THUỘC TÍNH VĂN BẢN :
Số ký hiệu : Số: 86/VBHN-VPQH |
Ngày ban hành : ĐÃ BIẾT |
Loại VB : VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
Ngày có hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT |
Ngày đăng công báo : ĐÃ BIẾT |
Ngành: ĐÃ BIẾT |
Lĩnh vực : ĐÃ BIẾT |
Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : VĂN PHÒNG QUỐC HỘI |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2025 CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng |
Phạm vi: Toàn quốc |
Tình trạng hiệu lực : ĐÃ BIẾT |
THÔNG TIN ÁP DỤNG :
Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị quyết số 90/2025/UBTVQH15 ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/UBTVQH15 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2025. ==============
Chương V CÔNG TÁC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC Điều 92. Yêu cầu đối với công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông tin đến cử tri và Nhân dân. 2. Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải chính xác, toàn diện, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan báo chí được mời tham dự, đưa tin về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ phiên họp kín và các nội dung thuộc bí mật nhà nước. 4. Phiên họp chất vấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định khác. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp các phiên họp hoặc hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[183]. 5. Thông tin về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo Đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp. Điều 93. Trách nhiệm thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo toàn diện công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trực tiếp chỉ đạo công tác thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công. 2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[184] là người phát ngôn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tổ chức cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo các hình thức do pháp luật quy định và có trách nhiệm sau đây: a) Quyết định việc đăng tải chương trình, tài liệu phiên họp, hội nghị công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội; b) Xây dựng đề án về tổ chức công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền về phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 03 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; c) Quyết định mời cơ quan báo chí dự, đưa tin về phiên họp, hội nghị, cuộc họp công khai của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; d) Tổ chức họp báo về phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ban hành thông cáo báo chí để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền trong trường hợp cần thiết. 3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội[185] và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[186] trong việc cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cử người tham dự và trả lời những vấn đề thuộc nội dung phụ trách tại họp báo theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[187]. 4. Báo Đại biểu Nhân dân, Cổng Thông tin điện tử Quốc hội[188] có trách nhiệm cung cấp hình ảnh về phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho các cơ quan báo chí khai thác sử dụng sau khi được sự đồng ý của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[189]. Điều 94. Thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 1. Các thông tin sau đây phải được kịp thời gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội: a) Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, những vấn đề quan trọng, những vấn đề lớn nổi lên qua phản ánh trên báo chí, dư luận xã hội, ý kiến của cử tri và Nhân dân quan tâm cần thiết để phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; b) Thông tin về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; c) Các tài liệu được sử dụng tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tài liệu xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản, nghị quyết đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua được công khai tại Ứng dụng cung cấp thông tin cho đại biểu Quốc hội, trang thông tin nội bộ của Văn phòng Quốc hội, trừ tài liệu thuộc bí mật nhà nước. 2. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này theo chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Văn phòng Quốc hội đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu để gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội. Điều 95. Biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng, kỷ yếu, lưu trữ 1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng; biên bản phải thể hiện đầy đủ thành phần, thời gian, địa điểm, diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có), có chữ ký của Chủ tọa và Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[190]. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức được ghi biên bản, ghi hình, ghi âm và gỡ băng theo yêu cầu của Chủ tọa. 2. Văn phòng Quốc hội[191] tổ chức việc ghi biên bản, ghi hình, ghi âm, gỡ băng phiên họp, hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3.[192] Trường hợp cần thiết, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc phát hành kỷ yếu của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội để đăng các văn kiện chủ yếu của mỗi phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 4. Tài liệu về hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 96. Công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[193] công bố nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua; đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt[194] thì Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[195] công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua. Việc công bố được thực hiện bằng hình thức họp báo hoặc gửi văn bản đến các cơ quan báo chí để đăng tải. Điều 97. Xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản thông báo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phát hành chậm nhất là 01 ngày làm việc sau ngày ký văn bản. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm để văn bản được gửi đúng thành phần nơi nhận. 2.[196] Ngay sau khi nhận được văn bản đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuyển văn bản tới cơ quan đã được phân công; đồng thời, sao gửi văn bản để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản mật, gửi bản điện tử để báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực đối với văn bản không mật. Đối với nội dung chưa được phân công thì chậm nhất là 01 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản, Văn phòng Quốc hội phối hợp với cơ quan có liên quan để xử lý như sau: a) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ; b) Đề xuất với Chủ tịch Quốc hội phân công cơ quan xử lý văn bản có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan sau khi xin ý kiến Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực; c) Đề xuất với Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực phân công cơ quan xử lý văn bản. 3. Văn phòng Quốc hội quy định cụ thể về quy trình xử lý văn bản đi, đến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) : (đang cập nhật) XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) : VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF): (đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét