|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
LUẬT
TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
2. Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
3. Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
4. Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;
5. Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số
150/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân; về Thẩm phán, Hội thẩm và các
chức danh khác trong Tòa án nhân dân; về bảo đảm hoạt động của Tòa án nhân dân.
Điều 2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ
bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội
chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ
quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm
và các vi phạm pháp luật khác.
3. Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử,
giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
1.
Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết
định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền
con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của
luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân
sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản[2]
và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và
nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy
phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc;
e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật
trong xét xử; phát triển án lệ;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của
luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân
dân[3]
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân
cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc
tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương
đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án
nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân
cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy
định như sau:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi
thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu
hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c)[4] Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm
vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ
việc phục hồi, phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành
chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy
định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương
đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân
1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử.
2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.
3. Thực hiện
quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.
4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.
5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ
trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
7. Tòa án nhân
dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét
xử theo thủ tục rút gọn.
8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.
9. Bảo
đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của bị hại, đương sự.
10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân
dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Điều 6. Độc lập theo thẩm quyền xét xử
Các Tòa án được tổ chức và hoạt động độc lập theo thẩm quyền xét
xử.
Điều 7. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án
Tòa án xét xử theo nguyên tắc mọi người đều bình đẳng trước pháp
luật, không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới tính,
thành phần, địa vị xã hội; mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trước
Tòa án.
Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô
tư, khách quan
1. Tòa án thực hiện quyền tư pháp kịp thời, trong thời hạn luật
định, bảo đảm công bằng, công khai, vô tư, khách quan.
2. Tòa án xét xử công khai. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà
nước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên
hoặc giữ bí mật đời tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật nghề nghiệp, bí
mật kinh doanh của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ, Tòa án có thể xét
xử kín.
3. Tòa án thực hiện công khai hoạt động xét xử và hoạt động khác.
Phạm vi, nội dung, hình thức công khai hoạt động của Tòa án do Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quy định.
Điều 9. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
1. Tòa án bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm.
Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng
nghị theo quy định của luật. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo,
kháng nghị trong thời hạn luật định có hiệu lực pháp luật.
Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án, vụ
việc phải được xét xử, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Bản án, quyết định
phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát
hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật được xem
xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Điều 10. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia
Tòa án xét xử sơ thẩm các vụ án có Hội thẩm tham gia theo quy định
của luật, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
Điều 11. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp
luật
1. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử, giải quyết vụ
án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm và người có chức danh tư pháp khác
của Tòa án không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm xét xử,
giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, vụ
việc đó.
3. Không điều tra đối với Thẩm phán, Hội thẩm về việc xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình tố tụng, trừ trường hợp có căn cứ xác
định Thẩm phán, Hội thẩm vi phạm pháp luật hình sự trong xét xử, giải quyết vụ
án, vụ việc đó.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi can thiệp vào việc xét xử,
giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số
Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số,
trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. Thành phần Hội đồng xét xử theo quy
định của luật.
Điều 13. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. Tòa án có
trách nhiệm bảo đảm cho người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng thực
hiện quyền tranh tụng theo quy định của luật.
Điều 14. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
1. Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của bị hại, đương sự được bảo đảm. Bị can, bị cáo có quyền tự bào
chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; bị hại, đương sự trong vụ án có
quyền tự mình hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Tòa án có trách nhiệm bảo đảm quyền tự bào chữa, được bào chữa,
được trợ giúp pháp lý, được có người đại diện của bị can, bị cáo theo quy định
của luật.
Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho bị hại, đương sự thực hiện quyền
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Điều 15. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong xét xử, giải quyết
vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác thuộc thẩm
quyền của Tòa án
1. Trong vụ
án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác,
các bên thu thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án theo quy
định của pháp luật.
2. Tòa án
hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thu thập, giao nộp tài
liệu, chứng cứ trong vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác
theo quy định của pháp luật.
3. Tòa án
yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của
pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ
có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật khi có
yêu cầu của Tòa án.
4. Tòa án
hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ bằng việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp tài liệu, chứng cứ trong vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ
việc khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp các bên đã thực hiện các
biện pháp cần thiết nhưng không thu thập được tài liệu, chứng cứ và đề
nghị Tòa án hỗ trợ.
5. Tòa án
tiếp nhận tài liệu, chứng cứ do cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp,
các bên giao nộp.
6. Tòa án
kiểm tra, thẩm định tính xác thực của tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp
luật.
7. Tòa án
căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung
cấp, các bên giao nộp, làm rõ tại phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp
luật và kết quả tranh tụng để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
Điều 16.
Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án
1. Tiếng
nói, chữ viết dùng trước Tòa án là tiếng Việt.
2. Tòa án
bảo đảm cho người tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc
mình; người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ,
ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật trước Tòa án, các trường hợp này
phải có phiên dịch.
Điều 17.
Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
1. Bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân
tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
2. Bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được bảo đảm thi hành theo quy định
của pháp luật.
3. Bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu có sai lầm trong việc áp dụng
pháp luật, vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, kết luận không phù hợp với
tình tiết khách quan của vụ án, vụ việc phải do Tòa án có thẩm quyền xem xét,
quyết định và khắc phục theo trình tự, thủ tục theo quy định của luật.
4. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân hữu quan không thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy
định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
Điều 18. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
phải tôn trọng Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của
Tòa án và nghiêm chỉnh chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.
2. Nghiêm
cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp, tác động trái pháp luật vào
hoạt động xét xử, thực hiện quyền tư pháp. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong hoặc ngoài Tòa án có hành vi quy định tại khoản này thì Thẩm phán, Hội
thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án phải báo cáo ngay với cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để kịp thời giải quyết, xử lý.
3. Nghiêm
cấm mọi hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án; đe dọa,
xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của Thẩm
phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác của Tòa án hoặc những người
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án; lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để
vu khống Thẩm phán, Hội thẩm, người có chức danh tư pháp khác, công chức khác,
viên chức và người lao động của Tòa án.
4. Người có
hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Trách nhiệm phối hợp giữa Tòa án với cơ quan, tổ chức
1. Trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án có trách nhiệm phối hợp
với cơ quan, tổ chức nghiên cứu, đề xuất chủ trương, chính sách, pháp luật về
phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội; kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức áp dụng biện pháp khắc phục
nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại cơ quan,
tổ chức đó.
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, yêu cầu của Tòa án, cơ quan, tổ
chức nhận được kiến nghị, yêu cầu phải thông báo cho Tòa án về kết quả giải
quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ quan,
tổ chức, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm
phối hợp để Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; thi hành bản án, quyết định
của Tòa án.
Điều 20.
Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
1. Tòa án
nhân dân tối cao quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức.
2. Tòa án
nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quản lý các Tòa án quân sự
về tổ chức.
Quy chế
phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các
Tòa án quân sự về tổ chức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Điều 21.
Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
1. Nhân dân
giám sát hoạt động của Tòa án và thực hiện các quyền yêu cầu, đề nghị, kiến
nghị với Tòa án theo quy định của pháp luật.
2. Quốc
hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của
Mặt trận giám sát hoạt động của Tòa án theo quy định của luật. Việc giám sát
hoạt động của Tòa án để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát
quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án; bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của Tòa án, việc xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán, Hội thẩm.
Điều 22.
Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân
1. Ngày
truyền thống Tòa án nhân dân là ngày 13 tháng 9 hằng năm.
2. Tòa án
nhân dân có biểu trưng riêng. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu
trưng của Tòa án nhân dân.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC TÒA ÁN
Mục 1.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN THEO THẨM QUYỀN XÉT XỬ
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án cấp sơ thẩm
1. Tòa án cấp sơ thẩm có thẩm quyền xem xét, đánh giá, nhận định đầy
đủ, khách quan, toàn diện các tình tiết của vụ án, vụ việc trên cơ sở tài liệu,
chứng cứ, kết quả tranh tụng và căn cứ vào quy định của pháp luật để quyết định
các vấn đề của vụ án, vụ việc.
2. Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc; tổ chức phiên tòa, phiên họp
xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc;
b) Hướng dẫn, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu
thập, cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ để xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc;
c) Quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế,
biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d) Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, công
nhận kết quả đối thoại thành của các đương sự;
đ) Quyết định đưa vụ án ra xét xử, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết
vụ án, vụ việc, phục hồi vụ án hình sự, hoãn, tạm ngừng phiên
tòa, phiên họp, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
e)
Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên, những người khác trình bày về các vấn đề
có liên quan đến vụ án hình sự tại phiên tòa;
g) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của quyết định, hành vi tố
tụng của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong quá trình xét
xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
h) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của tài liệu, chứng cứ do cơ
quan, tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án;
i) Trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung;
k) Phát
hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong
xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
l) Giải
thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
m) Ban hành bản án, quyết định;
n) Giải quyết yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, khiếu nại về quyết
định, hành vi tố tụng;
o) Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm
1. Tòa
án cấp phúc thẩm có thẩm quyền xem xét, đánh giá, nhận định về kháng cáo, kháng
nghị; các tình tiết của vụ án, vụ việc; căn cứ áp dụng pháp luật và việc xét
xử, giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền chấp
nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; giữ nguyên, hủy, sửa bản án,
quyết định sơ thẩm; bảo vệ bản án, quyết định đã xét xử, giải quyết đúng pháp
luật; khắc phục những sai sót và thực hiện thẩm quyền khác theo quy định của
luật.
2. Tòa án cấp phúc thẩm khi xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Xem xét, thụ lý vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm;
b) Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ mới trong vụ
án hình sự;
c) Xem xét lại bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định
của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc nội dung khác theo quy
định của luật;
d) Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, tạm đình chỉ, đình
chỉ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, hoãn, tạm ngừng phiên tòa, phiên họp
phúc thẩm, tiếp tục việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc
thẩm;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, e, g,
h, k, l, m và
n khoản 2 Điều 23 của Luật này;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Giám đốc thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp
luật theo quy định của luật; kiểm tra tính đúng đắn của bản án,
quyết định; bảo vệ bản án, quyết định đã xét xử, giải quyết đúng pháp luật;
khắc phục những sai sót trong bản án, quyết định; bảo đảm áp dụng thống nhất
pháp luật trong xét xử.
Tái thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật bị kháng nghị do có tình tiết mới theo quy định của luật.
2. Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị,
thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc;
c) Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo
trả lời đơn;
d) Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
đ) Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm;
e) Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
g) Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm;
h) Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;
i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l
khoản 2 Điều 23 của Luật này;
k) Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 26. Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc
1. Tòa án xét xử vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ án dân sự
(gồm vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại,
lao động) và
vụ án khác theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án giải quyết việc dân sự (gồm việc về yêu cầu dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động), vụ việc phục hồi, phá sản[5] và vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính
1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố
tụng thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
2.
Áp dụng
biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật.
Điều 28. Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người,
quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định những vấn đề liên quan
đến quyền con người, quyền và
nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật.
Điều 29. Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn
bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
1. Trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc, nếu phát hiện văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có dấu
hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên thì Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản đó. Cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm xem xét và thông báo bằng văn bản cho Tòa án kết quả xử lý.
2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên, khi hết
thời hạn pháp luật quy định mà Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệu lực
cao hơn để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất
pháp luật trong xét xử
1. Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các
hoạt động sau đây:
a) Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động
xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
b) Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc;
c) Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án,
vụ việc;
d) Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét
xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh
chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án.
2. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật
trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây:
a) Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định
của luật;
b) Phát triển án lệ;
c) Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc.
Điều 31. Giải thích áp dụng pháp luật
trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc là việc Tòa án làm rõ trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc và
trong bản án, quyết định việc áp dụng quy định của pháp luật
trong hoàn cảnh, tình huống cụ thể để xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo
thẩm quyền.
Điều 32. Lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ
1. Án lệ được
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao công bố để nghiên cứu, tham khảo, áp dụng trong xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc.
2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc lựa
chọn, công bố, áp dụng án lệ.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi
hành án
1. Ra quyết định thi hành án hình sự; hoãn, tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; miễn chấp hành án, giảm thời
hạn chấp hành án; xóa án tích, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản
thu nộp ngân sách nhà nước.
2. Ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án
hành chính đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
3. Ra quyết định hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ chấp hành quyết
định áp dụng biện pháp xử lý hành chính do Tòa án áp dụng.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với:
1. Quyết định, hành vi tố tụng của Tòa án, người có thẩm quyền tiến
hành tố tụng tại Tòa án trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng;
2. Quyết định, hành vi của Tòa án, người có thẩm quyền tại Tòa án
trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ khác không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 35. Xây dựng pháp luật
Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
trong xây dựng pháp luật:
1. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
2. Xây dựng, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua
luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
3. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan trong công tác xây dựng
pháp luật.
Điều 36. Nghiên cứu khoa học
Tòa án có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến tổ chức và
hoạt động của Tòa án; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để góp phần hoàn thiện tổ
chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và hiệu
quả hoạt động của Tòa án.
Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
1. Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần
tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án.
2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ
cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các
đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra
viên
Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa
án.
4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình
đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Hợp tác quốc tế
Tòa án thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng
pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học; tăng cường
năng lực Tòa án; trao đổi kinh nghiệm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; đề xuất ký
kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế; ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc
tế; tham gia định chế tư pháp quốc tế theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN,
GIÁM SÁT THẨM PHÁN QUỐC GIA
Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám
sát Thẩm phán quốc gia
a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao;
b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân
dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của
Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
Tòa án nhân dân.
3. Ban hành Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.
4. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đạo đức nghề
nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của Thẩm phán.
5. Xem xét kiến
nghị liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng,
kỷ luật Thẩm phán theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật này.
6. Bảo vệ Thẩm phán theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán.
7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách đối với
Thẩm phán khi bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng vì lý do công vụ.
8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chế độ, chính sách cho Thẩm phán và các
chức danh tư pháp khác của Tòa án.
9. Giám sát việc phân bổ biên chế, kinh phí, nguồn lực cho các Tòa
án nhân dân.
10. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán
quốc gia
1.[6] Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc
gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng,
được quy định cụ thể như sau:
a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;
c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương;
d) 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán
Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh
án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định;
đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng,
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
2. Danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc
gia quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
3. Giúp việc của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
là các đơn
vị chức năng của Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
Điều 41. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát
Thẩm phán quốc gia
1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia hoạt động theo
nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Thành viên Hội đồng làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm.
2. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia họp định kỳ và
đột xuất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 39 của
Luật này. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đề nghị Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động
của Hội đồng.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Hội đồng tuyển chọn, giám
sát Thẩm phán quốc gia sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn,
giám sát Thẩm phán quốc gia
1. Điều hành, tổ chức thực hiện công việc của Hội đồng.
2. Thay mặt Hội đồng ban hành chương trình, kế hoạch và các văn
bản khác đã được Hội đồng thông qua.
3. Chỉ đạo giải quyết công việc giữa các phiên họp của Hội đồng.
4. Quyết định về nội dung, thành phần mời tham dự, thời gian tiến
hành phiên họp của Hội đồng; triệu tập thành viên Hội đồng và chủ trì phiên họp
của Hội đồng.
5. Thay mặt Hội đồng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định đối với các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của Hội đồng.
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn,
giám sát Thẩm phán quốc gia
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành công việc của Hội đồng.
2. Theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế
hoạch, chương trình công tác của Hội đồng.
3. Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn quy
định tại các khoản 4, 5, 7, 8 và 9 Điều 39 của Luật
này.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định
tại khoản 2 Điều 44 của Luật này.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Hội
đồng, Chủ tịch Hội đồng.
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám
sát Thẩm phán quốc gia
1. Ủy viên Hội đồng là đại diện của cơ quan, tổ chức nơi công tác
trong quá trình tham gia thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các hoạt
động khác của Hội đồng.
2. Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được Hội đồng, Chủ tịch Hội
đồng phân công; chịu trách nhiệm trước Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng và trước
pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
c) Thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng quy định tại Điều 39 của Luật này;
d) Thực hiện Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát
Thẩm phán quốc gia và quy định của pháp luật.
Điều 45. Kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm
phán quốc gia
Kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán
quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm; được bố trí trong kinh phí hoạt động
của Tòa án nhân dân tối cao.
Chương IV
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Mục 1.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao[7]
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
2. Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao
và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;
3. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa
án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo
quy định của luật;
4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống
nhất pháp luật trong xét xử;
5. Phát triển án lệ;
6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của
Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác
theo quy định của pháp luật;
7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo
quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các
Tòa án theo thẩm quyền xét xử;
8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết;
9. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán,
Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật,
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt
động của Tòa án;
10. Hợp tác quốc tế;
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao[8]
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
c) Cục, vụ và tương đương;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Cơ quan báo chí.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án
nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và
người lao động.
Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
1.[9] Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao không ít hơn 23 người và không quá 27 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.
2. Bảo đảm tỷ lệ nữ phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới trong Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
b) Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống
nhất pháp luật trong xét xử; ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng
thống nhất pháp luật trong xét xử;
c) Phát
hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản quy phạm pháp luật
trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
d)
Lựa chọn quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các Tòa
án, tổng kết phát triển thành án lệ;
đ) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao về công tác của Tòa án nhân dân để trình Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước;
e) Tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị
quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Tòa án nhân dân tối cao xây
dựng;
4. Phiên họp toàn thể của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao phải có ít nhất là hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên
Hội đồng
biểu quyết tán thành.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp
có trách nhiệm tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
khi thảo luận, thông qua nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao.
5. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao là quyết định cao nhất, có hiệu lực pháp luật và không bị kháng nghị.
Điều 49. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao
1. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc
thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao được thực hiện theo quy định của luật.
Điều 49a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân
tối cao[10]
1. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa
án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo
quy định của luật.
2. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa
án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy
định của luật.
3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c,
d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2[11] (được
bãi bỏ)
Mục 3.
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH[12]
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa
án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,
kháng nghị theo quy định của luật.
3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định
của luật.
4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã
có hiệu lực pháp luật.
5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị
theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp
luật theo quy định của luật.
6. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ
và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao
gồm:
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành
chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành
lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi
Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết
định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;
c) Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó
Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra
viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm
Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao quyết định. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân cấp tỉnh.
Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh
do Chánh án chủ trì.
2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a)
Giám
đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu
lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
b)
Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
c) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án
Tòa án nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và
Hội đồng nhân dân cùng cấp;
d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề
nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp
luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh;
đ) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa
án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,
kháng nghị theo quy định của luật.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ
và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Mục 4.
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC[13]
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực
1. Sơ thẩm
vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ
và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án
nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản
án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu
lực pháp luật theo quy định của luật.
4. Thực
hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
5. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
khu vực bao gồm:
a)
Các
Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa
Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên;
Tòa Phục hồi, phá sản[14], Tòa Sở hữu
trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực
tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa
Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phục hồi, phá sản[15], Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành
lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
b) Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu
vực.
2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó
Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm
tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và
người lao động.
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực
1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của
Luật này.
Mục 5.
TÒA ÁN CHUYÊN BIỆT[16]
Điều 62. Tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt[17]
1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục tố tụng giải quyết tranh
chấp; tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng, việc áp dụng pháp luật tại Tòa án
chuyên biệt; Thẩm phán giải quyết tranh chấp và các nội dung khác có liên quan
đến tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt do Quốc hội quy định.
2.[18] (được bãi bỏ)
Điều 63.[19] (được
bãi bỏ)
Mục 6.
TÒA ÁN QUÂN SỰ
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
Các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam
để xét xử những vụ án hình sự mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và vụ án
khác theo quy định của luật.
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân
sự trung ương
1. Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phúc thẩm vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm hình sự của Tòa
án quân sự quân khu và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,
kháng nghị theo quy định của luật;
b) Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án mà bản án, quyết định hình sự của
Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực đã có hiệu lực
pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
c) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố
tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này;
d) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương bao gồm:
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương;
b) Các Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương;
c) Bộ máy giúp việc.
3. Tòa án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh
tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa
án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy
định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự trung ương sau
khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 66. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương gồm Chánh án, các
Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương.
Số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
không quá 07 người.
2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án mà bản án, quyết định hình sự của
Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực đã có hiệu lực
pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;
b) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;
c) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương
đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa
án quân sự trung ương đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái
thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự trung ương;
d) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án quân
sự trung ương về công tác của các Tòa án quân sự để báo cáo Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
đ) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án quân sự
trung ương;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ
khoản 2 Điều 3 của Luật này.
3. Phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương phải
có ít nhất là hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban
Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban
Thẩm phán biểu quyết tán thành.
Điều 67. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân
sự trung ương
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương xét xử giám đốc
thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc toàn thể thành viên
Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương.
2. Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03
Thẩm phán hoặc toàn thể thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
được thực hiện theo quy định của luật.
Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự
trung ương
1. Phúc thẩm vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm hình sự của
Tòa án quân sự quân khu và tương đương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,
kháng nghị theo quy định của luật.
2. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố
tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và
tương đương
1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
2. Phúc thẩm vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm hình sự của Tòa
án quân sự khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy
định của luật.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố
tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các điểm d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
5. Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương
đương
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương bao
gồm:
a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương;
b) Bộ máy giúp việc.
2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, Phó Chánh
án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân
khác, công chức khác.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy
định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự quân
khu và tương đương sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 71. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương
đương
1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương gồm
Chánh án, Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự quân khu
và tương đương.
Số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và
tương đương không quá 05 người.
Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
do Chánh án chủ trì.
2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án quân sự
quân khu và tương đương;
b) Thảo luận báo cáo công tác của Chánh án Tòa án quân sự quân khu
và tương đương;
c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;
d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án quân sự quân khu và
tương đương đề nghị Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét lại bản án,
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái
thẩm theo yêu cầu của Chánh án;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ
khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân
sự khu vực
1. Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật;
b) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố
tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các điểm d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa
án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, quân
nhân khác, công chức khác.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy
định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự khu vực sau
khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chương V
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
Mục 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa
án
1. Các chức danh tư pháp trong Tòa án gồm có:
a) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp;
b) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
c) Thẩm phán Tòa án nhân dân;
d) Thẩm tra viên Tòa án;
đ) Thư ký Tòa án.
2. Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.
Điều 74. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động trong Tòa án
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và quy định của Tòa án.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp
luật.
3. Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác.
4. Học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Tôn trọng và chịu sự giám sát của Nhân dân.
6. Bồi thường, hoàn trả cho ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật đối với thiệt hại gây ra khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.
7. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa
án
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quản lý quân
nhân, công chức của Tòa án quân sự các cấp theo quy định của pháp
luật.
3. Chánh án Tòa án các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm quản lý công chức, quân nhân và người lao động của Tòa án theo
quy định của Luật này và theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Mục 2.
CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của
Quốc hội.
2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao.
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao.
3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
4. Trình Chủ tịch nước đề xuất về trường hợp người bị kết án xin
ân giảm án tử hình.
5. Chỉ đạo việc tổng kết thực tiễn xét xử, xây dựng nghị quyết của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật
trong xét xử, phát triển án lệ; công bố án lệ.
6. Chỉ đạo việc soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị
quyết do Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ban
hành hoặc phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.
7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
8.[20] Bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ quy định tại khoản
1 Điều 80, khoản 1 Điều 81, khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều
85, khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Luật này và
các chức vụ trong Tòa án nhân dân tối cao, trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước.
9. Quy định điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra
viên Tòa án, Thư ký Tòa án; quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa
án, Thư ký Tòa án tại các Tòa án; bổ nhiệm công chức vào các ngạch Thẩm tra
viên Tòa án, các ngạch Thư ký Tòa án.
10. Quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án
nhân dân.
11.[21] Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải
thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt; quy
định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án
chuyên biệt; thành lập các Tòa chuyên trách khác của Tòa án nhân dân khi xét
thấy cần thiết.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền
theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán
quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và
quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và
tương đương, Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
12.[22] Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách theo quy định tại
khoản 1 Điều 56 và điểm a khoản 1 Điều 60 của Luật này.
13.[23] Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành
lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ
khoản 1 Điều 47 của Luật này.
Căn cứ vào Nghị quyết phê chuẩn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập các cơ quan, đơn vị quy
định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này.
Quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn
vị quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này; quy định về
phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.
14.[24] Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, bộ máy
giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
15. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm
vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân
sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
16. Quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân
dân, ngân sách chi cho hoạt động của các Tòa án nhân dân; quy định biên chế của
các Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
17. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện biên chế, quản lý cán bộ, quản
lý và sử dụng ngân sách, cơ sở vật chất của Tòa án.
18. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng Thẩm phán, Hội
thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hòa giải viên và các đối tượng khác
theo quy định của pháp luật.
19. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong
thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại
biểu Quốc hội.
20. Tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế của Tòa án.
21. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức.
2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn trong số các
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc các Thẩm phán Tòa án nhân dân đáp ứng đủ
tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này.
Trường hợp Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn từ
Thẩm phán Tòa án nhân dân thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Quốc hội
phê chuẩn, Chủ
tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp
luật.
3. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 05 năm kể
từ ngày được bổ nhiệm.
4. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giúp Chánh án thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một
Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 79.[25] (được
bãi bỏ)
Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh[26]
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05
năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc
lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo
quy định của luật;
c)
Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
d)
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
đ)
Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật
theo quy định của luật;
g)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực[27]
1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày
được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ
theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chánh án Tòa án nhân
dân cấp tỉnh;
d)
Kiến
nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem
xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa
án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy
định của luật;
đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 82.[28] (được
bãi bỏ)
Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực[29]
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi
Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác
của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố
tụng; nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
1. Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự trung ương là 05 năm kể từ
ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự trung ương; chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và
chỉ tuân theo pháp luật;
b) Chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung
ương;
c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của
Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực đã có hiệu lực
pháp luật theo quy định của luật;
d) Tổ chức việc kiểm tra công tác của các Tòa án quân sự quân khu
và tương đương, Tòa án quân sự khu vực;
đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội
thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của các Tòa án quân sự;
e) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của các Tòa án quân sự với
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ trong các Tòa án
quân sự, trừ Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chánh án, Phó Chánh án;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố
tụng hình sự; giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.
Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
1. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 05
năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự quân khu và tương
đương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu
và tương đương;
c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự quân
khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự trung
ương, Tư lệnh quân khu và tương đương;
d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình
sự; giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.
Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
1. Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày
được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự khu vực; chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự khu vực
với Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình
sự; giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.
Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự
quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
1. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu
và tương đương, Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân
sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày
được bổ nhiệm.
2. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu
và tương đương, Tòa án quân sự khu vực giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án
được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3.
THẨM PHÁN
Điều 88. Thẩm phán
Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của
Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
1. Thẩm phán được bổ nhiệm phải tuyên thệ tuyệt đối
trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực,
tận tâm; thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng;
tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cách thức tuyên thệ
của Thẩm phán.
Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
1. Thẩm phán gồm các ngạch sau đây:
a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
2. Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, điều kiện của
từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao.
Điều 91. Bổ
nhiệm Thẩm phán
2. Thẩm
phán Tòa án nhân dân do Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao.
3. Việc bổ
nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán
Tòa án nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
Điều 92.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
1. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao.
2. Tham gia
đào tạo, bồi dưỡng, giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
3. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân[30]
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao
có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao;
b)
Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám
đốc thẩm, tái thẩm theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c)
Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái
thẩm;
d)
Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
đ)
Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của
vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và
trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
e)
Trả
lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy
định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
g)
Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động
tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
h)
Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong
công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp
luật;
i)
Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật;
k)
Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật
trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
3. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án và quy định của
pháp luật.
Điều 94.
Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Là công
dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức
tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo
vệ công lý, liêm khiết và trung thực.
2. Có độ
tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.
3. Có trình
độ cử nhân luật trở lên.
4. Đã được
đào tạo nghiệp vụ xét xử.
5. Có thời
gian làm công tác pháp luật.
6. Có sức
khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 95.
Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Người có
đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có
thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan
quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân
dân thuộc các Tòa án quân sự:
a) Có thời
gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét
xử, giải quyết những vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định
của pháp luật;
b) Đã trúng
tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
2.[31]
Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3,
5 và 6 Điều 94 của Luật này có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân;
nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm
phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Có thời
gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, Tòa
án quân sự khu vực;
b) Có thời
gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân
tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa
án quân sự trung ương.
Điều 96.
Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao[32]
1. Người có
đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này và có đủ
các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao:
a) Có độ tuổi từ đủ 45 tuổi trở lên;
b) Có từ đủ 20 năm trở lên công tác tại Tòa án, trong đó có từ đủ
10 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp đặc biệt phải có từ đủ
05 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân hoặc đang
là Thẩm phán Tòa án nhân dân, có từ đủ 05 năm trở lên làm Vụ trưởng Vụ chuyên
môn nghiệp vụ tại Tòa án nhân dân tối cao, số lượng đề nghị bổ nhiệm không quá
10% tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và được cấp có thẩm quyền
chấp thuận;
c) Có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc và giải
quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy
định của pháp luật.
2. Người
không công tác tại các Tòa án nhưng có uy tín cao trong xã hội, có đủ tiêu
chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 94 của Luật này,
đủ điều kiện bổ nhiệm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, bảo đảm
quy trình theo quy định thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Người
giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương am hiểu sâu sắc về
chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại
giao;
b) Chuyên
gia, luật sư, giảng viên đại học, nhà khoa học có trình độ cao về pháp luật,
giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp.
3. Số lượng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tuyển chọn, bổ nhiệm theo quy định tại
khoản 2 Điều này không quá 03 người.
Điều 97.
Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
1. Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao.
2. Hồ sơ
trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào
chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội.
3. Ủy
ban Tư pháp của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra tờ trình Quốc hội phê
chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
4. Quốc hội
xem xét, thông qua nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao.
5. Căn cứ
vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch
nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
6. Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ theo quy định tại Điều 89 của Luật này.
Điều 98.
Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm
phán Tòa án nhân dân.
Điều 99.
Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Hội đồng
thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ
Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên.
Danh sách
Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quyết định.
2. Hội đồng
thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức
kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;
b) Công bố
danh sách những người trúng tuyển.
3. Quy chế
hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Quy chế thi
tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy
định.
Điều 100.
Nhiệm kỳ của Thẩm phán
1. Nhiệm kỳ
của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi
nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
2. Thẩm
phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày
được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi
nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
3. Thẩm
phán Tòa án nhân dân được điều động để làm nhiệm vụ khác trong hệ thống Tòa án,
khi được phân công lại làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thì không phải trải qua kỳ
thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và được xếp vào bậc tương ứng, trường
hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển
công tác khác.
4. Thẩm
phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi
đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì
phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm
kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu.
Điều 101.
Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
Thẩm phán
được hưởng chế độ, chính sách sau đây:
1. Được
hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 của Luật này;
2. Được xem
xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là
liệt sĩ và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật khi bị tổn hại
tính mạng, sức khỏe vì lý do công vụ;
3. Được đào
tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
4. Được cấp
trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ;
5. Được tôn
vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
6. Được
hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
Điều 102.
Bảo vệ Thẩm phán
1. Thẩm
phán được tôn trọng danh dự, uy tín, được bảo vệ khi thi hành công vụ và trong
trường hợp cần thiết.
2. Nghiêm
cấm các hành vi sau đây:
a) Đe dọa,
xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi
ích hợp pháp của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán khi Thẩm phán thi hành công
vụ hoặc vì lý do công vụ;
b) Cản trở
Thẩm phán thi hành công vụ;
c) Gây ảnh
hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô
tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ.
3. Trường
hợp danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán bị xúc phạm khi thực hiện nhiệm vụ thì
Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân chấm dứt hành vi xúc phạm và xin lỗi công khai. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
4. Trường
hợp an toàn cá nhân hoặc thân nhân của Thẩm phán bị đe dọa do việc thực hiện
nhiệm vụ của Thẩm phán thì Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác đề nghị cơ
quan công an có thẩm quyền tiến hành các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn
cá nhân hoặc thân nhân của Thẩm phán. Cơ quan công an nhận được đề nghị có
trách nhiệm xem xét tính chất, mức độ của hành vi đe dọa để có biện pháp bảo vệ
phù hợp.
5. Thẩm
phán đã ra bản án, quyết định mà bản án, quyết định đó bị hủy, sửa chỉ phải
chịu trách nhiệm khi có lỗi chủ quan theo quy định của pháp luật. Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao quy định chi tiết khoản này.
6. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán theo đề nghị của Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 103.
Trách nhiệm của Thẩm phán
1. Trung
thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, kiên quyết bảo vệ công lý.
2. Tôn
trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân và chịu
sự giám sát của Nhân dân.
3. Xét xử
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
vô tư, khách quan trong xét xử; chấp hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp
của Thẩm phán, giữ gìn uy tín của Tòa án.
4. Bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân.
5. Bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo, bị hại, đương sự và những người
tham gia tố tụng khác theo quy định của luật.
6. Giữ bí
mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
7. Học tập,
nghiên cứu, rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao kiến thức pháp luật,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng xét xử, đạo đức, bản lĩnh chính trị,
nghề nghiệp và tính chuyên nghiệp của Thẩm phán.
8. Tham gia
bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng xét xử, kiến thức xã hội liên quan,
về đạo đức, trách nhiệm và ứng xử của Thẩm phán theo quy định của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao.
9. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 104.
Những việc Thẩm phán không được làm
1. Những việc pháp luật quy định cán bộ, công chức không
được làm.
2. Vi phạm
quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán.
3. Tư vấn
cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác về vụ án, vụ việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết.
4. Can
thiệp trái pháp luật vào việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng
ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm xét xử, giải quyết vụ án,
vụ việc.
5. Đem hồ
sơ vụ án, vụ việc hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan, trừ
trường hợp vì nhiệm vụ được giao hoặc được sự đồng ý của người có
thẩm quyền.
6. Tiếp bị
can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ
việc mà mình có thẩm quyền xét xử, giải quyết không đúng nơi quy định.
7. Lạm
dụng, lợi dụng quyền lực; sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà cho
người dân, bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác và người tiến
hành tố tụng.
8. Truy ép,
gợi ý cho bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác và người tiến
hành tố tụng cung cấp tài liệu, khai báo, trình bày sự việc không khách quan,
trung thực.
9. Vi phạm
quy định của pháp luật về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực.
10. Làm
luật sư, công chứng viên, thừa hành viên[33], trọng tài
viên, hòa giải viên, trợ giúp viên pháp lý, đấu giá viên, quản tài viên; tư vấn
pháp lý cho pháp nhân thương mại; góp vốn vào công ty luật, văn phòng luật sư,
văn phòng công chứng, văn phòng thi hành án dân sự[34], trung tâm
trọng tài.
Điều 105.
Thông tin về Thẩm phán vi phạm pháp luật
1. Trường
hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ
quan ra quyết định tạm giữ phải báo cáo ngay Chủ tịch nước và thông báo cho
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao biết.
Trường hợp
bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao thì cơ quan điều tra phải báo cáo ngay Chủ tịch nước và thông báo
cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao biết.
2. Trường
hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan
ra quyết định tạm giữ phải thông báo ngay cho Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao biết.
Trường hợp
bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của Thẩm phán Tòa án nhân
dân thì cơ quan điều tra phải thông báo ngay cho Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao biết.
Điều 106.
Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
1. Việc
điều động Thẩm phán Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm cho các Tòa án thực hiện nhiệm
vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc
luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án được
thực hiện để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ.
3. Việc
biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện để bảo đảm cho các Tòa án
thực hiện nhiệm vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Thời
hạn biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân không quá 03 năm.
4. Việc
điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo
phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao quy định phân cấp việc điều động, luân chuyển, biệt
phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.
5. Việc
điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao. Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân từ Tòa án quân sự này đến làm
nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án quân sự khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết
định.
Điều 107.
Miễn nhiệm Thẩm phán
1. Thẩm
phán đương nhiên được miễn nhiệm khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác.
2. Thẩm
phán có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vì
lý do khác.
3. Thẩm
phán có thể được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.
Điều 108.
Cách chức Thẩm phán
1. Thẩm
phán đương nhiên bị cách chức khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu
lực pháp luật hoặc bị buộc thôi việc.
2. Tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm, Thẩm phán có thể bị cách chức khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm
trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án;
b) Có hành
vi quy định tại Điều 104 của Luật này;
c) Vi phạm
về phẩm chất đạo đức;
d) Có hành
vi vi phạm pháp luật khác.
Điều 109.
Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
1. Hội đồng
tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét những trường hợp miễn nhiệm,
cách chức Thẩm phán theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
2. Việc
miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo thủ tục
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 97 của Luật này.
3. Căn cứ
đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách
chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
4. Thủ tục
đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quy định.
Điều 110.
Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán
1. Hội đồng
tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị
về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề
nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Đối với
kiến nghị về khen thưởng, kỷ luật có căn cứ thì Hội đồng đề nghị
cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2. Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc điều động,
luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
Mục 4.
THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN
Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
Thẩm tra viên Tòa án là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của Luật này được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện
nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật
này.
Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp,
có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và trung
thực.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3. Là công chức Tòa án.
4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên
Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử.
5. Có thời gian làm công tác pháp luật.
6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên
Tòa án
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều
112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ
nhiệm Thẩm tra viên Tòa
án:
1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên;
2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm
trở lên.
Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
1. Thẩm tra viên Tòa án có các ngạch sau đây:
a) Thẩm tra viên;
b) Thẩm tra viên chính;
c) Thẩm tra viên cao cấp.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của
từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án.
3. Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án
tại các Tòa án.
Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
1. Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái
thẩm;
b) Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm,
tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án,
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải quyết;
c) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp
luật;
d) Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ trong công tác thi hành án thuộc
thẩm quyền của Tòa án;
đ) Nghiên cứu các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để
đề xuất lựa chọn, phát triển án lệ;
e) Tham mưu tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất
pháp luật trong xét xử;
g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật.
2. Thẩm tra viên Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
khoản 1 Điều này và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự
phân công của Chánh án.
3. Thẩm tra viên Tòa án chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước
Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 116. Thư ký Tòa án
Thư ký Tòa án là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
của Luật này được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện thủ
tục tố tụng, nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ khác theo quy định của
Luật này.
Điều 117. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thư ký Tòa án
Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây thì được xem xét bổ
nhiệm Thư ký Tòa án:
1. Có trình độ cử nhân luật trở lên;
2. Được tuyển dụng làm công chức Tòa án;
3. Được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án.
Điều 118. Ngạch Thư ký Tòa án
1. Thư ký Tòa án có các ngạch sau đây:
a) Thư ký viên;
b) Thư ký viên chính;
c) Thư ký viên cao cấp.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện
của từng ngạch và việc nâng ngạch Thư ký Tòa án.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các
ngạch Thư ký Tòa án tại các Tòa án.
Điều 119. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án
1. Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Làm Thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy
định của pháp luật;
b) Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo sự phân công của Chánh án;
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật.
2. Thư ký Tòa án chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh
án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký
Tòa án
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được hưởng chế độ, chính sách sau
đây:
1. Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 của
Luật này;
2. Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm
nhiệm vụ;
3. Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ;
4. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng.
Chương VI
HỘI THẨM
Điều 121. Hội thẩm
1. Hội thẩm là người đại diện của Nhân dân tham gia xét xử tại Tòa
án.
2. Hội thẩm gồm có:
a) Hội thẩm nhân dân;
b) Hội thẩm quân nhân.
Điều 122. Tiêu chuẩn Hội thẩm
1. Người được bầu, cử làm Hội thẩm phải có đủ các tiêu chuẩn sau
đây:
a) Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với
Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có uy tín
trong cộng đồng dân cư, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý,
liêm khiết và trung thực;
b) Từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi;
c) Có kiến thức pháp luật;
d) Có hiểu biết xã hội;
đ) Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
g) Không
thuộc trường hợp đang bị xử lý hình sự hoặc đã bị Tòa án kết án bằng bản án có
hiệu lực pháp luật;
h) Không thuộc trường hợp đã bị bãi nhiệm Hội thẩm.
2.[35] (được bãi bỏ)
Điều 123. Những người không được làm Hội thẩm
1. Người đang giữ chức danh tư pháp, công chức, viên chức và người
lao động trong Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan thi hành án, cơ
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của
luật.
2. Luật sư.
3. Công chứng viên.
4. Thừa hành viên[36].
5. Trợ giúp viên pháp lý.
Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm
1.[37] Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội
thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
2.
Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa án quân sự
quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.
Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
1.[38] Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi
được bầu làm Hội thẩm nhân dân.
2. Hội thẩm quân nhân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc
thẩm quyền của Tòa án quân sự theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được cử
làm Hội thẩm quân nhân.
3. Hội thẩm có nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công của Chánh án, trường hợp không thực hiện được thì phải nêu
rõ lý do.
4. Trong 06 tháng công tác mà Hội thẩm không được Chánh án phân
công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do.
5. Khi xét xử, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của luật.
Điều 126. Trách nhiệm của Hội thẩm
1. Trung thành với Tổ quốc, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp
luật.
2. Tham gia xét xử theo sự phân công của Chánh án mà không được từ
chối, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc do pháp luật về tố tụng quy định.
3. Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; vô tư,
khách quan trong xét xử, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền
công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân.
4. Tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.
5. Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp
luật.
6.
Tích cực học tập để nâng cao kiến thức pháp luật và nghiệp vụ xét xử; tham gia
phiên tòa rút kinh nghiệm, hội nghị tổng kết công tác xét xử của Tòa án.
7. Chấp hành nội quy, quy chế của Tòa án.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
Hội thẩm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây
thiệt hại thì Tòa án nơi Hội thẩm đó thực hiện nhiệm vụ xét xử phải có trách
nhiệm bồi thường và Hội thẩm đã gây thiệt hại có trách nhiệm hoàn trả cho Tòa
án theo quy định của pháp luật.
Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1.[39] Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ
cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu
vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn
và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122
của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân.
Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với
yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của
địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
2.[40] (được bãi bỏ)
3. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do
Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu
của cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương
đương.
Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương sau khi thống nhất
với cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương
đương đề nghị Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn
nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương.
4. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự khu vực do Chính ủy quân khu,
quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử theo sự giới thiệu của
cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương.
Chánh án Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan
chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương đề nghị Chính ủy quân khu, quân đoàn,
quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm quân
nhân Tòa án quân sự khu vực.
Điều 128. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
1.[41] Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã
bầu ra Hội thẩm nhân dân.
Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm
nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới.
2. Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là 05 năm kể từ ngày được cử.
Điều 129. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
1. Hội thẩm có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, theo nguyện vọng
cá nhân hoặc lý do chính đáng khác.
2. Hội thẩm bị bãi nhiệm khi có vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc
có hành vi vi phạm pháp luật không còn xứng đáng làm Hội thẩm.
Điều 130. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
1. Hội thẩm được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tham gia hội nghị
tổng kết công tác xét xử của Tòa án.
Tòa án nhân dân tối cao xây dựng chương trình, kế hoạch và tài
liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm thống nhất trên phạm vi toàn
quốc; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và theo chuyên đề cho Hội thẩm
theo quy định và nhu cầu thực tế.
2. Hội thẩm là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân tại ngũ,
công nhân quốc phòng thì thời gian làm nhiệm vụ Hội thẩm được tính vào thời
gian làm việc ở cơ quan, đơn vị. Khi tham gia các hoạt động tại Tòa án, Hội
thẩm được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp
luật.
3. Hội thẩm được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật
về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
4. Chế độ phụ
cấp đối với Hội thẩm khi tham gia xét xử do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
5. Hội thẩm được cấp trang phục để làm nhiệm vụ xét xử. Mẫu trang
phục của Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc cấp phát, sử dụng trang phục của Hội
thẩm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều 131. Đoàn Hội thẩm
1. Hội thẩm được tổ chức thành Đoàn Hội thẩm.
2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối
hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.
Điều 132. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội đối
với Hội thẩm
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội có người được bầu
hoặc cử làm Hội thẩm có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội thẩm làm nhiệm vụ.
2. Trong thời gian Hội thẩm làm nhiệm vụ theo sự phân công của
Chánh án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội có Hội thẩm đó không được
điều động, phân công Hội thẩm làm việc khác, trừ trường hợp đặc biệt và phải
thông báo cho Chánh án Tòa án nơi Hội thẩm làm nhiệm vụ biết.
Điều 133. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội
thẩm
1. Tòa án bảo đảm trang thiết bị, phòng làm việc để Hội thẩm thực
hiện nhiệm vụ xét xử.
2. Kinh phí hỗ
trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm, chế độ phụ cấp của Trưởng đoàn Hội thẩm, Phó
Trưởng đoàn Hội thẩm; kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm do
ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán trong kinh phí hoạt động của Tòa án.
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân
cùng cấp xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Đoàn Hội thẩm và
kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm.
3. Hội thẩm được cấp Giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét
xử. Mẫu Giấy chứng minh Hội thẩm, việc sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng
minh Hội thẩm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
4. Hội thẩm được bảo vệ khi thực hiện nhiệm vụ xét xử. Nghiêm cấm
các hành vi cản trở, đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
uy tín của Hội thẩm và thân nhân của họ. Người nào có hành vi vi phạm thì bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
Điều 134. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hội thẩm
1. Hội thẩm có thành tích trong công tác xét xử thì được khen
thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa
án nhân dân tối cao.
2. Hội thẩm có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm mà bị bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của luật.
Chương VII
TỔ CHỨC XÉT XỬ
Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ quyết định
phân công Thẩm phán, Hội thẩm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc bảo đảm nguyên tắc vô
tư, khách quan, ngẫu nhiên theo quy định của pháp luật và quy định của Tòa án
nhân dân tối cao.
Điều 136. Phương thức tổ chức xét xử tại Tòa án
1. Tòa án xét xử bằng phương thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Phiên tòa xét xử trực tiếp là phiên tòa được tổ chức tại phòng
xử án; người tiến hành tố tụng, bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố
tụng khác có mặt tại phòng xử án để tham gia phiên tòa.
3. Phiên tòa xét xử trực tuyến là phiên tòa được tổ chức tại phòng
xử án, có sử dụng các thiết bị điện tử kết nối với nhau thông qua môi trường
mạng, cho phép bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác tham gia
phiên tòa tại địa điểm ngoài phòng xử án do Tòa án quyết định nhưng vẫn bảo đảm
trực tiếp theo dõi đầy đủ hình ảnh, âm thanh và tham gia trình tự, thủ tục tố
tụng của phiên tòa bằng lời nói, hành vi tố tụng liên tục, công khai, vào cùng
một thời điểm.
Việc tổ chức phiên tòa trực tuyến phải tuân thủ các quy định của
pháp luật; bảo đảm an ninh[42] mạng và các điều kiện cơ sở vật chất,
kỹ thuật; bảo đảm sự tôn nghiêm của phiên tòa.
4. Điều kiện tổ chức phiên tòa trực tuyến do pháp luật quy định;
trình tự, thủ tục tố tụng tại phiên tòa trực tuyến do luật quy định.
Điều 137. Phòng xử án
1. Phòng xử án là không gian tổ chức xét xử vụ án hình sự, vụ án
hành chính; xét xử, giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phục hồi, phá sản[43]
và xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án.
2. Phòng xử án bao gồm phòng xử án giám đốc thẩm, tái thẩm; phòng
xử án sơ thẩm, phúc thẩm.
3. Phòng xử án sơ thẩm, phúc thẩm bao gồm:
a) Phòng xử án hình sự;
b) Phòng xử án hành chính, dân sự, giải quyết việc dân sự, vụ việc
phục hồi, phá sản[44] và xem xét, quyết định áp dụng biện
pháp xử lý hành chính;
c) Phòng xử án và giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của
Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
4. Phòng xử án phải được bố trí trang nghiêm, phù hợp với yêu cầu
xét xử, giải quyết từng loại vụ án, vụ việc, bảo đảm an ninh, trật tự phiên
tòa.
Phòng xử án và giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa
Gia đình và người chưa thành niên phải được bố trí thân thiện, bảo đảm lợi ích
tốt nhất cho người chưa thành niên.
5. Phòng xử án phải có Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam; bố trí vị trí của Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ
trì phiên họp, người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng và các
trang thiết bị phục vụ cho công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
6. Quy chuẩn trang thiết bị, cách thức bố trí phòng xử án của các
Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều 138. Phòng hòa giải, đối thoại
1. Phòng hòa giải, đối thoại là không gian tổ chức việc hòa giải,
đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Bộ
luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
2. Phòng hòa giải, đối thoại được bố trí trang thiết bị để phục vụ
cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quy chuẩn trang thiết bị, cách thức bố trí phòng hòa giải, đối
thoại tại Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều 139. Nội quy phiên tòa, phiên họp
1. Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi chung là nội quy
phiên tòa) là quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với người có
mặt tại phiên tòa, phiên họp do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành theo
quy định của luật và bảo đảm thực hiện nhằm duy trì an ninh, trật tự và sự tôn
nghiêm của Tòa án.
2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm duy trì
trật tự tại phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại theo nội quy phiên tòa.
3. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp có quyền cấm vào hoặc
buộc rời khỏi phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại đối với người vi phạm nội
quy phiên tòa có thể gây ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm và an ninh, trật tự phòng
xử án, phòng hòa giải, đối thoại; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tạm
giữ hành chính hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình
sự theo quy định của pháp luật.
4. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi
phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phòng xử án, phòng hòa giải, đối
thoại, bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều 140. Bảo vệ Tòa án
1. Đối tượng bảo vệ tại Tòa án bao gồm:
a) Trụ sở các Tòa án;
b) Các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;
d) Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác.
2. Việc bảo vệ các đối tượng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn, an
ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.
4. Phiên tòa xét xử các vụ án hình sự được lực lượng cảnh sát nhân
dân, lực lượng quân đội nhân dân bảo vệ. Phiên tòa, phiên họp xét xử, giải
quyết các vụ án, vụ việc khác mà các vụ án, vụ việc đó ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự thì Tòa án yêu cầu lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ.
5. Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác
được lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ trong quá trình xét xử, giải quyết vụ
án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án.
6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết Điều này.
Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên được tham dự phiên tòa xét xử công
khai theo quy định của pháp luật. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử
án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa.
2. Người tham dự phiên tòa, phiên họp phải tuân thủ các quy định
của pháp luật và nội quy phiên tòa, phiên họp.
3. Việc ghi
âm lời nói, ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều này, được thực hiện như sau:
a) Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra
phiên tòa, phiên họp;
b) Việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện
trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định;
c) Việc
ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán quy định tại điểm a
và điểm b khoản này phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên
họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác,
người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán
chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
4. Tòa án tiến hành ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên
tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. Việc
sử dụng, cung cấp kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa,
phiên họp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết khoản này.
5. Người tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực
tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm
ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải
quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại,
đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm
quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
2. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên
Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
3. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khác, viên
chức và người lao động của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Công chức, viên chức của Tòa án được điều động, luân
chuyển, biệt phái tại các Tòa án được hưởng chế độ, chính sách theo quy định
của pháp luật.
Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận
chức danh tư pháp
1.
Mẫu trang phục của Thẩm phán do Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Mẫu trang phục của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao quy định.
Việc cấp phát, sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao quy định.
2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc sử dụng, cấp, đổi, thu hồi
Giấy chứng minh Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
3. Mẫu Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, việc sử dụng, cấp, đổi,
thu hồi Giấy chứng nhận chức danh tư pháp cho Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa
án do
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
4. Trang phục nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm
quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án quân sự do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao.
Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh
khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy
định.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi
dưỡng trong Tòa án nhân dân.
3. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng của
Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 145. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và
người lao động của Tòa án
Công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án được cấp
trang phục và hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
1. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại
khoản 1 Điều 48 của Luật này.
2. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự do Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi
có ý kiến của Chính phủ.
4. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm
phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án quân sự do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi
thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
5. Căn cứ vào tổng biên chế, số lượng Thẩm phán được giao, cơ cấu
tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao:
a) Phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của các
Tòa án nhân dân;
b) Phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của các
Tòa án quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
6. Việc phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân phải
căn cứ vào vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ của Tòa án; quy mô dân số, diện
tích tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội; tình hình tranh chấp, vi phạm
pháp luật và tội phạm trong phạm vi địa bàn thuộc thẩm quyền của Tòa
án.
Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
1. Kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ngân sách nhà nước bảo
đảm.
2.[45] Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật này do Chính
phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định.
Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán
kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp
với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội
quyết định.
4. Việc quản lý, phân bổ, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của
Tòa án được thực hiện theo quy định của luật.
5. Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, phát triển công nghệ
thông tin cho Tòa án nhân dân.
Điều 148. Xây dựng Tòa án điện tử
Tòa án có trách nhiệm xây dựng và triển khai Tòa án điện tử để
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; tăng cường công khai, minh bạch hoạt
động của Tòa án.
Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân có thành tích trong công tác
thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án
nhân dân tối cao.
Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
quân nhân khác của Tòa án quân sự có thành tích trong công tác thì được khen
thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng.
2. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ
luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi
phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác,
quân nhân khác của Tòa án quân sự vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương IX
Điều 150. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của luật có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15 như sau:
a) Sửa đổi khoản 4 Điều 153 như sau:
“4. Hội đồng xét xử yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự
nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 154 như sau:
“2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án
hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm
quyền để tiến hành điều tra.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình
sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát
có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.”;
c) Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 161;
d) Bãi bỏ khoản 7 Điều 326;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 467 như sau:
“3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu
hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật
này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15 và Luật số 19/2023/QH15 như sau:
a) Bãi
bỏ khoản 4 Điều 234;
b) Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 491 như sau:
“3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu
hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự.”;
c)
Bãi bỏ Điều 497.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14 như sau:
a) Bãi
bỏ khoản 4 Điều 153;
b) Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 316 như sau:
“3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu
hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình
sự.”;
c) Bãi bỏ Điều 321.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tổ chức chính
quyền địa phương
số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14, Nghị quyết
số 96/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15 như sau:
“a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
tại Tòa án nhân dân tỉnh,
Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt;”.
Điều 151. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13
hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 152 của Luật này.
Điều 152. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ thi vào ngạch Thư ký Tòa án, nâng ngạch Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên; tiếp nhận hồ sơ chuyển sang ngạch Thẩm tra viên trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển
ngạch tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13.
2. Kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, trường hợp số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân
khu và tương đương
vượt quá 05 người thì các thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân
khu và tương đương tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi thôi làm nhiệm vụ để
bảo đảm số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán theo quy định của Luật này.
3. Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp được chuyển thành Thẩm phán Tòa án
nhân dân theo quy định của Luật này.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết
định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân căn cứ vào quy định của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về bậc Thẩm phán.
4. Kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, nhiệm kỳ của Thẩm phán đã được bổ nhiệm theo quy định của Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thực hiện như sau:
a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã được bổ nhiệm theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
số 62/2014/QH13 thì nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định của Luật này;
b) Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung
cấp, Thẩm phán sơ cấp được bổ nhiệm lần
đầu theo
quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thì tiếp tục thực
hiện nhiệm vụ cho đến hết nhiệm kỳ đã được bổ nhiệm; việc bổ nhiệm lại và nhiệm
kỳ khi được bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định của Luật này;
c) Thẩm phán cao cấp,
Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp đã
được bổ nhiệm lại theo
quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thì nhiệm kỳ được
tính đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
5. Các Tòa án tiếp tục thực hiện thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án
hành chính; xét xử sơ thẩm, giải quyết vụ việc về sở hữu trí tuệ; giải quyết vụ
việc phá sản theo quy định của pháp luật về tố tụng, pháp luật về phá sản
cho đến khi các Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt được thành lập và hoạt động
theo quy định của luật.
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI Số: 82/VBHN-VPQH |
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm
2026 CHỦ NHIỆM |
[1] Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15.”.
Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Thi hành án dân sự.”.
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội
ban hành Luật An ninh mạng.”.
Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phục hồi, phá sản.”.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số
150/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Quốc hội
ban hành Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.”.
[2] Cụm từ “vụ việc phá
sản” được thay thế bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” theo quy định tại
khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
[5] Cụm từ “vụ việc phá
sản” được thay thế bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” theo quy định tại
khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2026.
[6] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[7] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[8] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[10] Điều này được bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[11] Mục này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[12] Mục
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của
Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[14] Cụm từ “Tòa Phá
sản” được thay thế bằng cụm từ “Tòa Phục hồi, phá sản” theo quy định tại khoản
5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2026.
[15] Cụm từ “Tòa Phá
sản” được thay thế bằng cụm từ “Tòa Phục hồi, phá sản” theo quy định tại khoản
5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2026.
[16] Tên Mục này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[17] Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số
81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[18] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 43 của Luật
Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[19] Điều này
được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[23] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[25] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[26] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[27] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[28] Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[29] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[30] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15
Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[31] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[32] Điều này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[33] Cụm từ “thừa phát
lại” được thay thế bằng cụm từ “thừa hành viên” theo quy định tại khoản 2 Điều
114 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
[34] Cụm từ “văn phòng
thừa phát lại” được thay thế bằng cụm từ “văn phòng thi hành án dân sự” theo
quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[35] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[36] Cụm từ “Thừa phát
lại” được thay thế bằng cụm từ “Thừa hành viên” theo quy định tại khoản 2 Điều
114 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
[37] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[38] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[39] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[40] Khoản này được bãi
bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
[41] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[42] Cụm từ “, an toàn
thông tin” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 43 của Luật An ninh mạng
số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[43] Cụm từ “vụ việc phá
sản” được thay thế bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” theo quy định tại
khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2026.
[44] Cụm từ “vụ việc phá
sản” được thay thế bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” theo quy định tại
khoản 5 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2026.
[45] Khoản này được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 81/2025/QH15 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[46] Điều 3 của Luật số
81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
3. Hiệu lực thi hành
Luật
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Việc thi
hành Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân được thực hiện theo Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm
2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Khoản 1
và khoản 3 Điều 115, khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự số
106/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ
quy định tại khoản 2 Điều này.3. Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26 tháng 11
năm 2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại; Luật Thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15,
Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số
81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự số
26/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy
định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.
Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
5. Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa
hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành
“văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của
Chính phủ.
Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát
lại, Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo
quy định của Luật này.
Văn phòng
thi hành án dân sự, Thừa hành viên tiếp tục thực hiện các công việc của văn
phòng thừa phát lại, Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.”.
Điều 44
của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 87 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 87. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2026, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88
của Luật này.”.
Điều 44 của Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc
tế số 150/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như
sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thi hành Luật này; ban hành văn
bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều được giao trong Luật này và các nội
dung khác để bảo đảm tổ chức và
hoạt động của Tòa án chuyên biệt.”.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét