QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI DO
CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Điều 68. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1. Thu thập các tài liệu, dữ liệu:
a) Tài liệu, dữ liệu điểm điều tra phẫu diện, điểm lấy mẫu, điểm quan trắc;
b) Tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá chất lượng đất cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá tiềm năng đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá thoái hóa đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả đánh giá điểm ô nhiễm đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm đất đai cả nước, cấp vùng; tài liệu, dữ liệu kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất và ô nhiễm đất cả nước, cấp vùng;
c) Tài liệu, dữ liệu xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Tài liệu, dữ liệu kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo từng khu vực;
đ) Bản mô tả kết quả, điều tra khoanh đất nông nghiệp; bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa; bản mô tả kết quả điều tra điểm lấy mẫu ô nhiễm đất; bản mô tả cảnh quan khu vực quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; bản mô tả khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bản mô tả điểm điều tra bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
e) Tập ảnh cảnh quan, ảnh mặt cắt phẫu diện đất (chất lượng đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (thoái hóa đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (ô nhiễm đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất); tập ảnh cảnh quan khu vực, ảnh điểm điều tra (bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất);
g) Tập bản tả phẫu diện đất (đối với chất lượng đất), tập bản tả phẫu diện đất (đối với bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất);
h) Kết quả phân tích mẫu đất;
i) Các báo cáo tổng hợp, các biểu mẫu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất; kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
k) Các quyết định phê duyệt kết quả chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, quan trắc quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Điều 69. Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội.
Điều 70. Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bao gồm:
a) Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước;
b) Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước.
2. Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
3. Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:
a) Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Điều 71. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất là các tài liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
2. Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.
3. Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian.
5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 73. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 74. Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
Điều 76. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1. Tài liệu, dữ liệu về Nghị quyết của Quốc hội, báo cáo thuyết minh tổng hợp.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các vùng kinh tế - xã hội.
3. Bản đồ chuyên đề (nếu có).
4. Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Điều 77. Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ quy hoạch sử dụng đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất.
2. Chuyển đổi dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Rà soát dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội.
Điều 78. Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:
a) Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 79. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
2. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét là sản phẩm dạng giấy của công tác quy ho ạch, kế hoạch sử dụng đất gồm: nghị quyết của Quốc hội, các báo cáo thuyết minh tổng hợp.
3. Xử lý tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian.
5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
Điều 80. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 81. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 82. Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
3. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
Điều 84. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1. Tài liệu, dữ liệu báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các vùng kinh tế - xã hội và cả nước từ thời điểm năm 2000.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước của kỳ kiểm kê gần nhất.
3. Bản đồ chuyên đề (nếu có).
4. Các tài liệu, dữ liệu và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
5. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Điều 85. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian bản đồ hiện trạng sử dụng đất còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian hiện trạng sử dụng đất.
2. Chuyển dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu;
b) Rà soát dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội.
Điều 86. Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
1. Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:
a) Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
b) Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Điều 87. Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
1. Dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai là các tài liệu về thống kê, kiểm kê đất đai không có cấu trúc được quét (scan) thành các tập tin PDF để quản lý, khai thác, sử dụng.
2. Quét các giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng DPF, phiên bản
1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%. Các tài liệu quét bao gồm: các báo cáo, biểu, bảng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp vùng và cả nước.
3. Xử lý các tệp tin quét hình thành tệp (file) hồ sơ quét tài liệu thống kê, kiểm kê đất đai dạng số, lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF; chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh.
4. Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian.
5. Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
6. Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
Điều 88. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ thống kê, kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 89. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 90. Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÁC
LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG DỮ LIỆU
HỒ SƠ ĐẤT ĐAI TẠI TRUNG ƯƠNG
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng dữ liệu hồ sơ đất đai tại trung ương.
Điều 92. Thu thập thông tin, dữ liệu
1. Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng dữ liệu hồ sơ đất đai tại trung ương gồm:
a) Hồ sơ địa chính;
b) Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
c) Hồ sơ, tài liệu về các chương trình, dự án, đề án đất đai;
d) Hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan.
2. Sau khi thu thập thông tin, dữ liệu phải lập thành danh mục hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo biểu tổng hợp quy định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Điều 93. Xây dựng dữ liệu thuộc tính
1. Nhập dữ liệu thuộc tính về hồ sơ đất đai tại trung ương theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Trường hợp hồ sơ đất đai đã được xây dựng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường nhưng chưa theo cấu trúc dữ liệu hồ sơ đất đai thì thực hiện như sau:
a) Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ đất đai;
b) Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính;
c) Nhập bổ sung các thông tin còn thiếu theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 94. Xây dựng dữ liệu phi cấu trúc về hồ sơ đất đai
1. Dữ liệu phi cấu trúc về hồ sơ đất đai được thực hiện như sau:
a) Quét các tài liệu về hồ sơ đất đai đã được thu thập. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng tập tin PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%;
b) Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh;
c) Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết với dữ liệu thuộc tính của hồ sơ đất đai;
d) Đơn vị lưu trữ hồ sơ đất đai tại trung ương ký, xác thực tài liệu bằng chữ ký số;
đ) Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
2. Trường hợp hồ sơ đất đai được xây dựng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường nhưng chưa theo cấu trúc dữ liệu hồ sơ đất đai hoặc hồ sơ đất đai là văn bản, bảng biểu, sơ đồ, bản vẽ ở dạng số, tệp dữ liệu thì thực hiện theo các bước sau:
a) Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ đất đai;
b) Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc;
c) Nhập bổ sung các thông tin còn thiếu theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
d) Tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với dữ liệu thuộc tính hồ sơ đất đai;
đ) Ký, xác thực tài liệu bằng chữ ký số đối với trường hợp tài liệu chưa được ký số.
Điều 95. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin của dữ liệu hồ sơ đất đai tại trung ương tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu hồ sơ đất đai tại trung ương:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 96. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu hồ sơ đất đai tại trung ương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 97. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG DỮ LIỆU ĐỊA CHỈ SỐ
CỦA THỬA ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Điều 99. Thu thập tài liệu, dữ liệu
1. Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất gồm:
a) Dữ liệu không gian đất đai nền;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Dữ liệu nền địa lý quốc gia (các nhóm lớp biên giới, địa giới; giao thông; dân cư; thủy văn) tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000; 1:10.000;
d) Các tài liệu, số liệu khác có liên quan.
2. Đánh giá, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu địa chỉ số của thửa đất.
Điều 100. Xây dựng dữ liệu không gian
1. Rà soát, bổ sung các lớp dữ liệu không gian thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xác định vị trí địa lý của địa chỉ số thửa đất và tài sản gắn liền với đất:
a) Xác định vị trí tọa độ X,Y của địa chỉ số thửa đất, tài sản trên đất từ dữ liệu không gian địa chính trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Xác định vị trí địa lý tọa độ kinh độ, vĩ độ trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
c) Chuyển đổi tọa độ xác định vị trí địa lý của thửa đất, tài sản gắn liền với đất vào dữ liệu không gian địa chỉ số.
3. Xác định vị trí địa lý địa chỉ dẫn đường địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất:
a) Xác định vị trí địa địa chỉ dẫn đường địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất trên dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
b) Xác định vị trí địa lý tọa độ kinh độ, vĩ độ trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
c) Chuyển đổi tọa độ xác định vị trí địa lý của địa chỉ số thửa đất và tài sản gắn liền với đất vào dữ liệu không gian địa chỉ số.
Điều 101. Xây dựng dữ liệu thuộc tính
1. Nhập thông tin thuộc tính của dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Nhập thông tin thuộc tính của địa chỉ dẫn đường của thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 102. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin của dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 103. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 104. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Đơn vị giám sát, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG DỮ LIỆU VỀ
THÔNG TIN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính.
Điều 106. Thu thập tài liệu, dữ liệu
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính gồm:
a) Lưới địa chính, điểm khống chế đo vẽ;
b) Bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
c) Sổ mục kê đất đai;
d) Phân mảnh bản đồ địa chính, ranh giới khu đo.
Điều 107. Xây dựng dữ liệu không gian
1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng ranh giới đo đạc lập bản đồ địa chính, phân mảnh bản đồ địa chính:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu;
c) Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian ranh giới đo đạc lập bản đồ địa chính, phân mảnh bản đồ địa chính còn thiếu (nếu có);
d) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian ranh giới đo đạc lập bản đồ địa chính, phân mảnh bản đồ địa chính.
2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian ranh giới đo đạc lập bản đồ địa chính, phân mảnh bản đồ địa chính:
a) Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian thông tin ranh giới đo đạc lập bản đồ địa chính, phân mảnh bản đồ địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Rà soát các lớp dữ liệu không gian ranh giới đo đạc lập bản đồ địa chính, phân mảnh bản đồ địa chính.
Điều 108. Xây dựng dữ liệu thuộc tính
Nhập dữ liệu thuộc tính về kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 109. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin của dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 110. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 111. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu và đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG DỮ LIỆU TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM;
DỮ LIỆU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ THU HỒI, HUỶ
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng dữ liệu về tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy.
Điều 113. Thu thập tài liệu, dữ liệu
Tài liệu, dữ liệu cần thu thập gồm:
1. Tài liệu, dữ liệu thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
2. Tài liệu, dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy do các địa phương báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 114. Xây dựng dữ liệu thuộc tính
1. Nhập dữ liệu thuộc tính về tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Nhập dữ liệu thuộc tính về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 115. Xây dựng dữ liệu phi cấu trúc
1. Nhập thông tin dữ liệu phi cấu trúc theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với dữ liệu thuộc tính.
Điều 116. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin của dữ liệu tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 117. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu về tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 118. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp dữ liệu tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng dữ liệu tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG DỮ LIỆU TỔNG HỢP VỀ GIÁ ĐẤT
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng dữ liệu tổng hợp về giá đất.
Điều 120. Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thực hiện thu thập tài liệu, dữ liệu tổng hợp về giá đất.
Điều 121. Xây dựng dữ liệu không gian
1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian:
a) Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu;
b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu;
c) Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian.
2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian.
Điều 122. Xây dựng dữ liệu thuộc tính
Nhập dữ liệu thuộc tính tổng hợp về giá đất theo quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 123. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu
1. Đối soát đảm bảo 100% thông tin dữ liệu tổng hợp về giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Xây dựng siêu dữ liệu tổng hợp về giá đất:
a) Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu;
b) Nhập thông tin siêu dữ liệu.
Điều 124. Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu tổng hợp về giá đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do trung ương quản lý. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện ngay sau khi nhận được sản phẩm bàn giao, để kịp thời phục vụ công tác quản lý, vận hành, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 125. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu. Đóng gói giao nộp cơ sở dữ liệu hồ sơ đất đai.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng dữ liệu tổng hợp về giá đất theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT TÍCH HỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ LÊN TRUNG ƯƠNG
1. Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương.
2. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
3. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố lên trung ương.
Điều 127. Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Khảo sát cơ sở dữ liệu đất đai đang vận hành ở địa phương; thống nhất phương thức các tỉnh, thành phố bàn giao dữ liệu để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
2. Tiếp nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố để thực hiện tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 128. Lập mô hình chuyển đổi Cơ sở dữ liệu
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng sang cấu trúc của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 129. Chuyển đổi dữ liệu đất đai
1. Chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai.
2. Chuyển đổi dữ liệu thuộc tính đất đai.
3. Chuyển đổi dữ liệu đất đai phi cấu trúc.
4. Chuyển đổi siêu dữ liệu đất đai.
1. Kiểm tra về nội dung dữ liệu để đảm bảo tính đồng bộ, toàn vẹn của nội dung sau khi chuyển đổi.
2. Đối soát giữa dữ liệu gốc tại cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố với dữ liệu sau khi được chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, không trùng lặp dữ liệu sau khi chuyển đổi so với dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại trung ương.
3. Trường hợp dữ liệu không đạt yêu cầu để thực hiện tích hợp thì lập danh sách gửi địa phương hoàn thiện.
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi vào dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố đang được lưu trữ, quản lý tại Trung ương theo từng đợt bàn giao.
Điều 132. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
1. Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu.
2. Đơn vị kiểm tra, nghiệm thu thực hiện kiểm tra khối lượng, chất lượng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định về công tác kiểm tra, nghiệm thu trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét