HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI VÀ HỢP TÁC
KINH TẾ GIỮA CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ ỐTXTRÂYLIA
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Ốtxtrâylia - Ghi nhận sự phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước là
kết quả của Hiệp định thương mại ký kết giữa hai Chính phủ tại Cabêra ngày 26
tháng 11 năm 1974;
Với lòng mong muốn thúc đẩy và mở rộng hơn
nữa quan hệ thương mại và hợp tác kinh tế cùng có lợi giữa hai nước;
Xem xét những quyền và nghĩa vụ quốc tế
của mình;
Đã thoả thuận như sau:
Điều 1. Mục tiêu
Mục tiêu của Hiệp định nhằm:
a. Tạo khuôn khổ để tăng cường sự tham gia
của các xí nghiệp và tổ chức của hai nước vào việc hợp tác song phương về kinh
tế, thương mại, khoa học và công nghiệp.
b. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác
định các cơ hội đầu tư và thương mại cụ thể ở cả hai nước.
c. Khuyến khích việc hợp tác cùng có lợi
trong các lĩnh vực hai bên đều quan tâm đặc biệt là các lĩnh vực hợp tác nêu
trong Điều 3 của Hiệp định này, và
d. Khuyến khích việc mở rộng hợp tác về
tài chính và ngân hàng.
Điều 2. Hợp tác kinh tế,
thương mại, khoa học và công nghiệp
Để thúc đẩy các mục tiêu đề ra ở Điều 1
của Hiệp định này, các Bên sẽ:
a. Xác định các dự án cụ thể và các cơ hội
khác về hợp tác kinh tế, đầu tư trong kinh doanh buôn bán và chuyển giao công
nghệ mới ở nước mình, có chiếu cố đặc biệt đến khả năng chuyên môn và lợi ích
của các xí nghiệp và tổ chức hữu quan ở nước kia.
b. Xúc tiến và hỗ trợ các đoàn thương mại,
marketting, các liên kết kinh doanh và tổ chức, các sáng kiến khác, và các cuộc
tiếp xúc của các bạn hàng thương mại.
c. Khuyến khích các xí nghiệp, tổ chức của
nước bên kia tổ chức triển lãm, hội chợ và các hoạt động xúc tiến khác.
d. Khuyến khích việc thăm viếng, trao đổi
các đoàn và chuyên gia của các xí nghiệp quốc doanh, thương nghiệp, các viện
nghiên cứu và các cơ sở kinh tế hữu quan và các tổ chức thích hợp khác.
e. Xem xét các trở ngại đối với buôn bán
có thể cản trở việc thực hiện các mục tiêu của Hiệp định này, có chú ý tới cơ
chế nhằm mục đích đó được xác lập bằng Hiệp định này.
f. Khuyến khích việc chuyển giao kỹ thuật
và quy trình công nghệ mới để thúc đẩy quá trình thích nghi và cải tiến các sản
phẩm hiện có và sản phẩm mới.
g. Khuyến khích việc thành lập các tổ chức
tư vấn, liên doanh, các thoả thuận về licence và hợp tác khác giữa các xí
nghiệp ở hai nước.
h. Trao đổi ý kiến và thông tin thông qua
các hình thức thích hợp về việc hình thành và áp dụng các chủ trương về khoa
học và kỹ thuật, thúc đẩy hợp tác khoa học và kỹ thuật trong các lĩnh vực mà
hai bên cùng quan tâm, nhất là các lĩnh vực có liên quan đến phát triển kinh tế
và xã hội.
i. Xác định các hình thức hợp tác khác có
thể thích hợp với cả hai bên.
Điều 3. Lĩnh vực hợp tác
1 . Những lĩnh vực hợp
tác chủ yếu là những lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế, thương mại và công
nghiệp của mỗi nước và có thể bao gồm:
a. Năng lượng, khai khoáng;
b.Tài nguyên thiên nhiên kể cả quản lý tài
nguyên, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt;
c. Phát triển hạ tầng cơ sở;
d. Nông nghiệp và chế biến thực phẩm;
e. Vận tải;
f. Công nghiệp nhẹ kể cả vải sợi, quần áo,
giày dép, len, bông, da và chế biến da;
g. Khoa học kỹ thuật;
h. Môi trường.
i. Giáo dục;
j. Khoa học thông tin kể cả viễn thông;
k. Ngân hàng và tài chính;
l. Du lịch;
m. Các lĩnh vực hợp tác khác
có thể do hai bên cùng nhau quyết định.
2. Không có quy định nào trong điều khoản
này ngăn cản các giới kinh doanh của cả hai nước tìm kiếm các cơ hội buôn bán
các mặt hàng khác.
Điều 4. Trao đổi thông tin
1. Các bên sẽ trao đổi thông
tin kịp thời có liên quan đến:
a. Những chiến lược, ưu tiên, kế hoạch và
dự báo kinh tế quốc dân, các chủ trương quan trọng khác và các bước phát triển
tác động đến thương mại giữa hai nước.
b. Những luật pháp, pháp quy và tập quán
của mỗi nước có liên quan đến thương mại và hợp tác kinh tế giữa hai nước hoặc
có liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu của Hiệp định này.
c. Lợi ích của các xí nghiệp và tổ chức
thương mại ở nước mình đối với việc xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ.
d. Những cơ hội hợp tác kinh tế và đầu tư
trong kinh doanh buôn bán ở nước mình, có chiếu cố đặc biệt đến khả năng chuyên
môn và lợi ích của các xí nghiệp và tổ chức hữu quan ở nước kia.
2. Khi cần thiết, các bên sẽ nhanh chóng
thông báo những tin tức như vậy cho các xí nghiệp và tổ chức thương mại có liên
quan ở nước mình biết.
Điều 5. Miễn thuế nhập
khẩu và các thuế khác
Theo đúng luật lệ và các pháp quy hiện
hành ở mỗi nước hai bên sẽ miễn thuế nhập khẩu và các thuế đánh vào hàng trưng
bày ở hội chợ và triển lãm cũng như mẫu hàng để quảng cáo từ nước này vào nước
kia. Những mặt hàng và mẫu hàng đó sẽ không được xử lý nhập vào nếu không có sự
chấp thuận trước của cơ quan có thẩm quyền ở nước đó và nếu không trả thuế nhập
khẩu và các loại thuế khác nếu có.
Điều 6. Chế độ đãi ngộ tối
huệ quốc
1. Hai bên sẽ dành cho nhau chế độ đãi ngộ
tối huệ quốc trong việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu và trong việc phân bổ
ngoại tệ có liên quan đến việc xuất nhập khẩu đó, cũng như về mọi mặt liên quan
tới thuế hải quan, các thứ thuế và lệ phí khác đánh vào hoặc có liên quan tới
hàng hoá xuất nhập khẩu, và hải quan và các thủ tục, thể lệ, nội quy có liên
quan khác.
2. Những quy định và tiêu chuẩn liên quan
tới chế độ ưu đãi thuế quan của Ốtxtrâylia dành cho các nước đang phát
triển vẫn sẽ tiếp tục áp dụng đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
như với các nước khác.
3. Đoạn 1 và 2 của Điều này sẽ
không áp dụng tối với những ưu tiên hoặc ưu đãi mà bên này hoặc bên kia đã dành
theo một chế độ ưu đãi đã có hoặc theo bất cứ một thoả thuận hoặc sự dàn xếp
nào hình thành hoặc đưa tới việc lập một khu vực mậu dịch tự do hoặc một liên
hiệp quan thuế và không áp dụng đối với ưu tiên hoặc ưu đãi mà bên này hay bên
kia dành cho việc buôn bán với các nước có chung đường biên giới với nước mình.
Điều 7. Bảo vệ an ninh
quốc gia, sức khoẻ con người, gia súc hoặc cây cối
Không có quy định nào của bản
Hiệp định này được hiểu theo nghĩa là ngăn cản bên này hay bên kia áp dụng hoặc
thi hành các biện pháp để bảo vệ nền an ninh quốc gia của mình, hoặc bảo vệ sự
sống con người, gia súc hoặc cây cối hoặc để thực hiện những quyền và nghĩa vụ
của mình theo luật pháp quốc tế
Điều 8. Thanh toán
Mọi thanh toán giữa Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Ốtxtrâylia sẽ được tiến hành qua các ngân hàng ở hai
nước đã được phép mua bán ngoại tệ bằng đôla Ốtxtrâylia hoặc bằng các
ngoại tệ tự do chuyển đổi khác mà hai bên chấp nhận theo đúng các quy định về
ngoại hối hiện hành ở hai nước và theo các tập quán thông thường hoặc có thể
được tiến hành toàn bộ hay từng phần bằng việc giao hàng theo các thoả thuận
được hai bên cùng chấp nhận.
Điều 9. Việc tài trợ hàng
xuất khẩu của Ốtxtrâylia
Chính phủ Ốtxtrâylia sẽ hết sức cố
gắng đảm bảo dành cho nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam những điều kiện
thanh toán thông thường để trang trải cho những hàng hoá xuất khẩu
của Ốtxtrâylia thông qua phương thức tín dụng, đặc biệt tín dụng trung và
dài hạn của chính phủ sẽ dành cho Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
những trường hợp thích hợp .
Điều 10. Cơ chế phối hợp và
tham khảo
1. Việc thực hiện Hiệp định
này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ và tham khảo giữa hai bên. Do đó các
bên đồng ý thành lập một uỷ ban hỗn hợp về thương mại và hợp tác kinh tế để
thực hiện các mục tiêu của Hiệp định này. Uỷ ban này gồm một bộ trưởng của mỗi
nước làm đồng chủ tịch và các thành viên khác. Uỷ ban hỗn hợp sẽ nhóm họp hàng
năm hoặc khi cần thiết. Các phiên họp sẽ được tổ chức luân phiên ở Việt Nam và
ở Ốtxtrâylia.
2. Uỷ ban hỗn hợp về thương mại và hợp tác
kinh tế sẽ:
a. Kiểm điểm lại những tiến bộ trong quan
hệ thương mại và hợp tác kinh tế giữa các bên đã được quy định trong Hiệp định
này và có những kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác đó.
b. Làm đầu mối liên lạc để phát hiện và
giải quyết những trở ngại trong thương mại và hợp tác kinh tế có thể cản trở
việc thực hiện các mục tiêu của Hiệp định như đã quy định trong đoạn (e) của
Điều 2.
c. Xem xét trong khuôn khổ của Hiệp định
này, những đề nghị của chính phủ bên này hay bên kia nhằm mở rộng và đa dạng
hoá hơn nữa quan hệ buôn bán giữa hai nước.
d. Xây dựng những quy định cần thiết theo
đó các quan chức có thể trao đổi thông tin ở giai đoạn đầu về các dự án quan
trọng trong tương lai.
Điều 11. Hiệu lực của Hiệp
định
1. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký
và tiếp tục hiệu lực trong 3 năm đầu. Sau đó nó tiếp tục có hiệu lực đến ngày
thứ 90 sau khi chính phủ bên này thông báo cho bên kia bằng văn bản, qua đường
ngoại giao, ý định của mình muốn kết thúc Hiệp định này.
2. Khi Hiệp định này có hiệu lực, thì Hiệp
định thương mại ký giữa nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà và Ốtxtrâylia ngày
26 tháng 11 năm 1974 tại Cabera sẽ chấm dứt hiệu lực.
Những người ký dưới đây được chính phủ
nước mình uỷ quyền đã ký Hiệp định này.
Làm tại Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 1990
thành hai bản chính bằng tiếng Việt Nam và tiếng Anh, cả hai bản đều có giá trị
như nhau.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét