Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
2. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về thỏa thuận đó. Khi thỏa thuận về việc thi hành án, các đương sự phải thỏa thuận về phí thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có).
Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.
Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án.
Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật số 106/2025/QH15 Thi hành án dân sự】
Điều 36.
Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
1.
Thời hạn tự nguyện thi hành án:
o Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10
ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ
quyết định thi hành án.
2.
Thỏa thuận thi hành án:
o Đương sự có quyền thỏa thuận về việc
thi hành án, bao gồm thỏa thuận về nội dung thi hành án, phương thức thi hành
án, thời hạn thi hành án, mức miễn, giảm phí thi hành án hoặc nghĩa vụ chịu chi
phí thi hành án.
o Thỏa thuận thi hành án phải được lập
thành văn bản hoặc được ghi vào biên bản thi hành án nếu nội dung thỏa thuận được
thực hiện trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự. Văn bản thỏa thuận phải nêu
rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận và có chữ ký hoặc điểm chỉ của các
bên tham gia thỏa thuận.
o Trường hợp đương sự thỏa thuận không
thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định thì cơ quan thi hành án dân sự
ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với phần nội dung thỏa thuận không thi
hành đó theo quy định.
3.
Điều kiện công nhận và hiệu lực của thỏa thuận:
o Thỏa thuận của đương sự không được vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không làm ảnh hưởng đến quyền,
lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước.
o Trường hợp một bên đương sự không thực
hiện đúng nội dung đã thỏa thuận thì bên kia có quyền yêu cầu cơ quan thi hành
án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành án theo nội dung bản án, quyết định ban đầu
của Tòa án hoặc theo nội dung quyết định thi hành án đã ban hành, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Các điểm
lưu ý cốt lõi:
- Bảo lưu thời hạn tự nguyện: Mốc 10 ngày vẫn là khoảng thời
gian "vàng" tối thiểu để người phải thi hành án chủ động thực hiện
nghĩa vụ trước khi cơ quan chức năng tiến hành các biện pháp xác minh điều
kiện hoặc cưỡng chế.
- Tôn trọng quyền tự quyết: Pháp luật mở rộng tối đa cơ chế
cho phép các bên tự thương lượng (giảm tiền, gia hạn thời gian, thay đổi
tài sản cấn trừ nghĩa vụ...) nhằm giảm bớt áp lực cưỡng chế, bảo đảm tính
nhân văn và đẩy nhanh tốc độ giải quyết việc thi hành án trên thực tế.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét