|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6568/VBHN-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Thông tư số
01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Chứng khoán
ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp,
liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội,
đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh[1];
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và
Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này ban hành
biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và hướng dẫn
chi tiết một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng thống nhất trên
phạm vi toàn quốc.
2. Thông tư này áp dụng
cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
1. Đăng ký hộ kinh doanh
quy định tại Thông tư này là việc hộ kinh doanh đăng ký nội dung về đăng ký
kinh doanh và đăng ký thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh
doanh đặt trụ sở. Đăng ký hộ kinh doanh bao gồm đăng ký thành lập hộ kinh
doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký,
thông báo khác theo quy định.
2. Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh quy định tại Thông tư này là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện
tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp cho hộ kinh doanh ghi lại những
thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do hộ kinh doanh đăng ký. Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của
hộ kinh doanh.
3. Hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh là một cấu phần của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng và vận hành để gửi,
nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu hộ
kinh doanh để phục vụ công tác đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 2. Chuyển đổi dữ liệu
về đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Phòng Đăng ký kinh doanh,
Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm chuyển đổi thông tin đăng ký kinh doanh
của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp từ hồ sơ, dữ liệu lưu trữ tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp. Thông tin được bổ sung vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp phải trùng khớp so với thông tin gốc tại hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp của doanh nghiệp.
Điều 3. Số hóa và lưu trữ
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1. Phòng Đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy
tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ được nộp trực tiếp tại Phòng
Đăng ký kinh doanh và lưu trữ đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp khi cấp đăng ký doanh nghiệp.
2. Đối với những hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp chưa được số hóa trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm số hóa, đặt tên văn bản điện tử
tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lưu trữ đầy
đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về chất lượng số hóa hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Điều 4. Chuẩn hóa dữ liệu
đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
1. Trên cơ sở thông tin
đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
trong phạm vi địa phương quản lý, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc
rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đến
doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp đối chiếu, bổ sung, cập nhật thông tin và phản
hồi tới Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Phòng Đăng
ký kinh doanh gửi thông báo. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực,
chính xác của thông tin phản hồi tới Phòng Đăng ký kinh doanh.
2. Phòng Đăng ký kinh
doanh chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan khác xây dựng
kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách hàng năm phục vụ công tác chuẩn hóa dữ
liệu đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.
Điều 5. Cung cấp thông
tin đăng ký doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có thể
đề nghị để được cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Doanh nghiệp
tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính hoặc thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp và phải trả phí theo quy định.
Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ
đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin của tất cả các doanh nghiệp
lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký
kinh doanh có thẩm quyền cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.
2. Mức phí cung cấp thông
tin thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5a. Tiếp nhận, xử lý
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh[3]
1. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện tiếp nhận và nhập thông tin hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh vào hệ
thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được tiếp nhận vào hệ thống
khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đủ giấy tờ theo quy
định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP;
b) Thông tin của hộ kinh
doanh đã được kê khai đầy đủ vào các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;
c) Có địa chỉ liên lạc của
người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;
d) Đã nộp đủ lệ phí đăng
ký hộ kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy và tải lên hệ thống thông tin về đăng ký
hộ kinh doanh.
3. Các thông tin đăng ký
hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Điều 5b. Mã số hộ kinh
doanh[4]
1. Mã số hộ kinh doanh là
dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và truyền sang hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh
doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Mã số này đồng thời là mã số thuế của hộ kinh doanh.
2. Việc tạo mã số hộ kinh
doanh được thực hiện theo quy trình sau:
a) Khi hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hệ
thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký thành lập hộ
kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Hệ thống ứng dụng đăng
ký thuế nhận thông tin đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin
theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.
Trường hợp thông tin phù
hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế
tự động tạo mã số hộ kinh doanh và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đối
với hộ kinh doanh; đồng thời truyền các thông tin này sang hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp thông tin
không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang hệ
thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh;
c) Trên cơ sở thông tin
do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Thông báo về cơ quan thuế quản lý
trực tiếp cho người thành lập hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện
cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải ra Thông báo về việc sửa đổi, bổ
sung hồ sơ.
Điều 5c. Ghi ngành, nghề
kinh doanh[5]
1. Việc ghi ngành, nghề
kinh doanh của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định
số 01/2021/NĐ-CP.
2. Khi đăng ký thành lập
hộ kinh doanh, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, người
thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh
doanh trong giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh
chính của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và
7 Điều 7 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hướng
dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh vào hệ
thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 5d. Thông báo địa điểm
kinh doanh của hộ kinh doanh[6]
1. Trường hợp hộ kinh
doanh có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở, hộ
kinh doanh thông báo địa điểm kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận
thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả Thông báo về mã số thuế
và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh.
2. Hộ kinh doanh thực hiện
các nghĩa vụ thông báo khác của địa điểm kinh doanh theo pháp luật về thuế tại
cơ quan thuế.
Điều 5đ. Cấp đăng ký hộ
kinh doanh theo quy trình dự phòng[7]
1. Cấp đăng ký hộ kinh
doanh theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký hộ kinh doanh không thực hiện
thông qua hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Việc cấp đăng ký hộ kinh
doanh theo quy trình dự phòng được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;
b) Hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh gặp sự cố kỹ thuật;
c) Các trường hợp bất khả
kháng khác.
Căn cứ vào thời gian dự
kiến khắc phục sự cố hoặc xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin về đăng ký hộ
kinh doanh, trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước
về thời gian dự kiến để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện việc cấp
đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng.
2. Việc phối hợp giải quyết
thủ tục cấp đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình dự phòng giữa cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ
bằng bản giấy.
3. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hệ thống thông
tin về đăng ký hộ kinh doanh hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp hoặc khắc phục
sự cố, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải cập nhật dữ liệu, thông tin đã
cấp cho hộ kinh doanh vào hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 5e. Đăng ký hộ kinh
doanh qua mạng thông tin điện tử[8]
1. Đăng ký hộ kinh doanh
qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh
thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số
01/2021/NĐ-CP trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh thuộc Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
2. Người nộp hồ sơ đăng
ký hộ kinh doanh kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để
ký xác thực hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin
về đăng ký hộ kinh doanh.
3. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện trả giấy biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký
hộ kinh doanh cho người nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình
trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 5g. Hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh qua mạng thông tin điện tử[9]
1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định
số 01/2021/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng
ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
2. Văn bản điện tử là văn
bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy
và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có
thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf”.
3. Hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ
và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn
bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh bằng bản giấy. Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá
nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để
ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét
(scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các thông tin đăng ký
hộ kinh doanh được kê khai trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải
được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của
người nộp hồ sơ;
c ) Hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ
kinh doanh hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký
hộ kinh doanh. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ,
tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
4. Thời hạn để hộ kinh
doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi,
bổ sung của hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh
doanh.
Điều 5h. Chuyển đổi dữ liệu,
cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hộ kinh doanh vào hệ thống thông tin về
đăng ký hộ kinh doanh[10]
Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện chịu trách nhiệm chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông
tin đăng ký hộ kinh doanh của hộ kinh doanh còn thiếu được lưu trữ tại địa
phương vào hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Thông tin được chuyển đổi,
bổ sung, cập nhật vào hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải trùng khớp
với thông tin gốc tại hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 5i. Cung cấp thông
tin đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh[11]
Tổ chức, cá nhân có thể
tra cứu thông tin đăng ký hộ kinh doanh miễn phí tại địa chỉ
www.dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm: tên hộ kinh doanh, mã số đăng ký hộ kinh
doanh, mã số hộ kinh doanh, địa chỉ trụ sở, ngành, nghề kinh doanh, tên chủ hộ
kinh doanh của hộ kinh doanh.
Điều 5k. Phương thức
thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh[12]
1. Người nộp hồ sơ đăng
ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng
ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận
tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp huyện hoặc chuyển vào tài khoản của
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn
trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ
kinh doanh.
2. Việc giải quyết các lỗi
giao dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải
quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Phòng Đăng ký kinh doanh,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản thi
hành[13]
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT
ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp
thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
…………………
Nội dung văn bản bằng
File Word (đang tiếp tục cập nhật)
[1] Thông
tư số 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh;”.
[2] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[3] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[4]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[5] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[6] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[7] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[8] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[9] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[10] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[11] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[12] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT
ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
[13] Điều
3 của Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023
quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
2. Hộ kinh doanh đã được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được tiếp tục hoạt động mà không bắt buộc phải đăng ký lại theo quy định
tại Thông tư này.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét