Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Điều 8. Bồi thường về đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

 Điều 8. Bồi thường về đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc bồi thường về đất thực hiện theo quy định như sau:

a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống mà diện tích thu hồi của thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai thì được bồi thường bằng hạn mức công nhận đất ở.

Đối với diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất ở theo diện tích đất thực tế xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó sau khi đã trừ tiền sử dụng đất phải nộp như khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất vượt hạn mức tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất ở đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi;

c) Trường hợp thu hồi diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì bồi thường theo diện tích thực tế đã sử dụng bị thu hồi; loại đất tính bồi thường được áp dụng như đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất không được bồi thường đất ở và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được bồi thường theo loại đất nông nghiệp.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc bồi thường về đất thực hiện theo quy định như sau:

a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thu hồi của thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai  thì được bồi thường bằng hạn mức công nhận đất ở.

Đối với diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai  thì được bồi thường về đất ở theo diện tích đất thực tế xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó sau khi đã trừ tiền sử dụng đất phải nộp như khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất vượt hạn mức tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thu hồi của thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai  thì được bồi thường về đất ở đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi;

c) Trường hợp thu hồi diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì bồi thường theo diện tích đất thực tế đã sử dụng bị thu hồi; loại đất tính bồi thường được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất không được bồi thường đất ở và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được bồi thường theo loại đất nông nghiệp.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc bồi thường về đất thực hiện theo quy định như sau:

a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thu hồi của thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất ở bằng hạn mức giao đất ở.

Đối với diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì được bồi thường về đất ở đối với diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;

b) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thu hồi của thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai  thì được bồi thường về đất ở đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi;

c) Trường hợp thu hồi diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì bồi thường theo diện tích thực tế đã sử dụng bị thu hồi; loại đất tính bồi thường được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại của thửa đất không được bồi thường đất ở và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được bồi thường theo loại đất nông nghiệp.

4. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật Đất đai đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì được bồi thường về đất ở; diện tích đất ở bồi thường xác định theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là đơn vị hành chính cấp huyện, xã hoặc thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, phân cấp, ủy quyền.

==========

Dưới đây là tóm tắt ngắn gọn, hệ thống và dễ hiểu về quy định bồi thường về đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở/công trình phục vụ đời sống KHÔNG CÓ GIẤY TỜ quyền sử dụng đất theo Điều 8 Nghị định 88/2024/NĐ-CP:

I. Phân loại theo mốc thời gian sử dụng đất

Chính sách áp dụng đối với đất sử dụng ổn địnhđủ điều kiện được bồi thường (theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 88/2024/NĐ-CP):

1. Sử dụng đất TRƯỚC ngày 18/12/1980 (Khoản 1)

Bồi thường đất ở:
  • Nếu diện tích thu hồi hạn mức công nhận đất ở (theo khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai): Được bồi thường đất ở bằng hạn mức. Phần diện tích thực tế đã xây nhà/cơ sở phục vụ đời sống vượt hạn mức vẫn được bồi thường đất ở nhưng phải khấu trừ tiền sử dụng đất (như khi cấp Giấy chứng nhận).
  • Nếu diện tích thu hồi hạn mức công nhận đất ở: Được bồi thường đất ở cho toàn bộ diện tích thu hồi.
Bồi thường đất phi nông nghiệp/thương mại, dịch vụ: Bồi thường theo diện tích thực tế đã sử dụng bị thu hồi (áp dụng loại đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn lâu dài).
Diện tích đất còn lại của thửa đất: Bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

2. Sử dụng đất TỪ 18/12/1980 ĐẾN TRƯỚC 15/10/1993 (Khoản 2)

  • Bồi thường đất ở:
    • Nếu diện tích thu hồi hạn mức công nhận đất ở: Được bồi thường đất ở bằng hạn mức. Phần diện tích xây dựng thực tế vượt hạn mức được bồi thường đất ở sau khi trừ tiền sử dụng đất phải nộp.
    • Nếu diện tích thu hồi hạn mức công nhận đất ở: Bồi thường đất ở cho toàn bộ diện tích thu hồi.
  • Đất phi nông nghiệp/thương mại, dịch vụ: Bồi thường theo diện tích thực tế sử dụng (tính như đất giao có thu tiền, thời hạn lâu dài).
  • Diện tích đất còn lại: Bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

3. Sử dụng đất TỪ 15/10/1993 ĐẾN TRƯỚC 01/07/2014 (Khoản 3)

  • Bồi thường đất ở:
    • Nếu diện tích thu hồi hạn mức giao đất ở (theo khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai): Được bồi thường đất ở bằng hạn mức giao đất ở. Phần diện tích đã xây dựng nhà/công trình vượt hạn mức được bồi thường đất ở đối với diện tích thực tế đã xây dựng.
    • Nếu diện tích thu hồi hạn mức giao đất ở: Bồi thường đất ở cho toàn bộ diện tích thu hồi.
  • Đất phi nông nghiệp/thương mại, dịch vụ: Bồi thường theo diện tích thực tế sử dụng (tính như đất giao có thu tiền, thời hạn lâu dài).
  • Diện tích đất còn lại: Bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

II. Đối tượng thuộc vùng KT-XH khó khăn / đặc biệt khó khăn (Khoản 4 & 5)

  • Điều kiện áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng giao đất nông nghiệp (khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai), đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 01/07/2014, không có giấy tờ, và có đăng ký thường trú tại vùng KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Quyền lợi: Được bồi thường về đất ở. Diện tích bồi thường áp dụng nguyên tắc theo từng mốc thời gian nêu tại khoản 1, 2 và 3 ở trên.
  • Xác định vùng KT-XH khó khăn/đặc biệt khó khăn: Là các đơn vị hành chính cấp huyện, xã, thôn/làng/bản/tổ dân phố... do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền quy định.

💡 Tóm lược điểm mấu chốt:

1.     Trước 15/10/1993: Căn cứ tính bồi thường đất ở dựa trên Hạn mức CÔNG NHẬN đất ở. Phần vượt hạn mức đã xây dựng nhà ở vẫn được bồi thường đất ở nhưng trừ tiền sử dụng đất.

2.     Từ 15/10/1993 đến trước 01/07/2014: Căn cứ tính bồi thường đất ở dựa trên Hạn mức GIAO đất ở.

3.     Phần diện tích đất nông nghiệp còn lại trong cùng thửa đất không thuộc đất ở/phi nông nghiệp sẽ được tính đền bù theo giá đất nông nghiệp.

 



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét