Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hônĐiều 20. Hồ sơ đăng ký kết hônĐiều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơĐiều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hônĐiều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt NamĐiều 24. Lễ đăng ký kết hôn tại Việt NamĐiều 25. Trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diệnĐiều 26. Từ chối đăng ký kết hôn
Điều 27. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhânĐiều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhânĐiều 29. Từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bị từ chối trong các trường hợp sau đây:
Mục 3: ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON
Điều 30. Điều kiện nhận cha, mẹ, conĐiều 31. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, conĐiều 32. Hồ sơ nhận cha, mẹ, conĐiều 33. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, conĐiều 34. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt NamĐiều 35. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Cơ quan đại diện
Điều 36. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoàiĐiều 37. Thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàiĐiều 38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc kết hônĐiều 39. Từ chối ghi vào sổ việc kết hônĐiều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con
Điều 41. Điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài Bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.Điều 42. Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoàiĐiều 43. Các trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoàiĐiều 44. Hồ sơ ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoàiĐiều 45. Trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoàiĐiều 46. Cách ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoàiĐiều 47. Ghi vào sổ hộ tịch việc hủy kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài Việc ghi vào sổ hộ tịch việc hủy kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài được thực hiện như quy định về ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.
Mục 6: ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NHẬN CHA, MẸ, CONCÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI n cha, mẹ, con
Điều 49. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hônĐiều 50. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Điều 51. Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 52. Nguyên tắc hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 53. Điều kiện thành lập Trung tâm
- Điều 54. Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm
- Điều 55. Quyền hạn, nghĩa vụ của Trung tâm
- Điều 56. Thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm
- Điều 57. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 62. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 【Nghị định 123/2015/NĐ-CP sửa đổi】
- Điều 64. Trách nhiệm của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét