Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chủ Nhật, 24 tháng 5, 2026

【Review】Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC quy định chi tiết thi hành khoản 5 Điều 131, khoản 3 Điều 132, Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : Số:  04/2026/TTLT-BCA-BQP

-VKSNDTC-TANDTC

Ngày ban hành : ngày 15 tháng 5 năm 2026

Loại VB : THÔNG TƯ

Ngày có hiệu lực : kể từ ngày ký.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : BỘ CÔNG AN BỘ QUỐC PHÒNG

- VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 ĐÃ BIẾT

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu, áp dụng thực hiện trong Thông tư liên tịch khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì những nội dung dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này sẽ được thay đổi, áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 22. Thực hiện thí điểm ký số và số hóa hồ sơ vụ án

1. Việc thực hiện thí điểm ký số và số hóa hồ sơ vụ án được thực hiện tại một số địa phương trên toàn quốc do các cơ quan ban hành Thông tư liên tịch lựa chọn và quyết định phạm vi, nội dung, thời gian thực hiện.

2. Kết thúc thời gian thực hiện thí điểm, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện thí điểm đánh giá việc thực hiện, công bố thời điểm liên ngành thống nhất triển khai đồng bộ việc ký số, số hóa hồ sơ vụ án và kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

Việc ký số văn bản tố tụng và số hóa hồ sơ vụ án trước thời điểm liên ngành công bố thống nhất triển khai đồng bộ do các các cơ quan có thẩm quyền quyết định nếu đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm khác.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện, quản lý phần mềm chuyên dụng, cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án, hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện đảm bảo khác phục vụ việc ký số văn bản tố tụng và số hóa hồ sơ vụ án bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu; thống nhất nội dung thông tin, tài liệu, dữ liệu được phép chia sẻ;

b) Xây dựng, ban hành các danh mục/chuẩn dữ liệu dùng chung (mã định danh vụ việc/vụ án; mã tài liệu, mã bút lục; mã vật chứng; mã chủ thể tố tụng và các danh mục tiêu chuẩn liên quan); quy trình kết nối, kiểm thử, liên thông giữa các hệ thống bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, liên tục của hệ thống kết nối; thực hiện giám sát, kiểm tra, ghi nhật ký hoạt động kết nối, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các sự cố mất an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình trao đổi, liên thông dữ liệu;

c) Ban hành quy trình, hướng dẫn các cơ quan thuộc quyền quản lý thực hiện ký số, số hóa hồ sơ vụ án, tạo lập mới, số hóa bổ sung văn bản tố tụng, dữ liệu; quy trình thực hiện hình thức xác nhận khác không phải là chữ ký điện tử của người tham gia tố tụng;

d) Ban hành quy trình, hướng dẫn thực hiện giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử và hồ sơ vụ án điện tử; hướng dẫn quy trình thông báo văn bản tố tụng qua nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo chức năng của các bộ, ngành;

đ) Phối hợp liên ngành thống nhất bổ sung chức năng nghiệp vụ, yêu cầu kỹ thuật, an ninh, an toàn thông tin, bảo mật của phần mềm chuyên dụng; thực hiện giám sát việc kết nối, đồng bộ dữ liệu, xử lý sự cố kỹ thuật và bảo đảm toàn vẹn dữ liệu trong quá trình vận hành.

2. Bộ Công an có trách nhiệm xây dựng khung kiến trúc kỹ thuật và khung kiến trúc dữ liệu chung, Cơ sở dữ liệu dùng chung tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, không gian lưu trữ, điện toán đám mây, sao lưu, phục hồi dữ liệu hồ sơ vụ án; thiết lập và duy trì kết nối liên thông, bảo đảm an toàn, ổn định giữa cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, phòng ngừa rủi ro hoặc rò rỉ dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện thí điểm.

3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng, ban hành quy trình liên ngành trong chia sẻ, liên thông, kết nối dữ liệu; xây dựng, ban hành danh mục dữ liệu dùng chung.

4. Cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, cung cấp giải pháp, sản phẩm bảo mật, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các cơ quan tiến hành tố tụng và người có thẩm quyền phục vụ ký số văn bản tố tụng, số hóa hồ sơ vụ án, truyền nhận, lưu trữ, xử lý hồ sơ vụ án điện tử theo quy định của pháp luật về cơ yếu và chữ ký số chuyên dùng công vụ.

5. Các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và lĩnh vực quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.  Tiến hành kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện và kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, phối hợp với Bộ Công an tổ chức thực hiện thí điểm Thông tư liên tịch này.

6. Người tham gia tố tụng trong quá trình tham gia hoạt động tố tụng có trách nhiệm

a) Đăng ký, cung cấp và sử dụng tài khoản giao dịch điện tử, chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin, địa chỉ liên hệ, dữ liệu điện tử và các giao dịch được thực hiện thông qua tài khoản giao dịch điện tử đã đăng ký; phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về mọi hậu quả pháp lý phát sinh do việc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời;

c) Thường xuyên kiểm tra hòm thư điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, tài khoản định danh đã đăng ký; kịp thời tiếp nhận, phản hồi thông báo, văn bản tố tụng do cơ quan tiến hành tố tụng gửi đến. Việc không sử dụng hoặc không kiểm tra hòm thư điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, tài khoản định danh đã đăng ký đã được thông báo hợp lệ không được coi là lý do chính đáng để khiếu nại, kiến nghị về việc không nhận được văn bản tố tụng, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

d) Trường hợp thay đổi, chấm dứt việc sử dụng hoặc phát sinh sự cố liên quan đến tài khoản giao dịch điện tử (bao gồm việc bị khóa, mất quyền truy cập, thay đổi thông tin định danh), chữ ký điện tử, người tham gia tố tụng có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan tiến hành tố tụng để được cập nhật, xử lý theo quy định.

7. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần phải bổ sung các cơ quan kịp thời phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

Chương II 

KÝ SỐ VĂN BẢN TỐ TỤNG

  • Điều 5. Ký số văn bản tố tụng
  • Điều 6. Hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
  • Điều 7. Giá trị pháp lý của văn bản tố tụng sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử và hình thức xác nhận khác của người tham gia tố tụng
  • Điều 8. Trường hợp ký trực tiếp văn bản tố tụng, lập văn bản tố tụng, tài liệu, chứng cứ khác bằng văn bản giấy trong quá trình lập hồ sơ vụ án điện tử
  • Điều 9. Việc cấp, giao, chuyển, nhận, gửi, thông báo, thi hành văn bản tố tụng điện tử sử dụng chữ ký số

Chương III 

SỐ HÓA HỒ SƠ VỤ ÁN

  • Điều 10. Thực hiện số hóa hồ sơ vụ án
  • Điều 11. Phương thức số hóa hồ sơ vụ án
  • Điều 12. Tài liệu, vật chứng, đồ vật không tích hợp trực tiếp vào hồ sơ vụ án điện tử
  • Điều 13. Giá trị pháp lý của hồ sơ vụ án điện tử
  • Điều 14. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu hồ sơ vụ án điện tử
  • Điều 15. Giao, chuyển, nhận, đọc, ghi chép, sao chụp hồ sơ vụ án điện tử
  • Điều 16. Lưu trữ, quản lý hồ sơ vụ án điện tử

  • Điều 17. Yêu cầu của phần mềm chuyên dụng
  • Điều 18. Yêu cầu của cơ sở dữ liệu hồ sơ vụ án

Chương V 

THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG, QUA NỀN TẢNG SỐ, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG DÙNG CHUNG TRIỂN KHAI TẠI TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA, CỔNG THÔNG TIN HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

  • Điều 19. Trường hợp thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự
  • Điều 20. Hình thức và nội dung thông báo văn bản tố tụng

Chương VI 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  • Điều 21. Hiệu lực thi hành
  • Điều 22. Thực hiện thí điểm ký số và số hóa hồ sơ vụ án
  • Điều 23. Tổ chức thực hiện

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét