia phiên tòa quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng hình sự bao gồm:
a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí xem xét tại chỗ cho người tiến
hành xem xét tại chỗ bao gồm:
a) Chi phí đi lại;
b) Chi phí thuê phòng nghỉ;
c) Phụ cấp lưu trú;
3. Chi phí sử dụng dịch vụ;
4. Chi phí khác.
Điều 19. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng dịch vụ được áp dụng trong
trường hợp cần thiết phải sử dụng đơn vị, tổ chức có chức năng chuyên môn thực
hiện và chi phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác nhằm phục vụ trực tiếp cho việc
xem xét tại chỗ.
Điều 20. Trách nhiệm chi trả chi phí xem xét
tại chỗ
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiến
hành việc xem xét tại chỗ có trách nhiệm chi trả chi phí xem xét tại chỗ.
Mục 1. CHI PHÍ
ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 21. Xác định chi phí định giá tài sản
trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Chi phí định giá tài sản bao gồm một hoặc một
số chi phí sau đây:
1. Chi phí cho thành viên Hội đồng định giá
bao gồm:
a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí thu thập, phân tích thông tin về
đối tượng cần định giá;
3. Chi phí vật tư tiêu hao;
4. Chi phí sử dụng dịch vụ;
5. Chi phí khác.
Điều 22. Chi phí thu thập, phân tích thông
tin về đối tượng định giá
Chi phí thu thập, phân tích thông tin về đối
tượng định giá bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí xác định tổng quát về tài sản định
giá;
2. Chi phí lập kế hoạch định giá tài sản;
3. Chi phí khảo sát thực tế, thu thập thông
tin liên quan đến tài sản định giá;
4. Chi phí phân tích thông tin liên quan đến
tài sản định giá.
Điều 23. Chi phí vật tư tiêu hao
Hội đồng định giá trong quá trình thực hiện
định giá nếu có sử dụng vật tư thì được xác định chi phí vật tư tiêu hao. Chi
phí vật tư tiêu hao được xác định căn cứ vào khối lượng công việc định giá, quy
định đối với từng đối tượng định giá, định mức phù hợp với lĩnh vực định giá.
Trường hợp chưa có quy định của pháp luật về
định mức vật tư tiêu hao, Hội đồng định giá căn cứ vào các quy định có liên
quan và điều kiện sử dụng vật tư phục vụ định giá để xác định chi phí. Hội đồng
định giá phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp của chi phí vật tư tiêu hao đã xác
định và thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng đã yêu cầu định giá tài sản khi
thực hiện thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 26 của Pháp lệnh này.
Điều 24. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng dịch vụ được áp dụng trong
trường hợp cần thiết phải sử dụng ý kiến chuyên môn của chuyên gia, dịch vụ tư
vấn của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc đơn vị tư vấn khác làm cơ sở tham khảo
cho hoạt động định giá tài sản và chi phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác nhằm
phục vụ trực tiếp cho việc định giá tài sản.
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản trong giải quyết vụ
việc dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 164, 165 và 166 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản trong giải quyết vụ
án hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều 365, 366 và 367 của
Luật Tố tụng hành chính.
Điều 26. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí
định giá tài sản
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày được thành lập, Hội đồng định giá phải thông báo cho Tòa án về số tiền,
thời hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của Hội đồng định giá, Tòa án có trách nhiệm thông báo
cho người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo của Tòa án, người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng chi phí định
giá tài sản, trừ trường hợp các bên đương sự có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày thu tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, Tòa án phải chuyển số tiền đó
cho Hội đồng định giá. Hội đồng định giá phải cấp biên nhận tiền tạm ứng chi
phí định giá tài sản cho Tòa án.
Việc xác định chi phí, nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng, thủ tục nộp tiền
tạm ứng chi phí định giá lại được thực hiện theo quy định tại Mục này.
Mục 2. CHI PHÍ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRONG TỐ TỤNG
HÌNH SỰ
Điều 28. Xác định chi phí định giá tài sản
trong tố tụng hình sự
Chi phí định giá tài sản được xác định theo
quy định tại các điều 21, 22, 23 và 24 của Pháp lệnh này.
Điều 29. Trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí
định giá tài sản
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã
yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài
sản.
Điều 30. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí
định giá tài sản
1. Hội đồng định giá xác định và thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu định giá tài sản về số
tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.
2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã
yêu cầu định giá tài sản có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài
sản theo thông báo của Hội đồng định giá.
Điều 31. Trách nhiệm chi trả chi phí định giá
tài sản
Trách nhiệm chi trả chi phí định giá tài sản
cho Hội đồng định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự và pháp luật về định giá tài sản.
Việc xác định chi phí, trách nhiệm nộp tiền
tạm ứng, thủ tục nộp tiền tạm ứng, trách nhiệm chi trả chi phí định giá lại
được thực hiện theo quy định tại Mục này.
Mục 1. CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TRONG TỐ TỤNG DÂN
SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 33. Xác định chi phí giám định
Chi phí giám định bao gồm một hoặc một số chi
phí sau đây:
1. Chi phí cho tổ chức, người thực hiện giám
định bao gồm:
a) Chi phí tiền lương, thù lao;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
2. Chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương
tiện, thiết bị;
3. Chi phí vật tư tiêu hao;
4. Chi phí sử dụng dịch vụ;
5. Chi phí khác.
Điều 34. Chi phí tiền lương, thù lao cho tổ
chức, người thực hiện giám định
1. Tổ chức thực hiện giám định, căn cứ vào
nội dung yêu cầu giám định, khối lượng công việc, thời gian cần thiết thực hiện
giám định và các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức mình, xác định chi phí tiền lương làm cơ sở thông báo cho cơ quan
tiến hành tố tụng.
2. Giám định viên tư pháp, người giám định tư
pháp theo vụ việc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, căn cứ vào nội dung
yêu cầu giám định, khối lượng công việc, thời gian cần thiết thực hiện giám
định và tiền lương, thu nhập thực tế của mình xác định mức thù lao hợp lý và
thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng.
3. Giám định viên tư pháp, người giám định tư
pháp theo vụ việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, căn cứ quy định của pháp
luật về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp, xác định thù lao giám định tư pháp
và thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng.
Điều 35. Chi phí hao mòn, khấu hao máy móc,
phương tiện, thiết bị và chi phí vật tư tiêu hao
1. Tổ chức, người thực hiện giám định khi
thực hiện giám định nếu phải sử dụng máy móc, phương tiện, thiết bị, vật tư thì
được xác định chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện, thiết bị và chi
phí vật tư tiêu hao.
2. Chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương
tiện, thiết bị và chi phí vật tư tiêu hao được xác định căn cứ vào khối lượng
công việc, quy trình thực hiện giám định, tiêu chuẩn, định mức phù hợp với lĩnh
vực giám định.
Trường hợp chưa có quy định của pháp luật về
định mức hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện, thiết bị, vật tư tiêu hao, tổ
chức, người thực hiện giám định căn cứ vào các quy định có liên quan và điều
kiện sử dụng máy móc, phương tiện, thiết bị, vật tư phục vụ giám định để xác
định chi phí. Tổ chức, người thực hiện giám định phải chịu trách nhiệm về sự
phù hợp của chi phí hao mòn, khấu hao máy móc, phương tiện, thiết bị, chi phí
vật tư tiêu hao đã xác định và thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng đã ra quyết
định trưng cầu giám định khi thực hiện thủ tục quy định tại khoản
1 Điều 38 của Pháp lệnh này.
Điều 36. Chi phí sử dụng dịch vụ
Chi phí sử dụng dịch vụ được áp dụng trong
trường hợp cần thiết phải sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm bổ sung hoặc
kết luận chuyên môn, dịch vụ bảo quản do cá nhân, tổ chức khác thực hiện và chi
phí sử dụng dịch vụ thuê ngoài khác nhằm phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện
giám định.
Điều 37. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ
chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định trong giải quyết vụ việc dân
sự được thực hiện theo quy định tại các điều 160, 161 và 162 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định trong giải quyết vụ án hành
chính được thực hiện theo quy định tại các điều 361, 362 và 363 của Luật Tố
tụng hành chính.
Điều 38. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí
giám định
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được quyết định trưng cầu giám định của Tòa án, tổ chức, người thực hiện
giám định phải thông báo cho Tòa án về số tiền, thời hạn và phương thức nộp
tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo của tổ chức, người thực hiện giám định, Tòa án có trách
nhiệm thông báo cho người có nghĩa vụ để nộp cho Tòa án tiền tạm ứng chi phí
giám định.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo của Tòa án hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được quyết định không chấp nhận đề nghị miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám
định hoặc quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ
phải nộp cho Tòa án tiền tạm ứng chi phí giám định, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
thu tiền tạm ứng chi phí giám định, Tòa án phải chuyển số tiền đó cho tổ chức,
người thực hiện giám định. Tổ chức, người thực hiện giám định phải cấp hóa đơn
hoặc biên nhận tiền tạm ứng chi phí giám định cho Tòa án.
Điều 39. Chi phí giám định bổ sung, giám định
lại
Việc xác định chi phí, nghĩa vụ nộp tiền tạm
ứng, nghĩa vụ chịu chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng, thủ tục nộp tiền tạm ứng
chi phí giám định bổ sung, giám định lại được thực hiện theo quy định tại Mục
này.
Điều 40. Trách nhiệm quy định cách tính và
nguyên tắc tính chi phí giám định
Các Bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có
thẩm quyền quản lý tổ chức giám định tư pháp công lập quy định cách tính,
nguyên tắc tính chi phí giám định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi
phí (nếu có) trong lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý.
Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ chỉ đạo
các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý chuyên môn lĩnh vực giám định
quy định cách tính, nguyên tắc tính chi phí giám định, định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí (nếu có) trong lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản
lý.
Mục 2. CHI PHÍ GIÁM ĐỊNH TRONG TỐ TỤNG HÌNH
SỰ
Điều 41. Xác định chi phí giám định
Việc xác định chi phí giám định được thực
hiện theo quy định tại các điều 33, 34, 35, 36 và 40 của Pháp
lệnh này.
Điều 42. Trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí
giám định
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra
quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí giám
định.
Điều 43. Trách nhiệm chi trả chi phí giám
định
1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra
quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm chi trả chi phí giám định, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu
của người bị hại, nếu Tòa án tuyên bố bị cáo không có tội hoặc vụ án bị đình
chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng không phải chịu chi phí giám định; người bị hại
yêu cầu khởi tố phải hoàn trả cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chi
phí giám định đã nộp.
3. Trường hợp nguyên đơn dân sự, bị đơn dân
sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự yêu cầu giám
định thì người đã yêu cầu phải chịu chi phí giám định.
Điều 44. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí
giám định
1. Tổ chức, người thực hiện giám định xác
định và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã ra quyết định
trưng cầu giám định về số tiền, thời hạn và phương thức nộp tiền tạm ứng chi
phí giám định.
2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã
ra quyết định trưng cầu giám định có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng chi phí giám
định theo thông báo của tổ chức, người thực hiện giám định.
Điều 45. Chi phí giám định bổ sung, giám định
lại
Việc xác định chi phí, trách nhiệm nộp tiền
tạm ứng, thủ tục nộp tiền tạm ứng, trách nhiệm chi trả chi phí giám định bổ
sung, giám định lại được thực hiện theo quy định tại Mục này.
Điều 46. Xác định chi phí cho Hội thẩm
Chi phí cho Hội thẩm bao gồm một hoặc một số
chi phí sau đây:
1. Phụ cấp xét xử;
2. Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp lưu trú;
5. Chi phí khác.
1. Phụ cấp xét xử là khoản tiền được chi trả
cho Hội thẩm khi thực hiện nhiệm vụ xét xử.
2. Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm tính theo
ngày thực tế tham gia phiên tòa, nghiên cứu hồ sơ, được Tòa án ra quyết định
đưa vụ án ra xét xử xác nhận.
3. Mức phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được
quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này.
Điều 48. Trách nhiệm chi trả chi phí cho Hội
thẩm
Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử có
trách nhiệm chi trả chi phí cho Hội thẩm.
1. Chi phí cho người bào chữa là luật sư do
tổ chức hành nghề luật sư cử được xác định theo quy định của pháp luật về luật
sư; chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý, luật sư do Trung tâm
trợ giúp pháp lý nhà nước cử được xác định theo quy định của pháp luật về trợ
giúp pháp lý.
2. Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm
một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
đ) Chi phí khác.
1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
chỉ định người bào chữa có trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là
luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử, bào chữa viên nhân dân do Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử.
2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có
trách nhiệm chi trả chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý, luật
sư bào chữa trong trường hợp Trung tâm này cử người bào chữa.
CHI PHÍ CHO NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI CHỨNG KIẾN
Mục 1. CHI PHÍ CHO NGƯỜI LÀM CHỨNG TRONG TỐ
TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 51. Xác định chi phí cho người làm chứng
Chi phí cho người làm chứng do Tòa án triệu
tập bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
2. Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp lưu trú;
5. Chi phí khác.
Điều 52. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí
cho người làm chứng
1. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm
chứng có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng.
2. Mức tiền tạm ứng chi phí cho người làm
chứng được tính bằng mức chi phí cho người làm chứng quy định tại Điều
51 của Pháp lệnh này.
Điều 53. Thủ tục nộp tiền tạm ứng chi phí cho
người làm chứng
1. Người đề nghị Tòa án triệu tập người làm
chứng có nghĩa vụ cung cấp thông tin về số lượng người làm chứng, nơi làm việc,
nơi cư trú của họ và các thông tin cần thiết khác làm cơ sở để Tòa án xác định
mức tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị triệu tập người làm chứng, Tòa án xác định số tiền tạm ứng
chi phí cho người làm chứng và thông báo cho người đề nghị để nộp cho Tòa án
tiền tạm ứng chi phí, thông báo phải nêu rõ số tiền, thời hạn và phương thức
nộp tiền.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo của Tòa án, người đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng phải
nộp tiền tạm ứng chi phí cho người làm chứng.
Điều 54. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người làm
chứng
1. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người làm chứng
trong giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 167 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người làm chứng
trong giải quyết vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 368 của
Luật Tố tụng hành chính.
Điều 55. Xử lý tiền tạm ứng chi phí cho người
làm chứng
Trường hợp số tiền tạm ứng chi phí đã nộp
chưa đủ để chi trả chi phí cho người làm chứng thì người có nghĩa vụ nộp tiền
tạm ứng chi phí phải nộp thêm phần tiền còn thiếu; nếu số tiền tạm ứng đã nộp
nhiều hơn chi phí chi trả cho người làm chứng thì phần tiền chênh lệch được trả
lại cho người đã nộp tiền tạm ứng. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí
cho người làm chứng không có nghĩa vụ phải chịu chi phí theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh này thì được hoàn trả số tiền đã nộp.
Mục 2. CHI PHÍ CHO NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI
CHỨNG KIẾN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 56. Xác định chi phí cho người làm
chứng, người chứng kiến
Chi phí cho người làm chứng, người chứng kiến
do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập bao gồm một hoặc một số
chi phí sau đây:
1. Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
2. Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp lưu trú;
5. Chi phí khác.
Điều 57. Trách nhiệm chi trả chi phí cho
người làm chứng, người chứng kiến
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu
tập người làm chứng, người chứng kiến có trách nhiệm chi trả chi phí cho người
làm chứng, người chứng kiến.
CHI PHÍ CHO NGƯỜI PHIÊN DỊCH, NGƯỜI DỊCH
THUẬT
Mục 1. CHI PHÍ CHO NGƯỜI PHIÊN DỊCH TRONG TỐ
TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 58. Xác định chi phí cho người phiên
dịch
Chi phí cho người phiên dịch bao gồm một hoặc
một số chi phí sau đây:
1. Chi phí tiền công;
2. Chi phí đi lại;
3. Chi phí thuê phòng nghỉ;
4. Phụ cấp lưu trú;
5. Chi phí khác.
Điều 59. Chi phí tiền công cho người phiên
dịch
1. Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch
dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài được thực hiện như mức chi dịch
thuật theo quy định của pháp luật về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc
tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế
độ tiếp khách trong nước.
2. Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch
dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số thực hiện như mức chi
phiên dịch tiếng dân tộc theo quy định của pháp luật về mức chi phiên dịch
tiếng dân tộc thiểu số, mức chi biên dịch tiếng dân tộc tài liệu phổ biến, giáo
dục pháp luật bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Mức chi phí tiền công đối với người phiên
dịch cho người khuyết tật nhìn, người khuyết tật nghe, nói được thực hiện như
mức chi đối với người phiên dịch quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 60. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người
phiên dịch
1. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người phiên dịch
trong giải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3
và 4 Điều 168 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ chịu chi phí cho người phiên dịch
trong giải quyết vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại các khoản 1,
3 và 4 Điều 369 của Luật Tố tụng hành chính.
Mục 2. CHI PHÍ CHO NGƯỜI PHIÊN DỊCH, NGƯỜI
DỊCH THUẬT TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Điều 61. Xác định chi phí cho người phiên
dịch, người dịch thuật
Chi phí cho người phiên dịch, người dịch
thuật được thực hiện theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 của
Pháp lệnh này.
Điều 62. Trách nhiệm chi trả chi phí cho
người phiên dịch, người dịch thuật
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu
cầu người phiên dịch, người dịch thuật có trách nhiệm chi trả chi phí cho người
phiên dịch, người dịch thuật.
CHI PHÍ ỦY THÁC TƯ PHÁP RA NƯỚC NGOÀI
Điều 63. Xác định chi phí ủy thác tư pháp ra
nước ngoài
1. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài bao
gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí dịch thuật, công chứng, chứng thực
hồ sơ ủy thác tư pháp, thông báo kết quả thực hiện của nước được ủy thác tư
pháp;
b) Chi phí tống đạt hồ sơ ủy thác tư pháp ở
nước ngoài;
c) Chi phí thu thập, cung cấp chứng cứ ở nước
ngoài;
d) Chi phí theo quy định của pháp luật Việt
Nam và pháp luật của quốc gia liên quan (nếu có) ngoài chi phí quy định tại các
điểm a, b và c khoản này.
2. Việc xác định chi phí quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện theo pháp luật về tương trợ tư pháp.
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài trong tố
tụng dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 152, 153 và 154 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài trong tố
tụng hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều 353, 354 và 355 của
Luật Tố tụng hành chính.
Điều 65. Xác định chi phí ủy thác tư pháp ra
nước ngoài
1. Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài bao
gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
a) Chi phí xử lý hồ sơ ủy thác tư pháp;
b) Chi phí dịch thuật;
c) Chi phí triệu tập người làm chứng, người
giám định;
d) Chi phí tống đạt hồ sơ ủy thác tư pháp ở
nước ngoài;
đ) Chi phí chuyển phát tài liệu, hồ sơ tương
trợ tư pháp ra nước ngoài;
e) Chi phí thu thập, cung cấp chứng cứ ở nước
ngoài;
g) Chi phí ủy thác tư pháp khác (nếu có) theo
quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia liên quan.
2. Việc xác định chi phí quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện theo pháp luật về tương trợ tư pháp.
Điều 66. Trách nhiệm chi trả chi phí ủy thác
tư pháp ra nước ngoài
1. Trách nhiệm chi trả chi phí ủy thác tư
pháp ra nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về tương trợ tư
pháp.
2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là
thành viên của điều ước quốc tế thì chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài được
thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
3. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài chưa
cùng là thành viên của điều ước quốc tế thì việc chi trả chi phí ủy thác tư
pháp ra nước ngoài được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
Điều 67. Xác định chi phí tống đạt, thông báo
văn bản tố tụng
Chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
thông qua Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:
1. Chi phí sao chụp văn bản tố tụng;
2. Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong
nước;
3. Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước
ngoài;
4. Chi phí dịch thuật;
5. Chi phí chứng thực;
6. Chi phí khác.
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra
nước ngoài trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định tại các điều 152,
153 và 154 của Bộ luật Tố tụng dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng, nghĩa vụ chịu
chi phí, việc xử lý tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra
nước ngoài trong tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều
353, 354 và 355 của Luật Tố tụng hành chính.
3. Nghĩa vụ chịu chi phí tống đạt, thông báo
văn bản tố tụng ra nước ngoài đối với yêu cầu công nhận và cho thi hành hoặc
không công nhận tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài,
công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 430 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các yêu cầu tống đạt, thông báo văn bản
tố tụng của Tòa án được sử dụng kinh phí chi thường xuyên để tạm ứng chi phí
cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài.
5. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp
với Bộ Ngoại giao quy định chi tiết thủ tục thu, nộp tiền tạm ứng, chi phí tống
đạt, thông báo văn bản tố tụng thông qua Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
CHI PHÍ THAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP GIẢI
QUYẾT VỤ VIỆC, VỤ ÁN
Điều 69. Xác định chi phí tham gia phiên tòa,
phiên họp
1. Chi phí tham gia phiên tòa, phiên họp cho
người định giá tài sản, đại diện tổ chức thực hiện giám định, cá nhân thực hiện
giám định, người phiên dịch, người dịch thuật, người khác tham gia phiên tòa
quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng hình sự bao gồm một hoặc một số chi
phí sau đây:
a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục
một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này;
b) Chi phí đi lại;
c) Chi phí thuê phòng nghỉ;
d) Phụ cấp lưu trú;
đ) Chi phí khác.
2. Người phiên dịch dịch nói trong tố tụng
dân sự và tố tụng hành chính đã được hưởng tiền công phiên dịch theo quy định
tại Điều 58 và Điều 59 của Pháp lệnh này thì không được
hưởng chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp theo quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 70. Trách nhiệm chi trả chi phí tham gia
phiên tòa, phiên họp
Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc
mở phiên họp giải quyết việc dân sự có trách nhiệm chi trả chi phí tham gia
phiên tòa, phiên họp.
KINH PHÍ CHI TRẢ CHI PHÍ TỐ TỤNG[3]
Điều 71. Nguồn kinh phí chi trả
1. Kinh phí chi trả chi phí tố tụng mà cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm
chi trả theo quy định của Pháp lệnh này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
2. Kinh phí chi trả chi phí cho Hội thẩm được
bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Tòa án theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 72. Dự toán, thanh toán kinh phí chi trả
chi phí tố tụng
1. Hằng năm, căn cứ chi phí tố tụng thực tế
đã chi của năm trước, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan có
liên quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng để tổng
hợp vào dự toán ngân sách cấp mình, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ
tục lập dự toán, thanh toán kinh phí chi trả chi phí tố tụng.
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2025
2. Pháp lệnh Chi phí giám định, đánh giá; chi
phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng số 02/2012/UBTVQH13 hết
hiệu lực kể từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành.
|
VĂN PHÒNG
QUỐC HỘI Số:
150/VBHN-VPQH Nơi nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội,
ngày 05 tháng 09 năm 2025 CHỦ NHIỆM |
MỘT SỐ CHI PHÍ TỐ TỤNG
(Ban hành kèm theo Pháp lệnh số 05/2024/VBTVQH15 ngày 11 tháng 12 năm 2024)
|
STT |
Tên chi phí tố tụng |
Mức chi |
|
1 |
Chi phí thù lao cho người được mời tham gia
xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ |
200.000 đồng/người/ngày |
|
2 |
Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm |
900.000 đồng/người/ngày |
|
3 |
Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân |
700.000 đồng/người/ngày |
|
4 |
Chi phí thù lao cho người làm chứng, người
chứng kiến |
200.000 đồng/người/ngày |
|
5 |
Chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên
họp giải quyết vụ việc, vụ án |
200.000 đồng/người/ngày |
[1] Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu
biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án
nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
và Pháp lệnh Chi phí tố tụng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số
34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13,
Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số
11/2022/QH15 và Luật số 56/2024/QH15;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển số
05/2008/UBTVQH12, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay số 11/2010/UBTVQH12, Pháp
lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người
nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc số
01/2022/UBTVQH15, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở
hoạt động tố tụng số 02/2022/UBTVQH15, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét,
quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân số
03/2022/UBTVQH15 và Pháp lệnh Chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15.”.
[2] Khoản này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh số
08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu
biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án
nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[3] Điều 7 của
Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ
tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp lệnh Trình tự,
thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ
12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh Xử phạt vi
phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh Trình tự,
thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án
nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 quy định như sau:
“Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
2. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025:
a) Đối với vụ việc bắt giữ tàu biển, tàu bay
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đang
giải quyết trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì
xử lý như sau:
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận
đơn nhưng chưa thụ lý thì chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo
lãnh thổ giải quyết;
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý
trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì Tòa án nhân
dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết;
b) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo
lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính tại Tòa án nhân dân, đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, xử phạt vi phạm hành chính đối với hành
vi cản trở hoạt động tố tụng mà Tòa án nhân dân cấp huyện đang giải quyết; các
quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân,
quyết định về việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để xem xét, giải
quyết lại;
c) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận
nhiệm vụ giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
cấp cao;
d) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thẩm
quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện;
đ) Hành vi cản trở hoạt động tố tụng thuộc
thẩm quyền xử phạt của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Pháp lệnh này
mà người có thẩm quyền xử phạt trong Tòa án quân sự, Công an nhân dân đang giải
quyết nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa giải quyết xong thì tiếp tục giải
quyết.
3. Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức thi hành
Pháp lệnh này.”.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét