Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương V THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG, QUA NỀN TẢNG SỐ, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG DÙNG CHUNG TRIỂN KHAI TẠI TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA, CỔNG THÔNG TIN HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

 Chương V

THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG, QUA NỀN TẢNG SỐ, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG DÙNG CHUNG TRIỂN KHAI TẠI TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA, CỔNG THÔNG TIN HOẶC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

 

Điều 19. Trường hợp thông báo văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự

1. Khi việc niêm yết công khai không có kết quả.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú, nơi làm việc của người cần thông báo.

3. Người cần thông báo đang ở nước ngoài hoặc không có mặt tại nơi cư trú.

4. Trường hợp pháp luật quy định phải công khai thông tin (thông báo công khai quyết định truy nã, quyết định truy tìm; thông báo tìm người có quyền và nghĩa vụ liên quan).

5. Trường hợp cần thông báo rộng rãi để bảo đảm quyền, lợi ích của người liên quan (thông báo để người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ án biết và liên hệ với cơ quan tiến hành tố tụng).

6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Hình thức và nội dung thông báo văn bản tố tụng

1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền căn cứ trường hợp cụ thể để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện thông báo văn bản tố tụng bằng một hoặc một số hình thức, phương tiện sau:

a) Trên phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Đăng trên báo hàng ngày của trung ương (là báo do cơ quan, tổ chức ở trung ương quản lý, có phạm vi phát hành toàn quốc và có số ra hàng ngày) 03 số liên tiếp (báo in hoặc báo điện tử) và phát 03 lần trong 03 ngày liên tiếp trên đài phát thanh hoặc đài truyền hình trung ương;

b) Thông báo đến tài khoản giao dịch điện tử của cá nhân, cơ quan, tổ chức qua nền tảng số 03 lần trong 03 ngày liên tục;

c) Sử dụng phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để thông báo qua các nền tảng số liên kết đến tài khoản giao dịch điện tử của cá nhân, cơ quan, tổ chức 03 lần trong 03 ngày liên tục;

d) Ngoài các hình thức quy định tại điểm a, b và c khoản này, Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải đồng thời thực hiện việc thông báo trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan mình 03 ngày liên tục (nếu có);

đ) Thời điểm kết thúc việc thông báo theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này là khi hết ngày thông báo thứ 3. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan làm gián đoạn việc thông báo thì ngay sau khi kết thúc phải tiến hành thông báo đủ số lần theo quy định.

Thời điểm kết thúc việc thông báo theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này là khi hết ngày thông báo thứ 3 hoặc tính từ thời điểm hệ thống xác nhận văn bản tố tụng đã được gửi đến tài khoản giao dịch điện tử của người nhận thành công và có thể truy cập được hoặc hệ thống xác nhận đã xem.

2. Nội dung thông báo gồm:

a) Tên cơ quan ban hành văn bản tố tụng;

b) Họ tên, năm sinh, nơi cư trú của đối tượng thông báo;

c) Loại văn bản tố tụng, số, ngày ban hành văn bản và nội dung toàn văn hoặc một phần của văn bản tố tụng;

d) Thời gian, thời hạn, địa điểm thực hiện nghĩa vụ tố tụng;

đ) Trách nhiệm pháp lý khi không chấp hành;

e) Thời điểm đăng tải và kết thúc việc thông báo.

3. Tài liệu thể hiện việc thông báo phải đưa vào hồ sơ vụ án, gồm:

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan đăng tải, phát sóng nội dung thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử;

b) Bản sao số báo đăng thông báo; bản ghi âm chương trình phát thanh hoặc bản ghi hình chương trình truyền hình; bản in hoặc ảnh chụp màn hình nội dung thông báo trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, nền tảng số, phần mềm ứng dụng dùng chung tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ về việc đã đăng tải, phát sóng nội dung thông báo, trong đó ghi rõ số báo, thời gian đăng, thời điểm phát sóng, đường dẫn truy cập (nếu có).

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Thông tư liên tịch 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét