Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

 Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất địnhkhông phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.

a) Bổ sung cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” vào trước cụm từ “tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa” tại khoản 1 Điều 3, các khoản 3, 10c và 10d Điều 4, khoản 2 Điều 6, khoản 3 và khoản 4 Điều 17, khoản 9 và khoản 10 Điều 35;Luật số 131/2025/QH15

3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

a)[20] Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụngkhông phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

4. Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này.

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.”.Luật số 131/2025/QH15

_Xem toàn bộ văn bản>>>>【Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Sửa đổi năm 2009, 2019, 2022

==============================

Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ quy định về các căn cứ pháp lý để quyền sở hữu trí tuệ được hình thành và bảo hộ. Tại đợt sửa đổi theo Luật số 131/2025/QH15, điều khoản này có hai sự bổ sung cực kỳ quan trọng nhằm bắt kịp với xu hướng công nghệ truyền hình và trí tuệ nhân tạo (AI).

Dưới đây là chi tiết các căn cứ phát sinh quyền theo nội dung mới nhất:


1. Quyền tác giả và Quyền liên quan

  • Quyền tác giả (Khoản 1): Vẫn giữ nguyên nguyên tắc cốt lõi là phát sinh tự động kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định (như văn bản, hình ảnh, âm thanh...). Quyền này không bắt buộc phải đăng ký hay công bố mới được bảo hộ.
  • Quyền liên quan (Khoản 2): Phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được định hình hoặc thực hiện.
    • Điểm mới 2025: Bổ sung “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa” vào đối tượng được bảo hộ quyền liên quan. Điều này giúp các đơn vị truyền hình cáp có cơ sở pháp lý vững chắc để chống lại việc "câu trộm" hoặc tiếp sóng lậu tín hiệu trên không gian mạng.

2. Quyền sở hữu công nghiệp và Giống cây trồng

Cơ chế xác lập đối với các đối tượng này chủ yếu dựa trên sự công nhận của cơ quan nhà nước:

  • Xác lập dựa trên văn bằng bảo hộ: Áp dụng cho Sáng chế, Kiểu dáng công nghiệp, Thiết kế bố trí, Nhãn hiệu và Chỉ dẫn địa lý.
  • Xác lập dựa trên thực tế sử dụng: Áp dụng cho Tên thương mại (phát sinh khi sử dụng hợp pháp) và Bí mật kinh doanh (phát sinh khi có được hợp pháp và thực hiện bảo mật).
  • Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh: Xác lập dựa trên chính hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
  • Giống cây trồng (Khoản 4): Xác lập dựa trên quyết định cấp Bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền.

3. Bước ngoặt về Trí tuệ nhân tạo (AI)

Đây là điểm mới đột phá nhất được bổ sung tại Khoản 5 Điều 6 bởi Luật 131/2025:

"Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ... trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo."

Sự bổ sung này nhằm giải quyết lỗ hổng pháp lý hiện nay: Ai là chủ sở hữu khi một tác phẩm hoặc sáng chế được tạo ra bởi AI? Luật đã giao quyền cho Chính phủ hướng dẫn chi tiết để đảm bảo quyền lợi cho những người vận hành và đầu tư vào hệ thống AI.


Tóm tắt các thay đổi tại Điều 6

Khoản

Nội dung thay đổi

Mục đích

Khoản 2

Bổ sung "tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa"

Chống vi phạm bản quyền truyền hình cáp trên Internet.

Khoản 5

Bổ sung quy định về đối tượng được tạo ra bởi AI

Xác lập khung pháp lý cho tài sản trí tuệ thời đại số.


Phân tích cho nghiên cứu sinh: Việc bổ sung Khoản 5 là một bước đi rất sớm của Việt Nam so với nhiều quốc gia, cho thấy nỗ lực trong việc nội luật hóa các vấn đề phức tạp về AI vào hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ. Bạn có thể khai thác sâu nội dung này trong báo cáo nghiên cứu về "SHTT trong kỷ nguyên số".

Để làm rõ hơn các vấn đề thực thi pháp luật:


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét