|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập
khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày
16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10
năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2019.
2. Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày
06 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02
năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất
khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng
01 năm 2022.
3. Thông tư số 03/2024/TT-BNNPTNT ngày
01 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ
một số quy định tại Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
số 41/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày
26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ
thực vật;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành Thông tư Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập
khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực
vật.[1]
Thông tư này quy định về:
1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh đối với vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật; kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.
2. Hướng dẫn thực hiện kiểm dịch thực
vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật đối với lô
hàng (lô vật thể) nhập khẩu vừa phải kiểm dịch thực vật vừa phải kiểm tra nhà
nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập
khẩu).
3[3]. (được
bãi bỏ)
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi là vật thể)
tại Việt Nam.
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Nhập khẩu: bao gồm các hoạt động
nhập khẩu, tạm nhập, tái nhập lô vật thể, chuyển cửa khẩu và chuyển vào kho
ngoại quan.
2. Xuất khẩu: bao gồm các hoạt động
xuất khẩu, tạm xuất, tái xuất khẩu lô vật thể.
3. Lô vật thể: là một lượng nhất định
của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch.
4. Cơ quan kiểm dịch thực vật bao gồm các chi cục
kiểm dịch thực vật vùng, các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu.
5.[4] Tổ chức giám định
sinh vật gây hại là cơ quan kiểm dịch thực vật, phòng thí nghiệm giám định
sinh vật gây hại thuộc Cục Bảo vệ thực vật.
Điều 4. Yêu cầu chung
về kiểm dịch thực vật
1. Kiểm tra nhanh chóng, phát hiện chính
xác đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam và sinh
vật gây hại lạ trên vật thể nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu.
2. Quyết định biện pháp xử lý phù hợp và
kịp thời đối với vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải
kiểm soát của Việt Nam và sinh vật gây hại lạ.
Chủ vật thể phải nộp phí kiểm dịch thực
vật, chi phí giám định sinh vật gây hại theo quy định của pháp luật.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Điều 6. Hồ sơ đăng ký
kiểm dịch thực vật nhập khẩu
1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo
mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này).
2.[6]
Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp
hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.
3.[7]
Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật
nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).
Điều 7. Trình tự thủ
tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu
1.[8]
Đăng ký kiểm dịch thực vật
Chủ vật thể nộp (gửi) 01 bộ hồ sơ đăng
ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật hoặc qua bưu
chính hoặc qua Cơ chế một cửa Quốc gia (trực tuyến).
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách
nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
3.[9]
Kiểm tra vật thể
a) Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ
quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay
lô vật thể theo trình tự sau đây:
Kiểm tra sơ bộ: Kiểm tra bên ngoài lô
vật thể, bao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở; khe, kẽ và những nơi sinh vật
gây hại có thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật
thể;
Kiểm tra chi tiết: Kiểm tra bên trong và
lấy mẫu lô hàng theo quy định tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang
triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại;
b) Giám định sinh vật gây hại
Cơ quan kiểm dịch thực vật gửi mẫu vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật
gây hại thu được cho Tổ chức giám định sinh vật gây hại. Tổ chức giám định sinh
vật gây hại thực hiện giám định sinh vật gây hại và trả kết quả cho cơ quan
kiểm dịch thực vật.
4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật
a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này) trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị
nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam
hoặc sinh vật gây hại lạ.
Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu
về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch biết.
b) Trường hợp phát hiện lô vật thể bị
nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc
sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định áp dụng các biện
pháp xử lý kiểm dịch thực vật phù hợp theo quy định.
c) Trường hợp lô vật thể được vận chuyển
bằng tàu biển có chiều cao khoang chứa hàng từ 3m trở lên, phải chia thành
nhiều lớp để kiểm tra thì sau khi kiểm tra mỗi lớp, căn cứ vào kết quả kiểm
tra, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật cho
khối lượng vật thể đã kiểm tra (theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
Sau khi có Giấy tạm cấp kết quả, lô hàng
được phép vận chuyển về kho bảo quản và chỉ được đưa ra sản xuất, kinh doanh
sau khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận
chuyển nội địa. Căn cứ kết quả kiểm tra toàn bộ lô vật thể, cơ quan kiểm dịch
thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận
chuyển nội địa cho lô vật thể.
Điều 7a. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa
có nguồn gốc thực vật nhập khẩu vừa phải kiểm dịch thực vật vừa phải kiểm tra
nhà nước về an toàn thực phẩm[10]
1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật và
kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư này và khoản
2 Điều 18 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm (sau đây gọi
là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).
Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm
tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực hiện theo mẫu
quy định tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật
và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu thực
hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và Điều 19 Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP.
3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hoá có nguồn gốc thực vật nhập khẩu theo
mẫu quy định tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông
tư này đối với lô hàng không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối
tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ và đạt yêu cầu về an
toàn thực phẩm nhập khẩu.
Điều 8. Thông báo kiểm
dịch thực vật
1. Thông báo cho nước xuất khẩu
Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho cơ
quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong các trường hợp
sau:
a) Vật thể nhập khẩu bị nhiễm đối tượng
kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại
lạ và biện pháp kiểm dịch thực vật được áp dụng để xử lý;
b) Vật thể nhập khẩu chưa được phép nhập
khẩu vào Việt Nam;
c) Vật thể nhập khẩu không có Giấy chứng
nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;
d) Vật thể nhập khẩu vi phạm các quy
định khác về kiểm dịch thực vật nhập khẩu của Việt Nam.
2. Thông báo cho chủ vật thể và cơ quan
khác có liên quan
Cơ quan kiểm dịch thực vật thông báo cho
chủ vật thể hoặc cơ quan khác có liên quan trong những trường hợp sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
b) Lô vật thể là giống cây trồng hoặc
sinh vật có ích.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT
XUẤT KHẨU
Điều 9. Hồ sơ đăng ký
kiểm dịch thực vật xuất khẩu
1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật xuất
khẩu hoặc tái xuất khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này).
2.[12]
Bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất
khẩu (trong trường hợp tái xuất khẩu).
Điều 10. Trình tự, thủ
tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu
1. Đăng ký kiểm dịch thực vật
Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ
đăng ký cho cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất.
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách
nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.
3. Kiểm tra vật thể
Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan
kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm kiểm dịch tại cơ sở sản xuất, nơi xuất
phát, nơi bảo quản ở sâu trong nội địa hoặc cửa khẩu xuất và bố trí công chức
kiểm tra ngay lô vật thể.
Việc kiểm tra lô vật thể được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.
4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật
a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật (Theo mẫu quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật tái xuất khẩu (Theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này) cho lô vật thể trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu
kiểm dịch đối với vật thể đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu
Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu
về chuyên môn kỹ thuật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
biết.
b) Trường hợp phát hiện lô vật thể không
đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu thì Cơ quan kiểm dịch
thực vật không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đồng thời phải thông báo
cho chủ vật thể biết.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT QUÁ
CẢNH
Điều 11. Hồ sơ đăng ký
kiểm dịch thực vật quá cảnh
1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo
mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này).
2.[13]
Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
do nước xuất khẩu cấp.
Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp
hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.
3.[14]
Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật
nhập khẩu.
Điều 12. Trình tự, thủ
tục kiểm dịch thực vật quá cảnh
1. Đăng ký kiểm dịch thực vật
Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ
đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật.
2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách
nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.
3. Kiểm tra vật thể
Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan
kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật
thể theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra sơ bộ
Kiểm tra bên ngoài lô vật thể, bao bì
đóng gói, phương tiện chuyên chở, khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại có thể
ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể.
b) Kiểm tra chi tiết
Kiểm tra tình trạng bao gói và độ nguyên
vẹn của lô hàng; Phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại đã thu thập
được.
Trường hợp tình trạng bao gói của lô vật
thể không đảm bảo thì chủ vật thể phải bao gói lại.
4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực
vật
a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô
vật thể trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể đáp
ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật quá cảnh.
b) Trường hợp phát hiện lô vật thể bị
nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam
hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định áp dụng các
biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật phù hợp theo quy định.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT SAU NHẬP KHẨU
Điều 13. Vật thể phải
thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.
1. Hom giống, cây giống, củ giống, cành
ghép và mắt ghép quy định phải qua kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo kết
quả phân tích nguy cơ dịch hại.
2. Sinh vật có ích
Điều 14. Số lượng nhập
khẩu để thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu
1. Hom; chồi giống, cây, củ: từ 30 đến
50 cá thể.
2. Cành, mắt ghép: từ 10 đến 20 cành.
3. Sinh vật có ích: Số lượng được quy
định cụ thể trong báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại.
Điều 15. Nội dung kiểm
dịch thực vật sau nhập khẩu
1. Đối với giống cây trồng:
Kiểm tra sinh vật gây hại tiềm ẩn được
xác định trong báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại.
2. Đối với sinh vật có ích:
Kiểm tra độ thuần, tính chuyên tính ký
chủ trong khu nhân nuôi cách ly.
Đối với côn trùng, nhện có ích còn kiểm
tra thêm chỉ tiêu về ký sinh bậc 2.
Điều 16. Quy trình kiểm
tra sau nhập khẩu trong khu cách ly
1. Kiểm tra ban đầu
Kiểm tra sơ bộ tình trạng của lô vật
thể; ghi sổ các thông tin liên quan.
2. Kiểm tra lô vật thể
a) Đối với giống cây trồng
Toàn bộ lô vật thể được gieo trồng trong
khu cách ly kiểm dịch thực vật. Điều kiện khu cách ly thực hiện theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia tương ứng của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Áp dụng phương pháp chăm sóc phù hợp đối
với từng loại giống đảm bảo cây phát triển tốt và tạo điều kiện thuận lợi nhất
để sinh vật gây hại biểu hiện triệu chứng;
Kiểm tra định kỳ và đột xuất tất cả số
cây được gieo trồng;
Thu thập các mẫu cây có biểu hiện bất
thường, mẫu sinh vật gây hại, triệu chứng gây hại để giám định tác nhân gây
bệnh trong phòng thí nghiệm.
b) Đối với sinh vật có ích
Kiểm tra toàn bộ số cá thể để đánh giá
độ thuần;
Kiểm tra, xác định tính chuyên tính ký
chủ của lô vật thể;
Đối với côn trùng, nhện có ích: kiểm
tra, theo dõi hàng ngày tình trạng lô vật thể, thu thập các cá thể bị chết để
kiểm tra ký sinh bậc 2.
3. Kết quả kiểm dịch thực vật sau nhập
khẩu
Khi hết thời gian theo dõi theo quy
định, cơ quan kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo kết quả kiểm tra để Cục
Bảo vệ thực vật xem xét, quyết định.
Điều 17. Thời gian kiểm
tra theo dõi
Thời gian kiểm tra, theo dõi kiểm dịch
thực vật sau nhập khẩu đối với từng loại giống cây trồng và sinh vật có ích như
sau:
1. Chồi, hom, cành, mắt ghép: từ 1 đến 2
năm.
2. Cây: từ 6 đến 12 tháng.
3. Củ giống: 1 chu kỳ sinh trưởng.
4. Sinh vật có ích: Ít nhất một thế hệ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[15]
Điều
18. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật
1.[16]
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cơ quan kiểm dịch thực vật, tổ chức giám định sinh
vật gây hại thực hiện quy định tại Thông tư này.
2. Thông báo cho nước
xuất khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông
tư này.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các
quy định tại Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 19. Trách nhiệm
của Cơ quan kiểm dịch thực vật
1. Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ,
kiểm tra lô vật thể, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và thực hiện các
nghiệp vụ kiểm dịch thực vật khác theo quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện việc lưu mẫu, gửi mẫu, vận
chuyển mẫu và hủy mẫu vật thể hoặc mẫu sinh vật gây hại; lập và lưu giữ hồ sơ
về kiểm dịch thực vật theo quy định hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2015.
Thay thế Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT
ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định
về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Bãi bỏ mẫu giấy 3, 7, 8, 9, 10, 11 tại phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư 14/2012/TT-BNNPTNT ngày 27/03/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật.
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết./.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số: 19/VBHN-BNNPTNT
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 27 tháng
5 năm 2024 KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
…………,
ngày…… tháng…… năm……
GIẤY
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT (*)
Kính
gửi: ……………………(**)…………………
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại:…………………………….Fax/E-mail:
Số Giấy CMND: Ngày cấp:…………… Nơi cấp:……………
Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch lô hàng
nhập khẩu sau (***):
1. Tên hàng: …………………………………..Tên khoa
học: ..........................
Cơ sở sản xuất:
..................................................................................................
Mã số (nếu có): ...................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
2. Số lượng và loại bao bì:
.................................................................................
3. Khối lượng tịnh:…………………………………..Khối
lượng cả bì: ...........
4. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh
toán (L/C, TTr...): ...............................
5. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
...........................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
6. Nước xuất khẩu:
.............................................................................................
7. Cửa khẩu xuất:
................................................................................................
8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
..........................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
9. Cửa khẩu nhập:
...............................................................................................
10. Phương tiện vận chuyển:
..............................................................................
11. Mục đích sử dụng:
.......................................................................................
12. Giấy phép kiểm dịch nhập khẩu (nếu
có): ...................................................
13. Địa điểm kiểm dịch:
....................................................................................
14. Thời gian kiểm
dịch:.....................................................................................
15. Số bản Giấy chứng nhận kiểm dịch cần
cấp: ..............................................
16. Nơi hàng đến:
...............................................................................................
Chúng tôi xin cam kết: Bảo quản nguyên
trạng hàng hóa nhập khẩu, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng ký và
chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm
dịch (****).
|
|
Tổ chức cá nhân đăng
ký (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên) |
Xác nhận của Cơ quan
Kiểm dịch
Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm:
……………………………………………….. để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi……giờ ngày……tháng……năm……
Lô hàng chỉ được thông quan sau khi có
Giấy chứng nhận kiểm dịch
|
|
Vào
sổ số…………, ngày…tháng…năm… …………………(*)………………… (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên) |
Xác nhận của Cơ quan
Hải quan
(trong
trường hợp lô hàng không được nhập khẩu)
Lô hàng không được nhập
khẩu vào Việt Nam vì lý do: ...................................
............................................................................................................................
|
|
…………,
ngày…tháng…năm… Chi
cục Hải quan cửa khẩu……………………… (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên) |
___________________
(*) Đăng ký theo Mẫu này được thể hiện
trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
(**) Tên cơ quan Kiểm dịch;
(***) Phải có đầy đủ các tiêu chí theo
đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;
(****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký
kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;
Lưu ý: Cá nhân đăng ký không có con dấu
phải ghi rõ số Giấy chứng minh nhân dân, ngày tháng và nơi cấp.
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐĂNG KÝ
KIỂM
DỊCH THỰC VẬT VÀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP
KHẨU (1)
Kính
gửi:............................................................................................
(2)
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
........................................................................................
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Số CMND/căn cước (đối với cá
nhân):............, ngày cấp ............, nơi cấp ....................
Điện
thoại:........................................Fax/E-mail:..............................................................
Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch và kiểm
tra an toàn thực phẩm (ATTP) lô hàng nhập khẩu sau: (3)
1. Tên, địa chỉ, điện thoại của tổ chức,
cá nhân nhập khẩu:.........................................
2. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương
nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa:
...........................................................................................................................................
3. Thông tin chi tiết lô hàng:
|
TT |
Tên
mặt hàng |
Tên
khoa học |
Nhóm
sản phẩm |
Tên
và địa chỉ nhà sản xuất (Mã số nếu có) |
Phương
thức kiểm tra |
Số
văn bản xác nhận phương thức kiểm tra(4) |
|
(1) |
(2) |
|
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Số lượng và loại bao bì:
................................................................................................
5. Trọng lượng tịnh: ……..………….Trọng
lượng cả bì ………….................................
6. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh
toán (L/C, TTr.):……..…Số Bill………...........
7. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương
nhân xuất khẩu: ....................................................
8. Xuất xứ hàng hóa: ........................................................................................................
9. Nước xuất khẩu:
...........................................................................................................
10. Thời gian nhập khẩu dự kiến:
.....................................................................................
11. Cửa khẩu đi (cửa khẩu
xuất):......................................................................................
12. Cửa khẩu đến (cửa khẩu nhập):
.................................................................................
13. Thời gian kiểm tra:
.....................................................................................................
14. Địa điểm kiểm tra:
......................................................................................................
15. Phương tiện vận chuyển:
...........................................................................................
16. Mục đích sử dụng:
.....................................................................................................
17. Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập
khẩu (nếu có): ....................................................
18. Số bản giấy chứng nhận kiểm dịch
thực vật và kiểm tra ATTP cần cấp: ..................
19. Nơi hàng đến:
.............................................................................................................
Chúng tôi xin cam kết: Bảo đảm nguyên
trạng hàng hóa nhập khẩu, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng ký và
chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông/sử dụng sau khi được quý cơ quan cấp Giấy chứng
nhận kiểm dịch và kiểm tra ATTP theo quy định(5).
|
|
Đại diện tổ chức, cá
nhân đăng ký |
Xác nhận của Cơ quan Kiểm dịch thực vật
và kiểm tra an toàn thực phẩm
Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm:
....................................................................................
để làm thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra ATTP (đối với phương thức kiểm
tra chặt) vào hồi…...giờ, ngày…...tháng…..năm......
|
|
Vào sổ số...........,
ngày…..tháng…...năm...... Đại diện cơ quan kiểm
tra(2) (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên) |
Xác nhận của Cơ quan Hải quan
(Trong trường hợp lô hàng không được
nhập khẩu)
Lô hàng không được nhập khẩu vào Việt
Nam vì lý do:.................................... ............
|
|
..........., ngày
…...tháng…..năm ……. Hải quan cửa
khẩu............................. (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên) |
___________________
(1) Đăng ký theo mẫu này
được thể hiện trên 2 mặt giấy khổ A4;
(2) Tên cơ quan kiểm dịch
thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm;
(3) Phải có đủ các tiêu
chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;
(4) Là số thông báo của cơ
quan có thẩm quyền thông báo mặt hàng được kiểm tra theo phương thức kiểm tra
ATTP;
(5) Cam kết này chỉ ghi
khi đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa
nhập khẩu.
Lưu ý: Cá nhân đăng ký không
có dấu phải ghi rõ thông tin số CMND/căn cước
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
|
(TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN) (TÊN CƠ QUAN KDTV) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
………,
ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY
CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
NHẬP
KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA
Số:
………/KDTV
Cấp cho:
............................................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................................
Điện thoại:
.........................................................................................................................
CĂN CỨ CẤP GIẤY:
□ Giấy phép kiểm dịch thực vật (KDTV)
nhập khẩu số ……… ngày…/…/…;
□ Giấy đăng ký KDTV; □ Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất khẩu;
□ Kết quả kiểm tra, phân tích giám định
trong phòng thí nghiệm;
□ Dấu xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ
của nước xuất khẩu;
□ Căn cứ khác:
.......................................................................................................................................
CHỨNG NHẬN:
Những vật thể thuộc diện KDTV (vật thể)
sau đây: .........................................................
Số lượng:
.........................................................................................................................
Khối lượng: ………………………………(viết bằng
chữ)...................................................
Phương tiện vận chuyển:
................................................................................................
Nơi đi:
..............................................................................................................................
Nơi đến:
...........................................................................................................................
□ Chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch
thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam;
□ Phát hiện loài ………………….. là đối tượng
kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam. Lô vật thể đã được
xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại trên;
□ Phát hiện sinh vật gây hại lạ. Lô vật
thể đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại lạ trên;
□ Lô vật thể trên được phép chở
tới:………………………………………………………..
QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TRONG KHI GỬI
VÀ NHẬN HÀNG:
□ Lô vật thể được phép gieo trồng, sử
dụng tại địa điểm quy định trên;
□ Lô vật thể được phép quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam theo lộ trình trên và phải tuân thủ mọi quy định về KDTV quá cảnh của
Việt Nam;
□ Báo ngay cho cơ quan KDTV/Bảo vệ thực
vật nơi gần nhất khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải
kiểm soát của Việt Nam (trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, sử dụng, gieo
trồng, □ .);
□ Điều kiện khác:
………………………………………………………………………………
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Chủ vật thể không được
chở lô vật thể đến địa điểm khác nếu không được phép của cơ quan KDTV.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT VÀ
KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM
HÀNG HÓA CÓ NGUỒN GỐC
THỰC VẬT NHẬP KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 34 /2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY
CHỨNG NHẬN
KIỂM
DỊCH THỰC VẬT VÀ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM
HÀNG
HÓA CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP KHẨU
Số............../20………../GCNNK
1. Tên, địa chỉ, điện thoại của tổ chức,
cá nhân nhập khẩu:............................................
2. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương
nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa:
.........................................................................................................................................
3. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương
nhân xuất khẩu:...................................................
4. Số tờ khai hải quan (nếu có):
.......................................................................................
5. Nước xuất
khẩu............................................................................................................
6. Tên, địa chỉ nhà sản
xuất:.................................Mã số (nếu
có)............................
7. Cửa khẩu đi (cửa khẩu xuất) :
.....................................................................................
8. Cửa khẩu đến (cửa khẩu nhập):
...................................................................................
9. Thời gian kiểm tra:
......................................................................................................
10. Địa điểm kiểm tra:
.....................................................................................................
11. Phương thức kiểm tra an toàn thực
phẩm (ATTP): ...................................................
12. Thông tin chi tiết lô hàng:
|
TT |
Tên
mặt hàng |
Tên
khoa học |
Nhóm
sản phẩm |
Số
lượng/ trọng lượng |
Phương
tiện vận chuyển |
Nơi
đi |
Nơi
đến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỨNG
NHẬN
□ Lô hàng trên đã được kiểm tra và chưa
phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam
hoặc sinh vật gây hại lạ.
□ Lô hàng đã được kiểm tra và phát hiện
loài ……………. là đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt
Nam. Lô hàng đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại trên.
□ Lô hàng trên đã được kiểm tra và phát
hiện sinh vật gây hại lạ. Lô hàng đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh
vật gây hại.
□ Lô hàng trên đáp ứng yêu cầu về an
toàn thực phẩm (ATTP).
QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TRONG KHI GỬI
VÀ NHẬN HÀNG:
□ Lô hàng được phép sử dụng tại địa điểm
quy định trên;
□ Báo ngay cho cơ quan kiểm dịch thực
vật (KDTV)/bảo vệ thực vật (BVTV) nơi gần nhất khi phát hiện đối tượng KDTV,
đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam (trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển,
sử dụng...)
□ Điều kiện khác:
...................................................................................................
Giấy này được cấp căn cứ vào:
□ Giấy phép KDTV nhập khẩu số
.............ngày ......./....../....................................
□ Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và
kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu;
□ Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất
khẩu;
□ Kết quả kiểm tra, phân tích giám định
trong phòng thí nghiệm KDTV;
□ Kết quả phân tích chỉ tiêu ATTP của tổ
chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định (trường hợp kiểm tra chặt);
□ Dấu xử lý vật liệu đóng gói của nước
xuất khẩu;
□ Căn cứ khác:
.......................................................................................................
|
Nơi
nhận: |
Ngày....
tháng... năm... Đại
diện cơ quan kiểm tra (Ký tên, đóng dấu) |
___________________
Ghi chú: Nghiêm cấm chở hàng đến
địa điểm khác nếu không được phép của cơ quan kiểm dịch thực vật và kiểm tra
ATTP.
MẪU GIẤY TẠM CẤP KẾT QUẢ KIỂM DỊCH THỰC
VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
|
(TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
………,
ngày …… tháng …… năm …… |
GIẤY
TẠM CẤP KẾT QUẢ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Số:
………/KDTV
Cấp cho: .............................................................................................................
Địa chỉ:
..............................................................................................................
Tên vật thể thuộc diện kiểm dịch thực
vật: ........................................................
Số lượng: ………………………... (viết bằng chữ)
...........................................
Khối lượng: ……………………… (viết bằng chữ)
..........................................
............................................................................................................................
Địa điểm để hàng:
...............................................................................................
Ngày kiểm tra:
....................................................................................................
Kết quả kiểm dịch thực vật (KDTV):
................................................................
1. Vật thể nhập khẩu:
□ Chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch
thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Lô
vật thể được phép bốc dỡ và vận chuyển đến …………………………; Trong quá trình bốc dỡ
và vận chuyển, nếu phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm
soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì chủ vật thể phải thực hiện ngay
các biện pháp xử lý theo quy định về KDTV;
□ Kiểm tra bên ngoài lô hàng, chưa phát
hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc
sinh vật gây hại lạ. Lô vật thể được phép vận chuyển đến ………………………….. Chủ vật
thể phải báo ngay cho Chi cục KDTV vùng ………… để hoàn tất thủ tục KDTV;
2. Vật thể xuất khẩu:
□ Lô vật thể đã được kiểm dịch và đủ điều
kiện xuất khẩu;
□ Được phép vận chuyển lên tàu.
Chủ vật thể phải nộp Giấy chứng nhận
KDTV chính thức cho cơ quan Hải quan để thay thế cho Giấy tạm cấp này ngay sau
khi được cơ quan KDTV cấp.
Có giá trị từ ngày / /
đến ngày / /
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, đóng dấu) |
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày……tháng……năm……
GIẤY
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU/TÁI XUẤT KHẨU
Kính
gửi: …………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại: ………………… Fax/E-mail:
Số Giấy CMND: Ngày cấp: …………… Nơi cấp:
…………..
Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch lô hàng
xuất khẩu sau:
1. Tên hàng: …………..…………. Tên khoa học:
............................................
Cơ sở sản xuất:
..................................................................................................
Mã số (nếu có):
...................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
2. Số lượng và loại bao bì:
.................................................................................
3. Khối lượng tịnh: ………………………….. Khối
lượng cả bì: .....................
4. Ký mã hiệu, số hợp đồng hoặc LC:
...............................................................
5. Phương tiện chuyên chở:
...............................................................................
6. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu:
..........................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
7. Cửa khẩu xuất:
...............................................................................................
8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
.........................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
9. Cửa khẩu nhập:
..............................................................................................
10. Nước nhập
khẩu:...........................................................................................
11. Mục đích sử dụng:
.......................................................................................
12. Địa điểm kiểm dịch:
....................................................................................
13. Thời gian kiểm dịch:.....................................................................................
14. Địa điểm, thời gian giám sát xử lý
(nếu có): ................................................
............................................................................................................................
Số bản Giấy chứng nhận KDTV cần cấp:
…………… bản chính; …………… bản sao
...............................................................................................................
Vào sổ số: ……………… ngày ……/……/……
|
Cán
bộ KDTV nhận giấy đăng ký (Ký và ghi rõ họ tên) |
Tổ
chức, cá nhân đăng ký (Ký và ghi rõ họ tên) |
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
TÁI XUẤT KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
[1]
Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
sửa đổi, bổ
sung một số
điều của Thông
tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ
Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Căn cứ Luật
Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị
định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn
chăn nuôi, thủy sản;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục
trưởng Cục Chăn nuôi;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”
Thông tư số
15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2015/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng
nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục kiểm
dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
Căn cứ Nghị
định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về
trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật và Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định
trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập
khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.”
Thông tư số
03/2024/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 34/2018/TT- BNNPTNT
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng
10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật
Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật
Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị
định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư bãi bỏ một số quy định
tại Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 33/2014/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số
20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT- BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông
tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT- BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về
trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy
định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau
nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 34/2018/TT- BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[10] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 34/2018/TT- BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[11] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT- BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông
tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[15]
Các Điều 3, 4, 5 Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Bãi bỏ Điều
1 Thông tư số 30/2017/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu,
xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và
sửa đổi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2016/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2016
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Điều
4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời
gian chưa hoàn thiện xong phần mềm để thực hiện đồng thời thủ tục kiểm dịch
thực vật và kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn
gốc thực vật nhập khẩu trên Cơ chế một cửa Quốc gia, Tổng cục Thủy sản, Cục
Chăn nuôi tiếp tục thực hiện thủ tục hành chính có liên quan đến kiểm tra nhà
nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản qua Cơ chế một cửa Quốc
gia trong thời hạn tối đa là 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
2. Các trường
hợp đã có văn bản đồng ý áp dụng chế độ miễn kiểm tra có thời hạn, kiểm tra
giảm có thời hạn của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi trước ngày thực hiện đồng
thời thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu trên Cơ chế một cửa Quốc gia thì
được tiếp tục áp dụng chế độ kiểm tra này đến khi văn bản hết hiệu lực.
3. Hồ sơ đăng
ký kiểm tra chất lượng, hồ sơ đề nghị áp dụng chế độ miễn kiểm tra có thời hạn,
kiểm tra giảm có thời hạn thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực
vật nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch thực vật nộp tại Tổng cục Thủy sản, Cục
Chăn nuôi trước ngày thực hiện đồng thời thủ tục kiểm dịch thực vật và kiểm tra
chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu
trên Cơ chế một cửa Quốc gia thì Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi tiếp tục thực
hiện theo quy định pháp luật.
4. Trong thời
gian chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản, căn cứ kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn
gốc thực vật nhập khẩu là các tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Tổng cục Thủy
sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm xây dựng, trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật và phải
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng
Cục Bảo vệ thực vật, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn
nuôi và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Trong quá
trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét,
sửa đổi, bổ sung”
Điều 3 Thông
tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông
tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục
kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
Trong quá
trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết.”
Điều 2 Thông
tư số 03/2024/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 34/2018/TT-
BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 2.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
2. Quy định
chuyển tiếp
a) Đối với các
hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu nộp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo quy định của Thông tư số
34/2018/TT-BNNPTNT;
b) Đối với các
hồ sơ đề nghị miễn giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu nộp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì Cục Bảo vệ thực vật tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật
về chăn nuôi, thủy sản;
c) Đối với
các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập
khẩu đã được Cục Bảo vệ thực vật ban hành văn bản xác nhận sản phẩm được miễn
giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng thì tiếp tục được miễn giảm kiểm tra nhà
nước về chất lượng theo thời hạn ghi trong văn bản xác nhận./.”
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định
về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật và Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và
sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022.
[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT- BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông
tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
[18] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT- BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông
tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
[19] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[20] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT- BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại
Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2024.
[21] Phụ lục này được bổ sung theo quy định
tại Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét