Chương V
KHAI BÁO
HÓA CHẤT
Điều 25. Hóa chất phải khai báo
1. Danh
mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
2. Hóa
chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo và
các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại
theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này là hóa chất nguy hiểm trừ trường
hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 26. Khai báo hóa chất sản xuất
Tổ chức,
cá nhân sản xuất hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo hóa chất sản
xuất trong năm thông qua chế độ báo cáo hàng năm quy định tại Điều 36 của Nghị
định này.
Điều 27. Khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai
báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
2. Tạo
tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia
a) Tổ
chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;
b) Trường
hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo
yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định tại điểm a khoản
này dạng bản in.
3. Thông
tin khai báo hóa chất nhập khẩu
a) Các
thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các
thông tin hóa chất nhập khẩu;
b) Hóa
đơn mua, bán hóa chất;
c) Phiếu
an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;
d) Trường
hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ
chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho
hóa đơn thương mại.
4. Giá
trị pháp lý của chứng từ điện tử
a) Tổ
chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó
hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như
một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá
nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;
b) Thông
tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, có giá trị pháp lý để làm thủ
tục thông quan.
5. Trường
hợp phát sinh sự cố hệ thống
Trường
hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức,
cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do
Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.
6. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia
Tổ chức,
cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông
tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các
văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, tổ
chức, cá nhân liên quan sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ bộ hồ sơ khai báo hóa chất để xuất trình cho
cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 5
năm.
7. Bộ
Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp
nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ
chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.
8. Dữ
liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với
các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu về hóa chất.
Điều 28. Các trường hợp miễn trừ khai báo
1. Hóa
chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố
thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.
2. Hóa
chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa
chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu.
3. Hóa
chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm
này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh
vực công nghiệp.
4. Hóa
chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc
tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ
đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.
5. Hóa
chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng
ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Điều 29. Thông tin bảo mật
1. Thông
tin bảo mật của bên khai báo, đăng ký, báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều
50 của Luật hóa chất bao gồm:
a) Tên và
số lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh;
b) Thông
tin có liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại.
2. Những
thông tin quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sẽ không được
coi là các thông tin bảo mật, bao gồm:
a) Tên
thương mại của hóa chất;
b) Tên
của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất; tổ chức, cá nhân báo cáo
hoạt động hóa chất theo Điều 43, Điều 52 của Luật hóa chất;
c) Thông
tin trong Phiếu an toàn hóa chất, trừ các thông tin bảo mật quy định tại khoản
1 Điều này;
d) Các
thông tin phục vụ phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất; ngăn chặn và hạn chế
các ảnh hưởng xấu do độc tính của hóa chất; các thông tin cảnh báo khi sử dụng,
tiếp xúc với hóa chất và cách xử lý sơ bộ trong trường hợp xảy ra sự cố;
đ) Phương
pháp phân tích để xác định khả năng phơi nhiễm đối với con người và môi trường;
tóm tắt kết quả thử nghiệm độc tính của hóa chất;
e) Độ
tinh khiết của hỗn hợp chất và mức độ nguy hại của các phụ gia, tạp chất.
Điều 30. Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và
Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia
1. Danh
mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia nhằm mục đích quản lý
an toàn hóa chất và cung cấp thông tin cho hệ thống giải đáp, cung cấp thông
tin hóa chất nguy hiểm trong tình huống khẩn cấp.
2. Bộ
Công Thương chủ trì, phối hợp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương xây
dựng Đề án cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất quốc gia trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét