|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành
Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai[1].
QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị định này quy
định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai được quy
định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ cần điều chỉnh để thực hiện phân định thẩm quyền, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Nguyên tắc
phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo đảm phù
hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân
định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ
chức chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân
quyền nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung
ương với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính
phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý
nhà nước về đất đai và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm
của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong
lĩnh vực đất đai.
3. Bảo đảm
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh
tra, kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm phân
định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền
riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn
và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân quyền, phân cấp.
5. Bảo đảm đồng bộ,
tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo
đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ
quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
6. Bảo đảm quyền
con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận
lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền,
nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
7. Bảo đảm không
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Nguồn lực
thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm
theo quy định.
Điều 3. Về phí, lệ
phí
Các thủ tục hành
chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ
tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí,
lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với
phí, lệ phí tương ứng.
Chương II
PHÂN ĐỊNH, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN
Mục 1. PHÂN ĐỊNH THẨM
QUYỀN
Điều 4. [2] (được bãi bỏ)
Điều 5. Thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
a) [3] (được bãi bỏ)
b) [4] (được bãi bỏ)
c) [5] (được bãi bỏ)
d) [6] (được bãi bỏ)
đ) [7] (được bãi bỏ)
e) [8] (được bãi bỏ)
g) [9] (được bãi bỏ)
h) [10] (được bãi bỏ)
i) Xác định lại
diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
k) [11] (được bãi bỏ)
l) [12] (được bãi bỏ)
m) [13] (được bãi bỏ)
n) [14] (được bãi bỏ)
o) [15] (được bãi bỏ)
2. Thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai
chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau:
a) [16] (được bãi bỏ)
b) [17] (được bãi bỏ)
c) [18] (được bãi bỏ)
d) [19] (được bãi bỏ)
đ) [20] (được bãi bỏ)
e) [21] (được bãi bỏ)
g) Giải quyết tranh
chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, ban
hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.
3.[22] (được bãi bỏ)
4.[23] (được bãi bỏ)
5. Thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện, cụ thể như sau:
a) [24] (được bãi bỏ)
b) [25] (được bãi bỏ)
c) [26] (được bãi bỏ)
d) Ban hành
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết
định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, quyết định về thành viên của Ban thực
hiện cưỡng chế quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 6, các điểm a và b khoản
7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm quyền
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển giao cho cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã
Thẩm quyền của cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết
định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 103 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP chuyển giao cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện.
Mục 2. PHÂN QUYỀN,
PHÂN CẤP
Điều 7. Thẩm quyền
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân quyền, phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền
của Chính phủ thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định
tại khoản 2 Điều 72 Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện.
2. Thẩm quyền
của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 71 Luật Đất đai;
b) Phân bổ chỉ
tiêu sử dụng đất cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai.
3.[27] (được bãi bỏ)
4. Thẩm quyền
của Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Thuộc dự án
sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất
đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;
b) Thuộc dự án
đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại
khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và không phụ thuộc vào
nguồn vốn đầu tư;
c)[28] (được bãi bỏ)
d) Thuộc trường
hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.
5. Thẩm quyền
của Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp bất khả kháng khác theo
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Điều 8. Thẩm quyền
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
Thẩm quyền Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
1. Quyết định chính
sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 92
Luật Đất đai và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2.[29] (được bãi bỏ)
3.[30] (được bãi bỏ)
Điều 9. Thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1.[31] (được bãi bỏ)
2.[32] (được bãi bỏ)
3. Thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định số
101/2024/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Thẩm định, phê
duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
b) Thẩm định,
phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) [33] (được bãi bỏ)
b) [34] (được bãi bỏ)
c) [35] (được bãi bỏ)
d) [36] (được bãi bỏ)
đ)[37] (được bãi bỏ)
e)[38] (được bãi bỏ)
g)[39] (được bãi bỏ)
h) [40] (được bãi bỏ)
i) Phê duyệt dự
án đầu tư lấn biển quy định tại điểm c khoản 5 Điều 72 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
k) [41] (được bãi bỏ)
l) [42] (được bãi bỏ)
m) Phê duyệt
quyết toán chi phí lấn biển quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
n) [43] (được bãi bỏ)
o) [44] (được bãi bỏ)
p) [45] (được bãi bỏ)
Điều 10. [46] (được bãi bỏ)
Điều 11. [47] (được bãi bỏ)
Mục 3. PHÂN ĐỊNH
TRÁCH NHIỆM
Điều 12. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại
Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
1. Tổ chức lập
và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 và khoản 1 Điều
110 Luật Đất đai.
2. Tổ chức thực
hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp
xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai.
3.[48] (được bãi bỏ)
4. Chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện thu hồi đất liên quan đến đất quốc phòng, an ninh
quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5.[49] (được bãi bỏ)
Điều 13. Trách nhiệm
của Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại
Luật Đất đai như sau:
1. Cử đại diện
Hội đồng nhân dân cấp xã tham dự họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
để giám sát quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
2. Thông qua quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều 14. Trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định
tại Luật Đất đai như sau:
a) Cho ý kiến về quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai;
b)[50] (được bãi bỏ)
c) [51] (được bãi bỏ)
d) [52] (được bãi bỏ)
đ) Công bố, công
khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất đối với
dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 76
Luật Đất đai;
e) [53] (được bãi bỏ)
g) Chỉ đạo và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1
và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai;
h) Quản lý đất
đã thu hồi tại khu vực nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai;
i) Tổ chức thực
hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại
liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo
đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh
phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
k) Tổ chức lập
và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 và khoản 1 Điều
110 Luật Đất đai;
l) Lập và tổ
chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại
địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có
đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai;
m) Giao trách
nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai;
n) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai;
o) Nhận bàn giao
diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai để thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;
p) Quản lý phần
diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, diện tích đất quy định tại
điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai và thực hiện các công việc khác quy định
tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
q) Quản lý đất
bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh
giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị
sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4
Điều 191 Luật Đất đai;
r) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định
tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
a) Tham gia xây
dựng bảng giá đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản
4 Điều 13 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Bố trí quỹ
đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất quy
định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
c) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
d) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ)[54] (được bãi bỏ)
e) Rà soát, xác
định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy
định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
g) Có ý kiến về
hồ sơ phương án sử dụng đất và tham gia Hội đồng thẩm định phương án sử dụng
đất quy định tại điểm b và điểm c[55];
h) Nhận bàn giao
đất trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
i) Tổ chức thực hiện
phương án sử dụng đất quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
k) Tổ chức thực
hiện quy định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
l) Tổ chức thực
hiện quy định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
m) Báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 101 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 15. Trách nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội
dung quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Tổ chức thực
hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 87 và khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai;
b) Tổ chức thực
hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 87 và khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai;
c) Tổ chức cưỡng
chế thi hành quyết định trưng dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật Đất
đai;
d) Tham gia Hội
đồng thẩm định bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai; tham
gia là Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp xã quy định tại khoản 3
Điều 161 Luật Đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện
quyết định cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại
khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai;
e) Phát hiện,
ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 241 Luật Đất
đai.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội
dung quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tham gia Hội
đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
b) Tham gia Ban
Chỉ đạo theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 16. Trách nhiệm
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất
1. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước
về các nội dung quy định tại Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai như sau:
a) Bàn giao
diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo
quy định của pháp luật;
b) Trình[56] quy định tại khoản 5 Điều 14, khoản 1
và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
c) Trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
d) Tiếp nhận và
theo dõi đối với báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình đo đạc lập
bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa
phương quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
2. Văn phòng
đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã
hoặc khu vực liên xã, phường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập
nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký
duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, trừ các trường hợp sau:
a) Thuộc thẩm
quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Trường hợp
trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
3. Tổ chức phát
triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công lập do [57]Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa
phương, [58]Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực.
Tổ chức phát triển
quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật đối
với đơn vị sự nghiệp công lập và có nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ chế
tự chủ, nguồn thu tài chính, các khoản chi, quy chế phối hợp hoạt động theo
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện các nhiệm vụ của tổ
chức phát triển quỹ đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và i khoản 2 Điều
14 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 17. Trách nhiệm
của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các
nội dung quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Giúp Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương quy định tại khoản 5
Điều 22 Luật Đất đai;
b) [59] (được bãi bỏ)
c) Quản lý, sử
dụng thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về đất
đai tại địa phương và theo yêu cầu của công dân, cập nhật biến động đất đai
đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền và phản ánh tình hình vi phạm
trong quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa chính quy định tại khoản 4 Điều 130
Luật Đất đai;
d) Giúp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc xác định giá đất cụ thể quy định tại
khoản 3 Điều 160 Luật Đất đai;
đ) Tổ chức kiểm tra
chuyên ngành đất đai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 234 Luật Đất đai;
e) Tham gia Hội
đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai;
g) Kiểm tra, đôn
đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp
thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý kịp
thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo
thẩm quyền; phát hiện và đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
về đất đai khi thi hành công vụ quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 241
Luật Đất đai.
2. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về
các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
như sau:
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
b) Ký xác nhận
mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp xã sau khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận;
c) Thực hiện
các công việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
d) Cung cấp tài
liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình
giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 2
Điều 11 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ) Cử đại diện tham
gia Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
e)[60] (được bãi bỏ)
g) [61] (được bãi bỏ)
h) Rà soát hiện
trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực
quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
i) Chủ trì,
phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp
trình Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại[62];
k) Tham gia Ban thực
hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Mục 4. QUY ĐỊNH LIÊN
QUAN ĐẾN PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều 18. Quy định
liên quan đến thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ
địa chính
1. Việc nộp hồ
sơ quy định tại[63] thì người yêu cầu đăng ký được lựa
chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Hồ sơ địa
chính tại khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai được tập hợp theo đơn vị hành chính
cấp xã.
3. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai không được yêu cầu người sử dụng đất phải thực
hiện chỉnh lý hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đất đai sau khi sắp xếp, tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp mà thực hiện đồng thời khi người sử dụng đất
thực hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng đất.
4. Ủy ban nhân
dân cấp xã khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 Luật Đất đai
không phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự phù hợp với quy hoạch, không
tranh chấp, đất sử dụng ổn định.
Điều 19. [64] (được bãi bỏ)
Điều 20. [65] (được bãi bỏ)
Chương III
Điều 21. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Nghị định này được
thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với
việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp
luật mới được ban hành.
3. Ban hành kèm
theo Nghị định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai đã được
sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định tại
Chương II của Nghị định này.
4. Các quy định
sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Khoản 1 và
khoản 2 Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 5 và
khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30,
31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60;
các Mẫu số 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK,
11/ĐK, 12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 1 Điều
14; khoản 1 và khoản 5 Điều 54; điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 94; khoản
4 và khoản 6 Điều 99; khoản 3 Điều 100; điểm b khoản 6 Điều 101; các Điều 20,
21, 23, 44, 45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66, 68, 73, 106, 107 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
d) Các Điều 11,
12 và 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 22. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai đang thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và
các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường hợp
cụ thể.
2. Các đơn vị
hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp
xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất
đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo các đơn vị hành chính mới.
3. Quy định
chuyển tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định của Luật Đất
đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
b) Trường hợp đang
thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo
quy định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban
hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước theo quy định của
Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
c) Trường hợp đã
có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định của
Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa tổ chức thực hiện cưỡng
chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cưỡng chế theo quy
định của Luật Đất đai và Nghị định này;
d) Trường hợp tổ
chức thực hiện định giá đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với
từng trường hợp cụ thể.
4. Trường hợp dự
án có một phần diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền được
giao tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 còn diện tích đất chưa phê duyệt
phương án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp quyết định lựa chọn quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ban hành để tổ chức thực hiện.
5. Trường hợp đã
nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì
thực hiện như sau:
a) Trường hợp
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải
quyết theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải
quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;
c) Các hợp đồng
thuê đất đã được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
6. Hồ sơ đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay giải quyết theo trình tự, thủ tục quy
định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải
quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
7. Đối với
trường hợp các địa phương đang thực hiện xây dựng bảng giá đất để công bố và
áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, nay thực hiện theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của đơn vị hành chính mới tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất để kịp thời công bố và áp dụng
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm
thi hành
1. Cơ quan,
người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi tiếp
nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai
có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát các
nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quy định tại Nghị
định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính sau
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền được thông suốt, không bị gián
đoạn;
b) Kế thừa toàn
bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan,
người có thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện
lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền;
c) Tiếp nhận và
thực hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ Số: 41/VBHN-BNNMT
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG |
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ)
Phần I [67] (được bãi bỏ)
Phần II [68] (được bãi bỏ)
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG;
CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. Trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng
1.[69] (được bãi bỏ)
2.[70] (được bãi bỏ)
3.[71] (được bãi bỏ)
4.[72] (được bãi bỏ)
5.[73] (được bãi bỏ)
6. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác
định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông
nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời
điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
7.[74] (được bãi bỏ)
II.[75] (được bãi bỏ)
III.[76] (được bãi bỏ)
IV.[77] (được bãi bỏ)
V.[78] (được bãi bỏ)
VI.[79] (được bãi bỏ)
Phần IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁ ĐẤT
I. Trình tự, thủ tục
xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm
2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo thực hiện như sau:
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội
dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên
quan.
2. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất
và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm
định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất
đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề
nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án
xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ
trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng
bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây
dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về
việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm
định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
4. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu
công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
5. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất để xây dựng
bảng giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
6. Sở Tài chính
trình Chủ tịch[80] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành phần
Hội đồng thẩm định bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai
để thẩm định dự thảo bảng giá đất.
7. Sở Tài chính
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết định thành lập Tổ giúp
việc của Hội đồng.
8. Tổ chức thực
hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực,
vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị,
thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất,
khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số
thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa
đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã,
cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn
thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối
với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa
đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo
bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
9. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự
thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ
lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trong thời gian 30
ngày;
c) Lấy ý kiến
bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự
thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng
giá đất;
- Dự thảo Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu,
hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất.
10. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm
định bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng
giá đất;
c) Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.;
11. Hội đồng
thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm
định bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
12. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai:
a) Tổ chức thực
hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo
ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
b) Trình[81]. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng
giá đất;
- Báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm
định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
13.[82] (được bãi bỏ)
14. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai.
15. Trong 15
ngày kể từ ngày quyết định xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả ban hành bảng giá đất về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
16[83]. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục này.
II. Trình tự điều
chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất
đai
1. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư
vấn xác định giá đất.
2. Tổ chức thực
hiện định giá đất điều chỉnh bảng giá đất như sau:
a) Điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu
vực, vị trí; việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại
đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực điều
chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất,
số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất đến
từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp,
hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã,
cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn
thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối
với việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị,
thửa đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo
bảng giá đất điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
3. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự
thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Tổ chức lấy ý
kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ lấy ý kiến đối với dự
thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Tiếp thu,
hoàn thiện Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh; tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
4. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
5. Hội đồng thẩm định
bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định về cơ
quan có chức năng quản lý đất đai.
6. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn
thiện dự thảo bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều
chỉnh bảng giá đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Dự thảo bảng
giá đất điều chỉnh;
c) Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
đ) Văn bản thẩm định
bảng giá đất điều chỉnh;
e) Báo cáo tiếp
thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
7. Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
III. Trình tự định
giá đất cụ thể
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
2[84]. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao
nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác
định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của
pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.
3. Cơ quan tài
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
4. Cơ quan tài
chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập
Tổ giúp việc của Hội đồng.
5. Tổ chức thực
hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác
định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông
tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng
phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai.
6. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai:
a) [85] (được bãi bỏ)
b) Kiểm tra tính đầy
đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề
nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về
phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá
đất cụ thể.
7. Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương
án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
8. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất.
9. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về
phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc
họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu,
chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá
đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
10[86]. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để
tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1
Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp
phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định
và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
11. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai và[87]. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít
nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
12. Trong thời
gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả
xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Phần V
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT,
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
A.[88] (được bãi bỏ)
B.[89] (được bãi bỏ)
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.[90] (được bãi bỏ)
II. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1.[91] (được bãi bỏ)
2.[92] (được bãi bỏ)
3. Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a)[93] (được bãi bỏ)
b) Thực hiện
các công việc sau:
b1) Xác nhận hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài
sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm
quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất.
b2) Ngoài nội dung
xác nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường
hợp cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác
định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định
tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn
cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án
của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng
12 năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
(iii) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc
trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm
xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung
kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin
quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm
bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng,
năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp
đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản
1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm
c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì
xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất
đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp
quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong
các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 3[94] này thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu
lực tại thời điểm xác nhận.
c) Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó
theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
d) [95] (được bãi bỏ)
đ)[96] (được bãi bỏ)
e) [97] (được bãi bỏ)
g)[98] (được bãi bỏ)
III. Trình tự, thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1.[99] (được bãi bỏ)
2.[100] (được bãi bỏ)
3.[101] (được bãi bỏ)
4. Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai:
a) [102] (được bãi bỏ)
b) Thực hiện
các công việc sau:
b1) Xác nhận hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài
sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung
xác nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 4 này, căn cứ vào trường
hợp cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai.
(ii) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo
quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được
căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau
đây:
+ Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án
của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu
điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng
12 năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
(iii) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc
trên giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm
xác lập thông tin và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu
sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê
khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin
quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm
bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng,
năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp
đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản
1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm
c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP và trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều
25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì
xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất
đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp
quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong
các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 4 này
thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận;
c) Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó
theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
d) [103] (được bãi bỏ)
đ)[104] (được bãi bỏ)
e) [105] (được bãi bỏ)
g)[106] (được bãi bỏ)
5.[107] (được bãi bỏ)
IV.[108] (được bãi bỏ)
V.[109] (được bãi bỏ)
VI. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy
định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thực hiện như sau:
1.[110] (được bãi bỏ)
2.[111] (được bãi bỏ)
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a)[112] (được bãi bỏ)
b) Khi giải quyết
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký
đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất,
trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu
cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất
quy định tại Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu
cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã
rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ
của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Người sử dụng đất
được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại
mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài
hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích
đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) [113] (được bãi bỏ)
d) [114] (được bãi bỏ)
4.[115] (được bãi bỏ)
5.[116] (được bãi bỏ)
6.[117] (được bãi bỏ)
7.[118] (được bãi bỏ)
8.[119] (được bãi bỏ)
9.[120] (được bãi bỏ)
10.[121] (được bãi bỏ)
11.[122] (được bãi bỏ)
12.[123] (được bãi bỏ)
13.[124] (được bãi bỏ)
14.[125] (được bãi bỏ)
15.[126] (được bãi bỏ)
16.[127] (được bãi bỏ)
17.[128] (được bãi bỏ)
18.[129] (được bãi bỏ)
19.[130] (được bãi bỏ)
20.[131] (được bãi bỏ)
21.[132] (được bãi bỏ)
VII. Trình tự, thủ
tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng
đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng
nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo
nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp giấy chứng
nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy
chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[133].
d) Mục đích sử
dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất
theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất
trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà
Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng
nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền
sử dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích
thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2.[134] (được bãi bỏ)
3.[135] (được bãi bỏ)
4.[136] (được bãi bỏ)
VIII.[137] (được bãi bỏ)
IX.[138] (được bãi bỏ)
X.[139] (được bãi bỏ)
XI. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường
hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định
của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì người
đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của
Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển
quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai[140]:
a) Sử dụng đất
do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do
nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất
do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy
định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp
người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử
dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) [141] (được bãi bỏ)
b) [142] (được bãi bỏ)
c) [143] (được bãi bỏ)
XII.[144] (được bãi bỏ)
XIII. Giải quyết đối
với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của
thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai,
phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c
khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất
ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác
định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2.[145] (được bãi bỏ)
3.[146] (được bãi bỏ)
4.[147] (được bãi bỏ)
5.[148] (được bãi bỏ)
XIV.[149] (được bãi bỏ)
XV.[150] (được bãi bỏ)
XVI. Hủy kết quả đăng
ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký
biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định
của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản
của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu
nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả
đăng ký biến động đất đai;
c) Quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội
dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2.[151] (được bãi bỏ)
3.[152] (được bãi bỏ)
4.[153] (được bãi bỏ)
XVII.[154] (được bãi bỏ)
XVIII.[155] (được bãi bỏ)
Phần VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP DỮ LIỆU THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT
ĐAI
1. Tổ chức, cá
nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp
nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành
kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin,
dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng
đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản
yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.
2. Việc nộp văn
bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trên Cổng
thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Nộp trực tiếp
hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp thông qua
các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản
phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ
chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức,
cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Sau khi tổ
chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất
đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
5. Thời gian
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với
thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung
cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung
cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Đối với
thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì
chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ
liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai.
Trường hợp cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm,
tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên
quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận
riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
6. Cơ quan cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai
a) Cơ quan cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin
đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ quan cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối
với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Phần VII [156] (được bãi bỏ)
Phần VIII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
I. Thủ tục giải quyết
tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp
tỉnh
1. Người có đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền.
2. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho
các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Giao trách
nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
3. Cơ quan tham
mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên
tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết
tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải
quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa
giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và
người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc
họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối
với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình
giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản
đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện
tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong
quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề
xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công
nhận hòa giải thành.
4. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc
quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức,
cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian
thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
a) Thời gian
thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Thời gian
thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp đất đai;
c) Đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện quy định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.
II. Trình tự, thủ tục
giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi
đơn đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sau khi nhận
được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho
các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc
thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Phân công đơn
vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành
thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường
hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành
lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn
chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Hồ sơ giải
quyết tranh chấp đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản làm
việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản
kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải
quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản
đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện
tích đất tranh chấp (nếu có), hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong
quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;
d) Báo cáo đề
xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công
nhận hòa giải thành.
4. Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết
định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân
có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian
thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 80 ngày kể từ ngày thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT |
Ký hiệu |
Tên mẫu |
|
1 |
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị giao đất/thuê
đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho
thuê rừng |
|
2 |
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị chuyển hình thức
giao đất/cho thuê đất |
|
3 |
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
|
4 |
Mẫu số 04 |
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất |
|
5 |
Mẫu số 05 |
Đơn đề nghị giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển để lấn biển |
|
6 |
Mẫu số 06 |
Quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và
cho thuê rừng |
|
7 |
Mẫu số 07 |
Quyết định chuyển hình thức
giao đất/cho thuê đất |
|
8 |
Mẫu số 08 |
Quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
|
9 |
Mẫu số 09 |
Quyết định gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất |
|
10 |
Mẫu số 10 |
Quyết định giao đất, cho thuê
đất, giao khu vực biển để lấn biển |
|
11 |
Mẫu số 11 |
Văn bản đề nghị chấp thuận cho
tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
|
12 |
Mẫu số 12 |
Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư |
|
13 |
Mẫu số 13 |
Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp
đa mục đích |
|
14 |
Mẫu số 14 |
Phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai |
|
|
Mẫu số 14a |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về
bản đồ địa chính |
|
|
Mẫu số 14b |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về
thống kê, kiểm kê đất đai |
|
|
Mẫu số 14c |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
|
Mẫu số 14d |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về
giá dất |
|
|
Mẫu số 14đ |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
15 |
Mẫu số 15 |
Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất |
|
|
Mẫu số 15a |
Danh sách những người sử dụng
chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất |
|
|
Mẫu số 15b |
Danh sách các thửa đất của một
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
|
Mẫu số 15c |
Danh sách tài sản gắn liền với
đất trên cùng một thửa đất |
|
|
Mẫu số 15d |
Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc |
|
|
Mẫu số 15đ |
Báo cáo kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất |
|
16 |
Mẫu số 16 |
Thông báo xác nhận kết quả đăng
ký đất đai |
|
17 |
Mẫu số 17 |
Danh sách công khai kết quả
kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận |
|
18 |
Mẫu số 18 |
Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất |
|
19 |
Mẫu số 19 |
Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
20 |
Mẫu số 20 |
Quyết định về hình thức sử dụng
đất |
|
21 |
Mẫu số 21 |
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp
thửa đất |
|
22 |
Mẫu số 22 |
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa
đất |
|
23 |
Mẫu số 23 |
Văn bản đề nghị thẩm định, phê
duyệt phương án sử dụng đất |
|
24 |
Mẫu số 24 |
Biên bản bàn giao đất/bàn giao
rừng trên thực địa |
|
25 |
Mẫu số 25 |
Tờ trình về việc giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/gia hạn sử dụng đất |
|
26 |
Mẫu số 26 |
Phương án sử dụng tầng đất mặt |
|
27 |
Mẫu số 27 |
Quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư |
|
28 |
Mẫu số 28 |
Báo cáo kết quả ban hành bảng
giá đất |
|
29 |
Mẫu số 29 |
Phiếu thu thập thông tin về các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại xã/phường/… |
|
30 |
Mẫu số 30 |
Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp) |
|
31 |
Mẫu số 31 |
Phiếu thu thập thông tin về
thửa đất (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp) |
|
32 |
Mẫu số 32 |
Bảng thống kê giá đất tại
xã/phường/… |
|
33 |
Mẫu số 33 |
Bảng tổng hợp giá đất trong khu
công nghệ cao (Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ cao) |
|
34 |
Mẫu số 34 |
Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp) |
|
35 |
Mẫu số 35 |
Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn) |
|
36 |
Mẫu số 36 |
Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị) |
|
37 |
Mẫu số 37 |
Bảng giá đất nông nghiệp |
|
38 |
Mẫu số 38 |
Bảng giá đất phi nông nghiệp
tại nông thôn |
|
39 |
Mẫu số 39 |
Bảng giá đất phi nông nghiệp
tại đô thị |
|
40 |
Mẫu số 40 |
Bảng giá các loại đất trong khu
công nghệ cao |
|
41 |
Mẫu số 41 |
Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất |
|
42 |
Mẫu số 42 |
Chứng thư định giá đất |
|
43 |
Mẫu số 43 |
Báo cáo kết quả xác định giá
đất cụ thể |
|
44 |
Mẫu số 44 |
Quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
|
45 |
Mẫu số 45 |
Quyết định kiểm đếm bắt buộc |
|
46 |
Mẫu số 46 |
Quyết định cưỡng chế kiểm đếm
bắt buộc |
|
47 |
Mẫu số 47 |
Quyết định thu hồi đất |
|
48 |
Mẫu số 48 |
Quyết định cưỡng chế thu hồi
đất |
|
49 |
Mẫu số 49 |
Văn bản đề nghị chấp thuận cho
tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư |
Mẫu
số 01.[157] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 02.[158] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 03.[159] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 04.[160] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 05.[161] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 06.[162] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 07.[163] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 08.[164] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 09.[165] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 10.[166] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 11.[167] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 12.[168] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 13.[169] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 14. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày ….. tháng ….. năm ………
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐẤT ĐAI
Kính gửi: ………………..
1. Tên tổ chức, cá
nhân yêu cầu cung cấp dữ
liệu:......................................................
Đại diện là ông (bà)
……………………. Số CCCD/CC/Hộ chiếu .........................
cấp ngày …../…../…….
tại…………….…………; Quốc tịch .........................................
2. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
3. Số điện thoại
………………………; E-mail: .....................................................
4. Đối tượng
được miễn, giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu có):.........................……
5. Nội dung thông
tin, dữ liệu cần cung cấp: (Đánh dấu "X" vào nội dung cần
cung cấp thông tin)
a) Thông tin, dữ
liệu của thửa đất:…………………….
- Thông tin, dữ
liệu cần cung cấp:
|
□ Thông tin về thửa đất □ Lịch sử biến động □ Giao dịch đảm bảo □ Bản sao GCN |
□ Trích lục bản đồ □ Giá đất □ Quy hoạch sử dụng đất □ Thông tin, dữ liệu khác
:…………… |
- Hình thức khai
thác, sử dụng: □ Bản giấy :….. bản
□ Bản
điện tử
|
b) Thông tin, dữ liệu về
bản đồ địa chính (Thông tin chi tiết theo Mẫu
số 13a/ĐK) |
□ |
|
c) Thông tin, dữ liệu về
thống kê, kiểm kê đất đai (Thông tin chi tiết theo Mẫu số
13b/ĐK) |
□ |
|
d) Thông tin, dữ liệu về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Thông tin chi tiết theo Mẫu số
13c/ĐK) |
□ |
|
đ) Thông tin, dữ liệu về giá
đất (Thông tin chi tiết theo Mẫu số
13d/ĐK) |
□ |
|
e) Thông tin, dữ liệu về
điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (Thông tin chi tiết theo Mẫu số
13đ/ĐK) |
□ |
g) Thông tin, dữ liệu
liên quan đến đất đai khác: …………………………………
6. Mục đích sử dụng
thông tin, dữ liệu:
.....................................................................
7. Phương thức
nhận kết quả
□ Qua dịch vụ bưu chính □ Nhận tại nơi
cung cấp □ Qua Email □ Cổng thông tin đất đai quốc gia
8. Cam kết sử dụng dữ
liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của
pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU |
Mẫu số 14a. Thông tin, dữ liệu chi tiết về
bản đồ địa chính
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH
(Kèm theo Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Danh mục thông tin, dữ liệu |
Số lượng |
|
|
1 |
Bản đồ địa chính |
□ |
……… … |
|
|
- Tờ bản đồ
số:…………….………………………………………………………… - Địa chỉ hành chính:
xã:………………, tỉnh:…………………. Loại bản đồ dạng số (Vector) □
Loại bản đồ dạng ảnh
(Raster) □ |
|
|
|
2 |
Dữ liệu không gian đất đai nền |
□ |
……… … |
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:……………, tỉnh:…………………. - Lớp dữ liệu điểm khống
chế đo đạc □ - Lớp dữ liệu biên giới,
địa giới □ - Lớp dữ liệu thủy hệ □ - Lớp dữ liệu giao thông
□ - Lớp dữ liệu địa danh,
ghi chú □ |
|
|
|
3 |
Dữ liệu không gian địa chính |
□ |
……… … |
|
|
- □ Toàn bộ đơn vị hành
chính cấp xã, □ Tờ bản đồ số:……………………….. - Đơn vị hành chính:
xã:………….……, tỉnh:…………………. |
|
|
|
4 |
Thông tin, dữ liệu khác:………..…………………………………………… |
□ |
……… … |
Mẫu số 14b. Thông tin, dữ liệu chi tiết về
thống kê, kiểm kê đất đai
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng |
||
|
Xã/Tỉnh (1) |
Vùng |
Cả nước |
|||||
|
I |
Thông tin, dữ liệu
về thống kê đất đai |
||||||
|
1 |
Bộ tài liệu kết
quả thống kê đất đai (dạng file PDF) |
□ |
…… |
…………………………… …… |
…… |
||
|
2 |
Bộ số liệu kết
quả thống kê đất đai |
□ |
…… |
…………………………… …… |
…… |
||
|
II |
Thông tin, dữ liệu
về kiểm kê đất đai |
||||||
|
1 |
Bản đồ hiện trạng
sử dụng đất |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
2 |
Dữ liệu không gian
hiện trạng sử dụng đất |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
3 |
Bản đồ kiểm kê đất
đai |
□ |
…… |
…………………………… …… |
…… |
||
|
4 |
Dữ liệu không gian
kiểm kê đất đai |
□ |
…… |
…………………………… …… |
…… |
||
|
5 |
Bộ tài liệu kết
quả kiểm kê đất đai (dạng file PDF) |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
6 |
Bộ số liệu kết
quả kiểm kê đất đai |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
III |
Thông tin, dữ liệu
về kiểm kê chuyên đề |
||||||
|
1 |
Bản đồ kiểm kê đất
đai chuyên đề:……. ……………………… |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
2 |
Dữ liệu không gian
kiểm kê theo chuyên đề:….……….. |
□ |
…… |
…………………………… …… |
…… |
||
|
3 |
Bộ tài liệu kết
quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề (dạng file PDF):………… |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
4 |
Bộ số liệu kết
quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề:………………… |
□ |
…… |
………… |
…… |
□ |
…… |
|
IV |
Thông tin, dữ liệu
khác:……………………………………………………………. |
□ |
…… |
||||
Ghi chú: (1) Đối với dữ liệu được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025
thì thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai được cung cấp
gồm cấp xã và cấp tỉnh.
Mẫu số 14c. Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm hoặc kỳ |
Cấp đơn vị hành chính |
Số lượng |
||
|
Xã/Tỉnh(1) |
Vùng |
Cả nước |
|||||
|
I |
Thông tin, dữ liệu
về quy hoạch sử dụng đất |
||||||
|
1 |
Bản đồ quy hoạch sử
dụng đất |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
2 |
Dữ liệu không gian
quy hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
3 |
Bộ tài liệu quy
hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
4 |
Bộ số liệu quy
hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
5 |
Bản đồ điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
6 |
Dữ liệu không gian
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
7 |
Bộ tài liệu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
8 |
Bộ số liệu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
………… … |
….. |
□ |
…… |
|
II |
Thông tin, dữ liệu
về kế hoạch sử dụng đất |
||||||
|
1 |
Bản đồ kế hoạch sử
dụng đất |
□ |
….. |
…………… … |
….. |
□ |
…… |
|
2 |
Dữ liệu không gian
kế hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
…………… … |
….. |
□ |
…… |
|
3 |
Bộ tài liệu kế
hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
….. |
…………… … |
….. |
□ |
…… |
|
4 |
Bộ số liệu kế
hoạch sử dụng đất |
□ |
….. |
…………… … |
….. |
□ |
…… |
|
III |
Thông tin, dữ liệu
khác:……………………………….…………………………. |
□ |
…… |
||||
Ghi chú: (1) Đối với dữ liệu được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025
thì thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cung
cấp gồm cấp huyện và cấp tỉnh.
Mẫu số 14d. Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Danh mục thông tin, dữ liệu |
Số lượng |
|
|
1 |
Bảng giá đất của
tỉnh (dạng file PDF):……………………………………………. |
□ |
……… … |
|
- Năm hoặc
kỳ:……………………. |
|
||
|
2 |
Lớp dữ liệu giá
đất theo bảng giá đất đến từng thửa đất |
□ |
……… … |
|
- Đơn vị hành
chính: xã:……………, tỉnh:……………… - Năm hoặc
kỳ:……………………. |
|
||
|
3 |
Giá đất của các
thửa đất, tờ bản đồ (1):…………………………………………… |
□ |
……… … |
|
- Đơn vị hành
chính: xã:………….……, tỉnh:……………... |
|
||
|
4 |
Thông tin, dữ liệu
khác :………..…………………………………………… |
□ |
……… … |
(1) Ghi đầy đủ các số thứ tự thửa đất, số hiệu tờ bản đồ cần
khai thác thông tin, dữ liệu.
Mẫu số 14đ. Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ,
CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm hoặc kỳ |
Cấp đơn vị hành chính (tỉnh/vùng, cả nước) hoặc chuyên đề |
|
1 |
Lớp thông tin lưu
trữ dữ liệu điều tra |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
2 |
Bản đồ kết quả đánh
giá chất lượng đất: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
3 |
Bản đồ kết quả đánh
giá tiềm năng đất đai: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
4 |
Bản đồ vị trí điểm
lấy mẫu đất: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
5 |
Bản đồ nguồn, tác
nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất: □ dữ liệu
□ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
6 |
Bản đồ kết quả phân
tích trong đánh giá ô nhiễm đất: - Mẫu đất: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét - Nước: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………………………… ………………………… …………………… |
|
7 |
Bản đồ kết quả đánh
giá ô nhiễm đất: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
8 |
Bản đồ thoái hóa
đất: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
9 |
Bản đồ khu vực đất
đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất: □ dữ
liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… |
|
10 |
Thông tin phẫu
diện đất |
□ |
|
- Ký hiệu
phẫu diện:… - Địa chỉ lấy
mẫu:…… |
|
11 |
Thông tin mẫu nước
theo Phiếu lấy mẫu nước |
□ |
|
- Ký hiệu
phẫu diện:… - Địa chỉ lấy
mẫu:…… |
|
12 |
Phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp: |
□ |
|
- Ký hiệu
phẫu diện:… - Địa chỉ lấy
mẫu:…… |
|
13 |
Phiếu điều tra tiềm
năng đất phi nông nghiệp |
□ |
|
- Mã
phiếu:…………. - Địa chỉ lấy
mẫu:…… |
|
14 |
Báo cáo điều tra,
đánh giá đất đai □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên
đề:……………........................ |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… ………………………… ………………………… ………… |
|
15 |
Báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên
đề:……………........................ |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… ………………………… …… ………………………… ………………………… ………… |
|
16 |
Báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên
đề:……………........................ |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… ………………………… …… ………………………… ………………………… ………… |
|
17 |
Báo cáo tổng hợp
kết quả khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên
đề:……………........................ |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… ………………………… …… ………………………… ………………………… …… |
|
18 |
Báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên
đề:……………........................ |
□ |
|
………………………… ………………………… ………… ………………………… …… ………………………… ………………………… …… |
Mẫu số 15.[170] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15a.[171] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15b.[172] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15c.[173] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15d.[174] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15đ.[175] (được bãi bỏ)
Mẫu số 16.[176] (được bãi bỏ)
Mẫu số 17.[177] (được bãi bỏ)
Mẫu số 18.[178] (được bãi bỏ)
Mẫu số 19.[179] (được bãi bỏ)
Mẫu số 19a[180] (được bãi bỏ)
Mẫu số 20.[181] (được bãi bỏ)
Mẫu số 21.[182] (được bãi bỏ)
Mẫu số 22. [183] (được bãi bỏ)
Mẫu số 23.[184] (được bãi bỏ)
Mẫu số 24.[185] (được bãi bỏ)
Mẫu số 25.[186] (được bãi bỏ)
Mẫu số 26.[187] (được bãi bỏ)
Mẫu số 27.[188] (được bãi bỏ)
Mẫu
số 28 . Báo cáo kết quả ban hành bảng giá đất
BÁO CÁO KẾT QUẢ BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT
TỈNH (THÀNH PHỐ) ………………………..
1. Kết quả ban hành bảng giá đất
- Bảng giá đất trước khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung: [189] số … ngày… tháng … năm…
- Bảng giá đất sau khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung: [190] số … ngày… tháng … năm…
- Tổng số lần điều chỉnh bảng giá đất trong năm: …
|
STT |
Giá đất |
Giá thấp nhất tại vị trí 1 |
Giá cao nhất tại vị trí 1 |
Mức độ biến động cao nhất của giá trong BGĐ sau điều chỉnh
so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động trung bình của giá trong BGĐ sau điều
chỉnh so với giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá đất thị trường |
Ghi chú |
||||||||
|
Giá trong BGĐ sau điều chỉnh |
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá đất thị trường |
Mức giá trong BGĐ sau điều chỉnh |
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá đất thị trường |
Giá trong bảng giá đất |
Khu vực/ Tên đường, tuyến đường |
Mức độ biến động của giá trong BGĐ sau điều chỉnh so với
giá trong BGĐ trước khi điều chỉnh |
|||||
|
1 |
Giá đất trồng cây
hằng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Giá đất trồng cây
lâu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Giá đất rừng sản
xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Giá đất nuôi trồng
thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Giá đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Giá đất ở tại nông
thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Giá đất ở tại đô
thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Giá đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Giá đất thương mại,
dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Giá đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Giá các loại đất
trong khu công nghệ cao; |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Giá các loại đất
khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Một số nội dung khác (nếu có)
|
|
…, ngày … tháng … năm … |
Mẫu
số 29. Phiếu thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản
lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã/phường/…
Phiếu số…
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC YẾU TỐ
TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/…
Tên xã (phường):
…………………………………………………………………………
1. Thuộc vùng: đồng bằng □
trung
du □
miền
núi □
2. Các thông tin về kinh tế - xã hội
- Giá trị tổng sản phẩm bình quân: đồng/ha, so với mức bình
quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Thu nhập bình quân năm đồng/người, so với mức bình quân
chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
- Dân số: ……………người, mật độ dân số: người/km2,
so với mật độ dân số của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.
3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so với điều kiện chung của
tỉnh)
- Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □
- Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □
- Điện: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém □
- Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.
4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so với điều kiện chung của
tỉnh)
- Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi □, trung
bình □, kém □.
- Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trung bình □, kém
□.
- Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □, kém □.
- Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.
5. Các thông tin khác
- Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được phê duyệt □, chưa
được phê duyệt □.
- Số thửa đất đã được xác định lại giá đất, đã trúng đấu giá
trong năm điều tra: ……thửa.
|
|
…, ngày......tháng......năm...... |
Mẫu số 30. Phiếu thu thập thông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Phiếu số…
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Tên xã (phường): ..............................................................................................................
Tên người được điều tra: .................................................................................................
Địa chỉ (1)………………………………; thời điểm chuyển
nhượng/trúng đấu giá: .........
Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá triệu đồng/bất động
sản
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá:……triệu đồng/thửa hoặc đồng/m2
Nguồn thông tin:
................................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: ……………; thửa đất số: ………………; diện tích: m2
- Địa chỉ thửa đất (2):
...........................................................................................................
- Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
...........................................
Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp xã
lộ □, không tiếp giáp lộ □.
- Mục đích sử dụng (3):
.......................................................................................................
- Đặc điểm về năng suất cây trồng, vật nuôi (hệ thống tưới
tiêu, độ phì của đất…):…………………………………………………………………………………………..
- Địa hình: ……………………………………………………………………………...
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
...............................................
.............................................................................................................................................
- Thông tin khác (nếu
có):........................................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
- Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng):
................................; Năm trồng (nuôi trồng): .............
- Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Loại
công trình .................; năm xây dựng: ...............; giá trị của công
trình xây dựng: ................ triệu đồng.
- Tài sản khác (nếu
có):..............................................................................................................
3. Các thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
|
Thời gian Nội dung |
Năm 1/Vụ 1 |
Năm 2/Vụ 2 |
Năm 3/Vụ 3 |
Vụ ... |
01 Chu kỳ khai thác |
|
Thu nhập |
|
|
|
|
|
|
Chi phí |
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày ..... tháng ..... năm ....... |
Ghi chú: - (1) Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum,
sóc.
- (2) Ghi rõ tên xứ đồng.
- (3) Ghi rõ loại đất.
Mẫu số 31. Phiếu thu thập hông tin về thửa đất
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Phiếu số…
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Tên xã, phường: ………………………………………………………………
Tên người được điều tra: ……………………………………………………………….
- Địa chỉ(1):……………..; thời điểm chuyển
nhượng/trúng đấu giá:…………………..
- Giá bất động sản chuyển nhượng/trúng đấu giá:
...........triệu đồng/bất động sản
- Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá:............ triệu
đồng/thửa hoặc............ đồng/m2
- Giá thuê đất, giá thuê mặt bằng:
..........................................đồng/m2
- Giá kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:……………………………………………………..
- Nguồn thông tin:
.........................................................................................................
1. Các thông tin về thửa đất
- Tờ bản đồ số: …................... ; thửa đất số:
....................; diện tích:...................m2.
- Địa chỉ thửa đất (2):.........................................................................................................
- Kích thước mặt tiền: ….......... m; kích thước chiều sâu
thửa đất: ...................m
- Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình
vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □,
hình khác □.
- Mục đích sử dụng
đất:.................................................................................................
- Khoảng cách đến thửa đất chuẩn:
.......................................................................................
- Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến:
+ Trung tâm hành chính:................. m; + Trung tâm thương
mại, chợ: .....................m;
+ Cơ sở giáo dục: ............................ m; + Cơ sở thể dục,
thể thao: .....................m;
+ Cơ sở y tế: .................................... m; + Công viên,
khu vui chơi giải trí: ....................m.
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều kiện về giao thông: Độ rộng:.........m; cấp
đường:.........; kết cấu mặt đường:......................................; tiếp
giáp với mặt đường:.....................................................
+ Điều kiện về cấp thoát nước:
.......................................................................................
+ Điều kiện về cấp điện:......................................................................................................
- Các yếu tố liên quan đến hạ tầng xã hội:
+ Hạ tầng giao thông công cộng:
...................................................................................
+ Hạ tầng không gian:
....................................................................................................
+ Hạ tầng cung cấp dịch vụ:
...........................................................................................
+ Hạ tầng văn hóa, thể thao:
...........................................................................................
+ Hạ tầng môi trường:
....................................................................................................
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế,
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương:
...........................................................................................
.................
- Thời hạn sử dụng đất:...................................................................................................
2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất
a) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở
- Nhà ở: Loại nhà: .....................; cấp nhà: ..…….......;
năm xây dựng: ………............
- Diện tích xây dựng: …...……m2; số
tầng:............; diện tích sàn sử dụng: ........... m2
- Tài sản khác (nếu có):
.................................................................................................
b) Tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng khác
- Loại tài sản:
......................................................................................................................
- Năm xây dựng: ..........................................; Diện
tích xây dựng: ....................................
- Tài sản khác (nếu
có):.......................................................................................................
- Thu nhập bình quân năm:
.................................................................................................
- Chi phí bình quân năm:
....................................................................................................
c) Tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm, rừng trồng
- Loại cây trồng: Cây lâu năm □,
Rừng
trồng □
- Diện tích: ....................; Mật độ trồng:
....................; Năm trồng: ......................
- Giá trị khai thác tính theo thu nhập từ việc thu hoạch sản
phẩm tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch của cây lâu
năm:.........................................................................
- Tổng chi phí đã đầu tư để trồng, chăm sóc rừng trồng đến thời
điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng
đất:..................................................................................................
|
|
..., ngày ..... tháng..... năm ...... |
Ghi chú:
- (1) Ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum,
sóc.
- (2) Ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản,
buôn, phum, sóc.
Mẫu số 32. Bảng thống kê giá đất tại
xã/phường/…
Xã/Phường/…:.............
Tỉnh (TP)…………
BẢNG THỐNG KÊ GIÁ ĐẤT TẠI XÃ/PHƯỜNG/...
(Áp dụng đối với đất:
...........................................) (1)
|
Phiếu số |
Tên người sử dụng đất |
Thửa đất số |
Tờ BĐ số |
Diện tích (m2) |
Tên đường, đoạn đường, phố, đoạn phố |
Khu vực |
Vị trí đất |
Thời điểm chuyển nhượng/trúng đấu giá |
Giá bán bất động sản (1.000đ/ bất động sản) |
Giá đất chuyển nhượng/trúng đấu giá (1.000đ/m2) |
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành (1.000đ/m2) |
So sánh (11)/(12) (%) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xác nhận của Tổ chức thực hiện định giá đất |
................, ngày ......... tháng ......... năm
...... |
Ghi chú: (1) Áp dụng để
thống kê phiếu điều tra đối với tất cả các loại đất.
Khu CNC:..................
Mẫu số 33. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Áp dụng đối với các loại đất trong khu
công nghệ cao)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều tra |
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1. Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày .... tháng .... năm
.... |
Tỉnh (TP): .................
Mẫu số 34. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều tra |
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân (1) |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1. Xã/Phường/…:
............ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/…:
........... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......, ngày .... tháng ..... năm
.... |
Tỉnh (TP): ..................
Mẫu số 35. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều tra |
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1. Xã/Phường/…:
................. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 1 hoặc
tên đường, đoạn đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khu vực 2 hoặc
tên đường, đoạn đường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Xã/Phường/…:
................. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......, ngày .... tháng ...... năm
..... |
Tỉnh (TP): ..................
Mẫu số 36. BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT CẤP TỈNH
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Nội dung |
Giá đất điều tra |
Giá đất trong bảng giá đất hiện hành |
Giá đất đề xuất |
So sánh % |
||||
|
Tổng số phiếu |
Cao nhất |
Bình quân |
Thấp nhất |
(5)/(7) |
(8)/(7) |
|||
|
(1) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ …....... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Vị trí 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ …....... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......, ngày .... tháng ...... năm
.... |
Tỉnh (TP): .................
Mẫu số 37. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo [191])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên đơn vị hành chính |
Giá đất |
|||
|
VT1 |
VT2 |
VT3 |
... |
||
|
1 |
Xã/Phường/ ….. |
|
|
|
|
|
2 |
Xã/Phường/ ...... |
|
|
|
|
|
... |
Xã/Phường/ ...... |
|
|
|
|
Mẫu số 38. Bảng giá
đất phi nông nghiệp tại nông thôn
Tỉnh (TP): ..................
BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI
NÔNG THÔN
(Kèm theo [192])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên đơn vị hành chính |
Giá đất |
|||
|
VT1 |
VT2 |
VT3 |
... |
||
|
1 |
Xã ….. |
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1 hoặc tên
đường, đoạn đường |
|
|
|
|
|
|
....... |
|
|
|
|
|
2 |
Xã ……… |
|
|
|
|
|
|
....... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP): ..................
Mẫu số 39. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo [193])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên đơn vị hành chính |
Đoạn đường |
Giá đất |
||||
|
Từ |
Đến |
VT1 |
VT2 |
VT3 |
.... |
||
|
1 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
..... |
……………………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (TP): ..................
Mẫu số 40. BẢNG GIÁ
CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo[194])
ĐVT: 1.000 đồng/m2
|
Số TT |
Tên khu công nghệ cao |
Đoạn đường |
Giá đất |
||||
|
Từ |
Đến |
VT1 |
VT2 |
VT3 |
.... |
||
|
(1) |
(2) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Đất ... |
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Tên đường, phố,
đoạn đường, đoạn phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 41. Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày …tháng …năm …… |
BÁO CÁO THUYẾT MINH XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Chứng thư định giá đất số
/CT-ĐGĐ ngày …tháng …năm ……)
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: Xác định giá đất cụ thể khi Nhà
nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính
tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất.
4. Căn cứ định giá đất
a) Căn cứ pháp lý để định giá đất;
b) Căn cứ pháp lý của thửa đất, khu đất cần định giá.
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá bao gồm:
vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục đích sử dụng đất,
mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn sử dụng; giá đất
trong bảng giá đất.
6. Các thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến giá của thửa
đất, khu đất cần định giá.
7. Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin
để áp dụng phương pháp định giá đất.
8. Lựa chọn, áp dụng phương pháp định giá đất.
9. Trình tự, nội dung, kết quả xác định giá đất theo phương
pháp định giá đất được áp dụng.
|
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ |
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN |
Mẫu số 42. Chứng thư
định giá đất
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số /CT-ĐGĐ |
……, ngày …tháng …năm …… |
CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Kính gửi: ……………………………………
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số …/2024/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Hợp đồng số………
1. Mục đích định giá đất
Xác định giá đất phục vụ mục đích ....
2. Thời điểm định giá đất
Tại thời điểm định giá đất (ngày ... tháng .... năm ).
3. Cơ sở định giá đất
- Hồ sơ, giấy tờ pháp lý của thửa đất cần định giá.
- Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán công
trình (nếu có).
- Các căn cứ pháp lý khác.
4. Thông tin của thửa đất, khu đất cần định giá và tài sản
gắn liền với đất
a) Thửa đất, khu đất cần định giá:
- Vị trí: mô tả cụ thể vị trí địa lý; địa chỉ thửa đất; số tờ
bản đồ; số thửa đất.
- Diện tích (tổng diện tích, diện tích từng phần); hình
thể; kích thước.
- Mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Các thông tin khác (nếu có).
b) Nhà:
- Mô tả chung: loại nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện
tích sử dụng, số tầng, số phòng.
- Kết cấu: kết cấu tổng thể toàn bộ nhà và từng bộ phận (móng,
tường, mái ).
- Thực trạng: mô tả loại vật liệu, thiết bị được sử dụng, tình
trạng thực tế từng bộ phận.
- Các thông tin khác (nếu có).
c) Tài sản khác gắn liền với đất:
- Các thông số kỹ thuật, thực trạng của tài sản.
- Tình trạng pháp lý của tài sản.
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Phương pháp định giá đất
Áp dụng phương pháp định giá đất………
6. Kết quả xác định giá đất
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá:
..................................(đồng)
- Giá đất: ........................................(đồng/m2)
(Viết bằng chữ:
...............................................đồng/m2)
|
ĐỊNH GIÁ VIÊN/THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ |
ĐẠI DIỆN PHÁP NHÂN |
Mẫu số 43. Báo cáo
kết quả xác định giá đất cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
……, ngày …tháng …năm …… |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Thửa đất, khu đất cần định giá
2. Mục đích định giá đất: xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả
tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, tính tiền bồi thường khi nhà
nước thu hồi đất.
3. Thời điểm định giá đất
4. Thời điểm quyết định giá đất cụ thể
5. Các thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá: vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, hình thể, mục
đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao công trình; loại đất và thời hạn
sử dụng; giá đất trong bảng giá đất.
6. Kết quả xác định giá đất
- Phương pháp định giá đất
- Thông tin đầu vào để xác định giá đất, nguồn thu thập của từng
thông tin
- Các số liệu đưa vào tính toán theo phương pháp định giá đất
(yếu tố so sánh, thu nhập, chi phí, các yếu tố khác hình thành doanh thu,…)
- Giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá:
………….(đồng)
- Giá đất: ...........................(đồng/m2)
7. Nội dung khác (nếu có)
|
|
Ngày … tháng … năm … |
Mẫu số 44.[195] (được bãi bỏ)
Mẫu số 45.[196] (được bãi bỏ)
Mẫu số 46.[197] (được bãi bỏ)
Mẫu số 47.[198] (được bãi bỏ)
Mẫu số 48.[199] (được bãi bỏ)
Mẫu số 49.[200] (được bãi bỏ)
[1] * Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt
xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
* Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số
điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số
146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[4] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[5] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[8] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[9] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[10] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[11] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[12] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[14] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[15] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[16] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[17] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[18] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[19] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[20] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[21] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[22] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[23] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[24] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[25] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[26] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ2 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[27] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[28] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[29] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[30] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[31] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[32] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[34] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[35] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[36] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[37] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[38] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[39] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[40] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[41] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[42] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[43] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[44] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[45] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ3 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[46] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[47] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[48] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[49] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[50] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[51] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[52] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[53] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[54] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[55] Cụm từ “khoản 4 Điều 68 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1
điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[56] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết
g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[57] Cụm từ “Chủ tịch” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm
2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
[58] Cụm từ “Chủ tịch” được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm
2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
[59] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[60] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[61] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[62] Cụm từ “điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “Mục V Phần VII Phụ lục I
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[63] Cụm từ “khoản 3 và khoản 4 Điều 21
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “Mục I nội dung A Phần
V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này” theo quy định tại điểm a khoản 6
Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản
6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ
theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[64] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[65] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết đ1 điểm đ khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[66] * Các điều 8, 9 và 10 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
được triển khai nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định của Nghị định này.
2. Các trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất
cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết
định giá đất cụ thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định
việc tiếp tục thực hiện và ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định
tại Nghị định này.
3. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng,
cho thuê rừng thì thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp và các quy định liên quan tại Nghị định này.
Trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định.
5. Các biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số
151/2025/NĐ-CP thay thế các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ tại Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực
hiện.
6. Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP có sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ quy định về khung giá đất;
b) Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14
ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ
vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
* Các điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 của Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
2. Chương IV Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01
tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã
được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02
cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng
dụng đất không quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
3. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành:
a) Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27,
28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24;
khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản
5 Điều 54 và Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Khoản 4 Điều 77 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
đ) Các điều, khoản, điểm của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
đ1) Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều
10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ
khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
đ2) Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản
5;
đ3) Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;
e) Các Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
e1) Phụ lục I, trừ các nội dung sau:
Khoản 6 Mục I Phần III;
Phần IV; Phần VI; Phần VIII;
Điểm b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III,
điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục
XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;
e2) Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28,
29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;
g) Các điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
g1) Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm
b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b
khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản
2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản
3, khoản 6 Điều 7;
g2) Phụ lục IV.
4. Thay thế các cụm từ sau đây:
a) Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với
trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa
đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C
Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b) Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45
của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP.
Điều 17. Quy định chuyển tiếp về giá đất
1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Hội đồng
thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thay Hội
đồng thẩm định bảng giá đất quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Các trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể thì thực
hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
2. Quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
được áp dụng cho trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất hoặc chưa giao đất, cho thuê đất.
Điều 18. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất
1. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch
tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt thì tiếp tục
áp dụng để thực hiện công tác quản lý đất đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc
điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 65 của Luật Đất đai và được phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp
xã khi thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy
hoạch.
2. Trường hợp người sử dụng đất được cho thuê đất từ ngày 01 tháng
7 năm 2025 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ký hợp
đồng thuê đất thì được ký hợp đồng thuê đất nếu có nhu cầu.
3. Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã
đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành thì tiếp tục thực hiện theo
quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Giá khởi điểm để đấu giá là giá theo
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất được ban hành theo quy định tại Nghị
định này.
Điều 19. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
1. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã phê duyệt.
2. Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của
Luật Đất đai, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định này.
Đối với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
lựa chọn áp dụng một trong các quy định của pháp luật sau đây để phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Quy định của pháp luật tại thời điểm đã phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Quy định của pháp luật tại thời điểm Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành;
c) Quy định của pháp luật có hiệu lực từ ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp thông báo thu hồi đất ban hành theo quy định
của Luật Đất đai còn hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo thông báo thu hồi đất đã ban hành.
Điều 20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1. Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp
cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng
đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi
thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là
50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản
6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác
định cụ thể diện tích đất ở mà được thể
hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ
như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”,
TV”, “TQ”, “TTT” thì giải quyết như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở
địa phương để quy định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp
khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp
dụng quy định tại khoản này;
b) Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại
khoản này đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người
nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ
ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ
thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại
điểm a khoản này;
c) Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được
cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng
nhận thì không xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản này;
d) Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác
định diện tích đất ở quy định tại khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo
trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối với trường hợp đã thực hiện trích đo bản đồ địa chính hoặc đo
đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để thực hiện thủ tục đất đai trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành việc ký xác nhận kết quả trích đo
bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thì tiếp tục thực
hiện việc ký xác nhận theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành và được đưa vào sử dụng.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền khi tổ chức thực hiện theo quy định của
Nghị định này mà khác với quy định về trách nhiệm tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp Nghị định này và Nghị định khác có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.”
[67] Phần này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[68] Phần này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[69] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[70] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[71] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[72] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[73] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[74] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[75] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[76] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[77] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[78] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[79] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[80] Cụm từ “Chủ tịch” được bổ sung theo
quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm
2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
[81] Cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất” theo quy
định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[82] Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất” được thay thế bởi cụm từ “Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảng giá đất” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ- CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[83] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[84] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[85] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[86] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 226/2025/NĐ- CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[87] Cụm từ “công khai trên Cổng thông tin
điện tử toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương” được thay thế bằng
cụm từ “công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất
trên Cổng thông tin điện tử” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[88] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[89] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[90] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[91] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[92] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[93] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[94] Cụm từ “Mục 4” được thay thế bởi cụm
từ “Mục 3” theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2418/QĐ- BNNMT ngày
28 tháng 6 năm 2025 của Bộ nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
[95] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[96] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[97] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[98] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[99] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[100] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[101] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[102] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[103] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[104] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[105] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[106] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[107] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[108] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[109] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[110] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[111] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[112] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[113] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[114] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[115] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[116] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[117] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[118] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[119] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[120] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[121] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[122] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[123] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[124] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[125] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[126] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[127] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[128] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[129] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[130] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[131] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[132] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[133] Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này”
được thay thế bởi cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều
thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy
định” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[134] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[135] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[136] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[137] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[138] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[139] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[140] Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”
được thay thế bởi cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[141] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[142] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[143] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[144] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[145] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[146] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[147] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[148] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[149] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[150] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[151] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[152] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[153] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[154] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[155] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[156] Phần này được bãi bỏ theo quy định
tại tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[157] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại tiết
e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[158] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[159] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[160] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[161] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[162] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[163] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[164] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[165] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[166] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[167] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[168] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[169] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[170] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[171] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[172] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[173] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[174] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[175] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[176] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[177] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[178] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[179] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[180] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[181] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[182] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[183] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[184] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[185] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[186] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[187] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[188] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[189] Cụm từ “Quyết định” được thay thế
bằng cụm từ “Quyết định/Nghị quyết” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7
của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7
của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy
định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[190] Cụm từ “Quyết định” được thay thế
bằng cụm từ “Quyết định/Nghị quyết” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7
của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7
của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy
định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026).
[191] Cụm từ “Quyết định số … ngày …
tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng cụm từ “Nghị quyết số … ngày …
tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[192] Cụm từ “Quyết định số … ngày …
tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng cụm từ “Nghị quyết số … ngày …
tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[193] Cụm từ “Quyết định số … ngày …
tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng cụm từ “Nghị quyết số … ngày …
tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[194] Cụm từ “Quyết định số … ngày …
tháng … năm … của UBND …” được thay thế bằng cụm từ “Nghị quyết số… ngày …
tháng … năm … của HĐND …” theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. (Khoản 6 Điều 7 của Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 được bãi bỏ theo quy định tại
tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026).
[195] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[196] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[197] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[198] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[199] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[200] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét