|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025;
Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất
động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29
tháng 6 năm 2024;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai[1].
1.
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về điều tra
cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, gồm: khoản
4 Điều 50, khoản 1 Điều 55, khoản 5 Điều 131, khoản 7 Điều 135, khoản 10 Điều
138, khoản 6 Điều 139, khoản 7 Điều 140, khoản 3 Điều 142, khoản 4 Điều 170, khoản
2 Điều 181 và các điểm b, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 223 của Luật Đất đai.
2.
Việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
1.
Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất
đai.
2.
Người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai.
3.
Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Mục 1. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 3. Nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ
địa chính
1.
Việc đo đạc lập bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a)
Đảm bảo thống nhất trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
b)
Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng quản lý đất
và ghi nhận tình trạng pháp lý của thửa đất tại thời điểm đo đạc;
c)
Ưu tiên ứng dụng công nghệ mới đảm bảo hiệu quả kinh tế, phù hợp với khu vực đo
đạc và quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
d)
Bản đồ địa chính sau khi được phê duyệt phải đưa vào sử dụng cho công tác quản
lý đất đai.
2.
Bản đồ địa chính được lập để sử dụng cho các mục đích sau:
a)
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
b)
Thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; điều tra, đánh giá đất đai;
c)
Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp
luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai;
d)
Các mục đích quản lý đất đai khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ
địa chính
1.
Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm:
a)
Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
b)
Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung bản đồ; điểm
khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các
cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở và công trình xây
dựng khác; địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc giới quy hoạch;
chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có).
2.
Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính gồm:
a)
Đo đạc lập mới bản đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính gắn
với hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia;
b)
Đo đạc lập lại bản đồ địa chính đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã
thay đổi ranh giới của 75% thửa đất trở lên khi thực hiện dồn điền, đổi thửa;
khu vực chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi
phục và không thể sử dụng để số hóa; khu vực đã có bản đồ địa chính được lập
bằng phương pháp ảnh hàng không, phương pháp bàn đạc bằng máy kinh vĩ quang cơ
có tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn so với tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ theo quy định; khu vực đã
thực hiện quy hoạch sử dụng đất để hình thành các khu trung tâm hành chính, khu
đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp;
c)
Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính thực hiện đối với khu vực đã có bản đồ địa
chính nhưng chưa đo vẽ khép kín phạm vi đơn vị hành chính, bao gồm cả khu vực
đã đo khoanh bao trên mảnh bản đồ địa chính trước đó nhưng chưa đo chi tiết đến
từng thửa đất;
d)
Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa chính
khi có sự thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích
thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính;
đ)
Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thực hiện ở những khu vực chỉ có bản
đồ địa chính giấy lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ HN-72 nay chuyển thành
bản đồ địa chính số trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau đây
gọi là hệ VN-2000);
e)
Trích đo bản đồ địa chính được thực hiện riêng đối với từng thửa đất hoặc nhiều
thửa đất trong phạm vi một mảnh trích đo bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành
lập đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
3.
Điều kiện thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại khoản 2 Điều này
như sau:
a)[2] Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này thì lập thiết kế kỹ thuật -
dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai, trừ các trường
hợp sau đây:
a1)
Chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện theo nhiệm vụ thường xuyên, kế hoạch của
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
a2)
Hoạt động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính theo nhu cầu của người sử dụng đất
mà không sử dụng ngân sách nhà nước;
b)
Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều
này thì lập phương án nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi
triển khai, trừ hoạt động trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của
người sử dụng đất mà không sử dụng ngân sách nhà nước thì theo hợp đồng dịch
vụ;
c)
Trường hợp thực hiện đồng thời một trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa
chính quy định tại điểm a và điểm b khoản này[3]
thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi
triển khai.
Điều 5. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối
với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính mà phải lập thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ thì thực hiện như sau:
1.[4] Rà soát, xác định khu vực cần lập bản
đồ địa chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức rà soát,
xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính để báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần lập bản đồ địa chính.
Đối
với khu vực thực hiện trích đo bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh chấp thuận, cho phép thực hiện đồng thời với quá trình thẩm
định phương án nhiệm vụ do chủ đầu tư đề xuất quy định tại khoản 3 Điều này,
trừ trường hợp trích đo bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã.
2.
Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ hoặc cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư (sau đây gọi
là chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ) có trách nhiệm tổ chức khảo sát khu vực đo đạc
lập bản đồ địa chính, lập, trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ; chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ để thực hiện theo quy định của pháp
luật.
3.[5] Thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có
trách nhiệm thẩm định thiết kế kỹ thuật trong thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm
tổ chức thực hiện việc thẩm định kỹ thuật trong phương án nhiệm vụ, thiết kế kỹ
thuật - dự toán đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh
lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm
quyền của cấp xã. Cơ quan thẩm định dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý ngân sách nhà nước.
4.
Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và bố trí kinh phí
thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý ngân sách.
5.
Triển khai thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau khi được phê
duyệt, gồm:
a)[6] Lựa chọn đơn vị thực hiện: Để thực
hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ, chủ đầu tư dự án, nhiệm
vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn thi công; được lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát,
kiểm tra hoặc chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được tự thực hiện việc giám sát, kiểm
tra;
b)
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện;
c)
Phổ biến, tuyên truyền kế hoạch triển khai thực hiện;
d)
Lập lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ (nếu có);
đ)
Thu thập thông tin, dữ liệu về thửa đất, người sử dụng đất, người được giao đất
để quản lý;
e)
Xác định ranh giới thửa đất; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
g)
Đo vẽ ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan;
h)
Biên tập bản đồ địa chính; lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa
đất; công khai bản đồ địa chính;
i)
Lập sổ mục kê đất đai;
k)
Ký xác nhận, phê duyệt sản phẩm;
l)
Giao nộp sản phẩm.
Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính
1.
Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến
nội dung bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị
định này có thay đổi.
2.
Bản đồ địa chính được chỉnh lý dựa trên một trong các căn cứ sau:
a)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả trúng
đấu giá quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ
quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành; kết quả giải quyết tranh chấp đất đai
của cấp có thẩm quyền; các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên
quan đến thửa đất; quyết định của cấp có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành
chính, lập đơn vị hành chính mới mà hồ sơ địa giới hành chính đã được thiết lập;
b)
Văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, Ủy ban nhân dân cấp
xã khi phát hiện có sai sót của bản đồ địa chính hoặc phản ánh về ranh giới
thửa đất bị thay đổi do sạt lở, sụt đất tự nhiên;
c)
Văn bản về thay đổi chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy
định của pháp luật;
d)
Văn bản, quyết định của cấp có thẩm quyền có nội dung dẫn đến thay đổi trong
chia mảnh và thay đổi số thứ tự mảnh bản đồ địa chính;
đ)[7] Kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp người sử dụng đất có văn bản phản ánh
về các sai khác thông tin của thửa đất.
3.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra,
đối chiếu, thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai
và thông báo việc cập nhật, chỉnh lý biến động cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.[8] Trường hợp thực hiện đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền
của cấp xã hoặc theo nhu cầu của người sử dụng đất để giải quyết thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã xác nhận kết quả đo đạc để đưa vào sử dụng, chuyển kết quả đo
đạc đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo
đạc lập bản đồ địa chính
1.
Quản lý bản đồ địa chính như sau:
a)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[10] quản
lý bản đồ địa chính số;
b)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh[11]
và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa chính số và giấy.
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất đai quản
lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa
chính;
c)
Bản đồ địa chính phải đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ.
2.
Sử dụng, khai thác bản đồ địa chính:
a)
Bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt
phải được đưa vào sử dụng cho các mục đích quy định tại khoản 2 Điều
3 của Nghị định này thay thế cho bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa
chính đã lập trước đó.
Bản
đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước đó có giá trị sử dụng khi
giải quyết các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3
của Nghị định này;
b)
Đối với những nơi đã có bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính khi tổ
chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin liên quan đến thửa đất thì cơ quan
quản lý bản đồ địa chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thực
hiện trích lục bản đồ địa chính, trích lục trích đo bản đồ địa chính;
c)
Việc khai thác bản đồ địa chính được thực hiện theo quy định về khai thác hồ sơ
địa chính và khai thác hệ thống thông tin đất đai.
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập
bản đồ địa chính
1.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[12] thực
hiện các nội dung sau:
a)
Thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
trên phạm vi cả nước;
b)
Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
c)
Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động đo đạc lập bản đồ địa
chính trên phạm vi cả nước.
2.
Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[13] và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
việc đo đạc lập bản đồ địa chính.
3.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a)
Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật Đất đai;
b)
Chỉ đạo thực hiện và tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật đo đạc lập bản đồ
địa chính trên địa bàn;
c)
Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc lập bản đồ địa chính
trên địa bàn;
d)
Bố trí kinh phí cho các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính của địa phương
trong dự toán ngân sách địa phương hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân
sách.
4.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện các nội dung sau:
a)
Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động đo đạc lập bản đồ
địa chính; quản lý, sử dụng sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính và thẩm định
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đối với nội dung về kỹ thuật
trước khi thực hiện;
b)
Thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại các điểm
a, b và c khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;
c)[14] Kiểm tra, nghiệm thu và ký duyệt bản
đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công
tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh;
d)
Thực hiện việc quản lý bản đồ địa chính theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; báo cáo định kỳ tình hình, kết quả đo đạc
lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại
địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[15]
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm;
đ)
Hướng dẫn đối với các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ
địa chính và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đo
đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn.
4a.[16] Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật bản đồ địa
chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo
bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh và trường hợp trích đo bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã.
5.[17] (được bãi bỏ)
6.
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a)
Báo cáo, đề xuất cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh về việc đo đạc
lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương;
b)
Phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trong việc thực hiện
kiểm tra, giám sát việc đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý, sử dụng, chỉnh
lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương;
c)[18] Thực hiện trách nhiệm theo phân cấp
trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động,
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.
7.[19] Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp, hỗ
trợ đơn vị đo đạc và đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thực
hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ
địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý,
sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; quản lý, bảo vệ điểm địa
chính trên địa bàn; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa
chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công
tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã thì do cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận; phối hợp với Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý biến động.
8.
Chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án,
nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:
a)
Tổ chức thẩm định dự toán kinh phí đối với thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương
án nhiệm vụ theo quy định về quản lý tài chính;
b)
Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản về chuyên môn kỹ thuật của
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh và thẩm định dự toán kinh phí
theo quy định;
c)
Tổ chức thực hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau khi được
phê duyệt và giao nộp, lưu trữ, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ
địa chính theo đúng quy định.
9.
Đơn vị đo đạc; đơn vị giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình,
sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính chịu trách nhiệm đối với chất lượng, khối
lượng sản phẩm do đơn vị thực hiện và ký xác nhận.
10.
Người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất, người quản lý
đất liền kề, người dẫn đạc có trách nhiệm phối hợp với đơn vị đo đạc, cung cấp
hồ sơ về thửa đất; chỉ dẫn, xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa;
ký xác nhận ranh giới, mốc giới, thông tin thửa đất và chịu trách nhiệm với
việc chỉ dẫn, ký xác nhận của mình.
10a.[20] Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản
đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện như sau:
a)
Trường hợp trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự
toán, phương án nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc
thẩm quyền của cấp xã hoặc phục vụ đăng ký biến động đất đai của Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì kết quả đo đạc và việc ký
xác nhận theo Mẫu số 01/TĐBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)
Trường hợp trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng
đất thì kết quả đo đạc và việc ký xác nhận theo Mẫu số 02/TĐBĐ Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
c)
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thì kết quả đo đạc và việc ký xác
nhận theo Mẫu số 03/CLBĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
10b.[21] Khi giải quyết thủ tục hành chính về
đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan mình, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không yêu
cầu người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác nhận, ký duyệt mảnh trích
đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất mà thực hiện lồng ghép
trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
11.[22] (được bãi bỏ)
Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ BẢO VỆ,
CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá
đất đai
1.
Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
a)
Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ điều tra, đánh
giá đất đai;
b)
Xác định mục tiêu, nội dung, khối lượng điều tra, đánh giá đất đai;
c)
Xây dựng dự toán kinh phí theo nội dung khối lượng công việc;
d)
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai.
2.
Lựa chọn tổ chức tư vấn thực hiện, tổ chức tư vấn kiểm tra, giám sát.
3.
Thực hiện nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai
a)
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ;
b)
Tổ chức điều tra thực địa và lấy mẫu;
c)
Tổng hợp, xử lý thông tin, tài liệu.
4.
Xây dựng bộ số liệu, bản đồ, báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a)
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai,
thoái hóa đất, ô nhiễm đất;
b)
Xây dựng bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất;
c)
Xây dựng bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai, bao gồm: bộ bản đồ kết quả điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất cả
nước, các vùng kinh tế - xã hội trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ
theo tỷ lệ bản đồ 1/1.000.000 - 1/250.000; bộ bản đồ sản phẩm kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất cấp tỉnh
trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ theo tỷ lệ bản đồ 1/100.000 -
1/25.000;
d)
Hoàn thiện dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
5.
Lấy ý kiến kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a)
Nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội: Cơ quan
được giao nhiệm vụ lấy ý kiến của cơ quan có liên quan về kết quả điều tra,
đánh giá đất đai;
b)
Nhiệm vụ điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh: Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh lập hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[23] về kết quả điều tra, đánh giá đất
đai;
c)
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định
này.
Điều 11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt
và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai
1.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá
đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội
a)
Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các
vùng kinh tế - xã hội trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[24] thẩm định kết quả điều tra, đánh giá
đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội; hồ sơ trình thẩm định theo quy định
tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;
b)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[25] tổ
chức thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế -
xã hội;
c)
Cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26] phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá
đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định
tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này;
d)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[27] phê
duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế -
xã hội; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị
định này.
2.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá
đất đai cấp tỉnh
a)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; hồ sơ trình thẩm định
theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;
b)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai
cấp tỉnh;
c)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh; hồ sơ trình phê duyệt
theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này;
d)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất
đai cấp tỉnh; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 14
của Nghị định này.
Điều 12. Tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
1.
Xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a)
Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu phục vụ xây dựng nhiệm vụ bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất;
b)
Xác định mục tiêu, nội dung, khối lượng của việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c)
Xây dựng dự toán kinh phí theo nội dung khối lượng công việc;
d)
Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2.
Lựa chọn tổ chức thực hiện, tổ chức tư vấn kiểm tra, giám sát.
3.
Thực hiện các phương án bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo nhiệm vụ đã được phê
duyệt.
4.
Lập báo cáo và xây dựng bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.
Hoàn thiện dữ liệu bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt
và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh.
a)
Cơ quan được giao nhiệm vụ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[28] thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất đối với các khu vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; hồ
sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị
định này;
b)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29] tổ
chức thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất bị
thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh;
c)
Sau khi hoàn thiện hồ sơ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu
vực đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh, cơ quan được giao nhiệm vụ
trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[30]
phê duyệt; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều
16 của Nghị định này;
d)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[31] phê
duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với các khu vực đất
bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.
2.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
đối với khu vực đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng thực hiện theo quy định
của pháp luật môi trường.
3.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất cấp tỉnh.
a)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh; hồ sơ trình thẩm định
theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất cấp tỉnh;
c)
Sau khi hoàn thiện hồ sơ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt; hồ sơ trình phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 16
của Nghị định này;
d)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất cấp tỉnh; hồ sơ công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 16
của Nghị định này.
1.
Hồ sơ lấy ý kiến
a)
Văn bản đề nghị góp ý;
b)
Báo cáo tổng hợp và bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
c)
Dữ liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
2.
Hồ sơ trình thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a)
Tờ trình trình thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b)
Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
c)
Bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
d)
Dữ liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
đ)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
3.
Hồ sơ trình phê duyệt
a)
Tờ trình trình phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b)
Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
c)
Bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
d)
Dữ liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
đ)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất
đai.
4.
Hồ sơ công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a)
Quyết định phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
b)
Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá đất đai;
c)
Bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
5.
Hồ sơ lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai
a)
Hồ sơ lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng kinh tế
- xã hội quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều này được lưu trữ 01 bộ tại
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[32];
b)
Hồ sơ lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản
3 và khoản 4 Điều này được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường[33], 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
1.
Nội dung góp ý kiến, thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai.
a)
Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ điều tra, đánh
giá đất đai quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 của Nghị định này;
b)
Tính chính xác, thống nhất giữa báo cáo, hệ thống bản đồ, dữ liệu điều tra,
đánh giá đất đai và thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều
14 của Nghị định này.
2.
Nội dung góp ý kiến, thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a)
Mức độ đầy đủ của tài liệu, số liệu và tính pháp lý của hồ sơ bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b)
Tính chính xác, thống nhất giữa báo cáo, hệ thống bản đồ, dữ liệu bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất và thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều
16 của Nghị định này.
1.
Hồ sơ trình thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a)
Tờ trình trình thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b)
Báo cáo tổng hợp kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c)
Bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d)
Dữ liệu kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất.
2.
Hồ sơ trình phê duyệt:
a)
Tờ trình trình phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b)
Báo cáo tổng hợp kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c)
Bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d)
Dữ liệu kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất.
3.
Hồ sơ công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a)
Quyết định phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b)
Báo cáo tổng hợp kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c)
Bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4.
Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a)
Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất của các khu vực thoái hóa
nặng liên vùng, liên tỉnh; các khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng quy định
tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này được được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[34];
b)
Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định tại điểm
d khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[35], 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Điều 17. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch
vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai [36]
1.
Tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có một
trong các điều kiện sau đây:
a)
Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động dịch
vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai; có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia
tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được
thuê phòng phân tích, thử nghiệm đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b)
Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai;
có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm
b khoản 2 Điều này và ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm c hoặc điểm d khoản 2 Điều này; được thuê phòng phân tích, thử nghiệm
đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
2.
Chuyên gia tư vấn chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh phải có
bằng đại học và có từ 24 tháng kinh nghiệm trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành về khoa học đất, nông hóa thổ nhưỡng, môi trường, quản lý đất đai và các
chuyên ngành khác liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai và đồng thời đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
a)
Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều
tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;
b)
Đã chủ trì thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các hoạt động điều
tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh;
c)
Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các
hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội;
d)
Đã trực tiếp tham gia thực hiện ít nhất 01 dự án, nhiệm vụ thuộc một trong các
hoạt động điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.
3.
Đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất, mẫu nước có phòng phân tích được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép hoạt động phân tích, thử nghiệm mẫu đất, mẫu nước (không
bao gồm hoạt động lấy mẫu) theo quy định của pháp luật.
4.
Việc lựa chọn tổ chức tư vấn điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo quy định
pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ
công sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác
theo quy định của pháp luật.
Mục 1. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 18. Một số quy định cụ thể về đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
1.
Nội dung đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu gồm:
a)
Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được
giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;
b)
Thông tin về thửa đất gồm số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)[37], địa chỉ, diện tích, loại đất, hình
thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất;
thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây
dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và
các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;
c)
Yêu cầu về đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc quyền quản
lý đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất;
d)
Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao đất để quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai
(nếu có).
2.
Nội dung đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:
a)
Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được
giao đất để quản lý gồm tên, giấy tờ nhân thân, pháp nhân, địa chỉ của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý;
b)
Thông tin về thửa đất gồm số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)[38], địa chỉ, diện tích, loại đất, hình
thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và các thông tin khác về thửa đất;
thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm loại tài sản, địa chỉ, diện tích xây
dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu và
các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất;
c)
Thông tin về nội dung biến động quy định tại khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai
và lý do biến động;
d)
Các yêu cầu khác của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phù
hợp với quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).
3.[39] (được bãi bỏ)
4.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để
quản lý, người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật trực tiếp thực hiện việc đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất hoặc thực hiện việc đăng ký thông qua người đại diện theo
quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là người yêu cầu đăng ký).
5.
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho tổ chức đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 142
của Luật Đất đai mà quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật đất đai mà không chờ đến khi sắp xếp lại, xử lý
xong tài sản công.
6.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký có nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì các cơ quan giải quyết thủ tục có
trách nhiệm liên thông với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
7.[40] Trường hợp sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 127 của Luật Đất đai, chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đối với diện
tích đất đã nhận chuyển quyền hoặc sau khi hoàn thành việc nhận chuyển quyền sử
dụng đất đối với toàn bộ dự án thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận đồng thời với
thủ tục về đất đai để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không áp dụng xử phạt vi phạm
hành chính về thời hạn đăng ký biến động đối với bên nhận chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
8.
Đối với tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đã được chứng
nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp thì khi giải quyết thủ tục đăng
ký biến động, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc đăng ký trên cơ sở thông tin về tài sản trên Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đăng ký thay đổi tài sản; chủ
sở hữu tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện giao dịch
nếu tài sản đã có thay đổi so với Giấy chứng nhận đã cấp.
9.
Trường hợp đang trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thì người có quyền
và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh
để tiếp tục thực hiện thủ tục.
Trường
hợp chưa xác định được người tiếp tục thực hiện thủ tục hoặc người tiếp tục
thực hiện thủ tục không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật vào Sổ địa chính.
10.
Đối với thửa đất của cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì cơ quan có
thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai quyết định
diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân quy định tại
khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai hoặc hạn mức công nhận
đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai mà không phụ thuộc vào số
thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.
11.
Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:
a)
[41] Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng
đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ;
b)
Mức tiền sử dụng đất được ghi nợ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này
là toàn bộ số tiền sử dụng đất phải nộp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c)
[42] Trình tự, thủ tục ghi nợ, thanh
toán, xóa nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng
đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Thời
hạn nợ tiền sử dụng đất của đối tượng quy định tại điểm a khoản này được tính
cho đến khi người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và phải nộp đủ
tiền sử dụng đất còn nợ trước khi thực hiện các quyền này; trường hợp tặng cho,
thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận tặng cho thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
và người nhận thừa kế được tiếp tục ghi nợ;
d)
Trường hợp người được giao đất tái định cư thì việc ghi nợ tiền sử dụng đất
thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
đ)
Việc ghi nợ tiền sử dụng đất cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này được
áp dụng trong thời hạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 7 năm
2029, việc thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
12.
[43] Khi thực hiện đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân mà đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất, tại thời điểm nhận đủ hồ
sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không nhận được văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn đất, chiếm đất, đồng
thời người sử dụng đất cam kết không lấn đất, chiếm đất hoặc nhận chuyển quyền
thêm diện tích đất thì được xác định là ranh giới thửa đất không thay đổi so
với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
13.[44] Đối với các bất động sản, dự án bất
động sản mà đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng; Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm về
việc nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện đưa
vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy
định khác của pháp luật có liên quan; Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách
nhiệm kiểm tra việc đủ điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
14.[45] Trường hợp thửa đất có nhiều loại
đất, nhiều hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, nhiều thời hạn sử
dụng đất khác nhau mà người sử dụng đất xác định được ranh giới hoặc hồ sơ địa
chính thể hiện được ranh giới giữa các phần diện tích đất thì thể hiện ranh
giới giữa các phần diện tích đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi
chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó trên sơ đồ thửa đất của Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
1.[46] (được bãi bỏ)
2.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc
dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong
các trường hợp sau:
a)
Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc
không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai
nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định;
b)
Nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền tố tụng yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của
pháp luật;
c)
Nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án;
d)
Nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cấp huyện
lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025[47]
hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai hoặc đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
đ)
Nhận được văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc đã thụ lý đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
e)
Nhận được văn bản của Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai, tài sản gắn liền với đất;
g)
Nhận được văn bản yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền;
h)
Trường hợp đăng ký biến động đất đai do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng hồ sơ đăng ký nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho không có văn bản của bên nhận thế chấp về việc
đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do bên nhận thế chấp hoặc người có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện để xử lý tài sản thế chấp[48];
i)
Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp và đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà
ở hoặc nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng công trình không
phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có
sử dụng đất hoặc công trình xây dựng thuộc các dự án này tại Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mà chủ đầu tư chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký
thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp là tài sản đã chuyển nhượng, đã bán, trừ
trường hợp bên nhận thế chấp và bên mua tài sản có thỏa thuận về việc tiếp tục
dùng tài sản này làm tài sản thế chấp và thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm
theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
3.
Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này
mà quá thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc đã giải quyết xong tranh chấp đất đai hoặc
văn bản hủy bỏ việc dừng, tạm dừng thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, kê biên tài sản thì cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải quyết thủ tục tiếp
tục thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật.
4.
Đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản thì Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2[49] và không chịu trách nhiệm về điều
kiện chuyển quyền sử dụng đất, bán nhà ở, bán công trình, hạng mục công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp
luật về kinh doanh bất động sản.
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a)
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện việc tuyên truyền và tổ chức thực hiện
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và lập, cập nhật, chỉnh lý và quản
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b)
Bố trí kinh phí để thực hiện việc đăng ký đất đai lần đầu.
2.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm triển khai đăng ký đất đai; hằng năm
chỉ đạo rà soát và tổ chức đăng ký đất đai đối với các trường hợp chưa thực
hiện đăng ký trên địa bàn; chỉ đạo việc kiểm tra, xử lý các trường hợp không
đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.
3.[50] (được bãi bỏ)
1.
Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.
2.
Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
3.
Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án
theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã
được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.
4.
Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận.
5.
Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay
đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều
141 của Luật Đất đai.
6.
Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận
thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
1.
Trường hợp thửa đất gốc (thửa đất chưa có diện tích tăng thêm) có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a)
Trường hợp phần diện tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
xác định đối với thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm theo quy định tại Điều
141 của Luật Đất đai;
b)
Trường hợp phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo quy định
tại Điều 141 của Luật Đất đai và phần diện tích tăng thêm theo Giấy chứng nhận
đã cấp; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung
là Văn phòng đăng ký đất đai) để thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của
bên chuyển quyền theo quy định;
c)
Trường hợp phần diện tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản
này nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất
đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo quy định
tại Điều 141 của Luật Đất đai và phần diện tích tăng thêm được xác định theo
quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai;
d)[53] (được bãi bỏ)
2.
Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận thì xử lý như sau:
a)
Trường hợp phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng; Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định;
b)
Trường hợp phần diện tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là
toàn bộ thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định
tại Điều 141 của Luật Đất đai;
c)
Trường hợp phần diện tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản
này nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất
đai thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng; loại đất, diện
tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo Giấy chứng nhận đã cấp và phần
diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại các điều 138, 139 và 140
của Luật Đất đai;
d)[54] (được bãi bỏ)
3.
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trong trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không
phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,
chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm.
4.[55] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã
được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện
tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được xem xét
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người
đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất do lấn đất, chiếm đất quy
định tại khoản 9 và khoản 31 Điều 3 của Luật Đất đai, sử dụng đất không đúng mục
đích được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất như sau:
1.
Trường hợp đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được
công nhận là hạn mức công nhận đất ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai
nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở.
Trường
hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống
lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản này thì công nhận
diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng.
Trường
hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản này
thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
2.
Trường hợp đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ
đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định
tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở
được xác định là hạn mức giao đất ở.
Trường
hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống
lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích
thực tế đã xây dựng.
Trường
hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được xác
định là toàn bộ diện tích thửa đất.
3.
Đối với phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã được xác định theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được xác định theo hiện trạng đang sử
dụng.
Trường
hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công
nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[56] thì được công nhận vào mục đích đó
và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường
hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công
nhận theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4.
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất mà thửa đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử
dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời
hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
5.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông
nghiệp có nguồn gốc lấn đất, chiếm đất, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt
quá hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy
định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai, nếu vượt hạn mức thì diện tích vượt hạn
mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
6.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất mà việc sử dụng đất phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn[57] đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt thì xử lý như sau:
a)[58] Thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối
với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận;
b)[59] Thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận;
c)
Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích đã
tự ý chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Căn
cứ vào phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ
gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:
1.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại khoản 2 Điều 137 của Luật Đất đai thì diện tích, mục đích sử dụng đất khi
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích
đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 141
của Luật Đất đai;
b)
Trường hợp đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở
thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp chưa ghi rõ diện
tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở quy định
tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai nếu diện tích thửa
đất lớn hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở, được xác định là toàn bộ diện tích
thửa đất nếu thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức giao đất ở.
Trường
hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn
hơn hạn mức giao đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận
theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống
đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức
giao đất ở quy định tại điểm này;
c)
Đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) sau khi đã xác định diện
tích đất ở theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định theo
hiện trạng sử dụng đất.
Trường
hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công
nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[60] thì được công nhận vào mục đích đó
và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139
của Luật Đất đai và người đang sử dụng đất có nguồn gốc được giao, giao khoán,
khoán trắng, thuê đất, mượn đất của nông, lâm trường quy định tại điểm a khoản
2 Điều 181 của Luật Đất đai mà đã tự ý làm nhà ở thì diện tích, mục đích sử
dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được thực hiện như sau:
a)
Đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhà ở,
nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống thì diện tích đất ở được công
nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai.
Trường
hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống
lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại điểm này thì công nhận diện
tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận quy định tại điểm này;
b)
Đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2014 mà tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất có nhà ở, nhà ở và công trình xây dựng phục vụ đời sống
thì diện tích đất ở được công nhận là hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản
2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai.
Trường
hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và các công trình phục vụ đời sống
lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại điểm này thì công nhận diện
tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở quy định tại điểm này;
c)
Đối với phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã được xác định theo quy
định tại điểm a và điểm b khoản này thì được xác định theo hiện trạng đang sử
dụng.
Trường
hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công
nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[61] thì được công nhận vào mục đích đó
và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 của
Luật Đất đai mà trong khu vực đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng thì
người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng
hộ với hạn mức giao đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 176 của Luật Đất đai,
theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo
quy định tại khoản 3 Điều 171 của Luật Đất đai; phần diện tích vượt hạn mức
(nếu có) thì ưu tiên giao cho đối tượng theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản
2 Điều 181 của Luật Đất đai.
4.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất trước ngày giao đất, giao rừng
cho các nông, lâm trường, ban quản lý rừng, khu bảo tồn, vườn quốc gia, công ty
nông, lâm nghiệp thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 138 của
Luật Đất đai.
5.[62] Đối với trường hợp đất có nguồn gốc
nông, lâm trường mà nông, lâm trường hoặc các công ty nông, lâm nghiệp sử dụng
đất trước đó đã giải thể hoặc phá sản không còn trực tiếp quản lý, sử dụng đất
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đăng ký
đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho các đối tượng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024
và Nghị định này mà không phải lập phương án sử dụng đất theo quy định tại Điều
181 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định này.
Điều 27. Quản lý mã Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp
theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này có mã Giấy chứng nhận do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước và
được cấp thông qua phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
khi thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Mục 3. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 50. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử
1.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện
tử là văn bản điện tử được xác thực trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất dạng giấy.
2.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện
tử được quản lý tập trung, thống nhất trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai trên phạm vi cả nước.
3.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử khi đảm bảo các điều
kiện về phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn thông tin và
các điều kiện khác theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 51. Hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành
và khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1.
Ban hành quy chế, cơ chế, quy định về xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
2.
Thiết lập, duy trì vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông
tin của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
3.
Xây dựng, nâng cấp, duy trì phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai.
4.
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; quản lý, quản trị, kết
nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
5.
Lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai.
6.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai.
7.
Quản lý các hoạt động dịch vụ trong việc xây dựng, cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin, phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
đất đai.
8.
Hướng dẫn, triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện
tử về đất đai.
9.
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
10.
Các nội dung hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai
1.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật
Đất đai được phân cấp quản lý gồm:
a)
Cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây
dựng và cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
được đồng bộ, tích hợp lên trung ương;
b)
Cơ sở dữ liệu do các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý: Cơ sở dữ
liệu đất đai do địa phương xây dựng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
2.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng, kết nối, chia sẻ phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3.
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải đảm bảo tính đầy đủ, chính
xác, phù hợp với hồ sơ, tài liệu quản lý đất đai đã được các cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, ký duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật.
4.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai chứa dữ liệu phục vụ lưu trữ, chia sẻ theo
quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước gồm dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu địa
chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất và dữ liệu kết nối, chia sẻ.
a)
Dữ liệu chủ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất về đất đai, làm cơ sở tham
chiếu, đồng bộ dữ liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, địa phương;
b)
Dữ liệu mở là dữ liệu đất đai được công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ và miễn phí. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
được tự do truy cập sử dụng dữ liệu mở, không yêu cầu khai báo định danh khi
khai thác, sử dụng dữ liệu mở;
c)
Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại thuộc
lĩnh vực đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung
trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi,
chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất;
d)
Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất là tập hợp thông tin
về vị trí, tọa độ và các thông tin liên quan khác của thửa đất hoặc tài sản gắn
liền với đất để phục vụ việc xác định vị trí của thửa đất hoặc tài sản gắn liền
với đất thông qua phương tiện điện tử;
đ)
Dữ liệu kết nối, chia sẻ là dữ liệu đất đai được chia sẻ với bộ, ngành, địa
phương phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành
chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.
5.
Đối với thành phần cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo
quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở
dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật để khai thác, sử dụng.
6.
Đối với thành phần cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều
165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm
tra và cơ sở dữ liệu về khiếu nại, tố cáo để khai thác, sử dụng theo quy định.
7.
Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được thực hiện thường
xuyên, đảm bảo tính pháp lý, chính xác, tính duy nhất của đối tượng, đầy đủ,
kịp thời trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thông qua phần
mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; đối với các trường hợp có thay
đổi, biến động về thông tin, dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà
không gắn với việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải cập nhật, chỉnh lý, bổ sung
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
8.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[85]
quy định chi tiết quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
Điều 53. Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn
liền với đất
1.
Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm dữ liệu vị
trí địa lý, dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai để làm cơ sở tham chiếu, kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu
của các bộ, ngành, địa phương.
2.
Nội dung thông tin địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất
a)
Mã địa chỉ số: Tập hợp các ký tự số để xác định đối tượng (thửa đất, tài sản
gắn liền với đất) được gán địa chỉ số duy nhất trên phạm vi cả nước;
b)
Tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng: Tên hoặc miêu tả đặc điểm, dấu hiệu nhận
biết của đối tượng được gán địa chỉ số;
c)
Địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính của đối tượng: Địa chỉ hành chính
hoặc thông tin khu vực hành chính của đối tượng như thôn, xã,[86] tỉnh; thông tin về số phòng, tên
tầng, tên tòa nhà trong trường hợp là căn hộ chung cư; mã bưu chính của thửa
đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
d)
Vị trí địa lý: Tọa độ vị trí của đối tượng được gán địa chỉ số;
đ)
Các trường thông tin liên quan khác: Họ và tên, số định danh cá nhân, số điện
thoại di động, địa chỉ thư điện tử... của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất được gán địa chỉ số.
3.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[87] xây
dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với
đất cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Điều 54. Kết nối liên thông, chia sẻ cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai
1.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được đồng bộ, cập nhật về Trung tâm dữ liệu
quốc gia và kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục
vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn
giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
2.
Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện thông qua các dịch vụ trên
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[88],
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) được quy định về Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số và các nền tảng chia sẻ khác theo quy định của pháp
luật. Các tiêu chuẩn kỹ thuật dịch vụ chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai thực
hiện theo quy định về kết nối của cơ sở dữ liệu quốc gia với các hệ thống thông
tin cơ sở dữ liệu khác.
3.
Cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được kết
nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a)
Đáp ứng tiêu chuẩn kết nối và tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao
đổi dữ liệu, quy định quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà
nước;
b)
Đáp ứng các quy định về an toàn, bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở
hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu và quyền riêng tư của tổ chức, cá nhân.
4.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[89] chủ
trì thực hiện quản lý, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với
các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ
quan nhà nước.
5.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì thực hiện
việc quản lý, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương với các cơ
sở dữ liệu của các sở, ban, ngành ở địa phương theo quy định của Chính phủ về
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
Điều 55. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai
1.
Dịch vụ công trực tuyến về đất đai được thực hiện qua Cổng dịch vụ công Quốc
gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường[90] và Cổng dịch vụ công của tỉnh.
2.
Cơ quan quản lý Cổng dịch vụ công xác định và công bố quy định về định danh và
xác thực điện tử của chủ thể tham gia giao dịch dịch vụ công trực tuyến về đất
đai trên cổng dịch vụ công và tuân thủ quy định của pháp luật về định danh và
xác thực điện tử.
3.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[91] công
bố công khai danh mục dịch vụ công trực tuyến về đất đai, mức độ cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình hoặc một phần để cho các cơ quan, tổ chức, cá
nhân được biết.
4.
Căn cứ điều kiện cụ thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và cơ sở dữ
liệu đất đai đang quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định
của Chính phủ.
5.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, liên thông điện tử giữa các cơ quan để giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử và pháp luật về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông.
Điều 56. Giao dịch điện tử về đất đai
1.
Giao dịch điện tử về đất đai gồm các giao dịch về đất đai được thực hiện bằng
phương tiện điện tử thông qua hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.
Giao dịch điện tử về đất đai được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện cho phép
các bên thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử.
2.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các giao dịch điện tử về đất
đai phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về an
toàn thông tin mạng, pháp luật về an ninh mạng và quy định khác của pháp luật.
Điều 57. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật
thông tin, dữ liệu đất đai
1.
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có
liên quan.
2.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[92] là
cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ
đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin
theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ thống; chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho
người sử dụng hệ thống.
3.
Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường[93] làm nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực
thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
cho hệ thống.
4.
Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định
cấp độ và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực
hiện đăng ký Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông
tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp
đảm bảo an toàn thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn
vị và cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy
định.
5.
Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy
định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà
nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Điều 58. Công bố thông tin, dữ liệu đất đai
1.
Cổng thông tin quốc gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai, được sử dụng để công bố, chia sẻ, cung cấp các dịch vụ để khai
thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai. Cục Quản lý đất đai[94], Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[95] công
bố trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai các thông tin, dữ liệu:
a)
Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b)
Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố;
thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy
phạm pháp luật về đất đai;
c)
Dữ liệu mở của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Nông nguyên và
Môi trường[96] các thông tin, dữ
liệu:
a)
Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai ở tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
b)
Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố;
thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai;
c)
Dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
3.
Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu đất đai phải tuân thủ theo các quy
định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực đất đai và theo quy định của pháp
luật khác có liên quan.
Điều 59. Các hình thức khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu đất đai
Việc
khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo các hình
thức sau:
1.
Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[97], Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua
dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện
ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai theo quy định.
2.
Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
3.
Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 61. Những trường hợp không cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai
1.
Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận
theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
2.
Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh
hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn
xã hội mà pháp luật quy định.
3.
Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa
được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó,
trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý
hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền.
4.
Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
5.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực
hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia
tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
theo quy định.
1.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai được thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng
phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai do Bộ Tài chính ban hành.
Trường
hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy
định của pháp luật về phí và lệ phí.
2.
Giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia
về đất đai được thực hiện theo quy định về giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử
dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[99] ban
hành.
3.
Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được công bố theo quy định
tại Nghị định này thì không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
4.
Việc miễn, giảm phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ
phí.
Trường
hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được miễn,
giảm theo quy định của pháp luật; miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi
kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc
gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ
liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục
hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo
quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước.
5.
Việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo yêu cầu thì phải trả phí khai
thác và sử dụng tài liệu đất đai hoặc phải trả giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ
gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai. Việc miễn, giảm phí, lệ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được
thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
1.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai:
a)
Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông
tin và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
b)
Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm dữ liệu
thường xuyên được nâng cấp, cải tiến theo hướng thân thiện với người dùng, dễ
sử dụng và chính xác;
c)
Bảo đảm khuôn dạng dữ liệu theo quy định kỹ thuật để dễ dàng tải xuống, hiển
thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến;
d)
Hỗ trợ tổ chức, cá nhân truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
đ)
Bảo đảm tính chính xác, thống nhất về nội dung, cập nhật thường xuyên và kịp
thời của dữ liệu trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
e)
Trường hợp tạm ngừng cung cấp dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường
mạng thì phải có trách nhiệm thông báo công khai trước 07 ngày làm việc, trừ
trường hợp bất khả kháng;
g)
Người cung cấp thông tin có một trong các hành vi quy định tại Điều 11 Luật
Tiếp cận thông tin mà gây thiệt hại thì cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai phải
bồi thường thiệt hại, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm hoàn trả theo
quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông
tin, dữ liệu đất đai:
a)
Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng đối với các thông tin, dữ liệu mật, hạn
chế tiếp cận theo quy định của pháp luật;
b)
Thông báo kịp thời cho cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai về những sai sót của
thông tin, dữ liệu đã cung cấp;
c)
Truy cập đúng địa chỉ, mã khoá; không được làm lộ địa chỉ, mã khoá truy cập đã
được cấp, khi bị mất quyền truy cập cần báo ngay cho cơ quan quản lý hệ thống
thông tin đất đai kịp thời xử lý;
d)
Khai thác dữ liệu trong phạm vi được cấp, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, không
xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu đất đai;
đ)
Không được thay đổi, xóa, huỷ, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép
một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần
mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Điều 64. Trách nhiệm quản lý nhà nước về Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai
1.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[100] có
trách nhiệm sau đây:
a)
Cơ quan chủ quản của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai để quản lý tập trung và phân cấp, phân quyền thống nhất từ
trung ương đến địa phương;
b)
Quản lý tập trung, thống nhất cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, phân quyền
quản lý cho Ủy ban nhân dân các tỉnh quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm
vi địa phương;
c)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình, ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai;
d)
Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng; tích hợp cơ sở
dữ liệu đất đai thuộc phạm vi của địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai; quản lý cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng và cơ sở dữ liệu đất
đai của các tỉnh, thành phố [101]đã
được tích hợp lên trung ương; cập nhật kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu,
thông tin có liên quan đến đất đai của các bộ, ngành, cơ quan có liên quan vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
đ)
Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin tại trung ương và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai bảo đảm quản trị, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
tập trung, thống nhất, đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
vào vận hành, khai thác;
e)
Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin của Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai, có các biện pháp tổ chức, quản lý vận hành, nghiệp vụ và
kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, an toàn thông tin mạng; thực
hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp phù
hợp để bảo đảm an toàn thông tin;
g)
Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với Cổng dịch
vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các bộ, ngành, địa
phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật;
h)
Tổ chức, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong lĩnh vực
đất đai theo quy định của pháp luật;
i)
Thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai;
k)
Xây dựng các báo cáo tổng hợp, định kỳ công bố các thông tin cơ bản trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định;
l)
Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
m)
Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương sử dụng Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai để quản lý cơ sở dữ liệu đất đai thuộc phạm vi của địa phương;
n)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[102] có
trách nhiệm bảo đảm nhân lực, được thuê các tổ chức, chuyên gia theo quy định
của pháp luật để thực hiện các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành và khai
thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
2.
Các bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra cơ
bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[103] trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu hoặc các nội dung
biến động so với kết quả đã nghiệm thu để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai.
3.
Các bộ, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật
chuyên ngành có liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan làm chủ quản với cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cụ thể như sau:
a)
Bộ Tư pháp kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp
luật và cơ sở dữ liệu về công chứng, chứng thực;
b)
Bộ Tài chính[104] kết nối, chia sẻ dữ
liệu từ cơ sở dữ liệu về quy hoạch và cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
c)
Bộ Tài chính kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về thuế, phí và dữ liệu
tài chính khác liên quan đến đất đai;
d)
Bộ Công an kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
đ)
Bộ Xây dựng kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản;
e)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[105]
kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp;
g)
Thanh tra Chính phủ kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về thanh tra và
cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
h)
Các bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao kết nối, chia sẻ dữ liệu
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan làm chủ quản
với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm sau
đây:
a)
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm quản lý nhà nước về Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền;
b)
Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm
vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai;
c)
Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ
thống thông tin quốc gia đất đai ở địa phương;
d)
Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bổ sung tiện ích, bảo đảm hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm trong phạm vi tỉnh, đường truyền kết
nối từ địa phương với trung ương, các trang thiết bị đầu cuối phục vụ xây dựng,
vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;
đ)
Tổ chức thực hiện việc quản lý, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai của địa
phương với các cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành ở địa phương và cung cấp
thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e)
Tổ chức, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong lĩnh vực
đất đai theo quy định của pháp luật;
g)
Đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trong
phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
h)
Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng
yêu cầu xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai.
Điều 64a. Thuê dịch vụ vận hành, duy trì hệ
thống thông tin đất đai ở địa phương[106]
1.
Nội dung thuê dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
a)
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 164 của
Luật Đất đai;
b)
Phần mềm phục vụ công tác vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai của hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật Đất
đai.
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương, các dịch vụ
công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường và phương thức thuê dịch vụ vận
hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai theo tài khoản người dùng hoặc theo
đơn vị hành chính để xây dựng dự toán, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ.
3.
Việc thuê dịch vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không làm phát sinh
hoặc thay đổi quyền sở hữu dữ liệu; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật dữ liệu
thông tin.
Điều 65. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với các dự án, công trình đo đạc bản đồ địa chính đã được duyệt, thực hiện
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực
hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện
nội dung công việc đó theo Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình,
phương án thi công đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định
tại Nghị định này; thẩm quyền ký duyệt bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ
địa chính thực hiện theo quy định tại Nghị định này[108].
2.
Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung chứng nhận quyền sở hữu
rừng sản xuất là rừng trồng, quyền sở hữu cây lâu năm trên Giấy chứng nhận đã
cấp mà người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 136 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 3 của
Luật Đất đai.
3.[109] (được bãi bỏ)
4.[110] (được bãi bỏ)
5.
Đối với các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được duyệt, thực hiện trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện
và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện nội
dung công việc đó theo Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt mà
không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp sản phẩm
chưa được nghiệm thu phải điều chỉnh, phê duyệt lại theo Nghị định này và các
văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2024.
6.
Việc cấp mã Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 27 của Nghị
định này được thực hiện khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa
vào vận hành, khai thác chính thức.
1.
Kinh phí hoạt động điều tra cơ bản đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do ngân sách nhà nước bảo đảm và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.
Kinh phí hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính do ngân sách địa phương đảm bảo
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3.
Kinh phí hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a)
Các hoạt động khảo sát, lập, điều chỉnh, thẩm định thiết kế kỹ thuật dự toán và
triển khai điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cả nước,
các vùng kinh tế - xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm từ kinh phí chi
thường xuyên nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế;
b)
Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp
tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo từ kinh phí chi thường xuyên nguồn sự
nghiệp bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế.
4.
Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện từ
nguồn chi đầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên của ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách; từ nguồn thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai
theo quy định của Luật Phí và lệ phí; từ nguồn thu giá sản phẩm, dịch vụ gia
tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
theo quy định của pháp luật về giá và các nguồn kinh phí khác theo quy định của
pháp luật. Việc bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2.
Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a)
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b)
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
c)
Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d)
Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3.
Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:
a)
Khoản 1 và 2 Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
b)
Điều 11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công.
1.
Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản
được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ Số: 51/VBHN-BNNMT Nơi nhận: |
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 29 tháng
4 năm 2026 KT.
BỘ TRƯỞNG |
(Kèm
theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT |
Ký
hiệu |
Tên
mẫu |
|
1 |
Mẫu số 01/ĐK |
[111] (được bãi bỏ) |
|
2 |
Mẫu số 02/ĐK |
[112] (được bãi bỏ) |
|
3 |
Mẫu số 03/ĐK |
[113] (được bãi bỏ) |
|
4 |
Mẫu số 04/ĐK |
[114] (được bãi bỏ) |
|
5 |
Mẫu số 04a/ĐK |
Danh sách những người sử dụng chung
thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất |
|
6 |
Mẫu số 04b/ĐK |
Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
7 |
Mẫu số 04c/ĐK |
Danh sách tài sản gắn liền với đất
trên cùng một thửa đất |
|
8 |
Mẫu số 05/ĐK |
[115] (được bãi bỏ) |
|
9 |
Mẫu số 05a/ĐK |
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử
dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc |
|
10 |
Mẫu số 05b/ĐK |
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử
dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất |
|
11 |
Mẫu số 06/ĐK |
[116] (được bãi bỏ) |
|
12 |
Mẫu số 07/ĐK |
[117] (được bãi bỏ) |
|
13 |
Mẫu số 08/ĐK |
[118] (được bãi bỏ) |
|
14 |
Mẫu số 09/ĐK |
[119] (được bãi bỏ) |
|
15 |
Mẫu số 10/ĐK |
[120] (được bãi bỏ) |
|
16 |
Mẫu số 11/ĐK |
[121](được bãi bỏ) |
|
17 |
Mẫu số 12/ĐK |
[122](được bãi bỏ) |
|
18 |
Mẫu số 13/ĐK |
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai |
|
19 |
Mẫu số 13a/ĐK |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ
địa chính |
|
20 |
Mẫu số 13b/ĐK |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về thống
kê, kiểm kê đất đai |
|
21 |
Mẫu số 13c/ĐK |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
22 |
Mẫu số 13d/ĐK |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá đất |
|
23 |
Mẫu số 13đ/ĐK |
Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất |
|
24 |
Mẫu số 14/ĐK |
[123](được bãi bỏ) |
|
25 |
Mẫu số 01/TĐBĐ |
Mẫu khung và trình bày khung mảnh
trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc
phương án nhiệm vụ [124] |
|
26 |
Mẫu số 02/TĐBĐ |
Mẫu khung và trình bày khung mảnh
trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất[125] |
|
27 |
Mẫu số 03/CLBĐ |
Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất[126] |
Mẫu số 01/ĐK.[127] (được bãi bỏ)
Mẫu số 02/ĐK.[128] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03/ĐK.[129] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04/ĐK.[130] (được bãi bỏ)
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU
CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 04/ĐK)
Sử dụng
chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô
lựa chọn)
|
Số thứ tự |
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Năm sinh |
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân |
Địa chỉ |
|||
|
Loại giấy tờ |
Số |
Ngày, tháng, năm cấp |
Cơ quan cấp |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …...
tháng …... năm …... |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn
tại Mẫu số 04/ĐK.
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ,
NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 04/ĐK)
|
Số thứ
tự |
Thửa
đất số |
Tờ bản
đồ số |
Địa
chỉ thửa đất |
Diện
tích
(m2) |
Sử
dụng vào mục đích |
Thời
hạn đề
nghị được sử dụng đất |
Nguồn
gốc sử
dụng đất |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..., ngày …...
tháng …... năm …... |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn
tại Mẫu số 04/ĐK.
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 04/ĐK)
|
Loại
nhà ở, công trình xây dựng |
Diện
tích xây dựng (m2) |
Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2) |
Hình
thức sở hữu
(chung, riêng) |
Số
tầng (tầng nổi, tầng hầm) |
Nguồn
gốc |
Thời
hạn sở hữu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...,
ngày … tháng … năm … |
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn
tại Mẫu số 04/ĐK.
Mẫu số 05/ĐK.[131] (được bãi bỏ)
|
TÊN
TỔ CHỨC BÁO CÁO:…
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
… /BC-… |
....…,
ngày .... tháng .... năm .... |
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng đất:
.............................................................................. (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử
dụng: ................................. m2; trong đó:
3.1. Diện tích đất sử dụng đúng mục
đích: ....................................................m2;
3.2. Diện tích đất đang liên doanh, liên
kết sử dụng: ................................... m2;
3.3. Diện tích đất đang cho thuê, cho
mượn sử dụng: .................................. m2;
3.4. Diện tích đất đang bị lấn, bị
chiếm: ....................................................... m2;
3.5. Diện tích đất đang có tranh chấp sử
dụng: ............................................ m2;
3.6. Diện tích đất đã bố trí làm nhà ở:
...........................................................m2;
3.7. Diện tích đất chưa sử dụng:
................................................................... m2;
3.8. Diện tích khác:
.......................................................................................
m2;
4. Mục đích sử dụng đất:
4.1. Mục đích theo Quyết định giao đất,
cho thuê đất (nếu có): .........................
4.2. Mục đích thực tế đang sử dụng:
……………….... m2;
5. Tài sản gắn liền với đất:
|
Loại
công trình
xây dựng |
Diện
tích xây dựng (m2) |
Tổng
diện tích sàn (m2) |
Số
tầng |
Thời
hạn sở
hữu |
Tại
thửa
đất số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng ….. năm ..… đến
ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất: ................m2;
2. Diện tích được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất: ........................ m2;
3. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:
................................................................................................................................
m2;
4. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm: .......... m2;
5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất: .............................. m2;
6. Diện tích đất có nguồn gốc khác (ghi
cụ thể): .............................................. m2;
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu
có)
1. Tiền sử dụng đất đã nộp:
…….…..…...…đ; Số tiền còn nợ: ...................... .đ;
2. Tiền thuê đất đã nộp: ………………………đ,
tính đến ngày … /… / .......... ,
3. Lệ phí trước bạ đã nộp:……………………..đ;
Số tiền còn nợ: ................. đ;
Cộng tổng số tiền đã nộp:
….……….…......……..đ; Số tiền còn nợ: ............. đ;
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY
ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
..........................................................................................................................
2.
..........................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị được tiếp tục
sử dụng: ............................................ m2;
2. Hình thức sử dụng đất: (4)...............................................................................
;
3. Diện tích đất bàn giao cho địa phương
quản lý: ………m2, lý do .............. (5);
4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối với
diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái phép, tranh chấp;
diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: .............................. ;
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là
đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau
đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản
sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại
diện của tổ chức sử dụng đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức theo quyết định
thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính của
tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân
cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành
chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các hình thức như:
giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn giao
đất cho địa phương (nếu có).
|
TÊN
NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
… /BC-… |
.....…,
ngày .... tháng .... năm .... |
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính gửi:
Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất: ......................... (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý:
............................................... m2; trong đó:
3.1. Diện tích đất đã có quyết định giao
để quản lý (nếu có): ...................... m2;
3.2. Diện tích đất đang bị lấn, bị
chiếm: ....................................................... m2;
3.3. Diện tích đất đang có tranh chấp:
.......................................................... m2;
3.4. Diện tích khác:
.......................................................................................
m2;
4. Các quyết định giao đất để quản lý (nếu
có):
- Quyết định số.....................................................................................................
-
...........................................................................................................................
-
...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là
đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có các giấy tờ sau
đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
- Quyết định giao đất để quản lý (nếu
có).
|
|
Người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được giao quản lý đất
thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên
của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người được giao quản lý
đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức theo quyết định
thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư;
Đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì
ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân
cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành
chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 06/ĐK.[132] (được bãi bỏ)
Mẫu số 07/ĐK.[133] (được bãi bỏ)
Mẫu số 08/ĐK.[134] (được bãi bỏ)
Mẫu số 09/ĐK.[135] (được bãi bỏ)
Mẫu số 10/ĐK.[136] (được bãi bỏ)
Mẫu số 11/ĐK.[137] (được bãi bỏ)
Mẫu số 12/ĐK.[138] (được bãi bỏ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày
….. tháng ….. năm ………
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Kính gửi:
………………..
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp
dữ liệu:...................................................
Đại diện là ông (bà) ……………………. Số
CCCD/CC/Hộ chiếu ........................ cấp ngày …../…../……. tại…………….…………;
Quốc tịch ........................................
2. Địa chỉ liên hệ:
.....................................................................................................
3. Số điện thoại ………………………; E-mail:
.....................................................
4. Đối tượng được miễn, giảm phí, giấy
tờ kèm theo (nếu có):........................……
5. Nội dung thông tin, dữ liệu cần cung
cấp: (Đánh dấu "X" vào nội dung cần cung cấp thông tin)
5.1. Thông tin, dữ liệu của thửa
đất:…………………….
a) Thông tin, dữ liệu cần cung cấp:
|
□ Thông tin về thửa đất □ Lịch sử biến động □ Giao dịch đảm bảo □ Bản sao GCN |
□ Trích lục bản đồ □ Giá đất □ Quy hoạch sử dụng đất □ Thông tin, dữ liệu
khác :…………… |
b) Hình thức khai thác, sử dụng : □ Bản
giấy :….. bản □ Bản điện tử
|
5.2. Thông tin, dữ liệu về bản đồ địa
chính (Thông tin chi tiết theo Mẫu số
13a/ĐK) |
□ |
|
5.3. Thông tin, dữ liệu về thống kê,
kiểm kê đất đai (Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13b/ĐK) |
□ |
|
5.4. Thông tin, dữ liệu về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất (Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13c/ĐK) |
□ |
|
5.5. Thông tin, dữ liệu về giá đất (Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13d/ĐK) |
□ |
|
5.6. Thông tin, dữ liệu về điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13đ/ĐK) |
□ |
5.7. Thông tin, dữ liệu liên quan đến
đất đai khác: ……………………………
6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:
...................................................................
7. Phương thức nhận kết quả
□ Qua dịch vụ bưu chính □ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email
8. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan
không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không
cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI
YÊU CẦU |
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Danh mục thông tin, dữ
liệu |
Số lượng |
|
|
1 |
Bản đồ địa chính |
□ |
............... |
|
|
- Tờ bản đồ số: ......................................................................................... - Địa chỉ hành chính: xã: ....................., huyện:................. , tỉnh: ............... Loại bản đồ dạng số (Vector) □ Loại bản đồ dạng ảnh (Raster) □ |
|
|
|
2 |
Dữ liệu không gian đất đai nền |
□ |
............... |
|
|
- Đơn vị hành chính: xã: ....................., huyện:................. , tỉnh: ............... - Lớp dữ liệu điểm khống
chế đo đạc □ - Lớp dữ liệu biên giới, địa giới □ - Lớp dữ liệu thủy hệ □ - Lớp dữ liệu giao thông □ - Lớp dữ liệu địa danh, ghi chú □ |
|
|
|
3 |
Dữ liệu không gian địa chính |
□ |
............... |
|
|
- □ Toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã, □ Tờ bản đồ
số: .............................. - Đơn vị hành chính: xã: ....................., huyện:................. , tỉnh: ............... |
|
|
|
4 |
Thông
tin, dữ liệu khác: ........................................................................ |
□ |
............... |
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ
THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng |
||
|
Xã/Huyện/ Tỉnh |
Vùng |
Cả nước |
|||||
|
I |
Thông tin, dữ liệu về thống kê đất đai |
||||||
|
1 |
Bộ tài liệu kết quả thống kê đất đai (dạng file PDF) |
□ |
......... |
.................................... |
......... |
||
|
2 |
Bộ số liệu kết quả thống kê đất đai |
□ |
......... |
.................................... |
......... |
||
|
II |
Thông tin, dữ liệu về kiểm kê đất đai |
||||||
|
1 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
2 |
Dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
3 |
Bản đồ kiểm kê đất đai |
□ |
......... |
.................................... |
......... |
||
|
4 |
Dữ liệu không gian kiểm kê đất đai |
□ |
......... |
.................................... |
......... |
||
|
5 |
Bộ tài liệu kết quả kiểm kê đất đai (dạng file PDF) |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
6 |
Bộ số liệu kết quả kiểm kê đất đai |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
III |
Thông tin, dữ liệu về kiểm kê chuyên đề |
||||||
|
1 |
Bản đồ kiểm kê đất đai
chuyên đề:......................................... |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
2 |
Dữ liệu không gian kiểm kê theo chuyên đề:
........................... |
□ |
......... |
.................................... |
......... |
||
|
3 |
Bộ tài liệu kết quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề (dạng file PDF): .................. |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
4 |
Bộ số liệu kết quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề: |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
IV |
Thông tin, dữ liệu khác: ...................................................... |
□ |
|
||||
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm hoặc kỳ |
Cấp đơn vị hành chính |
Số lượng |
||
|
Huyện/Tỉnh |
Vùng |
Cả nước |
|||||
|
I |
Thông tin, dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất |
||||||
|
1 |
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
2 |
Dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
3 |
Bộ tài liệu quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
4 |
Bộ số liệu quy hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
5 |
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
6 |
Dữ liệu không gian điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
7 |
Bộ tài liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (dạng file
PDF) |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
8 |
Bộ số liệu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
II |
Thông tin, dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất |
||||||
|
1 |
Bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
2 |
Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
3 |
Bộ tài liệu kế hoạch sử dụng đất (dạng file PDF) |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
4 |
Bộ số liệu kế hoạch sử dụng đất |
□ |
......... |
.................. |
......... |
□ |
......... |
|
III |
Thông tin, dữ liệu khác: ................................................................. |
□ |
......... |
||||
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ
GIÁ ĐẤT
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Danh mục thông tin, dữ
liệu |
Số lượng |
|
|
1 |
Bảng giá đất của tỉnh (dạng file PDF): ............................................ |
□ |
............... |
|
- Năm hoặc kỳ: .................................... |
|
||
|
2 |
Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất đến từng thửa đất |
□ |
............... |
|
- Đơn vị hành chính: xã: ....................., huyện:................. , tỉnh: ............... - Năm hoặc kỳ: .................................... |
|
||
|
3 |
Giá đất của các thửa đất, tờ bản đồ(1): ...................................................... |
□ |
............... |
|
- Đơn vị hành chính: xã: ....................., huyện:................. , tỉnh: ............... |
|
||
|
4 |
Thông
tin, dữ liệu khác: ........................................................................ |
□ |
............... |
(1) Ghi đầy đủ các số thứ tự
thửa đất, số hiệu tờ bản đồ cần khai thác thông tin, dữ liệu.
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT |
Loại tài liệu |
Cung cấp |
Năm hoặc kỳ |
Cấp đơn vị hành chính (tỉnh/vùng, cả nước) hoặc chuyên đề |
|
1 |
Lớp thông tin lưu trữ dữ liệu điều tra |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
2 |
Bản đồ kết quả đánh giá chất lượng đất: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
3 |
Bản đồ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
4 |
Bản đồ vị trí điểm lấy mẫu đất: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
5 |
Bản đồ nguồn, tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
6 |
Bản đồ kết quả phân tích trong đánh giá ô nhiễm đất: - Mẫu đất: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét - Nước: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... .................................... .................................... |
|
7 |
Bản đồ kết quả đánh giá ô nhiễm đất □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
8 |
Bản đồ thoái hóa đất: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
9 |
Bản đồ khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất: □ dữ liệu □ bản đồ số □ bản đồ quét |
□ |
|
.................................... .................................... |
|
10 |
Thông tin phẫu diện đất |
□ |
|
- Ký hiệu phẫu diện:... - Địa chỉ lấy mẫu: ...... |
|
11 |
Thông tin mẫu nước theo Phiếu lấy mẫu nước |
□ |
|
- Ký hiệu phẫu diện:... - Địa chỉ lấy mẫu: ...... |
|
12 |
Phiếu điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp: |
□ |
|
- Ký hiệu phẫu diện:... - Địa chỉ lấy mẫu: ...... |
|
13 |
Phiếu điều tra tiềm năng đất phi nông nghiệp |
□ |
|
- Mã phiếu: ................... - Địa chỉ lấy mẫu: ........ |
|
14 |
Báo cáo điều tra, đánh giá đất đai □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên đề: .................................... |
□ |
|
.................................... .................................... .................................... .................................... |
|
15 |
Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên đề: ........................................ |
□ |
|
.................................... .................................... .................................... .................................... .................................... |
|
16 |
Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên đề: .................................... |
□ |
|
.................................... .................................... .................................... .................................... .................................... |
|
17 |
Báo cáo tổng hợp kết quả khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục
hồi đất □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên đề: .................................... |
□ |
|
.................................... .................................... .................................... .................................... |
|
18 |
Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất □ Cấp cả nước □ Cấp vùng □ Cấp tỉnh □ Chuyên đề: .................................... |
□ |
|
.................................... .................................... .................................... .................................... |
Mẫu số 14/ĐK.[139]
(được bãi bỏ)
Mẫu số 01/TĐBĐ: Mẫu
khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo thiết kế
kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ (phục vụ công tác quản
lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc phục vụ đăng ký biến
động đất đai của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai)[140]
Mẫu
số 02/TĐBĐ: Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo bản đồ địa chính thực
hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất[141]
Mẫu
số 03/CLBĐ: Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất[142]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Địa
danh), ngày tháng năm …
PHIẾU ĐO
ĐẠC CHỈNH LÝ THỬA ĐẤT
1. Thửa đất số: ......; tờ bản đồ số:
.......; diện tích: ….... m2; loại đất: ……....
……………..………; hình thức sử dụng (chung,
riêng): …………………..
2. Địa chỉ thửa đất (Thể hiện số nhà,
tên đường, phố, tên xứ đồng (nếu có)):
..………………..………………..…………...........................................................
3. Tên người sử dụng đất, người quản lý
đất: ……………..…………..……
4. Địa chỉ người sử dụng đất, người quản
lý đất: .………………..…………
5. Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền
sử dụng đất (giấy tờ):
- Loại giấy tờ:
…………………………………………………..…………...
- Diện tích trên giấy tờ: ……..… m2
; loại đất trên giấy tờ: ………………...
6. Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất
so với khi có giấy tờ: ……………
……………………………………………………………….................................
7. Diện tích, loại đất sau đo đạc chỉnh
lý: …………………………………..
……………………………………………………………..……………………...
Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã/
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(theo
phân cấp)
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu)
(**) Cán bộ đo đạc ký đối với trường hợp
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị đo đạc.
(***) Người sử dụng đất, người quản lý
đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát hiện có sai sót thì
báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung; trường hợp không
phát hiện sai sót thì ký xác nhận và gửi lại cho đơn vị đo đạc 01 bản, người sử
dụng đất được giữ 01 bản.
[1] Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”
Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật
số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn
cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn,
vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai.”
Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật
số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.”
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026
[3] Cụm từ “điểm a và điểm b Điều này” được
thay thế bởi cụm từ “điểm a và điểm b khoản này” theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[10] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[11] Cụm từ “cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị
định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[12] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[13] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[15] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[16] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[17] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[18] Cụm từ “Chỉ đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[20] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[21] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[22] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[23] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[24] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[25] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[26] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[27] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[28] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[29] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[30] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[31] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[32] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[33] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[34] Cụm từ “được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được
thay thế bởi cụm từ “được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[35] Cụm từ “được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được
thay thế bởi cụm từ “được lưu trữ 02 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[36] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[37] Cụm từ “số thửa đất, số tờ bản đồ” được
thay thế bởi cụm từ “số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)” theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[38] Cụm từ “số thửa đất, số tờ bản đồ” được
thay thế bởi cụm từ “số hiệu thửa đất (gồm số thửa đất, số tờ bản đồ)” theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[39] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[41] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[43] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[44] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[45] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[46] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[47] Cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện”
được thay thế bởi cụm từ “của Ủy ban nhân dân cấp huyện lập trước ngày 01 tháng
7 năm 2025” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 8 năm 2025.
[48] Cụm từ “, trừ trường hợp chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do bên nhận thế chấp
hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện để xử lý tài sản
thế chấp” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[49] Cụm từ “Điều 41 của
Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “Mục X nội dung C Phần V Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP” theo quy định tại gạch đầu dòng thứ
11 điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Gạch
đầu dòng thứ 11 điểm a khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP được bãi
bỏ bởi tiết g1 điểm g khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày
31 tháng 01 năm 2026.
[50] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[51] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[52] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[53] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[54] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[55] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[56] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[57] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[59] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
[60] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[61] Cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy
hoạch nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[62] Khoản này được bổ sung theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[63] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[64] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[65] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[66] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[67] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[68] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[69] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[70] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[71] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[72] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[73] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[74] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[75] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[76] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[77] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[78] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[79] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[80] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[81] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[82] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[83] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[84] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[85] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[86] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[87] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[88] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[89] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[90] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[91] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[92] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[93] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[94] Cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông
tin đất đai” được thay thế bởi cụm từ “Cục Quản lý đất đai” theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[95] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[96] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[97] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[98] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[99] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[100] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[101] Cụm từ “63 tỉnh, thành phố” được thay
thế bởi cụm từ “các tỉnh, thành phố” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7
Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[102] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[103] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường”
được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có
hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[104] Cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Tài chính” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một
số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày
19 tháng 02 năm 2025..
[105] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025
của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025.
[106] Điều này được bổ sung theo quy định tại
khoản 8 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm
2026.
[107] Các điều 21, 22 và 23
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như
sau:
“Điều
21. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2.
Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản
quy phạm pháp luật mới được ban hành.
3.
Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất
đai đã được sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân
định tại Chương II của Nghị định này.
4.
Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a)
Khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b)
Khoản 5 và khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22,
28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47,
48, 49, 60; các Mẫu số 01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK,
09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK, 12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c)
Khoản 1 Điều 14; khoản 1 và khoản 5 Điều 54; điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3
Điều 94; khoản 4 và khoản 6 Điều 99; khoản 3 Điều 100; điểm b khoản 6 Điều 101;
các Điều 20, 21, 23, 44, 45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66, 68, 73, 106, 107
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d)
Các Điều 11, 12 và 13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai đang thực hiện theo quy định của Luật
Đất đai và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng
trường hợp cụ thể.
2.
Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được
lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01
tháng 7 năm 2025
trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng
đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau
sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai
cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
theo các đơn vị hành chính mới.
3.
Quy định chuyển tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a)
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định của
Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
b)
Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
thu hồi đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước theo
quy định của Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn
cấp xã;
c)
Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy
định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa tổ chức thực
hiện cưỡng chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cưỡng chế
theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;
d)
Trường hợp tổ chức thực hiện định giá đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với
từng trường hợp cụ thể.
4.
Trường hợp dự án có một phần diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo
thẩm quyền được giao tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 còn diện tích đất
chưa phê duyệt phương án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp quyết định
lựa chọn quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ban hành để tổ chức
thực hiện.
5.
Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thì thực hiện như sau:
a)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;
c)
Các hợp đồng thuê đất đã được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì được tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
6.
Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được tiếp nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện
như sau:
a)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay giải quyết theo trình tự, thủ tục
quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b)
Trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
7.
Đối với trường hợp các địa phương đang thực hiện xây dựng bảng giá đất để công
bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, nay thực hiện theo mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của đơn vị hành chính mới
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất để kịp thời công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định pháp luật.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1.
Cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai có trách nhiệm sau đây:
a)
Rà soát các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quy định
tại Nghị định này để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính
sau phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền được thông suốt, không bị gián
đoạn;
b)
Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của
cơ quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực
hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền;
c)
Tiếp nhận và thực hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Các
điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được triển khai nhưng
chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị
định này.
2.
Các trường hợp đã triển khai thực hiện xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục thực hiện
và ban hành quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc áp dụng quy định tại Nghị định này.
3.
Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng thì thực
hiện giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và các
quy định liên quan tại Nghị định này.
Trường
hợp đã giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4.
Các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất
rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
5.
Các biểu mẫu quy định trong Nghị định này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thay
thế các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai. Trường hợp các biểu mẫu quy định trong các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai không sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại Nghị định
này và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện.
6.
Trường hợp các nội dung, trình tự, thủ tục tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có
sự khác biệt so với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định
này.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2.
Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành:
a)
Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về
khung giá đất;
b)
Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm
2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng
trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động
sản xuất, xây dựng kinh tế.
Điều
10. Trách nhiệm thi hành
Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.”
Các
điều 16, 20, 21 và 22 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
16. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2.
Chương IV Nghị định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ
sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện
theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các
quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy
định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
3.
Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành:
a)
Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a
khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b)
Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 và khoản 4
Điều 65 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c)
Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65
của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d)
Khoản 4 Điều 77 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 12 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP);
đ) Các điều, khoản,
điểm của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
đ1) Điều 4; khoản 3 và
điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5
Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1
và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
đ2)
Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;
đ3)
Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;
e)
Các Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
e1)
Phụ lục I, trừ các nội dung sau:
Khoản
6 Mục I Phần III; Phần IV;
Phần
VI; Phần VIII;
Điểm
b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3
Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1
Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;
e2)
Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32,
33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;
g)
Các điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
g1)
Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản
11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5
Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4
Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
g2)
Phụ lục IV.
4.
Thay thế các cụm từ sau đây:
a)
Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng
nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy
chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b)
Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai”
tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Điều
20. Quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1.
Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu
dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến
động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ
quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai và chưa xác
định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ
như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, TV”, “TQ”,
“TTT” thì giải quyết như sau:
a)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định
việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác
định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại
khoản này;
b)
Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này đã được xác
nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử
dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm
2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản này;
c)
Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới
và được xác định cụ
thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở
theo quy định tại khoản này;
d)
Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở
quy định tại khoản này. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng
thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định.
Điều
21. Quy định chuyển tiếp về đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối
với trường hợp đã thực hiện trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính để thực
hiện thủ tục đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa
hoàn thành việc ký xác nhận kết quả trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính thì tiếp tục thực hiện việc ký xác nhận theo quy định
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và được đưa vào sử dụng.
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trách nhiệm của các cơ quan, người
có thẩm quyền khi tổ chức thực hiện theo quy định của Nghị định này mà khác với
quy định về trách nhiệm tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số
226/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.
Trường hợp Nghị định này và Nghị định khác có quy định khác nhau về cùng một
vấn đề thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.”
[108] Cụm từ “; thẩm quyền ký duyệt bản đồ
địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Nghị định
này” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
[109] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[110] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[111] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[112] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[113] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[114] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[115] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[116] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[117] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[118] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[119] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[120] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[121] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[122] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[123] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[124] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[125] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[126] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể
từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[127] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[128] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[129] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[130] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[131] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[132] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[133] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[134] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[135] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[136] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[137] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[138] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[139] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[140] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[141] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
[142] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
01 năm 2026.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét