Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2025

【Review】Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự. Ban hành:07/12/1989

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Số: 27-LCT/HĐNN8

Ngày ban hành : ngày 07 tháng 12 năm 1989

Loại VB : PHÁP LỆNH

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 01 năm 1990.

Nguồn thu thập.....................

Ngày đăng công báo : .....................

Ngành:.....................

Lĩnh vực : .....................

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC

Võ Chí Công

(Đã ký)

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực : .....................

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương 15:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 87.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1990.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 88.

Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng của mình hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Công dân, pháp nhân, theo thủ tục do pháp luật quy định, có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án nhân dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Điều 2. Quyền tự định đoạt của đương sự.

Người khởi kiện vụ án dân sự có quyền rút đơn khởi kiện, thay đổi nội dung khởi kiện. Các đương sự có quyền tự hoà giải với nhau.

Điều 3. Nghĩa vụ cung cấp, thu thập chứng cứ.

Đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình. Toà án có nhiệm vụ xem xét mọi tình tiết của vụ án và khi cần thiết có thể thu thập thêm chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính xác.

Điều 4. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các đương sự.

Các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự.

Điều 5. Trách nhiệm hoà giải của Toà án.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để giúp các đương sự thoả thuận với nhau về giải quyết vụ án, trừ những trường hợp không hoà giải được hoặc pháp luật quy định không được hoà giải.

Điều 6. Thẩm phán, hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Khi xét xử, thẩm phán, hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Điều 7. Tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng dân sự.

Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt.

Công dân các dân tộc có quyền dùng tiến nói, chữ viết của dân tộc mình và Toà án phải cử người phiên dịch.

Điều 8. Việc tham gia tố tụng dân sự của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân.

Các cơ quan Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc và công dân theo quy định của pháp luật có thể tham gia các tổ chức thích hợp của nhân dân để giải quyết những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân trước khi khởi kiện, có quyền cung cấp cho Toà án tin tức về vụ án và, tuỳ trường hợp, giúp đỡ Toà án trong việc hoà giải; có quyền kiến nghị Toà án cấp trên xem xét những việc làm trái pháp luật của Toà án cấp dưới. Toà án phải xem xét, giải quyết và trả lời cho người đã kiến nghị.

Nếu không có người khởi kiện thì Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc trong phạm vi chức năng của mình có quyền khởi kiện hoặc đề nghị Viện kiểm sát xem xét việc khởi tố vụ án đối với những việc được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Pháp lệnh này.

Điều 9. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự theo quy định tại các Điều 12, 13a, 13b của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và những quy định của Pháp lệnh này.

Chương 2:

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Điều 10. Những việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân.

Các Toà án có thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự sau đây:

1- Những việc tranh chấp về quyền sở hữu, về hợp đồng, về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng hoặc những tranh chấp khác về quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự giữa công dân với nhau, giữa công dân với pháp nhân, giữa pháp nhân với nhau, trừ những việc thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khác;

2- Những việc về quan hệ hôn nhân và gia đình;

3- Những việc tranh chấp về lao động;

4- Những việc xác định công dân mất tích hoặc đã chết, trừ những trường hợp quân nhân, cán bộ mất tích hoặc chết trong chiến tranh thuộc trách nhiệm giải quyết của các cơ quan hữu quan;

5- Những việc khiếu nại cơ quan hộ tịch về việc từ chối đăng ký hoặc không chấp nhận yêu cầu sửa đổi những điều ghi trong giấy tờ về hộ tịch;

6- Những việc khiếu nại về danh sách cử tri;

7- Những việc khiếu nại cơ quan báo chí về việc không cải chính thông tin có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

8- Những việc khác do pháp luật quy định.

Điều 11. Thẩm quyền của các Toà án các cấp.

1- Toà án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ án quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp tỉnh.

2- Toà án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ án sau đây:

a) Khi có đương sự là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam ở nước ngoài;

b) Tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 29 của Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

c) Vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện mà Toà án cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

3- Trong trường hợp đặc biệt, Toà án nhân dân tối cao giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp dưới mà Toà án nhân dân tối cao lấy lên để giải quyết.

Điều 12. Thẩm quyền của Toà án đối với quyết định của cơ quan, tổ chức khác.

Khi xét xử vụ án dân sự, Toà án có quyền huỷ quyết định rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức khác xâm phạm quyền lợi hợp pháp của đương sự trong vụ án mà Toà án có nhiệm vụ giải quyết.

Điều 13. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ.

1- Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự là Toà án nơi cư trú hoặc nơi làm việc của bị đơn; nếu bị đơn là pháp nhân thì Toà án có thẩm quyền là Toà án nơi pháp nhân có trụ sở, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Các đương sự cũng có thể thoả thuận yêu cầu Toà án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết.

2- Tranh chấp bất động sản do Toà án nơi có bất động sản giải quyết.

Điều 14. Những trường hợp nguyên đơn được lựa chọn Toà án.

Trong những trường hợp sau đây nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết:

1- Nếu không biết địa chỉ của bị đơn hoặc nếu bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có tài sản hoặc cư trú cuối cùng của bị đơn giải quyết;

2- Nếu vụ án phát sinh từ hoạt động của một chi nhánh của pháp nhân thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi pháp nhân có trụ sở hoặc nơi có chi nhánh đó giải quyết;

3- Nếu yêu cấp cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi cư trú của mình giải quyết;

4- Nếu đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi cư trú của mình, nơi xảy ra việc gây thiệt hại hoặc nơi cư trú của bị đơn giải quyết;

5- Nếu vụ án phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể kiện ở Toà án nơi cư trú của bị đơn hoặc nơi thực hiện hợp đồng; nếu khi ký kết hợp đồng mà các bên có thoả thuận trước về Toà án giải quyết việc tranh chấp thì nguyên đơn chỉ được khởi kiện tại Toà án đó;

6- Nếu các bị đơn có nơi cư trú khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi cư trú của một trong các bị đơn giải quyết.

Điều 15. Chuyển vụ án cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền.

1- Sau khi đã thụ lý vụ án mà thấy vụ án đó không thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án chuyển vụ án cho Toà án có thẩm quyền.

2- Tranh chấp về thẩm quyền do Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết.

Chương 3:

THÀNH PHẦN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ.VIỆC THAY ĐỔI THẨM PHÁN, HỘI THẨM NHÂN DÂN, KIỂM SÁT VIÊN, THƯ KÝ TOÀ ÁN, NGƯỜI GIÁM ĐỊNH, NGƯỜI PHIÊN DỊCH

Điều 16. Thành phần của Hội đồng xét xử.

1- Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc sơ thẩm đồng thời chung thẩm gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân.

2- Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba thẩm phán.

3- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án dân sự Toà án nhân dân tối cao gồm ba thẩm phán.

4- Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền.

Điều 17. Những trường hợp phải thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch.

1- Thẩm phán, hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Đồng thời là đương sự, người đại diện hoặc người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người thân thích của đương sự, người làm chứng trong vụ án;

b) Đã là kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch trong vụ án;

c) Đã có lần điều tra, hoà giải, xét xử vụ án, trừ các thành viên của Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

d) Trong một Hội đồng xét xử mà thẩm phán, hội thẩm nhân dân là người thân thích với nhau;

đ) Có căn cứ cho thấy họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

2- Kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Có căn cứ được quy định tại điểm a và điểm đ, khoản 1 Điều này;

b) Họ đã là thẩm phán, hội thẩm nhân dân hoặc người tham gia tố tụng khác trong cùng một vụ án.

Điều 18. Giải quyết việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch.

1- Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch do Chánh án Toà án quyết định; việc thay đổi kiểm sát viên do Viện kiểm sát quyết định.

2- Tại phiên toà, việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xét xử xem xét và quyết định, sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi của kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Chương 4:

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 19. Các đương sự.

Các đương sự là công dân, pháp nhân tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trong trường hợp Viện kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung thì người có quyền lợi được bảo vệ có thể tham gia tố tụng với tư cách nguyên đơn.

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự.

1- Nguyên đơn có quyền thay đổi yêu cầu của mình. Bị đơn có quyền phản đối yêu cầu của nguyên đơn và có quyền đề đạt yêu cầu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng đứng về phía nguyên đơn hay bị đơn.

2- Các đương sự có quyền bình đẳng trong việc cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình; được biết chứng cứ do bên kia cung cấp; yêu cầu Toà án tiến hành biện pháp điều tra cần thiết, quyết định biện pháp khẩn cấp tạm thời; tham gia hoà giải; tham gia phiên toà; yêu cầu thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch; đề xuất với Toà án những vấn đề cần hỏi người khác; tham gia tranh luận tại phiên toà; kháng cáo bản án, quyết định của Toà án.

3- Các đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ; thi hành quyết định, thực hiện yêu cầu của Toà án; phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị Toà án phạt tiền từ hai mươi nghìn đồng đến năm mươi nghìn đồng.

Điều 21. Năng lực hành vi về tố tụng của các đương sự.

1- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình thực hiện những quyền và nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng dân sự.

2- Người chưa thành niên phải có người đại diện thay mặt trong tố tụng. Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động, nhưng khi cần thiết, Toà án có thể triệu tập người đại diện của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có người đại diện tham gia tố tụng, nhưng khi cần thiết, Toà án hỏi thêm ý kiến của người chưa thành niên.

3- Nếu đương sự là người vì có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không thể tham gia tố tụng được thì phải có người đại diện tham gia tố tụng.

Nếu không có ai đại diện cho người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, người vắng mặt không có tin tức thì Toà án cử một người thân thích của đương sự hoặc một thành viên của một tổ chức xã hội làm người đại diện cho họ.

Điều 22. Người đại diện do đương sự uỷ quyền.

1- Đương sự là công dân, người đại diện của đương sự theo quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này có thể làm giấy uỷ quyền cho luật sư hoặc người khác thay mặt mình trong tố tụng, trừ việc ly hôn và huỷ việc kết hôn trái pháp luật.

2- Pháp nhân tham gia tố tụng thông qua người lãnh đạo của mình hoặc người đại diện được pháp nhân uỷ quyền bằng văn bản.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của người đại diện được uỷ quyền.

Người đại diện được uỷ quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự trong phạm vi được uỷ quyền.

Điều 24. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự.

1- Đương sự có thể nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác được Toà án chấp nhận bảo vệ quyền lợi cho mình.

2- Một người có thể bảo vệ quyền lợi cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền lợi của những người đó không đối lập nhau.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền lợi của đương sự.

1- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự được tham gia tố tụng từ khi khởi kiện.

2- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự có quyền đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch theo quy định tại Chương III của Pháp lệnh này; có quyền cung cấp chứng cứ, đề đạt yêu cầu, được đọc hồ sơ vụ án và ghi chép những điểm cần thiết trong hồ sơ tham dự hoà giải, tham gian phiên toà.

3- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật của vụ án; giúp đương sự về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ.

Điều 26. Những người tham gia tố tụng khác.

1- Người nào biết bất cứ tình tiết nào liên quan đến vụ án đều có thể được Toà án, Viện kiểm sát triệu tập đến làm chứng. Người làm chứng có nghĩa vụ khai trung thực tất cả những gì mà mình biết về vụ án.

2- Người giám định là người có kiến thức cần thiết về lĩnh vực cần giám định mà Toà án, Viện kiểm sát trưng cầu. Người giám định có quyền tìm hiểu tài liệu của vụ án có liên quan đến đối tượng phải giám định; yêu cầu cơ quan trưng cầu giám định cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc giám định; tham dự vào việc xét hỏi và được đặt câu hỏi về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định.

3- Người phiên dịch do Toà án, Viện kiểm sát yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt.

4- Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, Viện kiểm sát.

Điều 27. Sự kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng.

1- Nếu đương sự chết mà quyền hoặc nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.

2- Nếu pháp nhân sáp nhập, phân chia hoặc giải thể thì pháp nhân nào tiếp tục nhiệm vụ, tiếp thu tài sản của pháp nhân cũ có quyền và nghĩa vụ tố tụng của pháp nhân đó.

Điều 28. Sự tham gia tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân.

1- Đối với việc vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho tài sản xã hội chủ nghĩa hoặc quyền lợi của người lao động trong quan hệ lao động, kết hôn trái pháp luật, xác định cha, mẹ cho người con chưa thành niên ngoài giá thú, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi của người chưa thành niên hoặc của người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, nếu không có ai khởi kiện thì Viện kiểm sát có quyền khởi tố.

2- Viện kiểm sát có nhiệm vụ tham gia tố tụng đối với những vụ án mà Viện kiểm sát đã khởi tố. Đối với những vụ án khác, Viện kiểm sát có thể tham gia tố tụng từ bất cứ giai đoạn nào nếu thấy cần thiết.

3- Nếu Viện kiểm sát khởi tố vụ án thì Viện kiểm sát có trách nhiệm cung cấp chứng cứ.

4- Toà án gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp các bản sao bản án, quyết định của Toà án ngay sau khi ra các văn bản đó; chuyển cho Viện kiểm sát mượn hồ sơ vụ án để xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của tổ chức xã hội.

Tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung có quyền và nghĩa vụ tố tụng như nguyên đơn, trừ quyền hoà giải.

Chương 5:

ÁN PHÍ

Điều 30. Án phí.

Các đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật, tuỳ theo loại vụ án và trên cơ sở lợi ích, mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật mà Toà án giải quyết trong vụ án.

Hội đồng bộ trưởng phối hợp với Toà án nhân dân tối cao quy định chế độ án phí.

Điều 31. Người phải nộp tiền tạm ứng án phí; người phải chịu án phí.

1- Nguyên đơn; bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí, trừ những trường hợp quy định tại Điều 32 của Pháp lệnh này.

2- Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo; nếu trong thời hạn đó mà không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như không kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

3- Trong trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc hoà giải, các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc chịu án phí. Nếu họ không thoả thuận được thì Toà án quyết định mức án phí và người phải chịu án phí.

4- Nếu việc giải quyết vụ án bị đình chỉ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 46 của Pháp lệnh này thì số tiền tạm ứng án phí được sung vào quỹ Nhà nước.

5- Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.

Điều 32. Miễn án phí; miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

1- Những người sau đây được miễn án phí:

a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho người con chưa thành niên ngoài giá thú;

b) Người lao động đòi tiền công lao động;

c) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ;

d) Người khiếu nại về danh sách cử tri.

2- Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung không phải chịu án phí.

3- Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường,

thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được Toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí và có thể được Toà án miễn một phần hoặc toàn bộ án phí.

Điều 33. Chi phí về giám định.

Đương sự đã đề nghị trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng chi phí về giám định; nếu vì họ không nộp mà việc giám định không được tiến hành thì Toà án có thể căn cứ vào kết quả điều tra đã đạt được để giải quyết vụ án hoặc tự mình trưng cầu giám định.

Chương 6:

KHỞI KIỆN VÀ KHỞI TỐ VỤ ÁN. THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 34. Khởi kiện.

1- Một người có thể khởi kiện đối với một người về một hoặc nhiều yêu cầu khác nhau.

2- Một người có thể khởi kiện đối với nhiều người hoặc nhiều người có thể khởi kiện đối với một người về cùng một quan hệ pháp luật.

3- Người khởi kiện phải làm đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ của mình; của bị đơn, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nội dung sự việc; yêu cầu của mình và những tài liệu, lý lẽ chứng minh cho những yêu cầu đó.

4- Viện kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung bằng văn bản gửi cho Toà án.

Điều 35. Quyền thay đổi yêu cầu của người khởi kiện.

1- Trước khi Toà án mở phiên toà, người đã khởi kiện có quyền thay đổi yêu cầu đã được nêu khi khởi kiện.

2- Tại phiên toà việc thay đổi yêu cầu chỉ được chấp nhận nếu không phải hoãn phiên toà để điều tra thêm.

Điều 36. Những trường hợp trả lại đơn khởi kiện.

Toà án trả lại đơn khởi kiện cho người nộp đơn trong những trường hợp sau đây:

1- Người nộp đơn không có quyền khởi kiện;

2- Thời hiệu khởi kiện đã hết;

3- Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật;

4- Sự việc được pháp luật quy định phải yêu cầu cơ quan khác giải quyết trước, nhưng đương sự chưa yêu cầu hoặc cơ quan hữu quan chưa giải quyết;

5- Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Điều 37. Thụ lý vụ án.

Chương 7:

ĐIỀU TRA VỤ ÁN

Điều 38. Việc điều tra trước khi hoà giải, xét xử.

Điều 39. Uỷ thác điều tra.

Điều 40. Xem xét bằng chứng bị tố cáo là giả mạo.

Chương 8:

BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 41. áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 42. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chương 9:

HOÀ GIẢI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN. ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ

Điều 43. Hoà giải.

Điều 44. Thủ tục hoà giải.

Điều 45. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Điều 46. Đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Điều 47. Thời hạn chuẩn bị xét xử.

Chương 10

PHIÊN TOÀ SƠ THẨM

Điều 48. Những người tham gia phiên toà.

Điều 49. Thủ tục bắt đầu phiên toà.

Điều 50. Thủ tục xét hỏi tại phiên toà.

Điều 51. Tranh luận tại phiên toà.

Điều 52. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án; công nhận sự thoả thuận của các đương sự tại phiên toà.

Điều 53. Nghị án.

Điều 54. Biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên toà.

Điều 55. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định.

Điều 56. Biên bản phiên toà.

Điều 57. Cấp trích lục, bản sao bản án hoặc quyết định của Toà án.

Chương 11

THỦ TỤC PHÚC THẨM

Điều 58. Người có quyền kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm.

Điều 59. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Điều 60. Bổ sung, sửa đổi nội dung kháng cáo, kháng nghị; rút kháng cáo, kháng nghị.

Điều 61. Thông báo việc kháng cáo, kháng nghị; thời hạn gửi hồ sơ cho Toà án cấp phúc thẩm.

Điều 62. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị.

Điều 63. Phạm vi xét xử phúc thẩm.

Điều 64. Thời hạn xét xử phúc thẩm.

Điều 65. Việc chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

Điều 66. Những trường hợp Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định mà không mở phiên toà.

Điều 67. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm.

Điều 68. Thủ tục phiên toà phúc thẩm.

Điều 69. Quyền hạn của Toà án cấp phúc thẩm.

Điều 70. Thủ tục phúc thẩm quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.

Chương 12:

THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM

Điều 71. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Điều 72. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Điều 73. Thời hạn kháng nghị; thông báo việc kháng nghị.

Điều 74. Thẩm quyền giám đốc thẩm.

Điều 75. Thời hạn xét xử giám đốc thẩm.

Điều 76. Phạm vi giám đốc thẩm; phiên toà giám đốc thẩm.

Điều 77. Quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.

Chương 13:

THỦ TỤC TÁI THẨM

Điều 78. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Điều 79. Thời hạn kháng nghị; thông báo việc kháng nghị.

Điều 80. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Điều 81. Thẩm quyền tái thẩm, thời hạn xét xử tái thẩm.

Điều 82. Quyền hạn của Hội đồng xét xử tái thẩm.

Chương 14:

VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN CÓ NHÂN TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 83. Quyền của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài về tố tụng dân sự.

Điều 84. Vụ án dân sự có liện quan đến Nhà nước nước ngoài hoặc người được hưởng quy chế ngoại giao.

Điều 85. Uỷ thác tư pháp giữa Toà án Việt Nam với Toà án nước ngoài.

Điều 86. Thi hành những quy định về tố tụng dân sự trong những điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp và pháp lý.

Chương 15:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 87.

Điều 88.

 

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét