Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
1. Sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì số tiền thi hành án được thanh toán cho các nghĩa vụ thi hành án theo thứ tự sau đây:
a) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;
b) Án phí, lệ phí Tòa án;
c) Tiền phạt; khoản truy thu tiền để sung quỹ nhà nước;
d) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
đ) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.
2. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:
a) Theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;
b) Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án theo một hoặc nhiều bản án, quyết định đã có yêu cầu của đương sự đang do cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế.
Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán;
c) Sau khi thanh toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.
3. Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án hoặc trường hợp bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể đã được xác định trong bản án, quyết định thì số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đó được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ được bảo đảm sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này, các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản và án phí của bản án, quyết định đó.
Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp không phải là người được thi hành án thì người nhận cầm cố, thế chấp được ưu tiên thanh toán trước khi thanh toán các khoản theo quy định tại Điều này.
4. Thứ tự thanh toán trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng sau khi trừ khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này.
5. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền thi hành án hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Chấp hành viên thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp cần kéo dài thời hạn thanh toán theo quy định của Chính phủ.
Việc thanh toán tiền được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp không thể chuyển khoản thì thanh toán trực tiếp hoặc hình thức khác theo quy định của Chính phủ. Trường hợp đương sự không đến nhận thì số tiền đó được xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật số 106/2025/QH15 Thi hành án dân sự】
Tiếp tục chuỗi
các điều luật trọng yếu, đây là Điều 54 Luật Thi hành án dân sự (Luật số
106/2025/QH15) quy định về Thanh toán tiền thi hành án.
Đây là một
trong những điều luật thực tế và dễ xảy ra tranh chấp nhất vì nó quyết định “ai
sẽ được nhận tiền trước, ai nhận tiền sau” khi tài sản của người phải thi
hành án bị xử lý. Dưới đây là bức tranh toàn cảnh được đơn giản hóa:
1.
"Khấu trừ cứng" trước khi chia tiền
Trước khi bất
kỳ chủ nợ nào được nhận tiền, cơ quan THADS sẽ tự động khấu trừ các khoản chi
phí bắt buộc sau từ tổng số tiền thu được:
- Chi phí thi hành án.
- Khoản tiền trích lại theo Khoản
2 Điều 89 (thường liên quan đến chi phí bảo đảm chỗ ở tối thiểu hoặc trích
lại cho người phải THA).
- Các khoản thuế, phí liên quan trực
tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản (Thuế TNCN, Thuế TNDN, lệ phí trước bạ).
2. Thứ tự
ưu tiên thanh toán thông thường (Khoản 1 & 2)
Sau khi trừ
các khoản chi phí trên, tiền sẽ được rải theo thứ tự từ trên xuống dưới. Người ở
hàng dưới chỉ được nhận tiền khi người ở hàng trên đã được thanh toán đủ:
Hàng 1: Cấp dưỡng, lương, trợ cấp lao động, bồi thường tính mạng/sức khỏe/tổn thất tinh thần.
↓
Hàng 2: Án phí, lệ phí Tòa án.
↓
Hàng 3: Tiền phạt, truy thu sung quỹ nhà nước.
↓
Hàng 4: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
↓
Hàng 5: Các khoản phải thi hành án khác (Chủ nợ dân sự, kinh doanh thương mại thông thường...).
⚖️ Nguyên tắc chia tiền khi "đụng
hàng":
- Nếu trong cùng một hàng ưu
tiên có nhiều người đòi tiền mà không đủ tiền chia đều, thì tiền sẽ được
chia theo tỷ lệ số tiền họ được hưởng.
- Cắt ngọn theo thời điểm cưỡng chế: Tiền thu từ quyết định cưỡng chế
nào sẽ ưu tiên trả cho các bản án đã có yêu cầu thi hành tính đến thời
điểm ra quyết định cưỡng chế đó. Số dư còn lại mới chia cho các quyết
định nhận sau tính đến thời điểm thanh toán.
- Tiền thừa cuối cùng mới trả lại
cho người phải thi hành án.
3. Quy tắc
đặc biệt cho Tài sản Thế chấp / Cầm cố (Khoản 3)
Nếu tài sản
bị bán là tài sản đang được cắm cố, thế chấp tại Ngân hàng hoặc tổ chức/cá nhân
khác thì luật bảo vệ "chủ nợ có bảo đảm" như sau:
- Nếu Bên nhận thế chấp là người nộp
đơn thi hành án:
Họ được ưu tiên nhận tiền ngay sau khi trừ chi phí THA, thuế chuyển
nhượng tài sản và án phí của chính bản án đó.
- Nếu Bên nhận thế chấp KHÔNG PHẢI
là người nộp đơn thi hành án (Vụ việc do một chủ nợ khác kiện và yêu cầu xử lý tài sản):
Bên nhận thế chấp vẫn được ưu tiên bốc tiền trước, sau đó số tiền
còn lại mới đem đi chia cho các hàng ưu tiên tại Khoản 1.
🏦 Nợ xấu Ngân hàng & Phá sản:
- Nếu là xử lý tài sản bảo đảm của
khoản nợ xấu, thứ tự thanh toán sẽ áp dụng theo Luật Các tổ chức
tín dụng (sau khi trừ khoản tiền trích lại theo Điều 89).
- Nếu thi hành án về phá sản,
áp dụng theo Luật Phục hồi, phá sản.
4. Thời hạn
và Hình thức giải ngân (Khoản 6)
- Thời hạn: Trong vòng 10 ngày kể từ
ngày thu được tiền hoặc giao tài sản cho người mua/người nhận tài sản, Chấp
hành viên phải làm thủ tục chia tiền.
- Hình thức: Ưu tiên Chuyển khoản. Nếu
không thể chuyển khoản mới chi tiền mặt trực tiếp.
- Nếu đương sự "bặt vô âm
tín" không đến nhận, tiền sẽ được xử lý gửi tiết kiệm hoặc nộp kho bạc
theo quy định tại Điều 59.
Bạn có muốn
làm rõ một ví dụ thực tế về cách chia tiền theo tỷ lệ khi có nhiều chủ nợ
không?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét