Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc, quan hệ công tác, quy trình, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 2. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.

2. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng chương trình công tác để chủ động giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ động xử lý công việc theo phạm vi, lĩnh vực được phân công và theo Quy chế này; bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong xử lý công việc và chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công.

5. Hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 3. Hình thức làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản.

3. Hội nghị, cuộc họp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức.

4. Đoàn công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

5. Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 4. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội

Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 64 của Luật Tổ chức Quốc hội và có trách nhiệm sau đây:

1. Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

3. Triệu tập, chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chủ tọa Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các hội nghị khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân;

4. Triệu tập, chủ tọa hội nghị, cuộc họp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội[5] bàn về chương trình, nội dung công việc của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội,[6] Văn phòng Quốc hội[7]; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội[8] khi cần thiết;

5. Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

6. Ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

7. Thay mặt Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Bầu cử quốc gia, đại biểu Quốc hội, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân; yêu cầu đại diện các cơ quan, tổ chức và công dân tham gia hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cần thiết;

8. Định kỳ hằng tháng, chủ trì giao ban với các Phó Chủ tịch Quốc hội. Định kỳ hằng quý, chủ trì giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội[9];

9. Chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội[10], Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội[11] và các nhóm đại biểu Quốc hội khác;

10. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 5. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Quốc hội

1. Giúp Chủ tịch Quốc hội làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội; thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về những nhiệm vụ được phân công.

2. Thay mặt Chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi được Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm.

3. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, xử lý công việc trong phạm vi trách nhiệm được phân công, trường hợp phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng thì kịp thời báo cáo Chủ tịch Quốc hội.

4. Điều hành thảo luận, kết luận phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hộiHội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và hội nghị khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét về nội dung thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các nội dung khác do Chủ tịch Quốc hội phân công; chủ trì cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công.

5. Chủ trì hội nghị, cuộc họp với[12] Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội[13] để chỉ đạo triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công phụ trách; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, cuộc họp của Văn phòng Quốc hội[14] khi cần thiết.

6. Định kỳ hằng tháng, Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì cuộc họp giao ban với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội[15].

7. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị các nội dung trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công.

8. Giúp Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo tổ chức việc thực hiện hoạt động đối ngoại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội[16], Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội[17] và các nhóm đại biểu Quốc hội khác.

9. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.

Điều 6. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và chịu trách nhiệm trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội về nhiệm vụ được phân công.

2. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hộikhi cần thiết, kịp thời báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách về nội dung liên quan đến công việc được giao.

3. Trường hợp được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công hoặc Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội ủy nhiệm thì chủ trì cuộc họp, cuộc làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.

4. Giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội giữ mối quan hệ công tác với[18] Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội[19].

5. Tham gia ý kiến, thảo luận và biểu quyết về nội dung công việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.

Điều 7. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

120.[20] Phân công, điều chỉnh việc phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ để triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, dự án, dự thảo khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.

2. Phân công Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và những nội dung khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách của từng cơ quan, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.

3. Điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội diễn ra tại cùng một thời điểm, địa bàn, cơ quan, tổ chức.

4. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế hằng năm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức hoạt động tiếp công dân của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

6. Xem xét, trả lời kiến nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

7.[21] Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; quy định về thực hiện dân chủ trong nội bộ các cơ quan của Quốc hội phù hợp với tính chất đặc thù trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội; chỉ đạo ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

7a.[22] Phân công Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tham mưu, giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện một số nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ khác phù hợp với lĩnh vực phụ trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

8. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội [23]

1. Chỉ đạo Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự kiến chương trình công tác, chương trình phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; tham mưu xây dựng, triển khai và thực hiện các chương trình, hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham mưu về quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.

2. Chỉ đạo Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các phiên họp và các hoạt động khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác cho hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của Văn phòng Quốc hội.

Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước

1. Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các nội dung thuộc chương trình phiên họp.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại nội dung của pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua theo đề nghị của Chủ tịch nước tại phiên họp gần nhất; phối hợp với Chủ tịch nước trong việc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất khi Chủ tịch nước không nhất trí với quyết định xem xét lại của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

Điều 10. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2.[24] Chính phủ báo cáo công tác của Chính phủ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội một năm hai lần; báo cáo công tác đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Thủ tướng Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình phiên họp. Các thành viên khác của Chính phủ được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

Điều 11. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng Bầu cử quốc gia

1. Đại diện Hội đồng Bầu cử quốc gia được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những vấn đề khác có liên quan.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phối hợp với Hội đồng Bầu cử quốc gia trong việc thành lập Đoàn giám sát, kiểm tra công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cử người tham gia Đoàn kiểm tra của Hội đồng Bầu cử quốc gia về công tác bầu cử; Hội đồng Bầu cử quốc gia cử người tham gia Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác bầu cử.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định bộ máy giúp việc của Hội đồng Bầu cử quốc gia sau khi xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.

4. Trường hợp cần thiết, khi xem xét, ban hành nghị quyết giải thích quy định của Hiến pháp, luật, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn liên quan đến công tác bầu cử, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Hội đồng Bầu cử quốc gia.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự thảo văn bản hướng dẫn công tác bầu cử theo đề nghị của Hội đồng Bầu cử quốc gia.

5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Hội đồng Bầu cử quốc gia về tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước và kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội được bầu trước khi trình Quốc hội.

6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, biên bản tổng kết và hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội do Hội đồng Bầu cử quốc gia chuyển giao trước khi Hội đồng kết thúc nhiệm vụ.

7. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Hội đồng Bầu cử quốc gia về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

Điều 12. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội [25]

1a.[26] Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các hoạt động phối hợp công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế phối hợp công tác giữa hai cơ quan.

1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội[27] được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham gia ý kiến đối với dự thảo báo cáo của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để báo cáo Quốc hội.

3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo gửi dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức thành viên khác có liên quan của Mặt trận.

4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

Điều 13. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo đến Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về chương trình kỳ họp, nghị quyết của Quốc hội; chương trình công tác, chương trình phiên họp, nghị quyết, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo công tác trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian Quốc hội không họp.

4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

Điều 14. Quan hệ công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Chủ tịch Quốc hội quyết định việc mời Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về vấn đề liên quan.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hằng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ và tổng kết nhiệm kỳ; hội nghị theo chuyên đề; hội nghị khác liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; chỉ đạo tổ chức việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mời đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản kỳ họp và báo cáo hoạt động 06 tháng, hằng năm của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo phân công làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Văn bản hợp nhất 86/VBHN-VPQH 2025

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét