Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định các nội dung sau:

1. Việc ký số văn bản tố tụngsố hóa hồ sơ vụ án; yêu cầu của phần mềm chuyên dụngcơ sở dữ liệu hồ sơ vụ án; thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng, qua nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định tại khoản 5 Điều 131, khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Việc ký số văn bản tố tụngsố hóa hồ sơ vụ án (gồm hồ sơ vụ việc và vụ án) được thực hiện trong tiếp nhận, kiểm tra xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm, giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự (sau đây gọi là giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử).

3. Việc giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số và hồ sơ vụ án điện tử trên môi trường số được thực hiện trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng     

1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

2. Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã), Đồn Công an.

3. Người có thẩm quyền của các cơ quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (sau đây gọi là người có thẩm quyền).

4Người tham gia tố tụng, người thân thích của người tham gia tố tụng (sau đây gọi là người tham gia tố tụng).

5. Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cơ quan quản lý, thi hành án hình sự.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nền tảng số được sử dụng để thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Thông tư liên tịch này gồm:

a) Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng;

b) Cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước; của các bộ, ngành;

c) Ứng dụng định danh điện tử quốc gia (VneID);

d) Nền tảng số khác theo quy định đáp ứng đầy đủ yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

2. Phần mềm chuyên dụng là phần mềm điện tử do các bộ, ngành thiết kế, xây dựng, quản lý, sử dụng độc lập được tích hợp trên cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án phục vụ hoạt động ký số, số hóa hồ sơ vụ án, sử dụng xuyên suốt từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Phần mềm chuyên dụng được kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa Công an cấp xã, Đồn Công an, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

3. Cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án là hệ thống tập hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu được xây dựng theo cấu trúc dữ liệu, chuẩn dữ liệu, chuẩn dữ liệu dùng chung, để quản lý, truy xuất, kết nối liên thông, khai thác dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin và Trung tâm dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án được khởi tạo, chuyển đổi, tích hợp trên phần mềm chuyên dụng, do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư liên tịch này.

4. Số hóa hồ sơ vụ án là việc lập hồ sơ vụ án điện tử ngay từ đầu trên phần mềm chuyên dụng; chuyển đổi văn bản tố tụng, tài liệu chứng cứ khác đã lập bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử sang dữ liệu điện tử; chuyển đổi hồ sơ vụ án đã được lập từ văn bản giấy sang hồ sơ vụ án điện tử.

5. Hồ sơ vụ án điện tử là tập hợp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới dạng văn bản tố tụng điện tử, thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng cứ điện tử được thu thập, lập, lưu trữ và ký số theo quy định, có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy. Hồ sơ vụ án điện tử bao gồm: Hồ sơ vụ việc và vụ án được lập trong kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm, giải quyết nguồn tin về tội phạm và giai đoạn khởi tố, điều tra.

6. Phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia là hệ thống phần mềm, nền tảng số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, quản lý và vận hành thống nhất trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia, nhằm cung cấp các chức năng, dịch vụ số phục vụ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; bảo đảm kết nối, chia sẻ, xử lý dữ liệu, quản lý hồ sơ vụ án và hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự.

7. Việc niêm yết công khai không có kết quả là trường hợp người có thẩm quyền đã thực hiện việc niêm yết theo quy định nhưng hết thời hạn niêm yết mà người được thông báo không đến liên hệ hoặc không phản hồi.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc thực hiện ký số văn bản tố tụng, hình thức xác nhận khác không phải là chữ ký điện tử của người tham gia tố tụng và số hóa hồ sơ vụ án trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự phải bảo đảm đúng thẩm quyền, xác thực, toàn vẹn, đầy đủ, chính xác, lưu vết hoạt động; bảo đảm tính chống chối bỏđược gắn mã số định danh với từng hồ sơ vụ án để quản lý thống nhất, xuyên suốt trong hoạt động tố tụng hình sự; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về chữ ký số, lưu trữ tài liệu số và quy định của thông tư liên tịch này.

2. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thi hành, thông báo văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, hồ sơ vụ án điện tử và dữ liệu điện tử giữa các phần mềm chuyên dụng tích hợp trên cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án phải được thực hiện đúng quy định về thẩm quyền, quy trình thực hiện, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định tại thông tư liên tịch này.

3. Việc kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu phải bảo đảm thống nhất về định dạng, tiêu chuẩn dữ liệu, giao thức kết nối; bảo đảm khả năng đọc, hiểu, xử lý giữa các hệ thống khác nhau; bảo đảm quy trình thực hiện, tính toàn vẹn, giá trị pháp lý của dữ liệu, văn bản tố tụng, hồ sơ vụ án điện tử trong quá trình truyền nhận, phân định rõ trách nhiệm và không làm ảnh hưởng đến tính độc lập trong hoạt động của các cơ quan.

4. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, được định danh, xác thực, phân quyền và ghi nhận đầy đủ vào nhật ký hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Không được tự ý sao chép, cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi phục vụ hoạt động tố tụng, trường hợp trích xuất, chia sẻ phải được cấp có thẩm quyền cho phép và được lưu vết đầy đủ trong hệ thống.

5. Việc thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng, qua nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải bảo đảm hợp pháp, chính xác, rõ ràng, minh bạch, công khai có kiểm soát, đúng thẩm quyền, thời hạn.

6. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án phải bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ.

 Bảo đảm bí mật điều tra, bí mật công tác trong hoạt động tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật, quy định về mức độ bảo mật và giải mật; có sự phân cấp, phân quyền truy cập trên cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét