|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024;
Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025;
Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29
tháng 6 năm 2024;
Căn cứ
Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 3, Điều 9, khoản 2 Điều
10, Điều 16, khoản 4 Điều 22, điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 28, khoản 6
Điều 49, Điều 65, khoản 2 Điều 74, khoản 9 Điều 76, khoản 10 Điều 76, Điều 81,
Điều 82, Điều 84, Điều 87, Điều 88, điểm b khoản 5 Điều 89, khoản 7 Điều 89,
Điều 90, Điều 113, khoản 3 Điều 115, khoản 6 Điều 116, khoản 7 Điều 116, khoản
1 Điều 122, điểm n khoản 3 Điều 124, khoản 8 Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều
127, Điều 172, Điều 181, Điều 190, Điều 192, Điều 193, Điều 194, Điều 197, Điều
200, Điều 201, Điều 202, Điều 203, Điều 204, Điều 208, Điều 210, Điều 216, Điều
218, Điều 219, Điều 223, Điều 232, khoản 8 Điều 234, khoản 7 Điều 236, khoản 2
Điều 240, điểm c khoản 2 Điều 243, điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân
về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người
sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các
đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều
3. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường
hợp sau đây:
1. Cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
2. Người
hưởng lương hưu;
3. Người
nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
4. Người
lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Điều
4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
1. Đất
trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và
kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm
được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng
năm khác, cụ thể như sau:
a) Đất
trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục
đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất
trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất
chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;
b) Đất
trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.
2. Đất
trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo
trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
3. Đất
lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:
a) Đất
rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;
b) Đất
rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;
c) Đất
rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản
xuất.
4. Đất
nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
5. Đất
chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực
riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Đất
làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
7. Đất
nông nghiệp khác gồm:
a) Đất
ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực
nghiệm;
b) Đất
xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi
kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;
c) Đất
xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà
nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo
quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các
công trình phụ trợ khác.
Điều
5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1.[2]
Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một
thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
a) Đất ở
tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã và đặc khu
mà chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng
của chính quyền địa phương ở xã, trừ đất ở thuộc khu vực thực hiện dự án xây
dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng
vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa
phương ở xã;
b) Đất ở
tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường và đặc khu
mà chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng
của chính quyền địa phương ở phường, đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị
hành chính xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thuộc khu vực
thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Đất
xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp
luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên,
trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công
trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Đất
quốc phòng, an ninh là đất sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ
quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc
phòng, an ninh; làm ga, cảng, sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công
trình phục vụ khai thác bay tại sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự,
công an; công trình thông tin quân sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa
học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ
khí, bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp
vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ
trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và
khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học
sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
4. Đất
xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:
a) Đất
xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng các công trình văn hoá gồm trung tâm hội
nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp
chiếu phim, rạp xiếc; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài
ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niệm...); cung thiếu nhi, nhà
thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm,
thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác
phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được
Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
b) Đất
xây dựng cơ sở xã hội là đất xây dựng các công trình dịch vụ xã hội gồm trung
tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh
- giáo dục - lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ
giúp trẻ em; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt; cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở dịch
vụ xã hội khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
c) Đất
xây dựng cơ sở y tế là đất xây dựng các công trình về y tế gồm bệnh viện, nhà
hộ sinh, trung tâm y tế, trạm y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác; cơ sở
phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng lão trong y tế; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân
số; cơ sở kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; đất
chăn nuôi động vật, đất nuôi, trồng dược liệu phục vụ mục đích y tế; cơ sở kiểm
chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản
xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; cơ sở điều trị cho người bị nhiễm
HIV/AIDS người tâm thần và các cơ sở y tế khác được Nhà nước thành lập hoặc cho
phép hoạt động; kể cả phần diện tích để làm văn phòng, làm nơi kinh doanh, dịch
vụ như bán thuốc, nhà hàng, nhà nghỉ cho người nhà bệnh nhân, bãi gửi xe có thu
tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế, trừ cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản
lý;
d) Đất
xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất xây dựng các công trình phục vụ giáo
dục, đào tạo gồm cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục, đào tạo khác được Nhà nước thành lập hoặc
cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học sinh,
sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức
năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo, trừ cơ sở giáo dục và đào
tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
đ) Đất
xây dựng cơ sở thể dục, thể thao là đất xây dựng các công trình phục vụ thể
dục, thể thao được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động gồm khu liên hợp
thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm thể
thao, sân vận động; đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống
cây xanh, mặt nước, cảnh quan của sân gôn, hạng mục công trình phục vụ cho việc
quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn (trừ cơ sở lưu trú,
dịch vụ cho người chơi gôn); bể bơi và cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể
dục, thể thao khác; phần diện tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niệm,
bán dụng cụ thể dục, thể thao, bãi đỗ xe và các công trình khác phục vụ thể
dục, thể thao thuộc phạm vi cơ sở thể dục, thể thao; trừ cơ sở thể dục, thể
thao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
e) Đất
xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là đất xây dựng các công trình phục vụ
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức như: tổ chức
nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; phòng thí
nghiệm; cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công
viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường; hạ tầng
thông tin, thống kê khoa học và công nghệ; khu làm việc chung hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ sở khoa học và công nghệ khác được Nhà nước
thành lập hoặc cho phép hoạt động;
g) Đất
xây dựng cơ sở môi trường là đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động
bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, gồm công trình phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường, quan trắc môi trường; công trình theo dõi bảo tồn đa dạng
sinh học và công trình bảo vệ môi trường khác;
h) Đất
xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn là đất xây dựng các công trình về khí tượng
thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn, trạm giám sát biến đổi khí hậu và công
trình khí tượng thủy văn khác;
i) Đất
xây dựng cơ sở ngoại giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ quan
đại diện ngoại giao (đại sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán),
cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các
tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại
giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;
k) Đất
xây dựng công trình sự nghiệp khác là đất xây dựng các công trình sự nghiệp
theo quy định của pháp luật không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e,
g, h và i khoản này.
5. Đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; kể cả nhà lưu
trú công nhân trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung;
b) Đất
thương mại, dịch vụ là đất xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại
và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại; cơ sở lưu
trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong
sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ
cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở,
văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ
chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh,
dịch vụ;
c) Đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công
nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại
điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc
cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi
gắn với khu vực sản xuất;
d) Đất sử
dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với
chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng
sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho
người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong
hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép
hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và
pháp luật khác có liên quan.
6. Đất sử
dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:
a) Đất
công trình giao thông là đất xây dựng các công trình về giao thông, gồm đường ô
tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn (kể cả đường tránh,
đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi
người), điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình
kho bãi, nhà để xe ô tô, bãi đỗ xe; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng
nghỉ; các loại hình đường sắt, nhà ga đường sắt; đường tàu điện; các loại cầu,
hầm phục vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải;
cảng hàng không, kể cả đất xây dựng trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động
thường xuyên và đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, khu vực cất, hạ
cánh và sân đỗ tàu bay; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn;
các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến
xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu
không; các kết cấu khác phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải và các công
trình, hạng mục công trình khác theo quy định của pháp luật về giao thông vận
tải;
b) Đất
công trình thủy lợi là đất xây dựng đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, đường
hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước chủ yếu phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải
sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy
lợi;
c) Đất
công trình cấp nước, thoát nước là đất xây dựng nhà máy nước, trạm bơm nước,
các loại bể, tháp chứa nước, tuyến cấp nước, thoát nước; công trình xử lý nước,
bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng
công trình cấp nước, thoát nước ngoài các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu
công nghệ thông tin tập trung, khu chế xuất, các khu sản xuất, kinh doanh tập
trung và các công trình khác theo quy định của pháp luật;
d) Đất
công trình phòng, chống thiên tai là đất xây dựng công trình phục vụ cho công
tác phòng, chống thiên tai, gồm công trình đê điều chống úng, chống hạn, chống
xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác
phục vụ phòng, chống thiên tai;
đ) Đất có
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là đất có di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp
hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo
quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
e) Đất
công trình xử lý chất thải là đất xây dựng trạm trung chuyển chất thải; bãi
chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải
nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công
trình xử lý chất thải và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho
việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật;
g) Đất
công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng là đất xây dựng nhà máy điện và
công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, đường dẫn nước phục vụ
cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công
trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ
thống chiếu sáng công cộng; giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý
dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu
sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường
ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công
trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ
khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy
sản xuất nhiên liệu sinh học và các công trình, hạng mục công trình khác phục
vụ cho công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng theo quy định của pháp luật;
h) Đất
công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất khu công
nghệ thông tin tập trung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) là đất xây
dựng nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ
thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ
viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ
liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật
mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và
điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch
vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công
nghệ thông tin;
i) Đất
chợ dân sinh, chợ đầu mối là đất để xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về
phát triển và quản lý chợ;
k) Đất
khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng là đất xây dựng các công
trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động
vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành
cho vui chơi giải trí công cộng khác, trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát,
cơ sở dịch vụ trò chơi; công trình hội họp và các hoạt động khác phù hợp với
phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương.
7. Đất
tôn giáo là đất xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà
nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, tượng đài, bia và tháp thuộc
cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.
8. Đất
tín ngưỡng là đất xây dựng các công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ, tượng, đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng; chùa
không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai, khoản 7 Điều này và các
công trình tín ngưỡng khác.
9. Đất
nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất làm
nơi mai táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt
và các công trình phụ trợ khác cho việc mai táng, hỏa táng và lưu trữ tro cốt.
10. Đất
có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy văn dạng ao,
hồ, đầm, phá và sông, ngòi, kênh, rạch, suối đã được xác định mục đích sử dụng
mà không phải mục đích chính để nuôi trồng thủy sản.
11. Đất
phi nông nghiệp khác gồm đất có công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc
đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không có
công trình và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 và
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.
Điều
6. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng
Nhóm đất
chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê,
cụ thể như sau:
1. Đất do
Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho
thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản
lý;
2. Đất
bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung
lũng, cao nguyên;
3. Đất
đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;
4. Đất
núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có
rừng cây;
5. Đất có
mặt nước chưa sử dụng là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác
định mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.
Điều
7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1
Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác
với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử
dụng đất
1. Trường
hợp không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì việc
xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để xác định loại đất.
2. Trường
hợp có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên
giấy tờ khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các
điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều
9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.
Việc xác
định các loại đất cụ thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung
quản lý nhà nước về đất đai có liên quan.
3. Trường
hợp đang sử dụng đất có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai
mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì loại đất được xác
định theo giấy tờ đó, trừ các trường hợp sau:
a) Trường
hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng
đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, trên giấy tờ thể hiện loại đất
nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì
loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai;
b) Trường
hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng
đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau, trên giấy tờ thể hiện loại đất
nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì
loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.
Điều
8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Việc
hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3
Điều 16 Luật Đất đai thực hiện như sau:
a) Đối
với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử
dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng
đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Trường
hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất
từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích
trong hạn mức giao đất ở;
b) Đối
với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử
dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa
phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.
2. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã[3] trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là
người dân tộc thiểu số
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7
Điều 16 Luật Đất đai[4] trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;
b) Ủy ban
nhân dân[5]
tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đối với các trường hợp quy
định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về
đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai mà không còn
nhu cầu sử dụng đất;
c) Ủy ban
nhân dân[6]
lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ
sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai. Nội dung phương án phải
nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai
đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số;
d) Ủy ban
nhân dân[7]
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để
thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số
phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản
5 Điều 16 Luật Đất đai.
3. Kinh
phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai được bố trí từ nguồn ngân sách
địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường
hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều
9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn
đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
1. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá
trị quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã thành vốn điều lệ của tổ chức
kinh tế.
2. Trường
hợp nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại xã, phường, [8],
biên giới; xã, phường, [9], ven biển; [10]; khu vực khác có ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh thì việc nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị
quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật
có liên quan.
3. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu
tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền và
nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai.
Điều
10. Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai
1. Khu
vực hạn chế tiếp cận đất đai là khu vực thuộc xã, phường, [11], biên giới; xã, phường,
[12],
ven biển; [13];
khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
về đầu tư, pháp luật về nhà ở.
2. Đối
với dự án đầu tư có sử dụng đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê
đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an. Việc lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Trường
hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28
Luật Đất đai, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất quy định tại [14] Điều 28 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu
tư tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an theo quy định sau:
a) Người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có
văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất cho phép nhận chuyển
nhượng, nhận góp vốn tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai;
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
c) Trong
thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và
Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin
đất đai.
Điều
11. Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính
1. Trường
hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì trên cơ sở hồ
sơ, đề án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan, Bộ Nội vụ
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, trình Chính phủ xem
xét, quyết định. Trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính[15]
cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đơn vị hành chính[16] cấp xã chưa thống nhất
về địa giới đơn vị hành chính có trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ, đề án gửi Bộ
Nội vụ thẩm định trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường
hợp quá trình giải quyết làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính dẫn tới phải
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cấp thì việc điều chỉnh thực hiện
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành
chính.
2. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[17], cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh, [18]
có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong quá trình giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành
chính.
Điều
12. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính
1. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
a) Bộ
phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,[19]
cấp xã;
b) Văn
phòng đăng ký đất đai;
c) Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Phương
thức nộp hồ sơ
Tổ chức,
cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ theo các phương thức sau đây:
a) Nộp
trực tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp
thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp
tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân và Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Nộp
trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ hoặc hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp
bản chính;
đ) Khi
nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, người nộp hồ sơ được
lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có
công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng
thực.
Trường
hợp nộp hồ sơ theo phương thức quy định tại điểm b và điểm d khoản này thì nộp
bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
hoặc phải được số hóa từ bản chính.
3. Việc
trả kết quả giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm thời gian giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.
a) Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo chuyển đến bộ phận Một
cửa; trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, bộ phận Một cửa thông báo cho
người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
b) Trường
hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ
tục hành chính thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua
phương thức điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người nộp hồ sơ, trong đó nêu rõ
lý do;
c) Trường
hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ
thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp hồ sơ phải nộp
bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định trong trường hợp yêu
cầu phải nộp bản chính, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt dự án đầu tư,
quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
4. Căn cứ
điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan
tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định và quy chế
tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành
chính về đất đai của từng cơ quan, đơn vị có liên quan; việc thực hiện đồng
thời các thủ tục hành chính (nếu có); việc giải quyết liên thông giữa các cơ
quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm thời gian theo quy định của pháp
luật; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ bảo
đảm tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền
trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng không quá tổng thời gian thực hiện
các thủ tục theo quy định tại Nghị định này.
5. Thời
gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được tính kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan
sau đây:
a) Thời
gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ
thể theo quy định;
b) Thời
gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định;
c) Thời
gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí theo quy định;
d) Thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
đ) Thời
gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;
e) Thời
gian trích đo địa chính thửa đất.
6. Đối
với các xã miền núi, biên giới; [20]; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Điều này được tăng thêm 10
ngày.
7. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này có trách nhiệm
giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu
trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
Chương II
TỔ CHỨC DỊCH VỤ CÔNG VỀ
ĐẤT ĐAI
Điều
13. Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí
và chức năng
Văn phòng
đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa
chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai,
cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về
đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Nhiệm
vụ của Văn phòng đăng ký đất đai
a) Thực
hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Thực
hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến
động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Thực
hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp,
đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên
giấy chứng nhận;
d) Kiểm
tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản
gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận;
đ) Lập,
chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc
sử dụng [21]
theo quy định của pháp luật;
e) Cập
nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận
hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
g) Thực
hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
h) Thực
hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật;
i) Cung
cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
k) Thực
hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ
công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai;
l) Thực
hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy
định của pháp luật;
m) Quản
lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất
đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công
tác được giao.
3. Cơ cấu
tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:
a) Văn
phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính
cấp huyện hoặc tại khu vực.[22]
Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí
thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền và pháp luật về đất đai;
b) Văn
phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với
đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
4. Nguồn
thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai gồm:
a) Kinh
phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp
công lập;
b) Nguồn
thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp luật về phí và
lệ phí, thu từ các dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy định của
pháp luật.
Đối với
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận gồm kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các công việc
còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Các
khoản chi hoạt động, cơ chế tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đối
với đơn vị sự nghiệp công lập và các pháp luật khác có liên quan.
Đối với
hoạt động cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng,
quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai do ngân sách địa phương và các
nguồn thu khác chi trả.
6. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
với cơ quan có chức năng quản lý đất đai [23], Ủy ban nhân dân [24],
cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan phải
theo các nguyên tắc sau:
a) Bảo
đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;
b) Xác
định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông
tin, báo cáo;
c) Tuân
thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy
chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
Điều
14. [25]
1.[26]
(được bãi bỏ)
2. Nhiệm
vụ của [27]
a) Quản
lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
b) Lập và
thực hiện dự án tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Lập,
tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất; lập dự án tạo quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với
đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ
chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư
để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
đ) Tổ
chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Lập
danh mục và tổ chức cho thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý
nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất;
g) Thực
hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và các dịch vụ khác trong lĩnh vực quản lý đất đai;
h) Liên
doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy
định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy
định của pháp luật khác có liên quan;
i) Ký hợp
đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao
theo quy định của pháp luật;
k) Quản
lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc [28] theo quy định của pháp
luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về các lĩnh vực công tác được
giao.
3. Cơ cấu
tổ chức, bộ máy, cơ chế tự chủ của [29] thực hiện theo quy định của pháp luật đối
với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nguồn
thu tài chính của [30]
a) Kinh
phí từ ngân sách nhà nước phân bổ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công
lập;
b) Nguồn
thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
Kinh phí
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Kinh phí
quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, tạo lập, phát triển; kinh phí quản lý
và khai thác quỹ nhà, đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Tiền bán
hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu
được theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Lãi được
chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.
Các khoản
thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo quy định của
pháp luật.
Các nguồn
thu từ cho thuê quỹ đất ngắn hạn.
Các khoản
thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
c) Nguồn
vốn được phân bổ từ ngân sách nhà nước, ứng từ Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ đầu
tư phát triển, quỹ tài chính khác được ủy thác để thực hiện nhiệm vụ theo quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Nguồn
vốn vay từ các tổ chức tín dụng;
đ) Nguồn
vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề
án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Nguồn
viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
5. Các
khoản chi và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của [31] thực hiện theo quy định
của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật khác có liên quan.
6. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn giữa [32] với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ
quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan ở địa phương theo nguyên
tắc quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định này.
Chương III
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT
Mục 1.
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP
Điều
15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Kế
hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các nội dung sau:
a) Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;
b) Xác
định quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội trong thời kỳ kế hoạch;
c) Xác
định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cả
nước đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản
xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
d) Đánh
giá tác động của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm
quốc phòng, an ninh;
đ) Giải
pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác định các nguồn lực
thực hiện kế hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện kế hoạch sử dụng đất;
e) Xây
dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất gồm báo cáo tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu
kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Hồ sơ
trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia
a) Tờ
trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Báo
cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Dự
thảo [33]
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
d) Báo
cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về kế
hoạch sử dụng đất quốc gia; bản sao ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và
địa phương liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về kế hoạch sử
dụng đất quốc gia.
3. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia
a) [34]
trình [35]
thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) [36]
gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế
hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;
c) Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên
Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi ý kiến góp ý bằng văn bản
đến [37];
d) Sau
khi lấy ý kiến góp ý, Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch
sử dụng đất quốc gia;
đ) Sau
khi họp Hội đồng thẩm định, [38] hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc
gia, trình [39]
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Trường
hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đối với nội
dung lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại Điều này.
5. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[40] quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều
16. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Việc lấy
ý kiến kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Đối
tượng lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Nội
dung dự thảo kế hoạch sử dụng đất quốc gia được lấy ý kiến, trừ những nội dung
liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc
lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang
bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về kế hoạch sử dụng đất quốc gia
được thực hiện như sau:
a) Cơ
quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất quốc
gia để lấy ý kiến;
b) Các cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày
tính từ ngày nhận được hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất.
4. Cơ
quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến trước khi trình thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Điều
17. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Sau
khi quy hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, [41] trình [42]
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Sau
khi kế hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, [43] trình [44]
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ kế hoạch cho đơn vị hành chính cấp tỉnh,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra,
theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất
quốc gia đã được [45] phân bổ.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất đã được [46]
phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia để chỉ đạo việc tổ chức lập, điều
chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất đã
được phân bổ.
Điều
18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Nội
dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Phân
tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của
cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh;
b) Phân
tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà
nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh;
c) Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết
quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;
d) Tổng
hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất
trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều
55 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh;
đ) Xác
định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
e) Dự báo
xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
g) Định
hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng
đất từ 20 đến 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm
năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
h) Xác
định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy
hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và diện tích các loại đất còn
lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo
nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính [47];
i) Phân
kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại
điểm h khoản này đến từng đơn vị hành chính [48];
k) Đánh
giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi
trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
l) Giải
pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo
đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; xác
định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
2. Lập
bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai
a) Hệ
thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bản đồ quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh, các bản đồ chuyên đề. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ;
b) Xây
dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất gồm các trường thông tin dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính.
3. Hồ sơ
trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Tờ
trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Nghị
quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Báo
cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;
d) Hệ
thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự thảo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
4. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[49]
để thẩm định;
b) Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[50] gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến
các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để lấy ý
kiến;
c) Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành
viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý
kiến bằng văn bản đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường[51];
d) Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[52] tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh;
đ) Trong
thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[53] gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử
dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm
định, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Trường
hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện như đối với nội
dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều này.
6. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[54] quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều
19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương
1. Nội
dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường
hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 65
Luật Đất đai, bao gồm:
a) Phân
tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết
quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thành phố trực thuộc trung ương kỳ trước
theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị
định này;
b) Phân
tích mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng trong thời kỳ kế hoạch; căn cứ
quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[55], kế hoạch đầu tư công
trung hạn, khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư để xác định chỉ tiêu sử dụng đất
trong thời kỳ kế hoạch;
c) Xác
định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của
thành phố trực thuộc trung ương đối với loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này đến từng đơn vị hành chính[56];
d) Xác
định diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121
Luật Đất đai thực hiện trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính [57];
đ) Xác
định diện tích khu vực lấn biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành
chính [58];
e) Xác
định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch đến từng
đơn vị hành chính [59];
g) Xây
dựng bản đồ chuyên đề: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
h) Xây
dựng báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung
ương;
i) Bộ sản
phẩm kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương gồm: báo
cáo thuyết minh, dữ liệu kế hoạch sử dụng đất 05 năm.
2. Hồ sơ
trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương,
bao gồm:
a) Tờ
trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;
b) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;
c) Báo
cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
d) Hệ
thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự
thảo [60]
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.
3. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực
thuộc trung ương
a) Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình
Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm định kế
hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương;
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội
đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung
ương có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương để lấy
ý kiến;
c) Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên
Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương gửi
ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
d) Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có
trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ
chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung
ương;
đ) Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế
hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực
thuộc trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc
trung ương thông qua[61].
4. Trường
hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương được
thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực
thuộc trung ương quy định tại Điều này.
5. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[62] quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.
Điều
20.[63]
(được bãi bỏ)
Điều
21.[64]
(được bãi bỏ)
Mục 2.
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN
LẬP QUY HOẠCH
Điều
22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
1. Nguyên
tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
a) Việc
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh
vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực
đất đai để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu;
b) Bảo
đảm phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan;
c) Việc
phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm phù hợp với điều kiện về đất đai,
nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương;
d) Ưu
tiên quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo
đảm kết nối không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế
và các vùng động lực phát triển của quốc gia; quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát
triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân;
đ) Việc
phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở xem xét kết quả
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện [65]
đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất, định hướng sử dụng đất
cho giai đoạn tiếp theo.
2. Tiêu
chí phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia cho các địa phương
a) Đối
với đất trồng lúa được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất,
kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; định hướng phát
triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; bảo
đảm giữ đất trồng lúa tại những khu vực năng suất, chất lượng cao; khu vực có
tiềm năng đất đai, lợi thế cho việc trồng lúa; nhu cầu chuyển đất trồng lúa
sang các mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;
b) Đối
với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
được xác định trên cơ sở quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, chiến lược phát triển
lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng
sinh học; hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy
hoạch sử dụng đất lâm nghiệp kỳ trước; khả năng, nguồn lực để khai thác quỹ đất
chưa sử dụng vào mục đích lâm nghiệp (trồng mới, khoanh nuôi tái sinh); nhu cầu
chuyển đất lâm nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;
c) Đối
với đất quốc phòng, đất an ninh được xác định trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất
quốc phòng, đất an ninh; nhu cầu sử dụng đất nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng,
an ninh quốc gia; chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đã được Quốc hội
quyết định; nhu cầu sử dụng đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng đề xuất, nhu cầu sử
dụng đất an ninh do Bộ Công an đề xuất đối với từng địa phương.
3. Tiêu
chí phân bổ các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho quy hoạch sử
dụng đất [66]
a) Đối
với đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác: ngoài các tiêu chí quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất
trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu sử dụng đất, khả năng chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa
phương;
b) Đối
với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất và đất trồng cây
lâu năm: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn được xác
định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng, lợi
thế, tiềm năng, định hướng phát triển cây lâu năm gắn với chuỗi phát triển của
vùng, lợi thế của địa phương; yêu cầu về tỷ lệ che phủ rừng;
c) Đối
với đất quốc phòng, đất an ninh: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2
Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch
tỉnh; hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, nhu cầu sử dụng đất, khả
năng bố trí quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh của địa phương phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê
duyệt;
d) Đối
với đất chăn nuôi tập trung được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử
dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định
hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược phát triển chăn nuôi; đề án
phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển
chăn nuôi tập trung;
đ) Đối
với đất nuôi trồng thủy sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử
dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định
hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản; lợi thế, tiềm năng đất đai về nuôi trồng thủy sản; nhu cầu sử dụng
đất nuôi trồng thủy sản;
e) Đối
với đất làm muối được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất;
kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử
dụng đất trong quy hoạch tỉnh; đề án phát triển ngành muối; nhu cầu sử dụng đất
làm muối;
g) Đối
với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở; hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức
sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng; hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc
độ đô thị hóa; phát triển thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu
sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch
tỉnh; định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng,
lợi thế của từng địa phương;
h) Đối
với đất xây dựng trụ sở cơ quan được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động
sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong
quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử
dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
i) Đối với
đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở hiện trạng, biến
động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức
sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy hoạch xây dựng;
k) Đối
với đất khu công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng
đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định
hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu và khả năng phát triển công
nghiệp; tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về khu công
nghiệp;
l) Đối
với đất cụm công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng
đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy
hoạch kỳ trước; định hướng phát triển cụm công nghiệp; định hướng sử dụng đất
trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu, khả năng phát triển, tỷ lệ lấp đầy cụm công
nghiệp;
m) Đối
với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định trên cơ sở hiện trạng,
biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng
đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh;
chiến lược, quy hoạch khoáng sản; phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử
dụng khoáng sản;
n) Đối
với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định
trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực
hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất
trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
o) Đối
với đất sử dụng vào mục đích công cộng được xác định trên cơ sở hiện trạng,
biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch
kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng, phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật chuyên ngành; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật chuyên ngành;
p) Đối
với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng,
đất cơ sở lưu giữ tro cốt được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử
dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định
hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;
q) Đối
với đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác được xác định trên cơ
sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện
chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy
hoạch tỉnh; quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến
các công trình có gắn với sử dụng mặt nước, công trình dân dụng; khả năng khai
thác vào các mục đích nuôi trồng thủy sản, các công trình thủy điện, thủy lợi;
yêu cầu bảo vệ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi
khí hậu.
Điều
23.[67]
(được bãi bỏ)
Điều
23. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã[68]
1. Điều
kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
a) Tổ
chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất 01
chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b
khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này;
b) Tổ
chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có ít nhất 01
chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b
khoản 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm c khoản 3 Điều này.
2. Chuyên
gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có bằng
đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một
trong các điều kiện sau:
a) Đã chủ
trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử
dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
b) Đã
trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn
hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
c) Đã
trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn
hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.
3. Chuyên
gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có bằng đại
học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp ứng một
trong các điều kiện sau:
a) Đã chủ
trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc kế hoạch sử
dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
b) Đã
trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn
hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
c) Đã
trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn
hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.
4. Lựa
chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy
định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều
24. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất[69],[70]
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc
gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất [71],
[72]
về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm.
2. Phối
hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất
quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất [73],
[74].
3. Nghiên
cứu, đề xuất phương pháp, cách thức xác định chỉ tiêu sử dụng các loại đất,
giải pháp tổ chức thực hiện trong việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất [75], [76].
Chương IV
THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG
ĐẤT
Mục 1.
THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
Điều
25. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế -
xã hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất
đai gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an
kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất quốc
phòng, an ninh để phát triển kinh tế - xã hội và dự kiến thời gian thu hồi đất.
Đối với
trường hợp đất thu hồi, chuyển giao cho địa phương để thực hiện dự án nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì đề xuất chủ
trương đầu tư, đảm bảo chính sách nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân.
2. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc
thu hồi đất.
3. Trên
cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân [77] thực hiện thu hồi đất
theo quy định của pháp luật.
Điều
26. Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2
Điều 84 Luật Đất đai
1. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[78], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi
về việc thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có
trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh kèm theo
hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh và dự kiến thời gian thu hồi đất.
2. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[79], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi
có ý kiến bằng văn bản về việc thu hồi đất.
3. Sau
khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[80], Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có đất thu hồi, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất.
4. Căn cứ
ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo Ủy ban nhân dân [81] thực hiện thu hồi đất
theo quy định tại Luật Đất đai.
Điều
27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh quy định
tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai
1. Việc
chấp thuận thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực
hiện như sau:
a) Trường
hợp dự án thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê
duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất;
b) Trường
hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
thì bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án gửi văn bản kèm
theo dự án đầu tư được phê duyệt để Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận
việc thu hồi đất.
2. Việc
chấp thuận thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3
Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án
đầu tư phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh;
b) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản này, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiến bằng văn bản về việc
thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất;
c) Sau
khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét, chấp thuận việc thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Căn cứ
văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất
thu hồi chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thẩm quyền
quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư;
đ) Căn cứ
dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định.
Điều
28. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ dự án do chủ đầu
tư gửi đến, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn
cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế
hoạch thu hồi đất, gồm các nội dung như sau:
a) Thông
tin giới thiệu tóm tắt về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện
tích, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tin khác;
b) Việc
tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý
kiến;
c) Việc
thông báo thu hồi đất;
d) Việc
điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;
đ) Việc
lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
e) Việc
thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Việc
thực hiện quyết định thu hồi đất;
g1)[82]
Tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
h) Việc
bàn giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu
hồi;
i) Một số
nội dung khác có liên quan;
k) Dự
kiến thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối với các nội
dung trong kế hoạch thu hồi đất.
1a.[83]
Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất.
Việc phê
duyệt, điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất được thực hiện khi thực hiện trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất.
2. Việc
thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87
Luật Đất đai. [84].
3.[85]
Trường hợp đang thực hiện hoặc đã hoàn thành một số bước công việc trong trình
tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng chưa ban hành
quyết định thu hồi đất mà thông báo thu hồi đất hết hiệu lực thì ban hành lại
thông báo thu hồi đất và tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo trong trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất.
Việc
quyết định thu hồi đất theo thông báo thu hồi đất ban hành lại không phải áp
dụng yêu cầu về thời gian quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 của Nghị quyết số
254/2025/QH15.
Điều
29. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất
1. Quyết
định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ
yếu sau đây:
a) Họ
tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;
b) Tên,
địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng
dụng;
c) Tên,
địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng
dụng;
d) Mục
đích, thời hạn trưng dụng đất;
đ) Vị
trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;
e) Thời
gian bàn giao đất trưng dụng.
2. Việc
hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất
được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Người
có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng
dụng và gửi cho người có đất trưng dụng;
b) Trường
hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng
cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Trách
nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo
quy định sau đây:
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân [86] nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác
định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định
mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp
khu đất trưng dụng thuộc địa giới từ hai đơn vị hành chính [87] trở lên.
4. Thành
phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây
ra gồm:
a) Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
b) Các
thành viên thuộc các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tài chính và các
thành viên khác có liên quan;
c) Đại
diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;
d) Đại
diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân [88] nơi có đất;
đ) Đại
diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
e) Người
có đất trưng dụng hoặc đại diện của người có đất trưng dụng.
Mục 2.
THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Điều
30. Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính
với Nhà nước
Thu hồi
đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
thực hiện như sau:
1. Người
sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước quy định tại khoản
6 Điều 81 Luật Đất đai là trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đã bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế nhưng không chấp hành thì cơ quan quản lý
thuế có văn bản đề nghị thu hồi đất.
2.[89]
Điều
31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường
hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai
1. Trường
hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các
khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách
quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử
dụng đất, bao gồm:
a) Thiên
tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa
hoạn, dịch bệnh;
c) Chiến
tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường
hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
đ) Trường
hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê
biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất;
e) Quyết
định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở
ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến
việc sử dụng đất;
g) Các
trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.
2. Thời
điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử
dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường
hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể
từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử
dụng đất không quá 24 tháng tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 13 kể từ khi
nhận bàn giao đất trên thực địa;
b)[90]
Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì việc gia hạn
sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng cho toàn bộ diện tích đất thực hiện
dự án; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ
ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây
dựng.
Trường
hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất
không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất theo quyết định
giao đất, cho thuê đất; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24
tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc
việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;
c)[91]
Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng
đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì
thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ
quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia
hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra
nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.
Quyết
định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải thể hiện rõ hành vi không đưa đất vào sử
dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất, diện tích vi phạm theo quy định tại điểm b
khoản này, thời gian cho gia hạn, chế tài yêu cầu thực hiện;
d) Người
sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất
quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề
nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết
định gia hạn.
Trường
hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm
mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;
đ) Việc
xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiến độ
sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định
của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
e)[92]
Trường hợp quá 12 tháng kể từ ngày bàn giao đất trên thực địa mà chủ đầu tư dự
án chưa thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình theo dự án đã được
phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp không đưa đất vào sử dụng 12 tháng
liên tục.
Trường
hợp quá 24 tháng kể từ khi hết tiến độ đầu tư được ghi trong dự án đầu tư (hoặc
dự án đầu tư điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật đầu tư) mà chủ đầu tư
chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã
được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất 24
tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
Khi hết
thời hạn gia hạn sử dụng đất được ghi trong quyết định gia hạn mà chủ đầu tư
chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự án đã
được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp hết thời hạn được gia hạn mà
chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai
trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không
đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng
đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các
dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để
công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[93]
hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[94].
3a.[95]
Việc công khai thông tin vi phạm và công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật
đất đai thực hiện như sau:
a) Công
khai về thông tin vi phạm và công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật đất đai
đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai và Nghị định
của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
b) Nội
dung công khai, gồm: Người sử dụng đất vi phạm, địa chỉ đất vi phạm, hành vi vi
phạm, diện tích đất vi phạm, văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền đã xử lý
hành vi vi phạm. Đối với trường hợp công khai việc khắc phục vi phạm pháp luật
đất đai thì phải có văn bản chứng minh đã khắc phục xong hành vi vi phạm;
c) Trong
thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phát hiện hành vi vi
phạm, văn bản chứng minh đã khắc phục xong hành vi vi phạm thì cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm lập danh sách, nội dung thông tin
các trường hợp vi phạm và khắc phục vi phạm quy định tại điểm b khoản này gửi
về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công khai.
Trong
thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh và được kết nối, đồng bộ với Cổng thông tin điện tử Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trường
hợp chưa kết nối, đồng bộ giữa Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh
với Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì Ủy ban nhân dân
tỉnh gửi danh sách, nội dung thông tin vi phạm và khắc phục vi phạm để Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
4.[96]
Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời
gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai.
Thời điểm xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng được
tính từ thời điểm kết thúc thời gian gia hạn.
Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của
pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xem xét, quyết định thời
gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng trên địa bàn cấp tỉnh.
Điều
32.[97]
(được bãi bỏ)
Mục 3.
THU HỒI ĐẤT DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT,
CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI
Điều
33.[98]
(được bãi bỏ)
Điều
34.[99]
(được bãi bỏ)
Điều
35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a,
d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai
1. Đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như
sau:
a) Đối
với tài sản gắn liền với đất là tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công
lập thì giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
b) Đối
với tài sản gắn liền với đất là tài sản của doanh nghiệp thì việc xử lý tài sản
thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản. Tổ chức, cá nhân
được nhận tài sản gắn liền với đất sau khi xử lý theo quy định của pháp luật về
giải thể, phá sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo
quy định của pháp luật.
2. Đối
với trường hợp thu hồi đất do chấm dứt dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1
Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a) Chủ
đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt
hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b)[100]
Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy
định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền
với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hoặc được xem xét
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;
c) Sau
khi việc bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất đã được thực hiện, người mua tài
sản gắn liền với đất, nhận quyền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc đề xuất thực hiện
dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật;
d)[101]
Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho
nhà đầu tư khác hoặc không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với
đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được
xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra
tình trạng bất khả kháng. Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất
do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất
có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất.
3. Đối
với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì
việc xử lý tài sản trên đất là lâm sản được thực hiện theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp; đối với tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất thì
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài
sản được thực hiện bán tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện bán tài
sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường đối
với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả
lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất,
trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi
đất theo quy định.
4. Đối
với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có
đơn tự nguyện trả lại đất quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai thì Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn
liền với đất nếu xét thấy việc thu hồi đất là cần thiết, không gây thiệt hại
cho lợi ích Nhà nước, trật tự công cộng và người sử dụng đất có đơn đề nghị
được Nhà nước trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất. Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị còn lại
của tài sản và hoàn trả cho người trả lại đất.
Mục 4.
CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, KHIẾU
NẠI QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ
Điều
36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Đất đai
1. Trước
khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân [102] quyết định thành lập
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân [103]
là Trưởng ban; đại diện các cơ quan [104] có chức năng thanh tra, tư pháp, quản lý
đất đai, xây dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; [105]
là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân [106]
quyết định.
2. Ban
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng
chế trong thời hạn 05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu
người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản
ghi nhận sự chấp hành và tiến hành kiểm đếm theo quy định.
Trường
hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế
kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần thiết để mở cửa, cổng vào
khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho phép của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản. Việc kiểm đếm phải được lập thành văn bản.
3. Ban
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và những người
có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế nếu gây cản trở đến việc kiểm đếm;
trường hợp không thực hiện thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được thực hiện
các biện pháp để di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu
đất cưỡng chế.
4. Ban
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam [107]
tham gia giám sát việc cưỡng chế.
5. Việc
cưỡng chế và thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Điều
37. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế kiểm
đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất
1. Cơ
quan Công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành
quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định
cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu.
Trường
hợp có yêu cầu cơ quan Công an tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá
trình thi hành quyết định cưỡng chế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định
cưỡng chế phải gửi văn bản đến cơ quan Công an cùng cấp trước thời điểm cưỡng
chế 05 ngày làm việc để bố trí lực lượng.
2. Cơ
quan Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch
bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
thu hồi đất. Khi tham gia cưỡng chế, cơ quan Công an có trách nhiệm ngăn chặn
các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ.
Điều
38. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế
1. Khi
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì
Ban cưỡng chế thu hồi đất giao tài sản cho các cơ quan sau để thực hiện bảo
quản:
a) Kho
bạc Nhà nước bảo quản đối với tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý, ngoại tệ;
b) Cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý các tài sản như vật liệu nổ công
nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ
vật, hàng lâm sản quý hiếm;
c) Đối
với tài sản cây lâu năm hoặc rừng cây sau khi đốn hạ, thu hoạch được, cây cảnh
có giá trị cao, động vật quý hiếm cần được bảo vệ thì giao cơ quan kiểm lâm tại
địa phương hoặc giao cơ quan có chức năng quản lý về nông nghiệp để quản lý;
d) Ủy ban
nhân dân cấp xã bảo quản tài sản còn lại.
2. Việc
bàn giao bảo quản tài sản được thực hiện như sau:
a) Ban
cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, trong biên bản ghi rõ: họ và tên người
chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế, cá nhân, đại diện tổ chức bị cưỡng chế,
người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng,
tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản
tài sản; thời gian bàn giao bảo quản;
b) Trưởng
ban cưỡng chế thu hồi đất, người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện
tổ chức bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều
tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có
mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Biên bản
được giao cho người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tổ chức bị
cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01
bản;
c) Chi
phí bảo quản tài sản (nếu có) do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán và được
trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi chi trả cho người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản;
d) Người
được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài
sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;
đ) Đối
với những tài sản dễ bị hư hỏng, cháy nổ có giá trị lớn mà thuộc đối tượng phải
mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì đơn vị được giao bảo
quản tài sản thực hiện mua bảo hiểm, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm thanh
toán phí mua bảo hiểm khi nhận lại tài sản.
3. Sau
khi thực hiện bàn giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban cưỡng
chế thu hồi đất gửi thông báo cho chủ sở hữu tài sản đến nhận tài sản trong
thời hạn 60 ngày.
4. Quá
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ
chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định
của pháp luật. Số tiền thu được, sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển,
trông giữ, bảo quản, xử lý, bán đấu giá tài sản, mua bảo hiểm đối với tài sản
được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng và thông báo cho cá
nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và
không còn giá trị, Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiêu hủy theo quy định của
pháp luật và lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy.
Điều
39. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi
đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người
1. Việc
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do
chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai, Điều 37 và Điều 38 Nghị định
này.
2. Đối
với trường hợp cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa
đến tính mạng con người thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định rút ngắn
thời gian thực hiện các bước thủ tục cưỡng chế.
Điều
40. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế
1. Người
có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc kiểm
đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất, cưỡng chế thu
hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Trong khi
chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết
định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu
hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì
phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu
hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính gây ra
(nếu có).
2. Đối
với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức,
cá nhân khác trong việc sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn tiến
hành kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc, thu hồi đất,
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho
đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa
người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương V
PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ,
KHAI THÁC QUỸ ĐẤT
Điều
41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác
quỹ đất
1. Quản
lý khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.
2. Thực
hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
3. Thực
hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án khu dân cư nông thôn; để bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng
bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào
dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.
4. Thực
hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính
sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật
Đất đai.
Điều
42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất
1. Dự án
tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này
do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực
thuộc thực hiện.
2. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 41 Nghị định này được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo
quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.
3. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thực
hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà
nước.
4. Nguồn
vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định này là nguồn vốn ứng từ
quỹ phát triển đất hoặc được bố trí từ ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do
ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương thực hiện.
5. Việc
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất
được tạo lập đối với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị
định này được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị
định này.
Điều
43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
1. Căn cứ
quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển
quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo
nguyên tắc sau:
a) Việc
cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục
đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại các điều
4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký
đất đai, không được cấp Giấy chứng nhận;
b) Thời
hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện
kế hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hỗ
trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đồng, tổ chức phát triển
quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 60 ngày.
2. Đơn
giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho
thuê đất quyết định.
3. Tiền
cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán
theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tổ
chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam
kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển quỹ
đất về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí
đầu tư vào đất. Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với
trách nhiệm tháo dỡ công trình.
5. Tổ
chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có
khả năng khai thác ngắn hạn, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân [108]
nơi có đất và của tổ chức phát triển quỹ đất để lựa chọn các tổ chức, cá nhân
có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày công bố.
Trường
hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá
thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tổ
chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.
Trường
hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực
hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại khoản này.
6. Việc
cho thuê đất ngắn hạn quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không
phải đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như giao
đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
7. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn
tại địa phương.
Chương VI
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
44.[109]
(được bãi bỏ)
Điều
44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo pháp luật về đầu tư[110]
Căn cứ
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp
luật về đầu tư là quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Điều
44a. Việc giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất[111]
1. Việc
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 của Luật Đất đai;
b) Trường
hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
2. Trường
hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm l khoản 3 Điều 124 của
Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Việc giao
đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 của
Luật Đất đai cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy
định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Đất đai phải di dời cơ sở sản xuất, kinh
doanh thì được áp dụng đối với tất cả các loại đất mà tại thời điểm thu hồi đất
còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí
khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
3. Việc
xác định các trường hợp được miễn, giảm; trình tự, thủ tục giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
45.[112]
(được bãi bỏ)
Điều
46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Tiêu
chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao
gồm:
a) Có
phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền
trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Có
phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;
c) Có
đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định tiêu
chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để bảo đảm sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đối với trường hợp không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều
47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà
nước quản lý
1. Các
thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc
quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa
giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý quy định tại điểm d khoản 1
và khoản 2 Điều 7 Luật Đất đai;
b) Không
đủ điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Phù hợp
với [113]
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Không
thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công
khai;
đ) Đất dự
kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp,
khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên
tắc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Ưu
tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào mục đích
công cộng. Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện
việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền
kề;
b) Trường
hợp thửa đất có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng
thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế sử
dụng đất của người sử dụng đất liền kề để cơ quan có thẩm quyền về giao đất,
cho thuê đất quyết định;
c) Việc
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử
dụng đất liền kề được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà
soát, công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất;
d) Việc
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt căn cứ vào đơn
đề nghị giao đất, cho thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện
công khai, minh bạch và dân chủ;
đ) Sau
khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực
hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định;
e) Bảo
đảm quyền đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp
luật về dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai.
3. Thời
hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ
hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với
thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng. Trường
hợp giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng
của thửa đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt thì thời hạn sử dụng đất
được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các
thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương.
Mục 2.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
48.[114]
(được bãi bỏ)
Điều
49.[115]
(được bãi bỏ)
Điều
50.[116]
(được bãi bỏ)
Điều
51.[117]
(được bãi bỏ)
Điều
52.[118]
(được bãi bỏ)
Mục 3.
CÁC TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG
ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
53.[119]
(được bãi bỏ)
Điều
54. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3,
khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không
thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư
1.[120]
(được bãi bỏ)
2. Nhà
đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai được giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:
a) Có dự
án đầu tư được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Có dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật có liên quan mà
không phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm a
khoản này.
3. Trường
hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành do không có người
tham gia đấu giá thì việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đăng công khai trên cổng
thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin
điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, [121] nơi có đất trong thời
hạn 30 ngày; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Khi
hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư
theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định;
c) Khi
hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất dự
án đầu tư thì phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
4. Giá
đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá khởi điểm để đấu giá
quyền sử dụng đất, có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đấu giá không
thành; trường hợp quá 12 tháng nhưng chưa giao đất, cho thuê đất thì phải xác
định lại giá khởi điểm và tổ chức đấu giá lại theo quy định.
4a.[122]
Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành mà tiếp tục
tổ chức đấu giá lại thì được xác định lại giá khởi điểm theo quy định tại Nghị
quyết số 254/2025/QH15 và các nghị định quy định chi tiết thi hành Nghị quyết
số 254/2025/QH15.
5.[123]
(được bãi bỏ)
5.[124]
(được bãi bỏ)
Mục 4.
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
55. Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất
1. Tổ
chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo
đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai;
b) Nhóm
công ty là tập đoàn kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp khi tham gia đấu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án
gồm một hoặc nhiều thửa đất thì phải thỏa thuận để cử một công ty thuộc nhóm
công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
c)[125]
Phải nộp tiền đặt trước theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
d) Không
thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;
đ) Đáp
ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở,
dự án kinh doanh bất động sản khác.
2. Điều
kiện cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Bảo
đảm các quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai;
b) Trường
hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì
phải cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều này. Việc thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đấu thầu và pháp luật
khác có liên quan.
3. Lập
phương án đấu giá quyền sử dụng đất
Phương án
đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Vị
trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá
(nếu có);
b) Hình
thức giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đấu
giá quyền sử dụng đất;
c) Dự
kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá;
d)[126]
Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá. Tiêu chí đánh giá năng lực, kinh
nghiệm trong việc phát triển dự án đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
125 của Luật Đất đai phải phù hợp với dự án đầu tư và tình hình thực tế của địa
phương;
đ) Chi
phí tổ chức thực hiện việc đấu giá;
e)[127]
Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá, thời
hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá không quá thời hạn
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về quản lý
thuế;
g) Các
nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định phù hợp với quy định của pháp
luật và tình hình thực tế của địa phương.
4.[128]
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cùng cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt phương
án đấu giá quyền sử dụng đất.
5. Xác
định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất
a) Đơn vị
được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ của các thửa đất, khu đất đấu giá. Hồ sơ gồm: thông tin về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu
giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa
đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính;
b)[129]
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy
định của pháp luật. Thời điểm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng
đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất là thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;
6. Quyết
định đấu giá quyền sử dụng đất
a) Cơ
quan được giao nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ đấu giá gửi cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, hồ sơ gồm: phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã
được phê duyệt; văn bản phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 229 Luật Đất đai; dự thảo tờ trình, quyết
định đấu giá quyền sử dụng đất;
b)[130]
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định đấu giá quyền sử dụng đất.
7.[131]
Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trình tự thực hiện cuộc
bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Luật
Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.
8. Việc
công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 229 Luật Đất đai.
9. Nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng
đấu giá quyền sử dụng đất
a)[132]
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định công
nhận kết quả trúng đấu giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ
quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản
cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Người
trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo thông
báo của cơ quan thuế;
c)[133]
Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền
lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất.
Trường
hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau thời hạn phải hoàn
thành việc nộp tiền ghi trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê
duyệt, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận
kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc.
Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì
được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo
quy định;
d) Cơ
quan thuế thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai về việc người
trúng đấu giá đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
10. Sau
khi đã nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đấu giá đã hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 229 Luật Đất đai.
11.
Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho tổ
chức kinh tế do cá nhân là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đăng ký thành
lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Khi hết
thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản
9 Điều
này mà cá nhân là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch[134] Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá. Việc xử lý khoản tiền đặt cọc thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9
Điều này.
Điều
56. Đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng
vào mục đích công ích
1.[135]
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng
đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
2. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 55 Nghị định này. Trong đó hình thức cho
thuê đất là Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm và giá khởi điểm
được xác định theo bảng giá đất hằng năm.
3. Việc
thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy
định của Luật Đấu giá tài sản nhưng bảo đảm nguyên tắc thù lao dịch vụ đấu giá,
chi phí đấu giá tài sản không được vượt quá 10% giá trị quyền sử dụng đất công
ích cho thuê.
4. Trường
hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 của
Luật Đấu giá tài sản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định
thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá quyền sử dụng đất công ích theo
quy định của Luật Đấu giá tài sản.
5.[136]
Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.
Mục 5.
ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
57. Công bố danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
1. Căn cứ
danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại
khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định làm cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư lập hồ
sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Nội dung
văn bản quyết định danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất bao gồm kế hoạch, tiến độ, cơ quan chịu
trách nhiệm thực hiện và các nội dung khác có liên quan.
2. Việc
công bố danh mục được thực hiện bằng việc đăng trên cổng thông tin điện tử cấp
tỉnh, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đăng công khai trên báo đấu thầu.
Trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chưa đủ điều kiện thực hiện thì đăng
trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh và bằng văn bản đăng công khai trên báo
đấu thầu.
3.[137]
(được bãi bỏ)
Điều
58. Xử lý trường hợp hủy kết quả trúng thầu quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật
Đất đai mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước một phần kinh phí cho công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được phê duyệt
1. Người
sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu đất thực hiện dự án có
sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư
đã bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng
trước.
2. Trường
hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án tại khu đất thực hiện dự
án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu thì được sử dụng vốn đầu tư của
dự án để chi trả cho nhà đầu tư bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.
Mục 6.
SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÔNG QUA THỎA THUẬN
VỀ NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
59. Xử lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế
- xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự
án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
1. Trường
hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà tách thành dự án
độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho
thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai.
2. Trường
hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà không tách được
thành dự án độc lập, kể cả trường hợp các thửa đất không liền kề với nhau thì
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách
thành dự án độc lập quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này được
thực hiện theo quy định như đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Điều
60.[138]
(được bãi bỏ)
Điều
61. Giải quyết trường hợp nhà đầu tư không thỏa thuận được với người sử dụng
đất
1. Khi
hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận ghi trong văn bản chấp thuận quy
định tại khoản 4 [139] mà nhà đầu tư chưa hoàn thành việc thỏa
thuận thì được xem xét gia hạn thêm 01 lần không quá thời gian phải hoàn thành
việc thỏa thuận trong văn bản chấp thuận nếu nhà đầu tư có nhu cầu.
2. Trường
hợp đã hết thời hạn gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa hoàn thành
việc thỏa thuận hoặc nhà đầu tư không có nhu cầu gia hạn thì xử lý như sau:
a) Nhà
đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự án phù hợp với diện tích đã hoàn thành
việc thỏa thuận với người sử dụng đất và dự án đủ điều kiện để được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định cho phép thực hiện dự án;
b) Diện
tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án
đầu tư thì việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất chấm dứt. Diện tích đất nhà
đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được xử lý theo quy
định tại khoản 3 Điều này;
c) Trường
hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà
nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.
3. Việc
xử lý diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng
đất mà diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực
hiện dự án đầu tư thực hiện như sau:
a) Trường
hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp
Nhà nước thu hồi đất, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn
lại hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Trường
hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà
nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, để giao đất, cho thuê đất
cho nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định. Diện tích mà
nhà đầu tư đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ
trợ theo quy định;
c) Trường
hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất bằng hình thức thuê đất mà không đáp ứng
điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì hợp đồng thuê đất chấm dứt. Việc giải
quyết quyền và nghĩa vụ giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất thực hiện theo quy
định của pháp luật về dân sự.
d)[140]
Đối với các dự án trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 đã có văn bản chấp thuận của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhận
chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự án và dự án đó đã có quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã có quyết
định chấp thuận nhà đầu tư mà nay thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy
định tại Điều 79 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đối với phần diện
tích chưa thỏa thuận được để tiếp tục thực hiện dự án.
Điều
62. Chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
1. Trường
hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 127
Luật Đất đai thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký đất đai theo quy định hoặc thực
hiện đồng thời thủ tục đăng ký đất đai và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trường
hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất nhưng có tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì
nhà đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư
vào đất. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào
đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu
hồi đất và giao đất, cho người mua tài sản thuê đất. Nhà nước thực hiện thu hồi
đất của người đang sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và
phải xác định giá đất theo quy định.
3. Trường
hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản
gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất.
Điều
63. Việc áp dụng phương pháp định giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
1. Trường
hợp được Nhà nước giao đất
a) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 27
tháng 02 năm 2006 thì giá đất để tính tiền sử dụng đất áp dụng bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất
trên thực tế;
b) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 27 tháng 02 năm 2006 đến trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất
để tính tiền sử dụng đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân
với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
c) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12
năm 2014 mà thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì
giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính bằng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế
nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
d) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên
thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác
định giá đất cụ thể thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên
thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
đ) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên
thực tế phải xác định giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương
pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm
a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định
chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất.
2. Trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất
a) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 01
tháng 10 năm 2009 thì giá đất để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất
trên thực tế;
b) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất
để tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số
điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
c) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12
năm 2014 đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp
dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể hoặc
trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất để tính tiền
thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực
thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá
đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
d) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành đối với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế
thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá
đất cụ thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì áp dụng
bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh
giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm
bàn giao đất trên thực tế;
đ) Thời
điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên
thực tế phải xác định giá đất cụ thể mà không thuộc đối tượng áp dụng phương
pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm
a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định
chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất;
3.[141]
Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP). Trường hợp không có đủ
thông tin để xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên
thực tế theo quy định thì đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể theo các phương
pháp xác định giá đất khác quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP), báo cáo Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể xem xét, quyết định.
Trường
hợp kết quả xác định giá đất cụ thể thấp hơn giá đất trong bảng giá đất tại
thời điểm bàn giao đất trên thực tế thì giá đất được áp dụng theo bảng giá đất.
4. Trường
hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức
được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì thời điểm xác định giá đất để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quyết định. Việc xác định giá đất đối với từng trường hợp cụ thể tương ứng
với các trường hợp giao đất, cho thuê đất cùng thời điểm quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này.
Điều
63a. Các trường hợp bất khả kháng khi gia hạn sử dụng đất quy định tại khoản 3
Điều 172 của Luật Đất đai[142]
1. Trường
hợp bất khả kháng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 31
của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Trường
hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định tại khoản 1 Điều
64 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP hoặc đã nộp hồ sơ xin gia hạn theo quy định
của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP nhưng hết thời hạn sử dụng đất mà chưa có quyết
định gia hạn sử dụng đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất.
Chương VII
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Mục 1.
THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
64.[143]
(được bãi bỏ)
Điều
65.[144]
(được bãi bỏ)
Điều
66.[145]
(được bãi bỏ)
Mục 2.
ĐẤT DO CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
Điều
67. Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông,
lâm nghiệp
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử
dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai.
Thành
phần Ban chỉ đạo bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại
diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo các sở, ban,
ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân [146] nơi có đất là thành
viên.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban
nhân dân [147]
và các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất rà soát, xác định ranh giới, diện tích
sử dụng đất như sau:
a) Căn cứ
vào hồ sơ tài liệu hiện có, hiện trạng sử dụng đất, đề án, phương án về sắp xếp
công ty nông, lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện rà soát,
xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng
đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không
sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn,
liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp; xác
định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại và diện tích đất bàn giao
về địa phương.
Trường
hợp hồ sơ tài liệu hiện có không đáp ứng được việc xác định cụ thể về vị trí,
ranh giới, diện tích đất đang quản lý, sử dụng đất thì thực hiện đo đạc, lập hồ
sơ ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định;
b) Rà
soát xác định vị trí, ranh giới, quá trình quản lý, sử dụng phần diện tích đất
của các công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án sử dụng đất, cấp
giấy chứng nhận nhưng nay công ty không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho
mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật để thu
hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
3. Các
công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc rà soát
hiện trạng sử dụng đất và cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nguồn
gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất theo quy định
tại [148].
4. Ủy ban
nhân dân [149]
lập phương án sử dụng đất đối với phần diện tích đất theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai sau khi phương án sử dụng đất của công ty nông,
lâm nghiệp đã được thẩm định theo quy định tại [150]. Nội dung phương án
sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định này.
Đối với
diện tích đất thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai
thì Ủy ban nhân dân [151] lập phương án sử dụng đất sau khi có quyết
định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện việc rà soát, đo
đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính, lập phương án sử dụng đất và việc tổ chức
thực hiện phương án sử dụng đất sau khi được phê duyệt.
Điều
68.[152]
(được bãi bỏ)
Điều
69. Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất
1. Căn cứ
vào phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông,
lâm nghiệp đối với phần diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại; thực hiện
thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);
b)[153]
(được bãi bỏ)
c) Cấp
Giấy chứng nhận đối với phần diện tích giữ lại cho công ty nông, lâm nghiệp sau
khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
d) Thực
hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có); xác định vị trí, diện
tích đất theo quy định điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và tổ chức bàn giao
trên thực địa cho Ủy ban nhân dân [154] nơi có đất để tổ chức thực hiện phương án
sử dụng đất đã lập;
đ) Trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 181 Luật Đất đai, tổ chức bàn giao cho Ủy ban nhân dân [155] nơi có đất để lập
phương án sử dụng đất.
2. Trình
tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai
a) Căn cứ
vào nhu cầu sử dụng đất của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty
nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện rà
soát, xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất theo
quy định;
b) Trong
thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu
hồi (nếu có);
c) Việc
xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường theo quy định tại điểm
b khoản này được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định
tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai.
3. Đối
với diện tích đất thu hồi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, Ủy
ban nhân dân [156] có trách nhiệm
a) Rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo từng đối tượng sử dụng đất cụ thể về vị trí,
ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đối tượng khi các công ty
nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty
tự tổ chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn,
liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; hồ sơ,
tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa
phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp
và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan; xác định các đối tượng được ưu tiên sử
dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
b) Lập
phương án sử dụng đất, gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thẩm
định.
Căn cứ
vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định
mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá để thực hiện việc lập phương án sử dụng đất
theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân [157] được thuê đơn vị tư
vấn để lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi.
4. Nội
dung phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân [158] lập, gồm:
a) Căn cứ
lập phương án sử dụng đất;
b) Phân
tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
c) Xác
định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181
Luật Đất đai.
Đối với
trường hợp đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì
xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ
khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
d) Đánh
giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, đảm
bảo quốc phòng, an ninh;
đ) Xác
định các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất;
e) Báo
cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.
5. Hồ sơ
thẩm định phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân [159] lập, gồm:
a) Văn
bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phương
án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân [160] lập;
c) Bản đồ
địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; bản tổng hợp diện tích các
loại đất;
d) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
6. Trình
tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân [161]
lập
a) Ủy ban
nhân dân [162]
gửi hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh;
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng
đất do Ủy ban nhân dân [163] lập, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành
có liên quan để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng
thẩm định.
Thành
phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là
đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban
nhân dân [164]
nơi có đất;
c) Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban,
ngành có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh;
d) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng
để thẩm định;
đ) Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho Ủy ban nhân dân [165] kết quả thẩm định; Ủy
ban nhân dân [166] hoàn thiện hồ sơ và gửi lại cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận kết quả thẩm định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
e) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử
dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Mục 3.
HOẠT ĐỘNG LẤN BIỂN
Điều
70. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực biển được xác định
để lấn biển
1. Khu
vực biển được xác định để lấn biển phải được xác định cụ thể vị trí, diện tích,
ranh giới, tọa độ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Việc xác
định khu vực biển để lấn biển đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo
đảm các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 190 Luật Đất
đai.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác định, đưa khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
vào phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai theo khu chức năng, loại đất đến
từng đơn vị hành chính [167] của quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất [168], kế hoạch sử dụng đất [169].
3. Trường
hợp khu vực biển được xác định để lấn biển đã có trong quy hoạch tỉnh hoặc quy
hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất [170]
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đưa vào quy hoạch sử dụng đất [171],
kế hoạch sử dụng đất [172].
Trường
hợp khu vực biển xác định để lấn biển chưa có trong quy hoạch tỉnh thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân [173] lập, điều chỉnh bổ
sung quy hoạch sử dụng đất [174], [175].
4. Khi
lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án
đầu tư có hạng mục lấn biển phải bố trí và dành quỹ đất để xây dựng công trình
hạ tầng công cộng, bao gồm lối đi xuống biển theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nhằm bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng.
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và điều
kiện thực tế ở địa phương để quyết định cụ thể quỹ đất xây dựng công trình hạ
tầng công cộng quy định tại khoản này phù hợp với từng dự án đầu tư lấn biển
hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
Điều
71. Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà
đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển
1. Việc
chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư
có hoạt động lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Việc
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bằng nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu
thầu, đất đai, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Hoạt
động lấn biển trong dự án đầu tư có hoạt động lấn biển được lập thành dự án đầu
tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư quy định tại Điều 72 Nghị
định này.
Điều
72. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lập, thẩm định,
phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án
đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư
1. Dự án
đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có hoạt động lấn biển
là dự án đầu tư xây dựng gồm tập hợp các giải pháp, đề xuất có liên quan đến
việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động san lấp, lấn biển, xây dựng hạ tầng kỹ
thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng nhằm tạo quỹ đất sử dụng vào mục
đích phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
Các hoạt
động đầu tư xây dựng công trình đê điều, phòng, chống thiên tai gồm: đê, kè
chống sạt lở, giảm sóng, gây bồi tạo bãi, trồng rừng ngập mặn; khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu thuyền; công trình chỉnh trị cửa sông không là hoạt động
lấn biển. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phòng, chống thiên tai mà
không phải là dự án lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành. Việc quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất hình thành do bồi tụ sau
khi xây dựng công trình thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai và pháp
luật khác có liên quan.
2. Văn
bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bao gồm một hoặc
các văn bản sau đây: quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với dự án đầu tư lấn
biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Khu
vực cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu
chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng
hải, vùng nước để xây dựng công trình phụ trợ khác (quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 190 Luật Đất đai) là các khu vực đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông hàng hải.
4. Nội
dung của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn
biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị
định này, trong đó phải xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ
khu vực biển; chi phí lấn biển; tiến độ thực hiện công trình lấn biển (toàn bộ
hoặc từng phần) và tiến độ sử dụng đất sau khi hoàn thành công trình lấn biển.
Chi phí
lấn biển bao gồm: chi phí trực tiếp để tiến hành các hoạt động xây dựng các
công trình, công tác xây dựng phục vụ cho hoạt động lấn biển theo quy hoạch chi
tiết 1/500 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chi phí khác theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
5. Việc
lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án đầu tư; lập, thẩm
định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của
dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án
đầu tư. Ngoài nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nội dung
về xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển của dự án đầu tư;
b) Cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế
xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình thuộc đối tượng phải thẩm định tại
cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Đối
với dự án sử dụng vốn đầu tư công thì thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế xây
dựng thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công và pháp luật về xây
dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng
vốn khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án; chủ đầu tư phê duyệt
thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Việc
tổ chức thi công, nghiệm thu hạng mục hoặc công trình xây dựng của dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
6. Chủ
đầu tư dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có trách nhiệm đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thông báo hàng hải theo quy định
của pháp luật về hàng hải.
7. Dự án
đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển đồng thời với việc giao
đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
Điều
72a. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển[176]
1. Trường
hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển thì trình tự, thủ tục
thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này.
2. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển
hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển.
3. Thời
điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông
báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng
mục lấn biển trong dự án đầu tư.
Điều
73.[177]
(được bãi bỏ)
Điều
74. Nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển
1. Việc
nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển được thực hiện đối với toàn bộ hoặc
từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu
tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được phê duyệt.
2. Kiểm
tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển:
a) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu các công trình của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của
dự án đầu tư. Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt
động lấn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Chủ
đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển gửi văn bản
đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra
công tác nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt
động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của
dự án đầu tư đã được phê duyệt;
c) Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành hoạt động lấn biển.
3. Căn cứ
thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có
trách nhiệm:
a) Xác
định, cập nhật đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tại khu
vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập
nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[178]
để cập nhật dữ liệu và công bố theo quy định của pháp luật;
b) Xác
định, cập nhật đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành
lang bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn biển theo hiện trạng đường bờ và địa hình
tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ
sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều
75. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Việc
xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư
để xác định giá đất cụ thể thì việc ước tính tổng chi phí phát triển phải bao
gồm chi phí lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định tại Điều 72 Nghị định này; trường hợp tổng chi phí phát triển lớn hơn tổng
doanh thu phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự án đầu tư
lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
2. Trong
thời hạn không quá 180 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấn biển, chủ đầu tư dự
án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải lập hồ sơ đề
nghị quyết toán chi phí lấn biển gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để thẩm định.
Trong
thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán của chủ
đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển, cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết toán chi phí lấn
biển và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Việc
xử lý phần chênh lệch giữa chi phí lấn biển đã được quyết toán với chi phí lấn
biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển khi xác định giá đất cụ thể đối
với trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư (sau đây gọi là phần chênh lệch)
được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp chi phí lấn biển đã được quyết toán nhỏ hơn chi phí lấn biển đã được tính
trong tổng chi phí phát triển thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch;
b) Trường
hợp chi phí lấn biển đã được quyết toán lớn hơn chi phí lấn biển đã được tính
trong tổng chi phí phát triển thì phần chênh lệch được tính vào chi phí của dự
án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
4. Trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư
có hạng mục lấn biển thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì không
phải thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều
76. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
1. Đối
với phần diện tích đất không thuộc diện tích lấn biển thì sau khi chủ đầu tư đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối
với phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển, chủ đầu tư dự án đầu
tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai và có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hoạt
động lấn biển quy định tại Điều 74 Nghị định này thì được cấp Giấy chứng nhận.
Mục 4.
TẬP TRUNG, TÍCH TỤ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều
77. Thực hiện tập trung đất nông nghiệp
1. Tổ
chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp tự thỏa thuận với
người sử dụng đất về các nội dung sau:
a) Phương
thức tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Đất đai đối với từng
người sử dụng đất, từng diện tích đất;
b) Thời
gian thực hiện tập trung đất nông nghiệp;
c) Tỷ lệ
diện tích đất mà người sử dụng đất phải đóng góp để xây dựng đường giao thông,
thủy lợi nội đồng để bảo đảm thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất nông nghiệp;
d) Phương
án hoàn trả đất cho người sử dụng đất sau khi kết thúc việc tập trung đất nông
nghiệp; việc hoàn trả đất phải bảo đảm giữ ổn định phương án sử dụng đất nông
nghiệp đã tập trung;
đ) Quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất tham gia tập trung đất nông nghiệp đối với
từng phương thức tập trung;
e) Các
thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ
chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp phải lập phương án sử
dụng đất gồm những nội dung sau:
a) Xác
định phạm vi, quy mô, địa điểm, ranh giới khu vực tập trung đất nông nghiệp;
b) Hiện
trạng sử dụng đất gồm: diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất,
người quản lý, người sử dụng đất;
c) Xác
định phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp
được tập trung;
d) Đề
xuất sử dụng đất đối với diện tích đất do Nhà nước quản lý thuộc khu vực tập
trung đất nông nghiệp;
đ) Dự
kiến hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống bờ vùng, bờ
thửa; xác định diện tích đất chuyển sang sử dụng vào mục đích giao thông, thủy
lợi nội đồng.
3. Trường
hợp thời hạn sử dụng đất của thửa đất ít hơn thời hạn sử dụng đất của phương án
sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với thời hạn sử dụng đất của phương
án sử dụng đất; đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật
Đất đai thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất.
4.[179]
(được bãi bỏ)
5.[180]
Đối với trường hợp địa phương đã thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc phương án dồn điền, đổi thửa chưa được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và trên thực tế người dân đã sử dụng đất ổn định sau dồn điền,
đổi thửa thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định về cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
Điều
78. Thực hiện tích tụ đất nông nghiệp
1. Tổ
chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua các phương thức sau
đây:
a) Nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
b) Nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
c) Nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất nông nghiệp.
2. Tổ
chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua phương thức quy định
tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này phải lập phương án sử dụng đất nông
nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai gửi Ủy ban nhân dân[181].
Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ
chức kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân [182] có văn bản chấp
thuận, trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Sau
khi phương án sử dụng đất nông nghiệp được phê duyệt, tổ chức kinh tế thực hiện
việc thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp; việc đăng ký
đất đai thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất
đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.
4. Trường
hợp tổ chức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà giải thể, phá
sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quy định của pháp luật về
giải thể, phá sản.
Mục 5.
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều
79. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh
1. Người
sử dụng đất quốc phòng, an ninh là các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất
quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Các
đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do
Bộ Quốc phòng được giao quản lý, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương,[183]
Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban
chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Các
đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương,[184] Đồn công an, Công an xã, phường[185],
Công an đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công
an được giao quản lý và các tổ chức khác thuộc Bộ Công an được thành lập theo
quy định của pháp luật.
2. Người
sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định
theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại Điều 201 Luật
Đất đai và quy định tại Nghị định này.
3. Đất
quốc phòng, an ninh do đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý đang quản lý, sử dụng nhưng phải thu hồi,
chuyển giao cho địa phương theo quy định tại Điều 84 Luật Đất đai hoặc theo quy
hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì xử lý như sau:
a) Đối
với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu sử dụng làm nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người
sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định;
b) Đối
với diện tích đất đang do các công ty cổ phần do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản
lý, sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng
trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế và Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách
để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh
kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thì thực hiện theo hợp
đồng đã ký kết với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường
hợp chưa ký hợp đồng với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì thực hiện như sau: Đối
với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sử dụng đất do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt; đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ
dưới 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực
hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều
80. Quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh
1. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[186]
tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai
trên phạm vi toàn lãnh thổ; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá
trình thực hiện chức năng quản lý về đất đai trong phạm vi quản lý hành chính
của địa phương; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh
giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích
đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương
quản lý, sử dụng; cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy
hoạch sử dụng đất an ninh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 84 Luật Đất đai.
2. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc điều chuyển diện
tích đất quốc phòng, an ninh giữa những người sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch
sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền
cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt phương án
sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây
dựng kinh tế.
Điều
81. Đối tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị
quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân.
2. Doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
3. Tổ
chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 260
Luật Đất đai.
Điều
82. Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn
vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử
dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với
nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất và
phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm.
Trường
hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế để tổ chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề
cho phạm nhân; rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sống; dịch vụ hỗ trợ
hậu cần - kỹ thuật thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Tiền
sử dụng đất hằng năm được xác định trên cơ sở diện tích đất sử dụng kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt,
giá đất theo bảng giá, tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm và tỷ lệ doanh thu
ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.
3. Các
khoản thu theo quy định tại Nghị định này phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào
ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, trong đó ưu tiên chi cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an
ninh và giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực
hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
4. Khi
cần sử dụng đất để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chấm dứt phương án sử dụng đất
tại các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý;
các tổ chức, cá nhân liên quan phải bàn giao lại đất cho các đơn vị, doanh
nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý để thực hiện nhiệm vụ
quân sự, quốc phòng, an ninh. Việc xử lý tài sản và các công trình phát sinh
(nếu có) thực hiện theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt và quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều
83. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong quản
lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế
1. Trình
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
2. Quyết
định hoặc quy định việc phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an phê duyệt hoặc chấm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; phương án xử lý
dự án, hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng liên doanh, liên kết đã thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.
3. Việc
tổ chức rà soát đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối
với khu đất có giá trị kinh tế lớn không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, an ninh thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về việc
chuyển mục đích sử dụng đất để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
bán đấu giá quyền sử dụng đất.
Khu đất
có giá trị kinh tế lớn quy định tại điểm này là khu đất có giá trị từ 500 tỷ
đồng trở lên tính theo giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định theo mục đích sử dụng thể hiện trong quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Đối
với khu đất không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì bàn
giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội và quản lý
theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối
với khu đất cần thiết cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp
cổ phần hóa, thoái vốn đang sử dụng thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tổ
chức lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại doanh nghiệp thực hiện cổ
phần hóa, thoái vốn theo quy định của pháp luật.
5. Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được phê duyệt theo quy
định của pháp luật.
6. Tổ
chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sau đây:
a) Tiền
sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại Nghị định này;
b) Tiền
thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật;
c) Tiền
thu khi cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an được giao quản lý theo quy định của pháp luật.
7. Tổ
chức lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng,
an ninh, giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đối với các đối tượng khi thực
hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý từ
nguồn thu quy định tại khoản 6 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều
84. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được
giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Quyền,
nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản
lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Đất đai. Khi
sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây
dựng kinh tế phải lập phương án sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại Nghị định này.
2. Việc
cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo
phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; đảm bảo
hiệu quả, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự,
quốc phòng, an ninh. Trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài
sản thế chấp, tài sản góp vốn chỉ được thực hiện trong các ngân hàng có cổ
phần, vốn góp của Nhà nước hoặc ngân hàng có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; đảm bảo yêu cầu bảo mật về quân
sự, quốc phòng, an ninh.
Điều
85. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao
động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
Đơn vị
quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường
xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (kể cả khi phối hợp với doanh nghiệp nhà
nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý để thực hiện) phục vụ chủ
yếu cho nhiệm vụ của đơn vị và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không
phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm:
1. Sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế để tổ chức tăng gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi
trồng, chế biến thủy sản.
2. Sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế để tổ chức dịch vụ hỗ trợ hậu cần - kỹ thuật gồm:
a) Thư
viện, bảo tàng; nhà hát, cơ sở phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ sở báo
chí, in ấn, xuất bản; nhà khách, nhà ở công vụ; cơ sở y tế, nhà thuốc, nhà an
điều dưỡng, nhà nghỉ dưỡng, trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng; căng
tin nội bộ;
b) Cơ sở
nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
quân sự, nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ; cơ sở sản xuất quân trang; cơ sở sản xuất
thực nghiệm; cơ sở triển lãm và xúc tiến thương mại quân sự, đối ngoại quân sự,
an ninh;
c) Cơ sở
bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy, tàu, thuyền, máy bay, trang thiết bị kỹ thuật;
kho, trạm dự trữ, cung ứng, cấp phát xăng, dầu; kho, bãi phương tiện vận tải
(bao gồm cả máy bay), kỹ thuật nghiệp vụ; cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá; vị trí
lắp đặt, bảo đảm an ninh, an toàn cho thiết bị của dịch vụ bưu chính, viễn
thông, công nghệ thông tin, điện lực, ngân hàng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, an ninh.
3. Sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế để tổ chức lao động, giáo dục, cải tạo, rèn luyện gồm:
a) Cơ sở
giáo dục; cơ sở thi đấu, tập luyện thể dục, thể thao; cơ sở đào tạo, trung tâm
huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ;
b) Khu
lao động, dạy nghề cho phạm nhân;
c) Nhà
xưởng lao động cải tạo cho phạm nhân;
d) Công
trình phục vụ sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ, học viên, phạm nhân.
4. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều
86. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao
động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
1. Đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tự đảm bảo chi
thường xuyên và chi đầu tư, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao
động sản xuất, xây dựng kinh tế.
2. Các
trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 85 của Nghị định này.
3. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều
87. Tiền sử dụng đất hằng năm
1. Tiền
sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được xác định theo công thức sau:
Tiền sử
dụng đất hằng năm = Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt x Giá đất theo bảng giá
đất x Hệ số điều chỉnh giá đất x Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm x Tỷ lệ %
doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm.[187]
Trong đó:
a)[188]
Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
không bao gồm các diện tích: Đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà bếp, nhà ở,
nhà làm việc (trừ nhà làm việc của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an được giao quản lý), nhà bảo vệ, nhà để xe, khuôn viên cây xanh, hành
lang an toàn, bãi thử vũ khí, khu vực huấn luyện, đường lăn, sân đỗ máy bay,
đường cất hạ cánh, khu vực, nhà chứa máy bay, nhà ga, đất phục vụ tĩnh không
sân bay, công trình phục vụ tuần tra, bảo vệ sân bay, đài chỉ huy sân bay và
các công trình thiết yếu khác phục vụ hoạt động khai thác bay, khu thể dục thể
thao, nhà truyền thống, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ, mẫu
giáo, đội sản xuất, khu vườn ươm, nhà khách, nhà nghỉ cho cán bộ, công nhân
viên chức, nhà ở cho công nhân và các diện tích khác không tạo ra lợi nhuận;
b) Mục
đích sử dụng kết hợp được xác định theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai. Trường hợp sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau mà không xác định được
ranh giới sử dụng đất giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất kết hợp được
xác định theo loại đất có mức giá cao nhất;
c) Giá
đất theo bảng giá đất được xác định theo mục đích sử dụng kết hợp của năm tính
thu tiền sử dụng đất tại bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Tỷ lệ
% đơn giá sử dụng đất hằng năm được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn
giá thuê đất một năm của năm tính thu tiền sử dụng đất theo Nghị định của Chính
phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp trong năm sử dụng
đất có sự biến động về tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất thì áp dụng theo mức cao
nhất;
đ) Tỷ lệ
% doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm được xác định
theo báo cáo tài chính hằng năm của đơn vị, doanh nghiệp.
2. Thời
gian tính thu tiền sử dụng đất hằng năm
a) Năm
đầu tiên được tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt
phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.
Trường
hợp phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý kết thúc trong năm đầu tiên thì
tiền sử dụng đất hằng năm tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định
phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc
phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.
Trong năm
sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, nếu khu
đất đó phải thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh không tạo ra lợi
nhuận thì đơn vị, doanh nghiệp được miễn trừ tương ứng với thời gian thực hiện
nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
b) Từ năm
thứ hai được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm;
c) Năm
kết thúc được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc
phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.
3. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
4. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan
chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại
Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý.
5.[189]
Trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà phương án sử dụng đất quốc phòng,
an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã được phê
duyệt nhưng chưa tính tiền sử dụng đất hằng năm thì tiền sử dụng đất hằng năm
được tính theo công thức quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt phương
án sử dụng đất.
Điều
88. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị
quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao
quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ phương án sử dụng đất,
gồm:
a) Phương
án sử dụng đất, bao gồm: cơ sở, sự cần thiết xây dựng phương án; hiện trạng sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình
thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế; đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân
sự, quốc phòng, an ninh; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, an ninh; dự kiến phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập
khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao
động sản xuất, xây dựng kinh tế; hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; các
giải pháp tổ chức thực hiện;
b) Bản
sao quyết định vị trí đóng quân hoặc bản sao quyết định giao cơ sở nhà đất; bản
sao quyết định quy mô giam giữ (nếu có); bản sao giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất hoặc quyết định giao đất (nếu có);
c) Sơ đồ
vị trí hiện trạng khu đất;
d) Bản
sao các văn bản có liên quan về việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (nếu có).
2. Đối
với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ phương án sử dụng đất quy
định tại khoản 1 Điều này, gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao
thẩm định.
3. Đối
với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý có đơn vị cấp trên trực thuộc thì lập hồ sơ phương án sử dụng
đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an.
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, đơn vị cấp
trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, lập Tờ trình
đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an giao thẩm định.
4. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm trả
lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Trình
tự thẩm định, phê duyệt đối với phương án sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất
hằng năm đối với đất quốc phòng; phương án sử dụng đất đối với đất an ninh thực
hiện như sau:
a) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất hợp lệ, cơ
quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm
định;
b) Trường
hợp hồ sơ phương án sử dụng đất đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an giao thẩm định có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an xem xét, quyết định;
c) Trường
hợp hồ sơ phương án sử dụng đất không đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an giao thẩm định phải có văn bản thẩm định gửi đơn vị trình
phương án sử dụng đất để chỉnh lý, hoàn thiện.
Trong
thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp thu ý kiến
thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ phương án sử dụng đất để trình Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt;
d) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt phương án sử
dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế.
6. Nội
dung thẩm định phương án sử dụng đất, gồm:
a) Sự cần
thiết sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế và việc bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an
ninh;
b) Hiện
trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục
đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
c) Đánh
giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây
dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
d) Sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
đ) Phương
án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất
quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
e) Hiệu
quả kinh tế - xã hội, môi trường;
g) Giải
pháp tổ chức thực hiện.
7. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan
chức năng, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức thực hiện và hướng dẫn xây dựng phương
án, mẫu biểu thực hiện quy định tại Điều này.
Điều
89. Khoản thu và nội dung chi từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu,
nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sử dụng đất hằng năm của đơn vị,
doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nội
dung chi
a) Chi
bồi thường, hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất quốc phòng, an
ninh bị cấp chồng diện tích khi cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc
khi Nhà nước thu hồi đất giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng
nhưng không có dự án đầu tư; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi
khuôn viên cơ sở nhà, đất quốc phòng, an ninh khi không đủ điều kiện chuyển
giao ra địa phương quản lý, xử lý; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra
khỏi khu vực đất quốc phòng, an ninh bị lấn chiếm, xâm canh, xâm cư; xây dựng
các công trình chống lấn chiếm; công tác quản lý, bảo vệ đất quốc phòng, an
ninh;
b) Chi
bồi thường giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản trên đất quốc
phòng, an ninh của các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa, thoái
vốn theo phương án được duyệt;
c) Chi
bồi thường giá trị còn lại tài sản gắn liền với đất trong trường hợp dự án, hợp
đồng liên doanh, liên kết được tiếp tục thực hiện nhưng Nhà nước thu hồi đất
trước thời hạn dự án, hợp đồng đã ký kết để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng;
d) Chi
giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động; xử lý các khoản tồn đọng
về tài chính khi thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa trong trường hợp doanh
nghiệp không có nguồn vốn để xử lý hiện do thực hiện nhiệm vụ chính trị, quân
sự, quốc phòng mà để xảy ra tồn đọng;
đ) Chi
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; chi xây
dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng lao động, mua sắm thiết bị cho lao động cải tạo
phạm nhân, đào tạo dạy nghề cho phạm nhân;
e) Chi bổ
sung vốn điều lệ còn thiếu theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đầu tư nâng cao năng lực sản xuất quốc phòng, an ninh cho các doanh nghiệp nhà
nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; chi phát triển hoạt động
sự nghiệp quốc phòng, an ninh;
g) Chi
công tác chính sách hậu phương quân đội, công an; các hoạt động đền ơn, đáp
nghĩa; công tác đối ngoại quốc phòng, an ninh;
h) Chi hỗ
trợ xây dựng hạ tầng cơ sở, nhà xưởng, mua sắm thiết bị để thực hiện hoạt động
tạo ra nguồn thu trên đất quốc phòng;
i) Chi
cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác khi được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều
90. Quản lý số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn
vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có
trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế về tài khoản tạm giữ mở tại
Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài
chính thuộc Bộ Công an làm chủ tài khoản.
2. Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an nộp toàn bộ số tiền thu được từ sử dụng đất quốc phòng,
an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế vào ngân sách
nhà nước theo quy định.
3. Hằng
năm, căn cứ vào số tiền thu từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã nộp ngân sách nhà nước, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an lập dự toán chi ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính tổng hợp
báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Mục 6.
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
91. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải
sản tập trung
1. Dự án
khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập
trung có quy mô lớn là dự án có diện tích từ 100 ha trở lên thì Nhà nước thu
hồi đất theo quy định tại khoản 23 Điều 79 Luật Đất đai để cho nhà đầu tư thuê
đất.
2. Dự án
khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập
trung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì nhà đầu tư thỏa thuận với
người sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai để thực hiện dự án.
3. Việc
quy hoạch khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải
sản tập trung phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Thúc
đẩy sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của [190], nhiều tỉnh hoặc vùng
kinh tế của cả nước;
b) Tập
trung đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến khâu chế biến;
c) Sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi
trường.
4. Trách
nhiệm của nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế
biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung thực hiện theo quy định tại
Điều 93 Nghị định này.
Điều
92. Đất xây dựng khu chung cư
1. Đất
xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có
mục đích hỗn hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi
chung là nhà chung cư), xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống
của người dân trong khu chung cư và đất để xây dựng các công trình phục vụ cộng
đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chủ
đầu tư dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất,
cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:
a) Đối
với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tầng do
chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi
tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và được cấp Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn
hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn
phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích
đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở;
b) Đối
với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho
người dân trong và ngoài khu chung cư, nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng
để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận; bàn giao cho địa phương
quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu
tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyền
sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận trong các dự án xây dựng khu chung cư,
nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Diện
tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn
phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung
là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng
hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài
nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn
giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư.
Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc
quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế
mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp
đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho bên mua;
b) Quyền
sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và
định đoạt đối với quyền sử dụng đất này do những người có chung quyền sử dụng
đất quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp
với quy định của pháp luật;
c) Chủ sở
hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ, diện tích đất sử
dụng chung quy định tại điểm a khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài;
d) Khi
cấp Giấy chứng nhận cho người mua căn hộ thì giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư quy định tại khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang
hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại điểm a
khoản này.
Diện tích
đất thuộc dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư còn lại ngoài phần diện
tích quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản này thuộc quyền sử dụng của
chủ đầu tư.
Điều
93. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Đơn vị
sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật
Đất đai thì được cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng. Trường hợp đơn vị sự
nghiệp công lập được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp
theo quy định của Luật Đất đai.
2. Trách
nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
a) Khi ký
hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất
theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất,
thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;
b) Hằng
năm, chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai
diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
3. Trường
hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử
dụng so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường
hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm như sau:
a) Yêu
cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng;
b) Báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm
đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
4. Trường
hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê
đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo
quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho
thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu
hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao
cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
nghiệp.
Việc xử
lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê đất, thuê lại đất thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Đối
với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền thu hồi đất đối với các trường hợp sau:
a) Không
đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất
đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
b) Không
đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất,
thuê lại đất không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng.
6. Trình
tự, thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5
Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
7. Phần
diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp không phải nộp tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 202 Luật Đất
đai bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước, thoát
nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình
xử lý nước thải trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
8. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, [191] có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm
tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại
đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc
chậm tiến độ sử dụng đất.
Điều
94. Đất sử dụng cho khu kinh tế
1. Thẩm
quyền quản lý đất đai đối với các khu chức năng trong khu kinh tế do Ủy ban
nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Việc
thu hồi đất, thỏa thuận quyền sử dụng đất, đang có quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện như sau:
a) Đối
với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai thì
việc thu hồi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất
đai;
b) Đối
với dự án thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục thực hiện theo [192];
c)[193]
(được bãi bỏ)
3. Việc
giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện như sau:
a)[194]
(được bãi bỏ)
b) Trường
hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định
này.
4. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, [195] có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm
tra, thanh tra theo thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với trường hợp được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất trong các khu chức năng của khu kinh tế.
Điều
95. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
1. Đất sử
dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao. Việc
thành lập và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng đất các khu công nghệ cao phải
đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về đất đai
và pháp luật có liên quan.
2. Đối
với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà
nước đầu tư xây dựng toàn bộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê
đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.
3. Đối
với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà
nước đầu tư một phần và một phần từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất trong
khu công nghệ cao theo quy định sau đây:
a) Cho
nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo
quy hoạch phân khu xây dựng trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng được cho
thuê hạ tầng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các
giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;
b) Đối
với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, không bao gồm
diện tích đất quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.
4. Đối
với khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng được cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết
cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;
b) Đối
với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì nhà đầu tư xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền
thuê đất hằng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng có
quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê hoặc trả tiền thuê đất hằng năm;
c) Nhà
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao theo hình thức trả
tiền thuê đất hằng năm thì được quyền chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đất đã
được Nhà nước cho thuê.
5. Đối
với phần diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công
nghệ cao bao gồm các công trình giao thông, hệ thống cung cấp điện, cấp nước,
thoát nước, viễn thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công
trình xử lý nước thải theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng không phải nộp tiền
thuê đất.
6. Nhà
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, người sử dụng đất
trong khu công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện đồng thời các quy định tại
pháp luật về đất đai và pháp luật về khu công nghệ cao.
Nhà đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khoản 3 Điều này phải thực hiện các
trách nhiệm như đối với nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 93 Nghị
định này.
Điều
96. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
1. Căn cứ
quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới
khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực đất sử dụng chung cho
hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân
bay dân dụng theo quy định sau đây:
a) Giao
đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực
lượng vũ trang nhân dân, công trình kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, khu
phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu thực hiện theo trình tự, thủ tục
quy định tại [196];
b) Cho
thuê đất để xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công
trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a khoản này thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ
tục thực hiện theo quy định tại Điều 229 Luật Đất đai và Điều 55 Nghị định này.
Trường
hợp cho thuê đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà
đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì trình tự, thủ tục cho thuê đất thực hiện
theo quy định tại các khoản [197].
Trường
hợp cho thuê đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo pháp luật về đầu tư; cho thuê đất thuộc diện không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và
trường hợp cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại [198];
c) Phần
diện tích đất giao Cảng vụ hàng không quản lý theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 208 Luật Đất đai là phần diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân
dụng mà chưa giao đất, chưa cho thuê đất;
d) Khi có
nhu cầu thực hiện đầu tư xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp, mở rộng công
trình hiện hữu theo quy hoạch cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt thuộc phạm vi đất do Cảng vụ hàng không quản lý thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định.
3. Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Cảng vụ hàng
không có trách nhiệm rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diện tích đất đã
giao, cho thuê, diện tích đất còn lại chưa giao, chưa cho thuê trong tổng số
diện tích đất đã được Nhà nước giao cho Cảng vụ hàng không.
4. Đối
với đất mà các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không
còn phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin
thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định của pháp luật.
5. Cảng
vụ hàng không có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để quản lý đối với đất đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều này
để đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không; phối hợp với Ủy ban nhân
dân các cấp để thực hiện công tác quản lý đất đai tại cảng hàng không, sân bay
dân dụng.
Điều
97. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
1. Việc
quản lý, sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ
an toàn công trình, khu vực được quy định như sau:
a) Người
sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
b) Trường
hợp Nhà nước thu hồi đất để bảo vệ an toàn công trình, khu vực thì người sử
dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật nếu
việc sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có trước khi hành lang bảo vệ an
toàn công trình, khu vực được công bố;
c) Trường
hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của
người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình
xem xét các điều kiện thực tế hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn có chức năng thẩm
định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.
2. Cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có chức
năng quản lý đất đai [199] nơi có công trình, khu vực rà soát hiện
trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực để
kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp sử dụng đất trong
hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.
3. Việc
xử lý đối với các trường hợp lấn đất, chiếm đất công trình, khu vực có hành
lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
4. Việc
sử dụng đất tạm thời để thi công công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an
toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp
luật về dân sự.
Điều
98. Đất xây dựng công trình ngầm
1. Việc
sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải có dự án đầu tư, hạng mục của dự
án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật
về kiến trúc.
2. Trường
hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 30 Điều 79 Luật Đất đai để
giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện xây dựng công trình ngầm.
3. Trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm thực hiện theo quy định
tại [200].
4. Thời
hạn sử dụng đất xây dựng công trình ngầm được xác định theo quy định tại Điều
171 và Điều 172 Luật Đất đai.
5. Thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định
tại Điều 123 Luật Đất đai.
6. Loại
đất để xây dựng công trình ngầm được xác định theo mục đích sử dụng quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 5 Nghị định này không phụ thuộc vào loại đất đã
được xác định trên mặt đất.
7. Đối
với không gian dưới lòng đất thì thực hiện như sau:
a) Nhà
đầu tư tổ chức thi công công trình trong lòng đất theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
b) Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức
nghiệm thu công trình ngầm theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc,
lập bản đồ công trình ngầm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
c) Cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 136 Luật Đất đai cấp
Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đối với phần diện tích xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;
chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình ngầm dưới mặt đất nếu chủ đầu tư có
yêu cầu.
Điều
99. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Sử
dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của mục
đích sử dụng đất chính vào mục đích khác quy định tại Điều 218 Luật Đất đai.
Mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận.
2. Phạm
vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích
a) Sử
dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai;
b)[201]
Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng
vào mục đích chính. Điều kiện quy định tại điểm này không áp dụng đối với đất ở
sử dụng kết hợp đa mục đích, các loại đất kết hợp mục đích hoạt động khoáng
sản;
c) Công
trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có
quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình
để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực hiện
theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về
lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện
tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;
d)[202]
Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp
với quy định của pháp luật về xây dựng hoặc quy định của pháp luật khác có liên
quan;
đ) Thời
gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn
lại của mục đích chính.
3. Nội
dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
a) Thông
tin về người sử dụng đất;
b) Thông
tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện
tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho
thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá
nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn
lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);
c) Thông
tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng,
thời gian sử dụng kết hợp;
d) Phương
án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết
hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo
công trình có sẵn;
đ) Phương
án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích
chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
e) Cam
kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự
nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử
dụng đất của các thửa đất liền kề;
g) Sơ đồ,
bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.
4.[203]
(được bãi bỏ)
4.[204]
Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất lâm
nghiệp trong trường hợp này có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
5. Diện
tích đất sử dụng kết hợp vào các mục đích thương mại, dịch vụ; cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp; sử dụng cho hoạt động khoáng sản; xây dựng công trình hạ tầng
bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin; quảng cáo ngoài trời; điện mặt
trời thì phải nộp tiền thuê đất hằng năm.
Giá đất
để tính tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định.
Trường
hợp đất sử dụng vào mục đích chính đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
chỉ phải nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chênh lệch giữa mục đích sử
dụng đất chính và mục đích kết hợp.
Trình tự
tính, thu, nộp tiền sử dụng, tiền thuê đất sử dụng vào mục đích kết hợp thực
hiện theo quy định của Nghị định quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
6.[205]
(được bãi bỏ)
7. Trong
quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng theo
phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều này và phải khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp
tục sử dụng vào mục đích chính theo quy định.
Khi hết
thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tổ chức, cá
nhân sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào
mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.
8. Trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất được Nhà
nước giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
nhưng chưa sử dụng hết công suất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
theo quy định của pháp luật về tài sản công thì không phải chuyển sang thuê đất
mà thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.
Điều
100. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Điều
kiện về đất tham gia góp quyền sử dụng đất
a) Diện
tích đất của người sử dụng đất tham gia góp quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;
b) Diện
tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại khoản 5 Điều 219
Luật Đất đai không vượt quá 30% tổng diện tích đất của dự án góp quyền sử dụng
đất và không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2
Điều 127 Luật Đất đai.
2. Đối
với trường hợp góp quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 219
Luật Đất đai, sau khi điều chỉnh lại đất đai, người góp quyền sử dụng đất được
nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng theo
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được phê duyệt.
Việc thực
hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp
này phải thành lập dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 219 Luật Đất đai. Việc
lựa chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3.[206]
(được bãi bỏ)
4. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc
ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho
người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp
đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập,
cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương VIII
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐẤT ĐAI
Điều
101. Theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai
1. Theo
dõi và đánh giá đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội
dung:
a) Công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai;
b) Tổ
chức triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Công
tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và các bản đồ chuyên ngành về đất đai; đăng
ký, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận;
thống kê, kiểm kê đất đai;
d) Lập,
điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển
quỹ đất;
e) Giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
g) Xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể;
h) Thực
hiện thủ tục hành chính và các dịch vụ công về đất đai;
i) Giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai;
k) Thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Theo
dõi và đánh giá đối với việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng
đất bao gồm các nội dung:
a) Việc
thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất, gồm: đăng ký đất đai; sử dụng đất
đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất
đai; tuân thủ đúng quy định khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
b) Tình
hình vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn, gồm: lấn đất, chiếm đất, hủy hoại
đất; sử dụng đất không đúng mục đích; không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến
độ sử dụng đất đối với dự án đầu tư.
3. Kiểm
tra, giám sát thực tế việc quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau: Hằng
năm, căn cứ kê khai đăng ký, báo cáo của người sử dụng đất, của cơ quan có chức
năng quản lý đất đai các cấp và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[207], Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch,
tổ chức kiểm tra việc quản lý nhà nước về đất đai và việc sử dụng đất đối với
người sử dụng đất.
4. Đối
tượng theo dõi, đánh giá thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[208]
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai, bao gồm:
a) Dự án
đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 30 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 50 ha
trở lên tại khu vực nông thôn; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn; dự
án cụm công nghiệp; dự án cảng hàng không, cảng biển, dự án lấn biển;
b) Tổ
chức đang sử dụng đất có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên tại khu vực đô thị
và từ 100 ha trở lên tại khu vực nông thôn.
5. Việc
đăng ký đất đai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất của người sử dụng đất
thực hiện như sau:
a) Người
sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký đất đai quy định tại Điều 132 và Điều 133
Luật Đất đai;
b) Tổ
chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo
cáo tình hình quản lý, sử dụng đất hằng năm.
Nội dung
báo cáo gồm: tên tổ chức sử dụng đất; địa chỉ khu đất, thửa đất; diện tích khu
đất, thửa đất (trong đó cần nêu rõ diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích;
diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng;
diện tích đất bị lấn, bị chiếm, đang có tranh chấp, liên doanh, liên kết, cho
thuê, cho mượn không đúng quy định); giấy tờ về quyền sử dụng đất; việc thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
6. Thời
điểm báo cáo
a) Tổ
chức sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật
Đất đai và khoản 4 Điều này báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[209]
và Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Các tổ
chức sử dụng đất còn lại báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12
hằng năm;
b)[210]
(được bãi bỏ)
c) Ủy ban
nhân dân [211]
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 01 năm sau;
d) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[212] trước ngày 30 tháng
01 năm sau;
đ) Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[213] trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 3 năm sau.
7. Hình
thức báo cáo
Báo cáo
tình hình sử dụng đất của người sử dụng đất được thực hiện trên hệ thống theo
dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai quy định tại Điều 233
Luật Đất đai.
Trong
thời gian chưa có hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng
đất đai, người sử dụng đất báo cáo bằng văn bản theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[214] gửi đến các cơ quan quy định tại khoản 6
Điều này bằng hình thức nộp trực tiếp tại các cơ quan hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trên cổng dịch vụ công quốc gia, cấp tỉnh.
8. Báo
cáo theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[215] và Ủy ban nhân dân các cấp phải thể hiện
các nội dung sau:
a) Đánh
giá tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn; kết quả
thực hiện các nội dung về quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này theo
thẩm quyền;
b) Đánh
giá việc chấp hành pháp luật về đất đai, hiệu quả sử dụng đất của người sử dụng
đất trên địa bàn quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đánh
giá tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi
trường trên địa bàn;
d) Đánh giá,
xếp hạng đối với công tác quản lý đất đai của cơ quan có chức năng quản lý nhà
nước về đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo
tiêu chí do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[216] ban hành;
đ) Đề
xuất, kiến nghị hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai.
Điều
102. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai
Việc cung
cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau:
1. [217],
[218]
có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các
thông tin về quản lý, sử dụng đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về
quản lý đất đai cho Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp trên để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc
quản lý, sử dụng đất đai.
2. Các
bộ, ngành và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin có liên quan về quản lý, sử
dụng đất đai trong phạm vi nhiệm vụ quản lý của mình.
3. Tổ
chức, cá nhân phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về
quản lý, sử dụng đất đai cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân
dân các cấp để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý,
sử dụng đất đai.
Điều
103. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên
ngành đất đai
1. Căn cứ
kiểm tra
a) Kế
hoạch kiểm tra định kỳ hằng năm;
b) Chỉ
đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai;
c) Thông
tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin
đại chúng về các vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Khi
phát hiện có hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý đất
đai khi thi hành công vụ.
2. Thẩm
quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện
a) Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[219], Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý
chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[220]
ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên
phạm vi cả nước.
Ủy ban
nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy
ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đối với
lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý;
b) Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[221] và cơ quan có chức năng quản lý chuyên
ngành về đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[222]; cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh[223]; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện
chức năng quản lý đất đai chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành
đất đai;
c) Trưởng
đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bố
quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra; tổ chức thực hiện việc kiểm
tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thể cho
thành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành
quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động
kiểm tra; thực hiện đúng thẩm quyền của trưởng Đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm
tra, công chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.
Thành
viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo
sự phân công, điều hành của Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra theo
đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ
trưởng tổ kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm hoạt động kiểm
tra có hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Hình
thức, phương pháp kiểm tra
a) Việc
kiểm tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất;
được thực hiện bằng hình thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử Tổ kiểm
tra, cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;
b) Kế
hoạch kiểm tra ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt
động kiểm tra định kỳ; quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ quy
định tại khoản 1 Điều này. Kế hoạch kiểm tra hằng năm phải bảo đảm không trùng
lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi với kế hoạch thanh tra đất đai;
c) Việc
tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại
địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức
họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).
4. Nội
dung kiểm tra về đất đai quy định tại điểm a khoản 4 Điều 234 Luật Đất đai bao
gồm:
a) Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan có
chức năng quản lý đất đai các cấp; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức
năng quản lý đất đai các cấp [224];
b) Việc
bố trí nguồn lực và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành pháp luật về
đất đai; việc thực hiện thống kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu đất đai.
5. Hoạt
động kiểm tra chuyên ngành đất đai bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh
tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá
nhân; có sự phối hợp của các cơ quan có liên quan.
6. Trách
nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẩm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm
tra
a) Trưởng
đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có
trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;
b) Người
có thẩm quyền quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có
trách nhiệm ban hành Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn
kiểm tra ban hành.
7. Kinh
phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
8. Người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành đất đai theo chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền của đơn vị.
Điều
104. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
1. Quyết
định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra
a) Căn cứ
vào kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm
quyền quản lý nhà nước về đất đai và tùy theo mục đích yêu cầu, tính chất của
việc kiểm tra, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị
định này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra;
b) Đoàn
kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên; Tổ
kiểm tra bao gồm Tổ trưởng và các thành viên; trường hợp nội dung vụ việc không
phức tạp, cần thông tin báo cáo nhanh thì có thể cử người thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra;
c) Việc
thành lập Đoàn kiểm tra, cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
được thực hiện theo hình thức ban hành quyết định hoặc văn bản hành chính khác;
d) Thời
hạn thực hiện một cuộc kiểm tra không quá 30 ngày. Trong quá trình kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra có quyền gia hạn một lần thời gian kiểm tra nhưng không
quá 07 ngày làm việc.
2. Xây
dựng kế hoạch kiểm tra, đề cương yêu cầu báo cáo:
a) Trưởng
đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kế
hoạch, đề cương yêu cầu báo cáo gửi cho đối tượng kiểm tra. Trường hợp cử người
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thống nhất kế
hoạch kiểm tra với đối tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra.
Trường
hợp kiểm tra đột xuất thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu
cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiến hành kiểm tra;
b) Đối
tượng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo theo đề cương hoặc theo yêu cầu của Đoàn
kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bố
quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở.
3. Đoàn
kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như
sau:
a) Công
bố quyết định kiểm tra, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra
và tiến hành kiểm tra ngay sau khi công bố;
b) Thu
thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên
quan, kiểm tra thực tế tại thực địa; trường hợp cần thiết yêu cầu các tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu, giải trình các nội dung
còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc bằng biên bản;
c) Xây
dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình người
có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị
định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian kiểm tra được ghi
tại quyết định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.
Báo cáo
kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra phải thể hiện được các
nội dung: kết quả kiểm tra, nhận định việc đúng, sai theo quy định của pháp
luật; kiến nghị, đề xuất các biện pháp xử lý.
4. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông
báo kết luận kiểm tra, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này phải ký Thông báo kết luận kiểm tra hoặc
ban hành văn bản xử lý các kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Thông báo
kết luận kiểm tra hoặc văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tổ
chức thực hiện và kết quả thực hiện, gửi cho đối tượng kiểm tra và công bố công
khai để thực hiện.
5. Tổ
chức thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý kết quả kiểm tra
a) Kể từ
ngày nhận được Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, đối tượng được kiểm
tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và
báo cáo kết quả theo yêu cầu nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử
lý;
b) Người
ban hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông báo kết luận
kiểm tra, văn bản xử lý;
c) Kiểm
tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.
Khi hết
thời hạn thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, người có thẩm
quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này
xem xét để ban hành quyết định, văn bản kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết
luận kiểm tra, văn bản xử lý.
Thời hạn
kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung
kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 15
ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả
kiểm tra với người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra.
Chương IX
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
ĐẤT ĐAI, HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI
Điều
105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
1. Khi
nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải
thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ
lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Thẩm
tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có
liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện
trạng sử dụng đất;
c) Thành
lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời
người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người
có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp
lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc,
công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu
chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác
có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
d) Tổ
chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội
đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa
giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong
các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không
thành.
2. Kết
quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung:
thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt
nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh
chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội
đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp
thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản
hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp
biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy
ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp
có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải
thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa
giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa
giải thành hoặc không thành.
4. Trường
hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh
chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
5. Kinh
phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều
106.[225]
(được bãi bỏ)
Điều
107.[226]
(được bãi bỏ)
Điều
108. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh
chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh
chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
137 Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn
cứ sau:
a) Chứng
cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung
cấp;
b) Thực
tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có
tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
c) Sự phù
hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách
mạng;
đ) Quy
định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
2. Nộp
đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Sau thời
hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà
các bên hoặc một trong các bên không chấp hành thì bên được thi hành quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân [227] nơi có đất.
3. Ban
hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
a) Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân [228] nơi có đất tranh chấp
ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai;
b) Quyết
định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị
cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã
lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ
chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định
thời gian dài hơn.
4. Nguyên
tắc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
a) Việc
cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an
toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời
điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế thực hiện trong giờ hành chính. Không thực
hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến đến 06 giờ sáng
ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo
truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời
gian nghỉ Tết âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại
địa phương.
5. Cưỡng
chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ
các điều kiện sau đây:
a) Quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một
trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động,
thuyết phục mà không chấp hành;
b) Quyết
định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm
yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của
khu dân cư nơi có đất tranh chấp;
c) Quyết
định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu
lực thi hành;
d) Người
bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế.
Trường
hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt
khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.
6. Trình
tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế
a) Trước
khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân [229] quyết định thành lập
Ban thực hiện cưỡng chế;
b) Ban
thực hiện cưỡng chế có trách nhiện lập phương án cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân [230] phê duyệt. Phương án cưỡng chế phải có các
nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu cầu của việc cưỡng chế; thời gian, địa điểm,
tiến độ thực hiện cưỡng chế; phương tiện, công cụ phục vụ, hỗ trợ cưỡng chế;
thành phần, lực lượng tham gia cưỡng chế; thành phần phối hợp; kinh phí thực
hiện cưỡng chế; phương án bảo quản tài sản di dời khỏi nơi cưỡng chế (nếu có);
trách nhiệm thực hiện;
c) Ban
thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.
Trường
hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì
Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện
các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay
sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;
d) Ban
thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên
quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng
chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển
người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng
chế.
Trường
hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải
lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và
thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.
7. Thành
phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm:
a) Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân [231] là Trưởng ban;
b) Thành
viên đại diện cho các cơ quan [232], gồm: cơ quan có chức năng quản lý đất đai,
xây dựng, thanh tra, tư pháp[233] và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân [234]
quyết định.
8. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai.
9. Thời
gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai quy định tại các khoản 3, 6 và 8 Điều này không quá 45 ngày kể từ ngày
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu
lực thi hành.
Điều
109. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực
đất đai
1. Vi
phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới đơn vị hành chính bao gồm các hành vi
sau:
a) Làm
sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành
chính;
b) Cắm
mốc địa giới đơn vị hành chính sai vị trí trên thực địa.
2. Vi
phạm về lập, điều chỉnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao
gồm các hành vi sau:
a) Không
kịp thời tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;
b) Lập và
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nội dung theo quy định;
c) Không
thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
d) Quyết
định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng thẩm quyền;
đ) Rà
soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nguyên tắc, không
đúng căn cứ theo quy định;
e) Không
công bố hoặc công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng quy định; không
thực hiện việc xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và công bố công khai việc
điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng
đất đối với phần diện tích đất được xác định trong [235] sau 02 năm liên tục
không thực hiện; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Vi
phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành
vi sau:
a) Thu
hồi đất không đúng các trường hợp theo quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82
Luật Đất đai;
b) Thu
hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;
c) Không
thông báo trước cho người có đất thu hồi theo quy định; không thực hiện đúng
trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của Luật Đất đai;
d) Thu
hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng;
đ) Thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích đất, mức
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ
thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất thu hồi trên thực địa;
e) Cưỡng
chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu
hồi đất không đúng nguyên tắc, không đủ điều kiện; ban hành quyết định cưỡng
chế không đúng thẩm quyền; trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế
không đúng theo quy định và không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc thực
hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
4. Vi
phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Thực
hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, thời hạn
bồi thường cho người có đất trưng dụng;
b) Trưng
dụng đất không đúng quy định tại Điều 90 Luật Đất đai.
5. Vi
phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm
các hành vi sau:
a) Giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng căn cứ, không đủ điều
kiện theo quy định;
b) Giao
đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử dụng khi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chưa quyết định thu hồi đất, chưa thực hiện xong việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản;
c) Giao
đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;
d) Giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền,
không đúng đối tượng;
đ) Giao
đất, cho thuê đất không thực hiện đúng quy định tại các điều 124, 125 và 126
Luật Đất đai;
e) Cho
phép sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất không đúng
quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.
6. Vi
phạm quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất bao gồm các
hành vi sau:
a) Không
lập hồ sơ địa chính đầy đủ theo quy định, không chỉnh lý, cập nhật biến động
đầy đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Xác
nhận nguồn gốc đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không
đúng quy định của pháp luật;
c) Cấp
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng đối tượng sử dụng đất, không
đúng diện tích đất, không đúng vị trí, không đủ điều kiện được cấp, không đúng
mục đích sử dụng đất hoặc không đúng thời hạn sử dụng đất;
d) Đính
chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp không đúng thẩm
quyền, không đúng đối tượng;
đ) Cấp
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng
ký biến động không đúng thẩm quyền, không đủ điều kiện theo quy định.
7. Vi
phạm về tài chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:
a) Tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng căn cứ, không đúng thời điểm theo
quy định; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng đối tượng;
b) Căn cứ
định giá đất, sử dụng thông tin đầu vào để xác định giá đất không đúng quy định
của pháp luật;
c) Xác
định giá đất cụ thể không đúng thời hạn, không đúng nguyên tắc, không đúng điều
kiện, không đúng phương pháp theo quy định;
d) Không
kịp thời ban hành bảng giá đất hằng năm;
đ) Áp
dụng giá đất cụ thể, bảng giá đất không đúng đối tượng theo quy định của pháp
luật;
e) Quyết
định giá đất không đúng thẩm quyền theo quy định.
8. Vi
phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành
vi sau:
a) Để xảy
ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất
không đúng mục đích;
b) Sử
dụng đất không đúng mục đích;
c) Để đất
bị lấn, bị chiếm mà không có biện pháp ngăn chặn;
d) Cho
thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái quy định của pháp luật;
đ) Không
đăng ký vào hồ sơ địa chính, không báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp
về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng tại địa phương.
9. Vi
phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai bao gồm các
hành vi sau:
a) Không
nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ; nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;
b) Tự đặt
ra các thủ tục hành chính ngoài quy định;
c) Giải
quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các
loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người yêu cầu thực hiện thủ
tục hành chính;
d) Giải
quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;
đ) Từ
chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của
pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;
e) Thực
hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;
g) Quyết
định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc
tạo điều kiện cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính gây thiệt hại cho
Nhà nước, tổ chức và công dân;
h) Làm
mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.
10. Vi
phạm về việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất
đai, bao gồm các hành vi sau:
a) Không
gửi thông báo đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật
Đất đai đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có
thẩm quyền thu hồi đất theo quy định;
b) Không
trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất đối với
trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai sau khi nhận được thông
báo của cơ quan thuế;
c) Không
trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan được giao trách nhiệm theo
dõi việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về việc người sử dụng
đất vẫn tiếp tục vi phạm đối với trường hợp thu hồi đất tại các khoản 1, 2 và 7
Điều 81 Luật Đất đai;
d) Không
trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất theo kết
luận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định tại
các khoản 3, 4, 5 và 8 Điều 81 Luật Đất đai.
11. Các
hành vi vi phạm khác bao gồm:
a) Không
ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai để xảy ra hậu quả nghiêm
trọng;
b) Không
thực hiện đúng trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm
pháp luật đất đai;
c) Phân
biệt đối xử về giới trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;
d) Cản
trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử
dụng đất theo quy định của pháp luật;
đ) Không
cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của
pháp luật;
e) Không
báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời trong quản lý đất đai theo quy định;
g) Sử
dụng quỹ phát triển đất không đúng mục đích;
h) Vi
phạm chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
12. Việc
xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi
hành công vụ quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[236]
Điều
110.[237]
(được bãi bỏ)
Điều
111. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các
nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Nghị
định số 119-CP ngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc
quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các
cấp;
b) Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
c) Nghị
định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Nghị
định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
đ) Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
e) Nghị
định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về hoạt động lấn
biển.
3. Bãi bỏ
một số điều, khoản của các nghị định sau đây:
a) Điều 1
Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một
số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
b)[238]
(được bãi bỏ)
c)[239]
(được bãi bỏ)
d) Điều
11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Điều
112. Quy định chuyển tiếp
1. Quy
định chuyển tiếp đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất
a) Đối
với diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản
chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 hoặc Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác
nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án thì được chuyển sang thực hiện trong
các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm và không phải làm lại
thủ tục trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1
Điều 122 Luật Đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án;
b) Trường
hợp đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì không áp dụng tiêu chí, điều kiện quy định tại Nghị
định này;
c) Trường
hợp đang thực hiện thủ tục thẩm định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác từ trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 122 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này;
d) Trường
hợp đã có quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai
theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
đó mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
đ) Trường
hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất quy
định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
e) Đối
với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc
trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;
g) Trường
hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà
nước quản lý theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục thực hiện việc giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà
không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
h) Đối
với trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29
Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì áp dụng trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 228 Luật Đất
đai và[240].
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư
đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan,
người có thẩm quyền giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất không chịu trách nhiệm đối với các nội dung về chấp thuận
chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư,
pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan;
i) Đối
với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai thì được tiếp tục sử dụng đất;
k) Trường
hợp đã tiếp nhận hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số
10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành nhưng
đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành thủ tục
giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
l) Việc
giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai đã được
sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 thực hiện theo quy
định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất tại Nghị định này.
2. Trường
hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại
thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất mà không phải thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
3. Trường
hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất mà có diện tích đất không đủ điều kiện để
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bán tài sản
gắn liền với đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để cho Nhà đầu tư thuê
theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành
quyết định giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
Trường
hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất đang thực hiện theo quy định của pháp luật
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa hoàn thành việc thoả thuận thì nhà đầu
tư được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tiếp tục thực hiện thoả
thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
4. Hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có
hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì
thời hạn sử dụng đất là 50 năm tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận.
5. Trường
hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được
thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm
thủ tục gia hạn thì Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng.
6. Trường
hợp đã tiếp nhận hồ sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền
giải quyết theo quy định tại Nghị định này.
7. Dự án
đầu tư có hoạt động lấn biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có
hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã nộp hồ
sơ đề nghị giao khu vực biển trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 mà chưa có kết quả
giải quyết hồ sơ thì chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục theo
quy định của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng tài nguyên biển hoặc quy định tại Nghị định này.
8. Dự án
đầu tư có hoạt động lấn biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có
hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã được
giao khu vực biển để thực hiện lấn biển theo đúng quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 4 năm 2024 nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất thì chủ đầu tư
được tiếp tục thực hiện lấn biển theo quyết định giao khu vực biển và không
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian còn lại; được đề nghị Chủ tịch[241]
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất
và thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển theo quy định tại
Nghị định này.
9. Trường
hợp dự án đầu tư có hoạt động lấn biển quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này
đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục
thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt nhưng phải có phương án bảo đảm
quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án
đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư theo yêu cầu của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
10. Chủ
đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện
dự án đầu tư mà việc sạt lở bờ biển có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến diện
tích đất của dự án đầu tư và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
bằng văn bản cho phép tự bỏ kinh phí đầu tư (không có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước) thực hiện công trình phòng, giải pháp chống sạt lở bờ biển theo quy
định của pháp luật về phòng, chống thiên tai trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà hình thành thêm diện tích đất do bồi tụ sau khi xây dựng công
trình và liền kề với phần diện tích đất do chủ đầu tư đang sử dụng (gồm cả diện
tích đất hình thành trước và sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) thì
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy hoạch
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
11.[242]
(được bãi bỏ)
12. Đối
với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ
thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban
quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình
công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công
nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao thì được tiếp tục thực hiện các
công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
13. Quy
định chuyển tiếp đối với một số trường hợp đất sử dụng cho cảng hàng không, sân
bay dân dụng
a) Trường
hợp cảng hàng không, sân bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải đang chủ trì,
phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho
hoạt động dân dụng và khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân
sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý theo quy định của Luật Đất đai số
45/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì tiếp tục thực hiện, hoàn
thiện việc phân định ranh giới đất và thông báo, chuyển giao kết quả thực hiện
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý theo quy định của Luật Đất đai;
b) Trường
hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu công trình thuộc Cảng hàng không,
sân bay dân dụng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp
Giấy chứng nhận thì việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Luật
Đất đai và Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất đai;
c) Trường
hợp Cảng vụ hàng không đã có quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp
luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm
ban hành quyết định cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
14.
Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều
61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu
hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn
thi hành.
15. Việc
thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này phải
được hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành. Trong thời gian chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy
định của Nghị định này thì các Trung tâm phát triển quỹ đất hiện có tiếp tục
được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5 Điều 14 Nghị định này.
Điều
113. Trách nhiệm thực hiện
1. Các
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản
được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ Số: 46/VBHN-BNNMT Nơi
nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT Hà Nội, ngày 03 tháng
4 năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Văn bản
hợp nhất số …/VBHN-BNNMT ngày…tháng…năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
Ký hiệu |
Tên mẫu |
|
1 |
Mẫu
số 01a |
[243]
(được bãi bỏ) |
|
2 |
Mẫu
số 01b |
[244]
(được bãi bỏ) |
|
3 |
Mẫu
số 01c |
[245]
(được bãi bỏ) |
|
4 |
Mẫu
số 01d |
Quyết
định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại điều 81 và
điều 82 Luật Đất đai[246] |
|
5 |
Mẫu
số 01đ |
[247]
(được bãi bỏ) |
|
6 |
Mẫu
số 02a |
[248]
(được bãi bỏ) |
|
7 |
Mẫu
số 02b |
[249]
(được bãi bỏ) |
|
8 |
Mẫu
số 02c |
[250]
(được bãi bỏ) |
|
9 |
Mẫu
số 02d |
[251]
(được bãi bỏ) |
|
10 |
Mẫu
số 02đ |
[252]
(được bãi bỏ) |
|
11 |
Mẫu
số 03 |
[253]
(được bãi bỏ) |
|
12 |
Mẫu
số 04a |
[254]
(được bãi bỏ) |
|
13 |
Mẫu
số 04b |
[255]
(được bãi bỏ) |
|
14 |
Mẫu
số 04c |
[256]
(được bãi bỏ) |
|
15 |
Mẫu
số 04d |
[257]
(được bãi bỏ) |
|
16 |
Mẫu
số 04đ |
[258]
(được bãi bỏ) |
|
17 |
Mẫu
số 04e |
[259]
(được bãi bỏ) |
|
18 |
Mẫu
số 04g |
[260]
(được bãi bỏ) |
|
19 |
Mẫu
số 04h |
[261]
(được bãi bỏ) |
|
20 |
Mẫu
số 05a |
Hợp
đồng thuê đất |
|
21 |
Mẫu
số 05b |
Điều
chỉnh hợp đồng thuê đất |
|
22 |
Mẫu
số 06 |
[262]
(được bãi bỏ) |
|
23 |
Mẫu
số 07 |
[263]
(được bãi bỏ) |
|
24 |
Mẫu
số 08 |
[264]
(được bãi bỏ) |
|
25 |
Mẫu
số 09 |
Đơn
xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp |
|
26 |
Mẫu
số 10 |
Đơn
xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
|
27 |
Mẫu
số 11 |
[265]
(được bãi bỏ) |
|
28 |
Mẫu
số 12 |
[266]
(được bãi bỏ) |
|
29 |
Mẫu
số 13 |
[267]
(được bãi bỏ) |
|
30 |
Mẫu
số 14 |
[268]
(được bãi bỏ) |
|
31 |
Mẫu
số 15 |
[269]
(được bãi bỏ) |
Mẫu số 01d. Quyết định
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82
của Luật Đất đai[270]
|
ỦY BAN NHÂN DÂN … |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:............ |
…, ngày … tháng … năm
… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất/thu
hồi đất và thu hồi rừng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
Căn cứ
Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai ……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………..;
Căn cứ (1) ...................................................................................................;
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày...
tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi
tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa
đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện tích là…….ha, có hiện
trạng gồm: rừng tự nhiên ……..ha, rừng trồng ……….ha, tại (2) ………
thuộc quyền quản lý của(3) ………. (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất
và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu):
…………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi (4) :
……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực
hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như
sau:…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có):............………….
- Quản lý
đất:...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu
có):..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...
tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1, 2 và
Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CHỦ TỊCH |
_______________________
(1) Văn bản thu hồi rừng.
(2) Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(3) Ghi rõ tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
(4) Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất: Ghi rõ lý do thu hồi đất
theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng: Ghi rõ lý do thu hồi
rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu số 02a.[271] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02b.[272] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02c.[273] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02d.[274] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02đ.[275] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03.[276] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04a.[277] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04b.[278] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04c.[279] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04d.[280] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04đ.[281] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04e.[282] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04g.[283] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04h.[284] (được bãi bỏ)
Mẫu số 05a. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
…………, ngày ... tháng
... năm …. |
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của
Ủy ban nhân dân… về việc cho thuê đất(1)……………
Hôm nay, ngày... tháng... năm...
tại…………………………...................................................…., chúng tôi
gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo thông tin trong quyết định cho thuê
đất....).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa
đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất ... m2
(ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại...(ghi tên xã/phường/thị trấn;
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh...; tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương... nơi có đất cho thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác
định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ
lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc
số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………
5. Nội dung khác (nếu có): ………………………………………
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất
theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất là... /m2/năm,
(ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày... tháng...
năm...
3. Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………
4. Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………………
5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài nguyên nằm trong
lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có): ……………………………………………
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê
phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này(2)
…............................................................................................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất
của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao
quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu
hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê
đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi (chia,
tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê,...)
thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi
sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại
của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi
hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu đất thuê
trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 06
tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng kể từ
ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng được tính
đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận
của các Bên (nếu có)(3) …..
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp
sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn
thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia
hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài
sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau
khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp
đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp
đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)(4)
………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị
pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước
nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày
…………………………
|
Bên thuê đất |
Bên cho thuê đất |
____________________
(1) Ghi các văn bản: văn bản công nhận kết
quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định cho thuê đất.
(2) Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư...
(nếu có).
(3) Phải bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
(4) Phải bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Mẫu số 05b. Điều chỉnh hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:……….. |
…………, ngày ... tháng
... năm …. |
ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG
THUÊ ĐẤT
Căn cứ…………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai……………………………………………;
Căn cứ Nghị định ………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của
Ủy ban nhân dân… về việc(1)……………
Hôm nay, ngày... tháng... năm...
tại……………………….....................................................……., chúng tôi
gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
………………………………………………………………………………
(Ghi theo Hợp đồng thuê đất, Quyết định cho
thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất...).
III. HAI BÊN THỎA THUẬN ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG
THUÊ ĐẤT SỐ... NGÀY... THÁNG... NĂM... VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Điều chỉnh………….như sau:
………………………………………………………………………………
Điều 2. Điều chỉnh……………như sau:
………………………………………………………………………………
Điều 3………………………………………………………………………………
Điều.... . Điều chỉnh Hợp đồng này là một phần
không thể tách rời của Hợp đồng số... ngày... tháng... năm... và được lập thành
04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế,
kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Điều chỉnh Hợp đồng này có hiệu lực kể từ
ngày……/.
|
Bên thuê đất |
Bên cho thuê đất |
___________________
(1) Ghi theo Quyết định cho thuê đất hoặc
điều chỉnh quyết định cho thuê đất….
Mẫu số 06.[285] (được bãi bỏ)
Mẫu số 07.[286] (được bãi bỏ)
Mẫu số 08.[287] (được bãi bỏ)
Mẫu số 09. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử
dụng đất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày ... tháng
... năm ….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI
THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
email...):………………………
3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số:………..; 3.2. Tờ bản đồ
số:………………
3.3. Diện tích đất (m2):
…………………………………………
3.4. Mục đích sử dụng đất(1):………………………………………
3.5. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………
3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có:
…………………………
3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã...,
huyện..., tỉnh...): ……………
3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã
cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ:….., Ngày cấp:
……………
4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử
dụng đất:......đến ngày... tháng... năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng
sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người làm đơn |
___________________
(1) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận
đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
Mẫu số 10. Đơn xin điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày ... tháng
... năm ….
ĐƠN XIN ĐIỀU CHỈNH THỜI
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân(1)…………….
1. Người sử dụng đất(2):…………….…………….…………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………….…………….…………….
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………….………
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
4.1. Thửa đất số: …………….; 4.2. Tờ bản đồ số:
…………….
4.3. Diện tích đất (m2):
…………….…………….…………….
4.4. Mục đích sử dụng đất(3):
…………….…………….………
4.5. Thời hạn sử dụng đất: …………….…………….…………
4.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có:
…………….…………….
4.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã...,
huyện..., tỉnh...): …………..............
4.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã
cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ:……..........,
Ngày cấp: …….................………
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất:
…………….…………….
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
…………….…………….
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): …………….…………….…………….
|
|
Người làm đơn |
__________________
(1) Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi
rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...
(3) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận
đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 66
Nghị định này.
Mẫu số 11.[288] (được bãi bỏ)
Mẫu số 12. [289] (được bãi bỏ)
Mẫu số 13. [290] (được bãi bỏ)
Mẫu số 14. [291] (được bãi bỏ)
Mẫu số 15. [292] (được bãi bỏ)
_______________________________
[1] Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ
Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.”
Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”
Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ
Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách
đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ
Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn,
vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.”
Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15,
số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây
gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ
Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.”
Nghị định
số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026 có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch.”
[2] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[3] Cụm từ “, Ủy ban nhân
dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[4] Cụm từ “báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[5] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[6] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[7] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[8] Cụm từ “, thị trấn”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[9] Cụm từ “, thị trấn”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-
CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[10] Cụm từ “đảo” được
thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[11] Cụm từ “, thị trấn”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[12] Cụm từ “, thị trấn”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[13] Cụm từ “đảo” được
thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[14] Cụm từ “điểm d khoản
1” được thay thế bởi cụm từ “điểm đ khoản 1” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[15] Cụm từ “cấp huyện,”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
8 năm 2025.
[16] Cụm từ “cấp huyện,”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[17] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[18] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[19] Cụm từ “cấp huyện,”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[20] Cụm từ “đảo” được
thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[21] Cụm từ “mẫu Giấy
chứng nhận” được thay thế bởi cụm từ “phôi Giấy chứng nhận” theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[22] Khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“2.
Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành
chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định.
Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực
hiện việc cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, trừ các trường hợp sau:
a)
Thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh;
b)
Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp xã.”
[23] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[24] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[25] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất” được thay thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất” theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[26] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất” được thay thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[28] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất” được thay thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[29] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất” được thay thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[30] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất” được thay thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[31] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất” được thay thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi
nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[32] Cụm từ “Trung tâm
phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện” được thay
thế bởi cụm từ “Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ
đất khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[33] Cụm từ “Nghị quyết
của Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[34] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[35] Cụm từ “Thủ tướng
Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[36] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[37] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[38] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[39] Cụm từ “Chính phủ”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a khoản
4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g khoản
3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[40] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[41] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[42] Cụm từ “Chính phủ”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[43] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[44] Cụm từ “Thủ tướng
Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[45] Cụm từ “Thủ tướng
Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[46] Cụm từ “Thủ tướng
Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g khoản
3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[47] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[48] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[49] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[50] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[51] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[52] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[53] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[54] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[55] Cụm từ “và nông
thôn” được bổ sung vào sau cụm từ “quy hoạch đô thị” theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[56] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[57] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[58] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[59] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[60] Cụm từ “Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[61] Cụm từ “trước khi Ủy
ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[62] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[63] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[64] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[65] Cụm từ “quy hoạch đô
thị” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch được lập theo pháp luật quy hoạch đô
thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[66] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[67] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[68] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[69] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[70] Cụm từ “kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp
xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[71] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[72] Cụm từ “kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp
xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[73] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[74] Cụm từ “kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp
xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[75] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[76] Cụm từ “kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất cấp
xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[77] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[78] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[79] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[80] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[81] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[82] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[83] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[84] Cụm từ “Quyết định
kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo
Mẫu số 01b; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01c; Quyết định cưỡng chế thu
hồi đất theo Mẫu số 01đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này” được thay
thế bởi cụm từ “Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 45; Quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 46; Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 47;
Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 48 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[85] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[86] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[87] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[88] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[89] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[90] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[91] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[92] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025
[93] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[94] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[95] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[96] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[97] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[98] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[99] Điều này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[100] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[101] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[102] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[103] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[104] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[105] Cụm từ “; đại diện
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[106] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[107] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[108] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[109] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[110] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[111] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[112] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[113] Cụm từ “quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê
duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết
xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc
quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[114] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[115] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[116] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c và tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[117] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[118] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[119] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[120] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[121] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[122] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[123] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[124] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Khoản 8
Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hiệu lực bởi tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16
Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[125] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[126] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[127] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[128] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[129] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[130] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[131] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[132] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[133] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[134] Cụm từ “Chủ tịch”
được bổ sung vào trước cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[135] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[136] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[137] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 11 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
Khoản 11
Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hiệu lực theo quy định bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[138] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[139] Cụm từ “Điều 60
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[140] Điểm này được bổ
sung theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[141] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[142] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CPngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[143] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[144] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[145] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[146] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[147] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[148] Cụm từ “khoản 2
Điều 68 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ
lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[149] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[150] Cụm từ “khoản 4
Điều 68 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “khoản 7 Mục IV Phần VII Phụ
lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[151] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[152] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[153] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[154] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[155] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[156] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[157] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[158] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[159] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[160] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[161] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[162] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[163] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[164] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[165] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[166] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[167] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[168] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[169] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[170] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[171] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[172] Cụm từ “kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất
cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[173] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[174] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[175] Cụm từ “kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất
cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[176] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 10 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[177] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[178] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[179] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
Khoản này
được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[180] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[181] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[182] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[183] Cụm từ “Ban Chỉ
huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[184] Cụm từ “Công an
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[185] Cụm từ “, thị
trấn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[186] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[187] Đoạn này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[188] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[189] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[190] Cụm từ “nhiều
huyện” được thay thế bởi cụm từ “nhiều xã” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[191] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[192] Cụm từ “Điều 60
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “Mục I Phần VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[193] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm này
được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[194] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điểm này
được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 4 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm này
được bãi bỏ theo quy định tại tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[195] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[196] Cụm từ “khoản 3 và
khoản 6 Điều 44 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[197] Cụm từ “2, 4 và 6
Điều 44 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026).
[198] Cụm từ “Điều 49
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[199] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[200] Cụm từ “Điều 49
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[201] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[202] Điểm này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 13 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[203] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[204] Khoản này được bổ
sung theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[205] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[206] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[207] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[208] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[209] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[210] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[211] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[212] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[213] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[214] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[215] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[216] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[217] Cụm từ “Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai các cấp” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[218] Cụm từ “, công
chức làm công tác địa chính cấp xã” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[219] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[220] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[221] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[222] Cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[223] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[224] Cụm từ “, công
chức làm công tác địa chính cấp xã” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản
4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[225] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[226] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[227] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[228] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[229] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[230] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[231] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[232] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[233] Cụm từ “; đại diện
lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[234] Cụm từ “cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[235] Cụm từ “kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “kế hoạch sử dụng đất
cấp xã” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[236] Điều 124 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định như sau:
“Điều
124. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các
nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a)
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b)
Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định
một số giấy tờ hợp pháp đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
3. Bãi
bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:
a)
Điều 12, Phụ lục VI, Phụ lục VII của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6
năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
b)
Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 111 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
4. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.”
Các điều
21, 22 và 23 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy
định như sau:
“Điều
21. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản
quy phạm pháp luật mới được ban hành.
3. Ban
hành kèm theo Nghị định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai đã
được sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định tại
Chương II của Nghị định này.
4. Các
quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a)
Khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b)
Khoản 5 và khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22,
28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47,
48, 49, 60; các Mẫu số 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK,
09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK, 12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c)
Khoản 1 Điều 14; khoản 1 và khoản 5 Điều 54; điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3
Điều 94; khoản 4 và khoản 6 Điều 99; khoản 3 Điều 100; điểm b khoản 6 Điều 101;
các Điều 20, 21, 23, 44, 45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66, 68, 73, 106, 107
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Các
Điều 11, 12 và 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các
nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai đang thực hiện theo quy định của Luật Đất
đai và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường hợp
cụ thể.
2. Các
đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ
và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính
cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất
đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo các đơn vị hành chính mới.
3. Quy
định chuyển tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a)
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định của
Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
b)
Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
thu hồi đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước theo
quy định của Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn
cấp xã;
c)
Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy
định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa tổ chức thực
hiện cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cưỡng chế
theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;
d)
Trường hợp tổ chức thực hiện định giá đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với
từng trường hợp cụ thể.
4.
Trường hợp dự án có một phần diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo
thẩm quyền được giao tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 còn diện tích đất
chưa phê duyệt phương án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp quyết định lựa
chọn quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ban hành để tổ chức thực
hiện.
5.
Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thì thực hiện như sau:
a)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;
c) Các
hợp đồng thuê đất đã được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
6. Hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được tiếp nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện
như sau:
a)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay giải quyết theo trình tự, thủ tục
quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
7. Đối
với trường hợp các địa phương đang thực hiện xây dựng bảng giá đất để công bố
và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, nay thực hiện theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của đơn vị hành chính mới tiếp
tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất để kịp thời công bố và áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định pháp luật.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ
quan, người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi
tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai
có trách nhiệm sau đây:
a) Rà
soát các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quy định tại
Nghị định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính sau
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền được thông suốt, không bị gián đoạn;
b) Kế
thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ
quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện
lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền;
c)
Tiếp nhận và thực hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Các điều
8, 9 và 10 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối
với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được triển khai nhưng chưa có
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.
2. Các
trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thực hiện và
ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này.
3.
Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng thì thực
hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các
quy định liên quan tại Nghị định này.
Trường
hợp đã giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Các
dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
5. Các
biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thay thế
các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Nghị định này và
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.
6.
Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có
sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định
này.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2. Các
quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a)
Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về
khung giá đất;
b)
Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng
trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế.
Điều
10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.”
Các điều
16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
16. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2.
Chương IV Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ
sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện
theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các
quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy
định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
3. Các
quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a)
Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a
khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b)
Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 và khoản 4
Điều 65 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c)
Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65
của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d)
Khoản 4 Điều 77 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 12 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
đ) Các
điều, khoản, điểm của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
đ1)
Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11;
khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều
14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
đ2)
Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;
đ3)
Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;
e) Các
Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
e1)
Phụ lục I, trừ các nội dung sau:
Khoản
6 Mục I Phần III; Phần IV;
Phần
VI; Phần VIII;
Điểm b
và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục
VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục
XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;
e2)
Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32,
33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;
g) Các
điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
g1)
Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản
11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5
Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4
Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
g2)
Phụ lục IV.
4.
Thay thế các cụm từ sau đây:
a) Cụm
từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận
cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng
nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;
b) Cụm
từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại
khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Điều
17. Quy định chuyển tiếp về giá đất
1. Kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thay Hội đồng thẩm định bảng giá
đất quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Các
trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành mà tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy
định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
2. Quy
định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 được áp dụng cho
trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc
chưa giao đất, cho thuê đất.
Điều
18. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê
đất
1.
Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt thì tiếp tục áp dụng để thực hiện
công tác quản lý đất đai cho đến hết kỳ quy hoạch. Việc điều chỉnh phương án
phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 65 của
Luật Đất đai và được phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã khi thực hiện
điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2.
Trường hợp người sử dụng đất được cho thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ký hợp đồng thuê đất thì
được ký hợp đồng thuê đất nếu có nhu cầu.
3.
Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã đưa ra đấu giá
quyền sử dụng đất 02 lần không thành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu giá tài sản. Giá khởi điểm để đấu giá là giá theo bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất được ban hành theo quy định tại Nghị định này.
Điều
19. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.
Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2.
Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai, Nghị
quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định này.
Đối
với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì trong trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn áp dụng
một trong các quy định của pháp luật sau đây để phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư:
a) Quy
định của pháp luật tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư;
b) Quy
định của pháp luật tại thời điểm Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
c) Quy
định của pháp luật có hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.
Trường hợp thông báo thu hồi đất ban hành theo quy định của Luật Đất đai còn
hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo thông báo thu hồi đất đã ban hành.
Điều
20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1.
Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu
dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến
động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ
quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác
định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ
như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, TV”, “TQ”,
“TTT” thì giải quyết như sau:
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ,
quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định
việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định cụ
thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản
này;
b) Đối
với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này đã được xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng
toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì
thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này;
c)
Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới
và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định
diện tích đất ở theo quy định tại khoản này;
d) Khi
người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy
định tại khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ
tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều
21. Quy định chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối
với trường hợp đã thực hiện trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính để thực hiện thủ tục đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành mà chưa hoàn thành việc ký xác nhận kết quả trích đo bản đồ địa chính,
kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thì tiếp tục thực hiện việc ký xác
nhận theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và được đưa
vào sử dụng.
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
2.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm của các cơ quan, người
có thẩm quyền khi tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định này mà khác với
quy định về trách nhiệm tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số
226/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.
Trường hợp Nghị định này và Nghị định khác có quy định khác nhau về cùng một
vấn đề thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.”
Các điều
61, 62 và 63 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 09
tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
61. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026, trừ quy định
tại các khoản 3 và 4 Điều này.
2.
Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ,
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định
số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
3. Quy
định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Điều 56 Luật
Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu
lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng
6 năm 2026.
4. Quy
định về việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh
vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định
tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật về đất
đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
5.
Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 tại số thứ tự 3, 4, 5,
12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng tên quy hoạch ngành tương
ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15, thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
và Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định này.
Điều
62. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
a) Quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 và điều
chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -
2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc đến khi được thay
thế theo quy định của pháp luật;
b) Quy
hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, điều
chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc thời hạn quy hoạch
hoặc đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật.
2.
Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ
2021-2030 đã trình phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng chưa được phê
duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục phê duyệt nội
dung điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày
01 tháng 3 năm 2026 trên cơ sở hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đã trình phê duyệt;
thẩm quyền phê duyệt và việc công bố, cung cấp thông tin về điều chỉnh quy
hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định
này.
3. Cơ
quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch đã lựa chọn được tổ chức
tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tổ chức tư vấn lập
điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021
- 2030 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan tổ chức lập
quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch không cần phải tổ chức lựa chọn lại tổ
chức tư vấn lập quy hoạch, tổ chức tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch.
4.
Nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và tuân thủ nguyên tắc
quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
5.
Việc đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê
duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 48 Luật Quy
hoạch số 112/2025/QH15 và quy định của pháp luật có liên quan trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thực hiện như sau:
a) Dự
án đã được chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan;
b) Dự
án đã hoàn thành thẩm tra hoặc thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc chấp
thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết đầu tư theo quy định của pháp
luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và quy định khác của pháp
luật có liên quan;
c) Dự
án chưa hoàn thành việc thẩm tra hoặc thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện đánh giá sự
phù hợp của dự án với quy hoạch theo quy định của Nghị định này và quy định tại
các điểm d và đ khoản này;
d) Đối
với dự án phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được phê
duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc đánh giá sự phù
hợp của dự án với quy hoạch được thực hiện theo quy định của Nghị định này cho
đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm đ
khoản này;
đ) Đối
với dự án phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia tại các số thứ
tự 14 và 15 Phụ lục I, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành tại các số
thứ tự 14, 15, 16, 17, 19, 20, 24, 25, 26, 27, 30, 32, 33, 36, 37 và 38 Phụ lục
II của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được phê duyệt trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì việc đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch
được thực hiện theo quy định của Nghị định này cho đến hết thời kỳ quy hoạch
hoặc đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
63. Trách nhiệm thi hành
1. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ
Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và
hướng dẫn thi hành Nghị định này.”
[237] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, có
hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
[238] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30
tháng 12 năm 2024.
[239] Điểm này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30
tháng 12 năm 2024.
[240] Cụm từ “Điều 49
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[241] Cụm từ “Chủ tịch”
được bổ sung vào trước cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[242] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
Khoản 15
Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g khoản 3 Điều
16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[243] Mẫu này được thay
thế bởi mẫu số 45 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP theo quy dịnh
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[244] Mẫu này được thay
thế bởi mẫu số 46 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP theo quy dịnh
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[245] Mẫu này được thay
thế bởi mẫu số 47 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP theo quy dịnh
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[246] Mẫu này được thay
thế bởi Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[247] Mẫu này được thay
thế bởi mẫu số 48 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP theo quy dịnh
tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Điểm a
khoản 4 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP hết hiệu lực bởi tiết g1 điểm g
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[248] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[249] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[250] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[251] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[252] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[253] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[254] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[255] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[256] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[257] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[258] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[259] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[260] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[261] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[262] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[263] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[264] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[265] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[266] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[267] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[268] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[269] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[270] Mẫu này được thay
thế bởi Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[271] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[272] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[273] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[274] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[275] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[276] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[277] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[278] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[279] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[280] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[281] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[282] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[283] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[284] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[285] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025.
[286] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[287] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[288] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025
[289] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[290] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[291] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025
[292] Mẫu này được bãi
bỏ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét