Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ

 Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ

1. Tạm giữ tài sản, giấy tờ được áp dụng trong trường hợp phát hiện tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án đang do đương sự, tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng nhằm ngăn chặn đương sự chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

2. Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ. Chấp hành viên giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng.

Trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ. Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ phải giao nộp tài sản, giấy tờ theo yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hỗ trợ việc tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án.

Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng và có quyền khởi kiện, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ theo quy định tại Điều 39 của Luật này.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét