Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Thứ Bảy, 10 tháng 1, 2026

【Review】Thông tư 75/2024/TT-BCA quy định chi tiết Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu :Số: 75/2024/TT-BCA

Ngày ban hành : ngày 15 tháng 11 năm 2024

Loại VB : THÔNG TƯ

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
TRẦN THANH MẪN

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

b) Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

c) Thông tư số 21/2019/TT-BCA ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

Điều 37. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Thẩm quyền quyết định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ
  • Điều 5. Loại công cụ hỗ trợ cấp giấy phép sử dụng hoặc cấp thông báo đăng ký khai báo
  • Điều 6. Danh mục vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, dao có tính sát thương cao
  • Điều 7. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom
  • Điều 8. Thủ tục đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ

Chương II TRANG BỊ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Mục 1 TRANG BỊ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

  • Điều 9. Đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 10. Loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị
  • Điều 11. Thẩm quyền trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 12. Điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 13. Điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 14. Sử dụng vật liệu nổ quân dụng

Mục 2 TRANG BỊ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO ĐỐI TƯỢNG KHÁC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN

  • Điều 15. Đối tượng, loại vũ khí trang bị
  • Điều 16. Đối tượng, loại công cụ hỗ trợ trang bị

Chương III PHÂN LOẠI, BẢO QUẢN, THANH LÝ, TIÊU HỦY VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNGCỤ HỖ TRỢ SAU KHI THU HỒI CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRANG BỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝCỦA BỘ CÔNG AN

  • Điều 17. Phân loại, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 18. Thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 19. Kinh phí bảo đảm cho việc phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Chương IV 

HUẤN LUYỆN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT NGHIỆP VỤ

  • Điều 20. Huấn luyện động vật nghiệp vụ
  • Điều 21. Quản lý động vật nghiệp vụ
  • Điều 22. Sử dụng động vật nghiệp vụ

Chương V XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, TIỀNCHẤT THUỐC NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

  • Điều 23. Xây dựng Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 24. Quản lý Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 25. Bảo đảm an ninh, an toàn Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 26. Quản lý tài khoản quản trị Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 27. Cập nhật, tra cứu Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 28. Sao lưu, phục hồi Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
  • Điều 29. Duy trì và nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

Chương VI 

TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO

  • Điều 30. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
  • Điều 31. Trách nhiệm của Cục Trang bị và kho vận
  • Điều 32. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an
  • Điều 33. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được trang cấp, trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  • Điều 35. Chế độ thống kê, báo cáo

Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  • Điều 36. Hiệu lực thi hành
  • Điều 37. Trách nhiệm thi hành

Phụ lục 1

DANH MỤC VŨ KHÍ QUÂN DỤNG
(SÚNG BẮN ĐẠN GHÉM, SÚNG NÉN KHÍ, SÚNG NÉN HƠI VÀ ĐẠN SỬ DỤNG CHO CÁC LOẠI SÚNG NÀY)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)

____________________

Phụ lục 2

DANH MỤC VŨ KHÍ THỂ THAO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)

____________________

Phụ lục 3

DANH MỤC VŨ KHÍ THÔ SƠ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)

__________________

Phụ lục 4

DANH MỤC CÔNG CỤ HỖ TRỢ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)

_________________

Phụ lục 5

DANH MỤC DAO CÓ TÍNH SÁT THƯƠNG CAO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)

____________________

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét