SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :
A. BỐ CỤC VĂN BẢN : Căn cứ ban hành:>>>XEM
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quyền yêu cầu Toà
án bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Công dân, pháp nhân, theo thủ tục do pháp luật quy định, có
quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án nhân dân bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của mình. Điều 2. Quyền tự định đoạt
của đương sự. Người khởi kiện vụ án dân sự có quyền rút đơn khởi kiện,
thay đổi nội dung khởi kiện. Các đương sự có quyền tự hoà giải với nhau. Điều 3. Nghĩa vụ cung cấp,
thu thập chứng cứ. Đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền lợi
của mình. Toà án có nhiệm vụ xem xét mọi tình tiết của vụ án và khi cần thiết
có thể thu thập thêm chứng cứ để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án được chính
xác. Điều 4. Bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ giữa các đương sự. Các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng
dân sự. Điều 5. Trách nhiệm hoà
giải của Toà án. Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành hoà giải
để giúp các đương sự thoả thuận với nhau về giải quyết vụ án, trừ những trường
hợp không hoà giải được hoặc pháp luật quy định không được hoà giải. Điều 6. Thẩm phán, hội thẩm
nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Khi xét xử, thẩm phán, hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ
tuân theo pháp luật. Điều 7. Tiếng nói, chữ viết
dùng trong tố tụng dân sự. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự là tiếng Việt. Công dân các dân tộc có quyền dùng tiến nói, chữ viết của
dân tộc mình và Toà án phải cử người phiên dịch. Điều 8. Việc tham gia tố tụng dân sự của
các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân. Các cơ quan Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
thành viên của Mặt trận Tổ quốc và công dân theo quy định của pháp luật có thể
tham gia các tổ chức thích hợp của nhân dân để giải quyết những việc vi phạm
pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân trước khi khởi kiện, có quyền cung cấp
cho Toà án tin tức về vụ án và, tuỳ trường hợp, giúp đỡ Toà án trong việc hoà
giải; có quyền kiến nghị Toà án cấp trên xem xét những việc làm trái pháp luật
của Toà án cấp dưới. Toà án phải xem xét, giải quyết và trả lời cho người đã kiến
nghị. Nếu không có người khởi kiện thì Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc trong phạm vi chức năng của mình có
quyền khởi kiện hoặc đề nghị Viện kiểm sát xem xét việc khởi tố vụ án đối với
những việc được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Pháp lệnh này. Điều 9. Kiểm sát việc
tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật
trong tố tụng dân sự theo quy định tại các Điều 12, 13a, 13b của Luật tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân và những quy định của Pháp lệnh này. Chương 2: THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN Điều 10. Những việc thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân. Các Toà án có thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự sau
đây: 1- Những việc tranh chấp về quyền sở hữu, về hợp đồng, về bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng hoặc những tranh chấp khác về quyền, nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật dân sự giữa công dân với nhau, giữa công dân với
pháp nhân, giữa pháp nhân với nhau, trừ những việc thuộc thẩm quyền của cơ
quan, tổ chức khác; 2- Những việc về quan hệ hôn nhân và gia đình; 3- Những việc tranh chấp về lao động; 4- Những việc xác định công dân mất tích
hoặc đã chết, trừ những trường hợp quân nhân, cán bộ mất tích hoặc chết trong
chiến tranh thuộc trách nhiệm giải quyết của các cơ quan hữu quan; 5- Những việc khiếu nại cơ quan hộ tịch về
việc từ chối đăng ký hoặc không chấp nhận yêu cầu sửa đổi những điều ghi trong
giấy tờ về hộ tịch; 6- Những việc khiếu nại về danh sách cử tri; 7- Những việc khiếu nại cơ quan báo chí về việc không cải
chính thông tin có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; 8- Những việc khác do pháp luật quy định. Điều 11. Thẩm quyền của
các Toà án các cấp. 1- Toà án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ
án quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh này, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của
Toà án cấp tỉnh. 2- Toà án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ
án sau đây: a) Khi có đương sự là người nước ngoài hoặc là người Việt
Nam ở nước ngoài; b) Tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều
29 của Pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; c) Vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện mà Toà án cấp
tỉnh lấy lên để giải quyết. 3- Trong trường hợp đặc biệt, Toà án nhân dân tối cao giải
quyết theo thủ tục sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền của
Toà án cấp dưới mà Toà án nhân dân tối cao lấy lên để giải quyết. Điều 12. Thẩm quyền của
Toà án đối với quyết định của cơ quan, tổ chức khác. Khi xét xử vụ án dân sự, Toà án có quyền huỷ quyết định rõ
ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức khác xâm phạm quyền lợi hợp pháp của
đương sự trong vụ án mà Toà án có nhiệm vụ giải quyết. Điều 13. Thẩm quyền của
Toà án theo lãnh thổ. 1- Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự là Toà án
nơi cư trú hoặc nơi làm việc của bị đơn; nếu bị đơn là pháp nhân thì Toà án có
thẩm quyền là Toà án nơi pháp nhân có trụ sở, trừ trường hợp pháp luật quy định
khác. Các đương sự cũng có thể thoả thuận yêu cầu Toà án nơi cư trú của nguyên
đơn giải quyết. 2- Tranh chấp bất động sản do Toà án nơi có bất động sản giải
quyết. Điều 14. Những trường hợp
nguyên đơn được lựa chọn Toà án. Trong những trường hợp sau đây nguyên đơn có quyền lựa chọn
Toà án giải quyết: 1- Nếu không biết địa chỉ của bị đơn hoặc nếu bị đơn không
có nơi cư trú ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có tài sản hoặc
cư trú cuối cùng của bị đơn giải quyết; 2- Nếu vụ án phát sinh từ hoạt động của một chi nhánh của
pháp nhân thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi pháp nhân có trụ sở hoặc nơi
có chi nhánh đó giải quyết; 3- Nếu yêu cấp cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà
án nơi cư trú của mình giải quyết; 4- Nếu đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ thì
nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi cư trú của mình, nơi xảy ra việc gây thiệt
hại hoặc nơi cư trú của bị đơn giải quyết; 5- Nếu vụ án phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn
có thể kiện ở Toà án nơi cư trú của bị đơn hoặc nơi thực hiện hợp đồng; nếu khi
ký kết hợp đồng mà các bên có thoả thuận trước về Toà án giải quyết việc tranh
chấp thì nguyên đơn chỉ được khởi kiện tại Toà án đó; 6- Nếu các bị đơn có nơi cư trú khác nhau thì nguyên đơn có
thể yêu cầu Toà án nơi cư trú của một trong các bị đơn giải quyết. Điều 15. Chuyển vụ án cho
Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền. 1- Sau khi đã thụ lý vụ án mà thấy vụ án đó không thuộc thẩm
quyền của mình thì Toà án chuyển vụ án cho Toà án có thẩm quyền. 2- Tranh chấp về thẩm quyền do Toà án cấp trên trực tiếp giải
quyết. Chương 3: THÀNH PHẦN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ.VIỆC
THAY ĐỔI THẨM PHÁN, HỘI THẨM NHÂN DÂN, KIỂM SÁT VIÊN, THƯ KÝ TOÀ ÁN, NGƯỜI GIÁM
ĐỊNH, NGƯỜI PHIÊN DỊCH Điều 16. Thành phần của Hội
đồng xét xử. 1- Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc sơ thẩm đồng thời chung thẩm
gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân. 2- Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba thẩm phán. 3- Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án
dân sự Toà án nhân dân tối cao gồm ba thẩm phán. 4- Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao, Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm
hoặc tái thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền. Điều 17. Những trường hợp
phải thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người
giám định, người phiên dịch. 1- Thẩm phán, hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng
hoặc bị thay đổi, nếu: a) Đồng thời là đương sự, người đại diện hoặc người bảo vệ
quyền lợi của đương sự, người thân thích của đương sự, người làm chứng trong vụ
án; b) Đã là kiểm sát viên, thư ký Toà án, người
giám định, người phiên dịch trong vụ án; c) Đã có lần điều tra, hoà giải, xét xử vụ
án, trừ các thành viên của Uỷ ban thẩm phán, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao thì được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án theo thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm; d) Trong một Hội đồng xét xử mà thẩm phán, hội thẩm nhân
dân là người thân thích với nhau; đ) Có căn cứ cho thấy họ có thể không vô tư trong khi làm
nhiệm vụ. 2- Kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người
phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu: a) Có căn cứ được quy định tại điểm a và điểm đ, khoản 1 Điều
này; b) Họ đã là thẩm phán, hội thẩm nhân dân hoặc người tham
gia tố tụng khác trong cùng một vụ án. Điều 18. Giải quyết việc
thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám
định, người phiên dịch. 1- Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi
thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch
do Chánh án Toà án quyết định; việc thay đổi kiểm sát viên do Viện kiểm sát quyết
định. 2- Tại phiên toà, việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân
dân, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch do Hội
đồng xét xử xem xét và quyết định, sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu
thay đổi của kiểm sát viên tham gia phiên toà. Chương 4: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG Điều 19. Các đương sự. Các đương sự là công dân, pháp nhân tham gia tố tụng với tư
cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trong trường hợp Viện kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội
khởi kiện vì lợi ích chung thì người có quyền lợi được bảo vệ có thể tham gia tố
tụng với tư cách nguyên đơn. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ
tố tụng của các đương sự. 1- Nguyên đơn có quyền thay đổi yêu cầu của mình. Bị đơn có
quyền phản đối yêu cầu của nguyên đơn và có quyền đề đạt yêu cầu có liên quan đến
yêu cầu của nguyên đơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu
độc lập hoặc tham gia tố tụng đứng về phía nguyên đơn hay bị đơn. 2- Các đương sự có quyền bình đẳng trong việc cung cấp chứng
cứ để bảo vệ quyền lợi của mình; được biết chứng cứ do bên kia cung cấp; yêu cầu
Toà án tiến hành biện pháp điều tra cần thiết, quyết định biện pháp khẩn cấp tạm
thời; tham gia hoà giải; tham gia phiên toà; yêu cầu thay đổi thẩm phán, hội thẩm
nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch; đề
xuất với Toà án những vấn đề cần hỏi người khác; tham gia tranh luận tại phiên
toà; kháng cáo bản án, quyết định của Toà án. 3- Các đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng
cứ; thi hành quyết định, thực hiện yêu cầu của Toà án; phải có mặt theo giấy
triệu tập của Toà án. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng
mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị Toà án phạt tiền từ hai mươi nghìn
đồng đến năm mươi nghìn đồng. Điều 21. Năng lực hành vi về tố tụng của
các đương sự. 1- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình thực hiện
những quyền và nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng dân sự. 2- Người chưa thành niên phải có người đại diện thay mặt
trong tố tụng. Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã tham gia
lao động theo hợp đồng được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan
đến quan hệ lao động, nhưng khi cần thiết, Toà án có thể triệu tập người đại diện
của họ tham gia tố tụng. Đối với những việc khác, người chưa thành niên từ đủ
16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có người đại diện tham gia tố tụng, nhưng khi cần
thiết, Toà án hỏi thêm ý kiến của người chưa thành niên. 3- Nếu đương sự là người vì có nhược điểm về thể chất hoặc
tâm thần mà không thể tham gia tố tụng được thì phải có người đại diện tham gia
tố tụng. Nếu không có ai đại diện cho người chưa thành niên, người
có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, người vắng mặt không có tin tức thì
Toà án cử một người thân thích của đương sự hoặc một thành viên của một tổ chức
xã hội làm người đại diện cho họ. Điều 22. Người đại diện do
đương sự uỷ quyền. 1- Đương sự là công dân, người đại diện của
đương sự theo quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này có thể làm giấy uỷ quyền
cho luật sư hoặc người khác thay mặt mình trong tố tụng, trừ việc ly hôn và huỷ
việc kết hôn trái pháp luật. 2- Pháp nhân tham gia tố tụng thông qua người lãnh đạo của
mình hoặc người đại diện được pháp nhân uỷ quyền bằng văn bản. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ
tố tụng của người đại diện được uỷ quyền. Người đại diện được uỷ quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ tố
tụng của đương sự trong phạm vi được uỷ quyền. Điều 24. Người bảo vệ quyền
lợi của đương sự. 1- Đương sự có thể nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc
người khác được Toà án chấp nhận bảo vệ quyền lợi cho mình. 2- Một người có thể bảo vệ quyền lợi cho nhiều đương sự
trong cùng một vụ án, nếu quyền lợi của những người đó không đối lập nhau. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ
của người bảo vệ quyền lợi của đương sự. 1- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự được tham gia tố tụng
từ khi khởi kiện. 2- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự có quyền đề nghị
thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám
định, người phiên dịch theo quy định tại Chương III của Pháp lệnh này; có quyền
cung cấp chứng cứ, đề đạt yêu cầu, được đọc hồ sơ vụ án và ghi chép những điểm
cần thiết trong hồ sơ tham dự hoà giải, tham gian phiên toà. 3- Người bảo vệ quyền lợi của đương sự có nghĩa vụ sử dụng
các biện pháp do pháp luật quy định để góp phần làm rõ sự thật của vụ án; giúp
đương sự về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. Điều 26. Những người tham
gia tố tụng khác. 1- Người nào biết bất cứ tình tiết nào liên quan đến vụ án
đều có thể được Toà án, Viện kiểm sát triệu tập đến làm chứng. Người làm chứng
có nghĩa vụ khai trung thực tất cả những gì mà mình biết về vụ án. 2- Người giám định là người có kiến thức cần thiết về lĩnh
vực cần giám định mà Toà án, Viện kiểm sát trưng cầu. Người giám định có quyền
tìm hiểu tài liệu của vụ án có liên quan đến đối tượng phải giám định; yêu cầu
cơ quan trưng cầu giám định cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc giám định;
tham dự vào việc xét hỏi và được đặt câu hỏi về những vấn đề có liên quan đến đối
tượng giám định. 3- Người phiên dịch do Toà án, Viện kiểm sát yêu cầu trong
trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. 4- Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch phải
có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, Viện kiểm sát. Điều 27. Sự kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng. 1- Nếu đương sự chết mà quyền hoặc nghĩa vụ về tài sản của
họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng. 2- Nếu pháp nhân sáp nhập, phân chia hoặc giải thể thì pháp
nhân nào tiếp tục nhiệm vụ, tiếp thu tài sản của pháp nhân cũ có quyền và nghĩa
vụ tố tụng của pháp nhân đó. Điều 28. Sự tham gia tố tụng
của Viện kiểm sát nhân dân. 1- Đối với việc vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho tài sản
xã hội chủ nghĩa hoặc quyền lợi của người lao động trong quan hệ lao động, kết
hôn trái pháp luật, xác định cha, mẹ cho người con chưa thành niên ngoài giá
thú, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi của người chưa thành niên hoặc của người
có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần, nếu không có ai khởi kiện thì Viện kiểm
sát có quyền khởi tố. 2- Viện kiểm sát có nhiệm vụ tham gia tố tụng
đối với những vụ án mà Viện kiểm sát đã khởi tố. Đối với những vụ án khác, Viện
kiểm sát có thể tham gia tố tụng từ bất cứ giai đoạn nào nếu thấy cần thiết. 3- Nếu Viện kiểm sát khởi tố vụ án thì Viện
kiểm sát có trách nhiệm cung cấp chứng cứ. 4- Toà án gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp các bản sao bản
án, quyết định của Toà án ngay sau khi ra các văn bản đó; chuyển cho Viện kiểm
sát mượn hồ sơ vụ án để xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ tố tụng của tổ
chức xã hội. Tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung có quyền và nghĩa
vụ tố tụng như nguyên đơn, trừ quyền hoà giải. Chương 5: ÁN PHÍ Điều 30. Án phí. Các đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật, tuỳ
theo loại vụ án và trên cơ sở lợi ích, mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật
mà Toà án giải quyết trong vụ án. Hội đồng bộ trưởng phối hợp với Toà án nhân dân tối cao quy
định chế độ án phí. Điều 31. Người phải nộp tiền tạm ứng án
phí; người phải chịu án phí. 1- Nguyên đơn; bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn; người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án
phí, trừ những trường hợp quy định tại Điều 32 của Pháp lệnh này. 2- Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm
phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo; nếu trong thời
hạn đó mà không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như không kháng cáo,
trừ trường hợp có lý do chính đáng. 3- Trong trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc hoà
giải, các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc chịu án phí. Nếu họ không
thoả thuận được thì Toà án quyết định mức án phí và người phải chịu án phí. 4- Nếu việc giải quyết vụ án bị đình chỉ theo quy định tại
các khoản 1, 2, 3 Điều 46 của Pháp lệnh này thì số tiền tạm ứng án phí được
sung vào quỹ Nhà nước. 5- Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ thì án phí được
quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết. Điều 32. Miễn án phí; miễn
nộp tiền tạm ứng án phí. 1- Những người sau đây được miễn án phí: a) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho người
con chưa thành niên ngoài giá thú; b) Người lao động đòi tiền công lao động; c) Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ; d) Người khiếu nại về danh sách cử tri. 2- Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi
ích chung không phải chịu án phí. 3- Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội chứng nhận thì có thể được
Toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí và có thể được
Toà án miễn một phần hoặc toàn bộ án phí. Điều 33. Chi phí về giám định. Đương sự đã đề nghị trưng cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng
chi phí về giám định; nếu vì họ không nộp mà việc giám định không được tiến
hành thì Toà án có thể căn cứ vào kết quả điều tra đã đạt được để giải quyết vụ
án hoặc tự mình trưng cầu giám định. Chương 6: KHỞI KIỆN VÀ KHỞI TỐ VỤ ÁN. THỤ
LÝ VỤ ÁN Điều 34. Khởi kiện. 1- Một người có thể khởi kiện đối với một người về một hoặc
nhiều yêu cầu khác nhau. 2- Một người có thể khởi kiện đối với nhiều người hoặc nhiều
người có thể khởi kiện đối với một người về cùng một quan hệ pháp luật. 3- Người khởi kiện phải làm đơn ghi rõ họ
tên, địa chỉ của mình; của bị đơn, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
nội dung sự việc; yêu cầu của mình và những tài liệu, lý lẽ chứng minh cho những
yêu cầu đó. 4- Viện kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội
khởi kiện vì lợi ích chung bằng văn bản gửi cho Toà án. Điều 35. Quyền thay đổi yêu cầu của người
khởi kiện. 1- Trước khi Toà án mở phiên toà, người đã khởi kiện có quyền
thay đổi yêu cầu đã được nêu khi khởi kiện. 2- Tại phiên toà việc thay đổi yêu cầu chỉ được chấp nhận nếu
không phải hoãn phiên toà để điều tra thêm. Điều 36. Những trường hợp
trả lại đơn khởi kiện. Toà án trả lại đơn khởi kiện cho người nộp đơn trong những
trường hợp sau đây: 1- Người nộp đơn không có quyền khởi kiện; 2- Thời hiệu khởi kiện đã hết; 3- Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của Toà án, trừ trường hợp có quy định khác của pháp
luật; 4- Sự việc được pháp luật quy định phải yêu cầu cơ quan
khác giải quyết trước, nhưng đương sự chưa yêu cầu hoặc cơ quan hữu quan chưa
giải quyết; 5- Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Điều 37. Thụ lý vụ án. Chương 7: ĐIỀU TRA VỤ ÁN Điều 38. Việc điều tra trước
khi hoà giải, xét xử. Điều 39. Uỷ thác điều tra. Điều 40. Xem xét bằng chứng
bị tố cáo là giả mạo. Chương 8: BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Điều 41. áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời. Điều 42. Thủ tục áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời. Chương 9: HOÀ GIẢI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH
CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN. ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ Điều 43. Hoà giải. Điều 44. Thủ tục hoà giải. Điều 45. Tạm đình chỉ việc
giải quyết vụ án. Điều 46. Đình chỉ việc giải
quyết vụ án. Điều 47. Thời hạn chuẩn bị
xét xử. Chương 10 PHIÊN TOÀ SƠ THẨM Điều 48. Những người tham
gia phiên toà. Điều 49. Thủ tục bắt đầu
phiên toà. Điều 50. Thủ tục xét hỏi tại phiên toà. Điều 51. Tranh luận tại
phiên toà. Điều 52. Tạm đình chỉ,
đình chỉ việc giải quyết vụ án; công nhận sự thoả thuận của các đương sự tại
phiên toà. Điều 53. Nghị án. Điều 54. Biện pháp đối với
người vi phạm trật tự phiên toà. Điều 55. Sửa chữa, bổ sung
bản án, quyết định. Điều 56. Biên bản phiên
toà. Điều 57. Cấp trích lục, bản
sao bản án hoặc quyết định của Toà án. Chương 11 THỦ TỤC PHÚC THẨM Điều 58. Người có quyền
kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm. Điều 59. Thời hạn kháng
cáo, kháng nghị. Điều 60. Bổ sung,
sửa đổi nội dung kháng cáo, kháng nghị; rút kháng cáo, kháng nghị. Điều 61. Thông báo việc
kháng cáo, kháng nghị; thời hạn gửi hồ sơ cho Toà án cấp phúc thẩm. Điều 62. Hậu quả của việc
kháng cáo, kháng nghị. Điều 63. Phạm vi xét xử
phúc thẩm. Điều 64. Thời hạn xét xử
phúc thẩm. Điều 65. Việc chuẩn bị xét
xử phúc thẩm. Điều 66. Những trường
hợp Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định mà không mở phiên toà. Điều 67. Những người tham
gia phiên toà phúc thẩm. Điều 68. Thủ tục phiên toà
phúc thẩm. Điều 69. Quyền hạn của Toà
án cấp phúc thẩm. Điều 70. Thủ tục phúc thẩm
quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị. Chương 12: THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM Điều 71. Căn cứ để kháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Điều 72. Người có quyền
kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Điều 73. Thời hạn kháng
nghị; thông báo việc kháng nghị. Điều 74. Thẩm quyền giám đốc
thẩm. Điều 75. Thời hạn xét xử
giám đốc thẩm. Điều 76. Phạm vi giám đốc
thẩm; phiên toà giám đốc thẩm. Điều 77. Quyền hạn của Hội
đồng xét xử giám đốc thẩm. Chương 13: THỦ TỤC TÁI THẨM Điều 78. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục
tái thẩm. Điều 79. Thời hạn kháng
nghị; thông báo việc kháng nghị. Điều 80. Người có quyền
kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. Điều 81. Thẩm quyền tái thẩm,
thời hạn xét xử tái thẩm. Điều 82. Quyền hạn của Hội
đồng xét xử tái thẩm. Chương 14: VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN CÓ
NHÂN TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 83. Quyền của người
nước ngoài, pháp nhân nước ngoài về tố tụng dân sự. Điều 84. Vụ án dân sự có
liện quan đến Nhà nước nước ngoài hoặc người được hưởng quy chế ngoại giao. Điều 85. Uỷ thác tư pháp
giữa Toà án Việt Nam với Toà án nước ngoài. Điều 86. Thi hành những
quy định về tố tụng dân sự trong những điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp và
pháp lý. Chương 15: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 87. Điều 88.
B. CÂU HỎI LIÊN QUAN: - 【Tìm hiểu】(đang cập nhật)
- 【Bộ câu hỏi và đáp án】(đang cập nhật)
Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét