|
QUỐC HỘI Luật số: 14/2017/QH14 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
LUẬT
QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này
quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ; nguyên tắc, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ an
ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền
công dân và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan đến quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp
những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại
cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ
khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính
năng, tác dụng tương tự.
2. Vũ khí quân dụng là vũ khí được chế tạo, sản
xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, được
trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác
theo quy định của Luật này để thi hành công vụ, bao gồm:
a) Súng cầm tay bao gồm: súng ngắn, súng trường, súng
tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu;
b) Vũ khí hạng nhẹ bao gồm: súng đại liên, súng cối, súng
ĐKZ, súng máy phòng không, tên lửa chống tăng cá nhân;
c) Vũ khí hạng nặng bao gồm: máy bay chiến đấu, trực
thăng vũ trang, xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến, tàu ngầm, pháo mặt đất, pháo
phòng không, tên lửa;
d) Bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thủy lôi; đạn sử dụng cho
các loại vũ khí quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
3. Súng săn là súng được chế tạo, sản xuất thủ
công hoặc công nghiệp, được sử dụng để săn bắn, bao gồm: súng kíp, súng hơi và
đạn sử dụng cho các loại súng này.
4. Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý
hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao
gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả
chùy, cung, nỏ, phi tiêu.
5. Vũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản
xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để luyện tập, thi đấu thể thao,
bao gồm:
a) Súng trường hơi, súng trường bắn đạn nổ, súng ngắn
hơi, súng ngắn bắn đạn nổ, súng thể thao bắn đạn sơn, súng bắn đĩa bay và đạn
sử dụng cho các loại súng này;
b) Vũ khí thô sơ quy định tại khoản 4 Điều này dùng để
luyện tập, thi đấu thể thao.
6. Vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu
chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, có
khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất tương tự như vũ khí quân
dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí
thể thao.
7. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung
kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí,
phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao
gồm:
a) Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất,
sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích;
b) Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ,
vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối
thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.
8. Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng
cho mục đích quốc phòng, an ninh.
9. Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng
cho mục đích kinh tế, dân sự.
10. Tiền chất thuốc nổ là hóa chất nguy hiểm, trực
tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ.
11. Công cụ hỗ trợ là phương tiện, động vật nghiệp
vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế,
ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người
thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp, bao gồm:
a) Súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ
trường, laze, lưới; súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay,
pháo hiệu, hiệu lệnh, đánh dấu và đạn sử dụng cho các loại súng này;
b) Phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây
mê, chất gây ngứa;
c) Lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ;
d) Dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa
số tám, bàn chông, dây đinh gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá
chắn, mũ chống đạn; thiết bị áp chế bằng âm thanh;
đ) Động vật nghiệp vụ là động vật được huấn luyện để sử
dụng cho yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
e) Công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự là
phương tiện được chế tạo, sản xuất không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của
nhà sản xuất hợp pháp, có tính năng, tác dụng tương tự như công cụ hỗ trợ quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này.
12. Kinh doanh là việc mua bán vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải đúng
thẩm quyền, đối tượng và bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Người quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định.
4. Người ra mệnh lệnh hoặc quyết định sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải chịu trách nhiệm về mệnh lệnh,
quyết định của mình.
5. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ phải bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định, hạn chế thiệt hại đối với
người, tài sản và môi trường.
6. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, trang bị,
mang, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép, giấy xác nhận.
7. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ không còn nhu cầu sử dụng, hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng
phải được thu hồi, thanh lý hoặc tiêu hủy.
8. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ và các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ bị mất
phải được kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.
9. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được thử nghiệm,
kiểm định, đánh giá và đăng ký theo quy định của pháp luật về quản lý chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại
Việt Nam.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ
1. Cá nhân sở hữu vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ, trừ vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.
2. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu,
nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc chi tiết, cụm chi
tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗ trợ.
3. Mang trái phép vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu
bảo vệ.
4. Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
5. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được giao.
6. Giao vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.
7. Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho
thuê, cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ hoặc chi
tiết, cụm chi tiết để lắp ráp vũ khí, công cụ hỗ trợ; trừ trường hợp trao đổi,
tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê vũ khí thô sơ để làm hiện vật
trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.
8. Vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến
môi trường.
9. Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho
mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép,
giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
10. Chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn,
cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ.
11. Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép
cách thức chế tạo, sản xuất, sửa chữa hoặc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ dưới mọi hình thức.
12. Che giấu, không tố giác, giúp người khác chế tạo, sản
xuất, mang, mua bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử
dụng trái phép hoặc hủy hoại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ
hỗ trợ.
13. Đào bới, tìm kiếm, thu gom trái phép vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ; phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
14. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý vũ khí,
vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; không báo cáo, báo cáo không
kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát,
tai nạn, sự cố về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp được trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trong
việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Chỉ được giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho
người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này.
3. Phân công người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 8 của Luật này quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Bố trí kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
Điều 7. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công
việc được giao;
c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định
của Tòa án;
d) Đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp giấy chứng nhận
về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ có trách nhiệm sau đây:
a) Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng mục
đích, đúng quy định;
b) Khi mang vũ khí, công cụ hỗ trợ phải mang theo giấy
chứng nhận, giấy phép sử dụng;
c) Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đúng chế
độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng;
d) Bàn giao vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và
giấy phép cho người có trách nhiệm quản lý, bảo quản theo đúng quy định sau khi
kết thúc nhiệm vụ hoặc hết thời hạn được giao.
3. Chính phủ quy định việc huấn luyện và cấp chứng nhận
về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 8. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao quản
lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe phù hợp với công
việc được giao;
c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định
của Tòa án;
d) Đã qua đào tạo, huấn luyện và được cấp chứng chỉ về
quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng nhận huấn luyện
nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ;
đ) Nắm vững nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi
cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an
toàn, không để mất, hư hỏng.
3. Chính phủ quy định việc huấn luyện và cấp chứng chỉ về
quản lý vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng nhận huấn luyện kỹ
thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Điều 9. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ
1. Vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được quản lý, bảo quản theo đúng chế
độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng.
2. Kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được
bố trí, thiết kế, xây dựng đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn,
phòng, chống cháy, nổ, bảo đảm môi trường theo quy định; có nội quy, phương án
bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy, kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, bảo quản vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 10. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ
hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị
cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thu hồi trong trường
hợp sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giải thể, chuyển đổi,
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập;
b) Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ không
còn nhu cầu sử dụng, hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng;
c) Không thuộc đối tượng được trang bị theo quy định của
Luật này.
2. Giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ quân
dụng, công cụ hỗ trợ đã cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thu hồi
trong trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ bị mất;
c) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sửa chữa
vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ giải thể, chuyển đổi, chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập;
d) Giấy phép, giấy xác nhận cấp không đúng thẩm quyền.
3. Giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí,
vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đã cấp cho cá nhân được thu hồi
trong trường hợp chuyển công tác khác, nghỉ hưu, thôi việc hoặc không còn đủ
điều kiện theo quy định.
Cơ quan quản lý
trực tiếp có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận, chứng chỉ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền đã
cấp.
4. Giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đã cấp cho tổ chức, doanh nghiệp được
thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vận
chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giải thể, chuyển
đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập;
b) Chấm dứt hoạt động về vật liệu nổ công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ;
c) Không bảo đảm điều kiện về
sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ theo quy định của Luật này; không đáp ứng đầy đủ hoặc không thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy
phép, giấy chứng nhận;
d) Giấy phép, giấy chứng nhận cấp không đúng thẩm quyền;
đ) Không tiến hành kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong
thời gian 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
5. Giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ
về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ bị
hư hỏng, hết hạn sử dụng phải giao nộp cho cơ
quan có thẩm quyền đã cấp để được cấp lại, cấp đổi.
Điều 11. Thủ tục thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng,
công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 của Luật này có
trách nhiệm lập hồ sơ, làm thủ tục đề nghị thu hồi. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thu hồi;
b) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc
giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan cấp giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ phải thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng,
công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không đề nghị thu hồi vũ
khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy xác nhận, giấy
chứng nhận, chứng chỉ thì cơ
quan cấp giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng
chỉ phải kiểm tra, lập biên bản, tổ chức thu hồi và xử lý theo quy định.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra
khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được mang vũ khí,
công cụ hỗ trợ từ nước ngoài vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hợp sau đây:
a) Bảo vệ khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ đến thăm và
làm việc tại Việt Nam;
b) Luyện tập, thi đấu thể thao; triển lãm, trưng bày,
chào hàng, giới thiệu sản phẩm; làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật;
c) Theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam được mang vũ khí,
công cụ hỗ trợ ra, vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
trường hợp sau đây:
a) Bảo vệ đối tượng cảnh vệ theo quy định của Luật Cảnh
vệ;
b) Luyện tập, thi đấu thể thao; triển lãm, trưng bày,
chào hàng, giới thiệu sản phẩm; làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật;
c) Theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mang vũ khí,
công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 13. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được
phép mang vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép mang tối đa 10
khẩu súng ngắn kèm theo cơ số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) và công cụ hỗ trợ
vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để làm nhiệm vụ
bảo vệ. Trường hợp mang nhiều hơn 10 khẩu súng ngắn hoặc chủng loại khác và cơ
số đạn, phụ kiện kèm theo (nếu có) phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công
an.
2. Cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quyết định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra
khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để luyện tập, thi đấu thể
thao; triển lãm, trưng bày, chào hàng, giới thiệu sản phẩm; làm đạo cụ trong
hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
3. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c
khoản 2 Điều 12 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
Điều 14. Thủ tục cấp Giấy
phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ
trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại
điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, thời hạn mang vào, ra;
họ và tên, số, ngày cấp thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu của người mang vũ khí, công cụ hỗ trợ; số lượng, chủng loại, nhãn
hiệu, số hiệu, ký hiệu vũ khí, công cụ hỗ trợ; cơ số đạn, phụ kiện kèm theo
(nếu có) và phương tiện vận chuyển; cửa khẩu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào,
ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu,
Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của
người đến liên hệ;
c) Văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an theo quy định
tại khoản 1 Điều 13 của Luật này.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công
cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật này và trường hợp theo
chương trình, kế hoạch của Bộ Công an bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
này;
b) Bản sao quyết định, chương trình hoặc kế hoạch của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mang vũ khí, công
cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, điểm b
khoản 2 Điều này;
b) Văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này lập
thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an
quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
5. Thủ tục cấp giấy phép đối với trường hợp mang vũ khí,
công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 15. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ để triển lãm, trưng bày, chào hàng, giới thiệu sản phẩm hoặc làm đạo cụ
trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
1. Vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm,
trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật phải làm mất tính năng, tác dụng.
2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ chỉ được chào hàng, giới thiệu
sản phẩm theo thời gian, địa điểm đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
Đối với trường hợp mang vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam để chào hàng, giới thiệu sản phẩm, sau khi hết thời hạn chào
hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đầy đủ số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ theo giấy
phép.
3. Hãng phim hoạt động theo quy định của Luật Điện ảnh,
bảo tàng, đơn vị biểu diễn nghệ thuật được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để
triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
4. Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng vũ khí,
công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác dụng và vật liệu nổ để làm đạo cụ trong hoạt
động văn hóa, nghệ thuật thì Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sau khi thống nhất
với Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với các trường hợp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công an; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với các
trường hợp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ còn tính năng, tác
dụng và vật liệu nổ để làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật do cơ
quan chuyên môn của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng thực hiện.
5. Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ
khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn
hóa, nghệ thuật đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ lý do, nhu
cầu sử dụng, chủng loại, số lượng vũ khí, công cụ hỗ trợ; bản sao quyết định
thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động; giấy giới thiệu kèm theo bản sao
thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an
nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ
khí, công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
6. Thủ tục cấp giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ
khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn
hóa, nghệ thuật đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
7. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự, thủ tục làm mất
tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng
để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
Điều 16. Giám định vũ khí, công cụ hỗ trợ có tính năng,
tác dụng tương tự
1. Cơ quan có thẩm quyền giám định vũ khí, công cụ hỗ trợ
có tính năng, tác dụng tương tự bao
gồm:
a) Viện Khoa
học hình sự thuộc Bộ Công an;
b) Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp
tỉnh;
c) Phòng Giám định Kỹ thuật hình
sự thuộc Bộ Quốc phòng.
2.
Trình tự, thủ tục giám định vũ khí, công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương
tự thực hiện theo quy định của Luật Giám định tư pháp.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ
Điều 17. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí
1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa
vũ khí.
2. Tổ chức, doanh nghiệp khác khi có đủ điều kiện được
tham gia nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa vũ khí.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Kiểm lâm, Kiểm ngư;
h) An ninh hàng không;
i) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn
lậu của Hải quan.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân
đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 19. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ
quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh
hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải
quan
1. Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, An ninh hàng không được trang bị súng ngắn và đạn sử dụng cho loại
súng này.
2. Kiểm lâm, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách
chống buôn lậu của Hải quan được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên và đạn sử
dụng cho các loại súng này.
3. Kiểm ngư được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, súng
trung liên, súng đại liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm và đạn sử dụng cho
các loại súng này.
4. Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí
quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này do Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
Điều 20. Thủ
tục trang bị vũ khí quân
dụng
1.
Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị nêu rõ nhu cầu,
điều kiện, số lượng, chủng loại, kèm theo văn bản phê duyệt của lãnh
đạo Bộ, ngành;
bản sao quyết định thành lập cơ quan, đơn vị; giấy giới thiệu kèm theo bản sao
thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an
nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị
vũ khí quân dụng và hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện việc trang bị; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 30
ngày.
2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng
thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
1. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với
đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước
sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; bản sao Giấy
phép trang bị vũ khí quân dụng; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho;
giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí quân dụng; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến
liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng thì trong hồ sơ phải có
văn bản nêu rõ lý do
mất, hư hỏng và kết quả xử lý;
c) Hồ sơ quy định tại điểm a
và điểm b khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vũ
khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ cấp cho cơ
quan, đơn vị được trang bị và có thời hạn 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng hết hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại.
2. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với
đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
1. Khi thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ
quốc, việc sử dụng vũ khí quân dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về
quốc phòng.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn xã hội, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo nguyên tắc sau đây:
a) Phải căn cứ vào tình huống, tính chất, mức độ nguy
hiểm của hành vi mà đối tượng thực hiện để quyết định việc sử dụng vũ khí quân
dụng;
b) Chỉ sử dụng vũ khí quân dụng khi không còn biện pháp
nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng
không tuân theo. Nếu việc sử dụng vũ khí quân dụng không kịp thời sẽ đe dọa
trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ, người
khác hoặc có thể gây ra những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác thì
được sử dụng ngay;
c) Không sử dụng vũ khí quân dụng khi biết rõ đối tượng
là phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, trừ trường hợp những người
này sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức
khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;
d) Trong mọi trường hợp, người sử dụng vũ khí quân dụng
phải hạn chế thiệt hại do việc sử dụng vũ khí quân dụng gây ra.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ độc lập, việc sử dụng vũ khí
quân dụng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 23 của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Khi thực hiện nhiệm vụ có tổ chức, việc sử dụng vũ khí
quân dụng phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩm quyền. Người ra mệnh lệnh
phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 23 của Luật này, quy định
khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Người được giao sử dụng vũ khí quân dụng không phải
chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng vũ khí quân dụng đã tuân
thủ quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp sử dụng vũ khí quân dụng vượt
quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại rõ ràng vượt quá yêu cầu của
tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử dụng vũ khí quân dụng để xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện
nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự
1. Người thi hành nhiệm vụ độc lập phải cảnh báo bằng
hành động, mệnh lệnh lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào đối tượng
trong trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực
hoặc công cụ, phương tiện khác tấn công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức
khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;
b) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực
hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức
khỏe, tài sản của người khác;
c) Người đang bị truy nã, bị bắt, người bị giữ trong
trường hợp khẩn cấp, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp
hành hình phạt tù đang chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành
công vụ hoặc người khác; đối tượng đang đánh tháo người bị dẫn giải, người bị
giam, giữ, áp giải do phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm
tội đặc biệt nghiêm trọng, tái phạm nguy hiểm;
d) Khi biết rõ đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội
nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
đ) Được nổ súng vào phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ, phương tiện giao thông đường thủy nội địa, trừ phương tiện giao thông của
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ
chức quốc tế để dừng phương tiện đó trong trường hợp đối tượng điều khiển
phương tiện đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công
vụ hoặc người khác; khi biết rõ phương tiện do đối tượng phạm tội điều khiển cố
tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin;
khi biết rõ trên phương tiện chở đối tượng phạm tội hoặc vũ khí, vật liệu nổ
trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma túy, bảo vật quốc gia cố
tình chạy trốn, trừ trường hợp trên phương tiện có chở người hoặc có con tin.
2. Người thi hành nhiệm vụ độc lập được nổ súng vào đối
tượng không cần cảnh báo trong trường hợp sau đây:
a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp
thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực
tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong
hành vi phạm tội đó;
b) Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc
tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
chống lại việc bắt giữ;
c) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công
hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng
cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được
bảo vệ theo quy định của pháp luật;
d) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe
dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác;
đ) Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng
của người thi hành công vụ;
e) Được nổ súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc
người khác.
Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
1. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Công an nhân dân;
d) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy
phép hoạt động;
đ) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh;
e) Cơ quan, tổ chức khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập, thi đấu thể thao.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân
đội nhân dân, Dân quân tự vệ, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và câu
lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao
1.
Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số
lượng, chủng loại vũ khí thể thao cần trang bị;
văn bản đồng ý về việc trang bị vũ khí thể thao của cơ quan có thẩm quyền do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; bản sao quyết định thành lập, bản sao Giấy phép hoạt động hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân
của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị
vũ khí thể thao và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc trang bị;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép trang bị vũ khí thể thao có thời hạn 30
ngày.
2. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng
thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, trung tâm giáo dục quốc phòng và an
ninh và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 26. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
1. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này đối với đối tượng không thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước
sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao; bản sao Giấy phép trang bị vũ khí thể thao; bản sao hóa đơn
hoặc bản sao phiếu xuất kho; giấy tờ chứng minh xuất xứ hợp pháp của vũ khí thể
thao; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người
đến liên hệ. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng vũ
khí thể thao thì trong hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng và kết quả xử lý;
c) Hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này lập
thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an
quy định;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao; trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép sử dụng vũ khí thể
thao chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị và có
thời hạn 05 năm. Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao hết
hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại.
2. Vũ khí thể thao quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của
Luật này phải được khai báo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật
này.
3. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với
đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, trung tâm giáo dục quốc
phòng và an ninh và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Điều 27. Sử dụng vũ khí thể thao
1. Vũ khí thể thao được sử dụng trong tập luyện, thi đấu
thể thao tại trường bắn hoặc địa điểm tổ chức, được cảnh giới và có biện pháp
bảo đảm an toàn; tuân thủ giáo án tập luyện, luật thi đấu thể thao và điều lệ
giải.
2. Vũ khí thể thao phải được kiểm tra an toàn trước,
trong và sau khi tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Vũ khí thể thao được giao cho vận động viên, huấn
luyện viên, học viên hoặc hội viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 24
của Luật này để tập luyện, thi đấu thể thao
tại địa điểm tập luyện và thi đấu.
Điều 28. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ
1. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Kiểm lâm, Kiểm ngư;
g) An ninh hàng không;
h) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn
lậu của Hải quan;
i) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy
phép hoạt động;
k) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thô sơ đối với đối tượng thuộc Quân đội
nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, trung tâm giáo dục quốc phòng và an
ninh, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị vũ khí thô sơ đối với đối tượng không thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 29. Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ
1.
Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số
lượng, chủng loại vũ khí thô sơ cần trang bị; bản sao quyết định thành lập hoặc bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ
Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an
nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị vũ
khí thô sơ; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép trang bị vũ khí thô sơ có thời hạn 30 ngày.
2. Thủ tục trang bị vũ khí thô sơ đối với đối tượng thuộc
Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, trung tâm giáo dục quốc phòng
và an ninh, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng.
Điều 30. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ
1. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ đối với đối tượng không
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi được trang bị vũ khí
thô sơ phải đến cơ quan Công an cấp Giấy phép trang bị vũ khí thô sơ làm thủ
tục khai báo. Hồ sơ đề nghị bao
gồm: văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu rõ số lượng, chủng loại,
nước sản xuất; nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu (nếu có) của từng vũ khí thô sơ; bản
sao Giấy phép trang bị vũ khí thô sơ; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất
kho; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an cấp Giấy
phép trang bị vũ khí thô sơ có trách nhiệm thông báo xác nhận khai báo vũ khí
thô sơ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Tập thể, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ dùng làm hiện
vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo phải khai báo với Công an xã, phường,
thị trấn nơi đặt trụ sở hoặc cư trú. Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị; bản kê khai vũ khí thô sơ, bản sao giấy tờ chứng
minh nguồn gốc, xuất xứ (nếu có); giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của
người đến liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Công an xã, phường, thị trấn phải thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ cho
tập thể, cá nhân sở hữu.
2. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ đối với đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
Điều 31. Sử dụng vũ khí thô sơ
1. Người được giao vũ khí thô sơ khi thực hiện nhiệm vụ
phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này và được sử dụng trong
trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng,
sức khỏe của người khác;
c) Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp
thiết theo quy định của pháp luật.
2. Người được giao sử dụng vũ khí thô sơ không phải
chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng vũ khí thô sơ đã tuân
thủ quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường
hợp sử dụng vũ khí thô sơ vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại
rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc lạm dụng việc sử
dụng vũ khí thô sơ để xâm phạm sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Thủ
tục cấp Giấy phép mua vũ khí
1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản
xuất, kinh doanh vũ khí khi mua vũ khí phải lập hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại vũ khí;
tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán lại;
b) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người
đến liên hệ.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm
quyền cấp Giấy phép mua vũ khí; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Giấy phép mua vũ khí có thời hạn 30 ngày.
3. Thủ tục cấp Giấy phép mua vũ khí đối với tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 33. Vận chuyển vũ khí
1. Việc vận chuyển vũ khí thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Phải có mệnh lệnh vận chuyển vũ khí hoặc Giấy phép vận
chuyển vũ khí của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bảo
đảm bí mật, an toàn;
c) Vận
chuyển với số lượng lớn hoặc vũ khí nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên
dùng và bảo đảm các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
d) Không
được chở vũ khí và người trên cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm
trong việc vận chuyển;
đ) Không
dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vũ khí ở nơi đông người, khu vực dân cư, nơi có
công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố, khi không đủ lực lượng bảo vệ phải
thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp
bảo vệ.
2. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí đối với đối
tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vũ
khí cần vận chuyển; nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và
tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương
tiện; biển kiểm soát của phương tiện; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân
của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển vũ khí có thời hạn 30 ngày. Giấy phép vận chuyển vũ khí chỉ có giá trị cho
một lượt vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận
chuyển, phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.
3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển vũ khí đối với đối
tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 34. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí
1. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí đối với đối
tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng loại
vũ khí đề nghị sửa chữa; số lượng, bộ phận cần tiến hành sửa chữa; cơ sở tiến
hành sửa chữa; địa chỉ, thời gian sửa chữa;
giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ
Điều 35. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử
dụng vật liệu nổ quân dụng
1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng.
2. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản
xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng phải bảo đảm đủ
điều kiện sau đây:
a) Được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
giao nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản vật liệu nổ quân dụng;
b) Thiết lập hệ thống tổ chức quản lý, kỹ thuật an toàn
do người chỉ huy trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người có đủ trình
độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ
phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ;
c) Có phương án bảo đảm an
ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường cho cơ sở nghiên cứu,
sản xuất, hệ thống kho, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển và định kỳ tổ chức
diễn tập phòng cháy và chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Kho chứa vật liệu nổ quân
dụng phải thiết kế, xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định
việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ quân dụng
thuộc phạm vi quản lý.
Điều 36. Vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
1. Việc vận chuyển vật liệu nổ quân dụng thực hiện theo
quy định sau đây:
a) Phải có mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
hoặc Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bảo
đảm bí mật, an toàn;
c) Sử
dụng phương tiện chuyên dùng bảo đảm điều kiện vận
chuyển vật liệu nổ quân dụng và bảo đảm an toàn,
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường;
d) Không
được chở vật liệu nổ quân dụng và người trên cùng một phương tiện, trừ người có
trách nhiệm trong việc vận chuyển;
đ) Không
dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ quân dụng ở nơi đông người, khu
vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an
ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố
phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối
hợp bảo vệ khi cần thiết.
2. Thủ
tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng đối với đối
tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do, khối
lượng vật liệu nổ quân dụng cần vận chuyển, nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến
đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển,
người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện; giấy giới thiệu
kèm theo bản sao thẻ
Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân
dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép
vận chuyển vật liệu nổ quân dụng chỉ có giá trị cho một lượt vận chuyển; trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển, phải nộp lại cho cơ quan
đã cấp giấy phép.
3. Thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ quân dụng
đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 37. Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
1. Việc nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo
quy định sau đây:
a) Việc nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm vật liệu nổ
công nghiệp do các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp thực hiện trên cơ sở đề án nghiên cứu được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Việc triển khai sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ
sản xuất quy mô công nghiệp được thực hiện tại cơ sở sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp có đủ điều kiện theo quy định và có giấy phép của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Việc sản xuất vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo
quy định sau đây:
a) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh
nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Chủng loại sản phẩm, quy mô sản xuất phải phù hợp với
định hướng phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp, bảo đảm chất lượng và kỹ
thuật an toàn;
c) Người quản lý, người lao động, người phục vụ có liên
quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh,
trật tự; có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn,
phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sản xuất
vật liệu nổ công nghiệp;
d) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm
tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng
nguyên liệu, thành phẩm trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt,
an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
đ) Thực hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy
định của pháp luật;
e) Tổ chức sản xuất vật liệu nổ công nghiệp chỉ được bán
sản phẩm đúng chủng loại cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
3. Việc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo
quy định sau đây:
a) Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là
doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ
giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ vật liệu
nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm khoảng
cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ;
c) Kho, thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết
bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây dựng phù hợp, đáp ứng
yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa
cháy; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có
hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp;
d) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có
trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy
và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến kinh doanh vật liệu
nổ công nghiệp;
đ) Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ
được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công
nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; việc kinh doanh
phải bảo đảm đúng quy định trong giấy phép kinh doanh; được mua lại vật liệu nổ
công nghiệp của tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng
hết.
4. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp thực
hiện theo quy định sau đây:
a) Doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp thì được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp;
b) Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
khi có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có
thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp;
c) Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ
được thực hiện giữa doanh nghiệp được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép
kinh doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được
phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
5. Chính phủ quy định về trình
độ chuyên môn; huấn luyện kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy,
ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp.
Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp. Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải
có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;
b) Bản sao văn bản giao nhiệm vụ sản xuất vật liệu nổ
công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ;
c) Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Bản sao quyết định phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của
pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự; văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với
nhà, công trình sản xuất, kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
e) Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương công nhận kết quả đăng ký của sản phẩm và đưa sản phẩm vật
liệu nổ công nghiệp vào Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở
Việt Nam đối với vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất, sử dụng ở
Việt Nam;
g) Bản sao quyết định phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường; bản sao Giấy xác nhận hoàn thành công trình
bảo vệ môi trường;
h) Bố trí mặt bằng; bố trí dây chuyền công nghệ; hệ thống điện, chống sét; giấy
chứng nhận kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,
thiết bị đo; kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu thuốc nổ; nghiệm thu về chất lượng
công trình xây dựng;
i) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Doanh nghiệp đang sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có
yêu cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản
xuất, chỉ cần có văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp,
bản sao quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổi tên doanh
nghiệp và bản
sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ
quan Công an có thẩm quyền cấp.
3. Doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp có cải
tạo, nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất vật liệu nổ công nghiệp nhưng không
làm giảm yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mặt bằng, công nghệ và
điều kiện về phòng, chống cháy, nổ, kỹ thuật an toàn của dây chuyền sản xuất đã
được cấp phép, sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, doanh nghiệp sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp làm văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp.
4. Doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp bị sự
cố, tai nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất, sau khi có kết quả điều tra và sửa chữa phục hồi, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công
nghiệp lập hồ sơ kỹ thuật của quá trình sửa chữa, phục hồi và làm văn bản đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp lập thành 01 bộ và nộp
tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 39. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp. Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng
hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;
b) Bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ;
c) Bản sao quyết định thành lập doanh
nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự; văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với
kho, phương tiện chuyên dùng vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Danh sách cán bộ lãnh đạo, quản lý có liên quan trực
tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển và kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
hồ sơ cá nhân của người đại diện doanh nghiệp; giấy phép lao động của người
nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp (nếu có); bảng kê khai hệ thống kho, bến
cảng, nhà xưởng của cơ sở kinh doanh và văn bản cho phép đưa công trình vào sử
dụng; danh sách phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao giấy
phép lưu hành; giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và
chất lượng đo lường nhà nước cấp cho cơ sở thí nghiệm vật liệu nổ công nghiệp
(nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với
kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
e) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ
công nghiệp bao gồm: báo cáo hoạt động
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép đã cấp và giấy
tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có
thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 40. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật
liệu nổ công nghiệp bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật
liệu nổ công nghiệp;
b) Bản sao Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
c) Bản sao hợp đồng mua, bán vật liệu nổ công nghiệp với
doanh nghiệp nước ngoài và hợp đồng mua, bán vật liệu nổ công nghiệp với doanh
nghiệp trong nước;
d) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy
chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra, cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công
nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
có thời hạn 06 tháng.
Điều 41. Sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
1. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký
doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp;
b) Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình xây
dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng
Chính phủ giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
c) Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục
vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê
bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
d) Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm
điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường; bảo
đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
đ) Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người khác
có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an
ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
e) Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở
lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
2. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
phải tuân theo quy định sau đây:
a) Chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng
ở Việt Nam từ các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
b) Vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết phải bán lại
cho doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
c) Thực hiện việc bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn và thực
hiện đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp khi tiến hành nổ mìn;
d) Lập thiết kế, phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản
xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn. Trong thiết kế, phương
án nổ mìn phải quy định cụ thể các biện pháp an toàn, bảo vệ, canh gác chống
xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản
và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ
mìn và nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự đồng ý bằng văn bản
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khi nổ mìn trong khu vực dân
cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn
thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của
quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật. Thực hiện việc giám
sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong
phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn;
đ) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc
phòng cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo bằng văn bản
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động
theo giấy phép.
3. Chính phủ quy định về trình độ chuyên môn; huấn luyện
kỹ thuật an toàn trong hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 42. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có bản
sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc bản sao giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định của pháp luật;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự;
d) Bản sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu
khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định
trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy
quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý
doanh nghiệp;
đ) Thiết kế,
bản vẽ thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với công trình quy mô công nghiệp; phương án
thi công, khai thác đối với hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế
hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải bảo đảm điều kiện về an toàn theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
e) Phương án nổ mìn được lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt.
Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khu vực có
di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng
hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định
của pháp luật thì phương án nổ mìn phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 41 của Luật này đồng ý bằng văn bản;
g) Bản sao văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo đảm an toàn theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
h) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển,
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho,
phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có
kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm điều kiện về an
toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phòng cháy và chữa cháy hoặc bản sao
hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để
cung ứng vật liệu nổ công nghiệp đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn;
i) Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo
doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người có liên quan trực tiếp đến sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp; giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên
quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên
môn, giấy chứng nhận huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp của người chỉ huy nổ mìn và đội ngũ thợ mìn;
k) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân
dân của người đến liên hệ.
2. Đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô
hoạt động, hồ sơ đề nghị bao
gồm: báo cáo hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu lực
của giấy phép đã cấp và giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b,
d và đ khoản 1 Điều này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu nổ mìn được quyền ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn
với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn.
4. Hồ sơ quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định; trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Thời hạn của Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
theo thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo
thời hạn công trình nhưng không quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công
công trình, thử nghiệm, thăm dò khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác
do Thủ tướng Chính phủ giao.
6. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 43. Dịch vụ nổ mìn
1. Hình thức và yêu cầu hoạt động dịch vụ nổ mìn quy định
như sau:
a) Dịch vụ nổ mìn là việc thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa
tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu
theo quy định của Luật này, bao
gồm: dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn
đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương; dịch vụ nổ mìn trên
thềm lục địa; dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Số lượng, phạm vi, quy mô của tổ chức, doanh nghiệp
hoạt động dịch vụ nổ mìn phải phù hợp với nhiệm vụ, nhu cầu của hoạt động xây
dựng, hoạt động khoáng sản tập trung và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của
địa phương;
c) Trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp chỉ định, bắt
buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh,
trật tự, an toàn xã hội.
2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp
hoạt động dịch vụ nổ mìn quy định như sau:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký
ngành, nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn; đối với tổ chức, doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam phải là doanh nghiệp nhà nước;
b) Có đủ điều kiện về sử dụng, bảo quản và vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp theo quy định của Luật này; cơ sở vật chất, kỹ thuật và
nhân sự đủ để cung ứng dịch vụ cho tối thiểu 05 tổ chức thuê dịch vụ;
c) Có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan khi sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp để thực hiện dịch vụ nổ mìn.
3. Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn có quyền và nghĩa
vụ sau đây:
a) Không phải có giấy phép đối với hoạt động vật liệu nổ
công nghiệp đã thuê dịch vụ nổ mìn;
b) Chỉ được thuê một tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ nổ mìn cung ứng một loại dịch vụ nổ mìn tại một vị trí, địa điểm;
c) Theo sự điều hành của bên cung ứng dịch vụ nổ mìn
trong các hoạt động cụ thể khi bảo quản, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
d) Hợp tác, tạo điều kiện hỗ trợ bên cung ứng dịch vụ nổ
mìn các vấn đề liên quan đến an ninh, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp.
4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ
quan được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công
nghiệp;
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc
bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài phải có bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự;
d) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với hình thức dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm
vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc trung ương; văn bản đề nghị cấp Giấy
phép dịch vụ nổ mìn của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với dịch vụ nổ mìn
trên thềm lục địa
hoặc dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Đề án dịch vụ nổ mìn nêu rõ mục tiêu, quy mô, phạm vi,
tính phù hợp quy hoạch, nhu cầu về dịch vụ nổ mìn và khả năng đáp ứng của doanh
nghiệp; các điều kiện cần thiết và giải pháp bảo đảm về an ninh, an toàn trong
hoạt động cung ứng dịch vụ nổ mìn; bản sao Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp và phương án nổ mìn điển hình đã thực hiện trong 02 năm trở về
trước tính từ thời điểm đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn; giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 42 của Luật này;
e) Đối với tổ chức, doanh nghiệp
đã có Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ không bao gồm giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d khoản này và điểm h
khoản 1 Điều 42 của Luật này;
g) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
5. Đối với tổ chức, doanh nghiệp
đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép dịch vụ nổ mìn, hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép dịch
vụ nổ mìn; báo cáo hoạt động dịch vụ nổ mìn trong thời hạn hiệu lực của Giấy
phép đã cấp lần trước và giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và đ
khoản 4 Điều này.
6. Hồ sơ quy định tại khoản 4
và khoản 5 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định,
cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
7. Giấy phép dịch vụ nổ mìn có thời hạn 02 năm.
Điều 44. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
1. Tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh
hoặc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề vận
chuyển hàng hóa;
b) Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải đủ
điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp; bảo
đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và
chữa cháy;
c) Người quản lý, người điều khiển
phương tiện, áp tải và người phục vụ có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn
phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về an toàn, phòng
cháy và chữa cháy;
d) Có Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; biểu
trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
2. Người thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
phải tuân theo quy định sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong Giấy phép vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp;
b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc
sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;
c) Có phương án vận chuyển bảo đảm an toàn, phòng cháy và
chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài
liệu liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình
quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận
chuyển khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố phải
thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần
nhất để phối hợp bảo vệ;
e) Không được chở vật liệu nổ công nghiệp và người trên
cùng một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, khối lượng, số lượng, chủng loại vật liệu nổ công
nghiệp cần vận chuyển; nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ
và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương
tiện; biển kiểm soát của phương tiện;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, doanh nghiệp nhận vật liệu nổ công nghiệp;
c) Các loại giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
d) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ.
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
b) Bản sao Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp.
5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
6. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do. Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp chỉ có giá trị cho một lượt
vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận chuyển, phải
nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.
7. Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bằng
nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp 01 Giấy phép vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông thì
phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp.
8. Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bên
trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng thì
không phải xin cấp giấy phép, nhưng phải thực hiện đúng quy định tại các điểm
b, c, d và e khoản 2 Điều này.
9. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vực có yêu cầu đặc biệt về bảo
đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng cấp giấy
phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp.
10. Việc cấp, điều chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp mệnh
lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu, chế
tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận
chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc phê duyệt của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Thành lập bộ phận quản lý và kiểm tra an toàn, đánh
giá nguy cơ rủi ro về an toàn, xây dựng phương án nổ mìn, kế hoạch ứng cứu khẩn
cấp, ban hành nội quy, quy định, quy trình bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy
và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại
vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn 10 năm;
d) Báo cáo định kỳ, báo cáo trong trường hợp đột xuất.
2. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp chỉ được mua bán sản phẩm đúng khối lượng, số lượng,
chủng loại theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
3.
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 46. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Việc nghiên cứu, chế tạo tiền chất thuốc nổ do tổ chức
khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ thực hiện.
2. Việc sản xuất tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Do tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện;
b) Địa điểm cơ sở sản xuất tiền chất thuốc nổ phải bảo
đảm các điều kiện về an ninh, trật tự. Nhà xưởng, kho, công nghệ, thiết bị,
phương tiện phục vụ sản xuất phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy mô và
đặc điểm nguyên liệu, sản phẩm tiền chất thuốc nổ; bảo đảm yêu cầu về an toàn,
phòng cháy và chữa cháy; khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần
bảo vệ và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm
tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng
nguyên liệu trong quá trình sản xuất;
d) Chỉ được sản xuất, bán sản phẩm đúng chủng loại cho
doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh, sử dụng tiền chất
thuốc nổ.
3. Việc kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Do doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật thực hiện;
b) Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ tiền chất
thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trang thiết bị an toàn,
phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối
tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
các quy định có liên quan; kho chứa hoặc kho thuê theo hợp đồng để chứa tiền
chất thuốc nổ phải bảo
đảm điều kiện về bảo quản chất lượng trong thời gian kinh
doanh; công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ tiền chất thuốc nổ phải bảo đảm
chất lượng và vệ sinh môi trường; phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ
theo quy định của pháp luật về vận
chuyển hàng nguy hiểm; có chứng từ hợp pháp
chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại tiền
chất thuốc nổ kinh doanh; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất
thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường;
c) Có kế hoạch hoặc
biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa
chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của Luật
Hóa chất;
d) Người trực tiếp quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh tiền chất thuốc nổ phải được huấn luyện về kỹ
thuật an toàn hóa chất, phòng cháy và chữa cháy.
4. Việc xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy định sau đây:
a) Doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ thì được xuất khẩu, nhập khẩu tiền
chất thuốc nổ;
b) Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ khi
có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ do cơ quan có thẩm quyền
thuộc Bộ Công Thương cấp;
c) Việc ủy thác nhập khẩu tiền chất thuốc nổ chỉ được
thực hiện giữa các doanh nghiệp được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh
doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép
sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ.
5. Miễn trừ cấp phép trong trường hợp sau đây:
a) Miễn trừ việc cấp giấy phép kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phục vụ cho nghiên cứu khoa học, thử nghiệm với
khối lượng sử dụng trong 01 năm từ 05 kg trở xuống;
b) Tổ chức nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực
tiếp cho sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm phải có Giấy phép nhập khẩu tiền chất
thuốc nổ và được miễn trừ việc cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tổ chức sử dụng tiền chất thuốc nổ không hết khi bán
lại cho tổ chức cung cấp tiền chất thuốc nổ hợp pháp được miễn trừ việc cấp
Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ.
Điều 47. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất tiền chất thuốc nổ;
b) Bản sao quyết định thành lập của cơ
quan có thẩm quyền hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng công trình sản xuất tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp
luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự đối với doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm
lượng từ 98,5% trở lên;
đ) Bản sao văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy đối với nhà, công trình sản xuất, kho bảo quản tiền
chất thuốc nổ;
e) Bản sao quyết định phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở sản xuất tiền chất thuốc nổ; bản
sao Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;
g) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy
chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Doanh nghiệp đang sản xuất tiền chất thuốc nổ có yêu
cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất,
chỉ cần có văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ, bản
sao quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép
đổi tên doanh nghiệp và bản
sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với
doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5%
trở lên do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.
3. Doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ có cải tạo,
nâng cấp hạ tầng và thiết bị sản xuất tiền chất thuốc nổ nhưng không làm giảm
các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mặt bằng, công nghệ và
điều kiện về phòng, chống cháy, nổ, kỹ thuật an toàn của dây chuyền sản xuất đã
được cấp phép, sau khi thực hiện cải tạo, nâng cấp, doanh nghiệp sản xuất tiền
chất thuốc nổ làm văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
tiền chất thuốc nổ.
4. Doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ bị sự cố, tai
nạn phá hủy làm hư hỏng dây chuyền sản xuất, sau khi có kết quả điều tra và sửa chữa phục hồi, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ
phải lập hồ sơ kỹ thuật của quá trình sửa chữa, phục hồi và làm văn bản đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ.
5. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ lập thành 01 bộ và nộp
tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 48. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc
nổ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất
thuốc nổ;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản
sao Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có ngành, nghề liên quan đến
hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự đối với doanh nghiệp kinh
doanh tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat có hàm lượng từ 98,5%
trở lên;
d) Bản sao văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy đối với kho, phương tiện chuyên dùng vận chuyển tiền
chất thuốc nổ;
đ) Bảng kê khai hệ thống kho, bến cảng, nhà xưởng của cơ
sở kinh doanh, văn bản cho phép đưa công trình vào sử dụng; danh sách các
phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao giấy phép lưu hành; kế
hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương
tiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ;
e) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy
chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1
Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ có
thời hạn 05 năm.
3. Thủ tục cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh tiền chất thuốc nổ thực hiện như sau:
a) Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hết hạn được
cấp đổi. Hồ sơ đề nghị bao
gồm: văn bản đề nghị cấp đổi; trường hợp tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ
có thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện
kinh doanh thì
phải cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay
đổi;
b) Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ được cấp lại
trong trường hợp bị mất, hư hỏng. Thời hạn hiệu lực của giấy phép cấp lại không thay đổi. Hồ sơ đề
nghị bao gồm: văn bản đề nghị cấp
lại; văn bản nêu rõ lý do mất, hư hỏng
và kết quả xử lý;
c) Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ được điều
chỉnh trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức
đăng ký. Hồ sơ đề nghị bao
gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh; giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội
dung thay đổi. Thời hạn hiệu lực của
Giấy phép không thay đổi;
d) Hồ sơ quy định tại các
điểm a, b và c khoản này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương
cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 49. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền
chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền
chất thuốc nổ bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu hoặc nhập
khẩu;
b) Bản sao Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đối
với doanh nghiệp kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ đối với doanh nghiệp sản xuất tiền chất
thuốc nổ;
c) Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc hóa đơn mua, bán
tiền chất thuốc nổ;
d) Bản thuyết minh quy trình sản xuất, thử nghiệm hoặc đề
cương nghiên cứu, trong đó có sử dụng tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sản xuất,
nghiên cứu, thử nghiệm;
đ) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy
chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất
thuốc nổ có thời hạn 06 tháng.
3. Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép nhập khẩu
tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện các quy định về cấp Giấy xác nhận khai
báo hóa chất thuộc danh mục hóa chất phải khai báo theo quy định của Luật Hóa chất.
Điều 50. Vận chuyển tiền
chất thuốc nổ
1. Tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển tiền
chất thuốc nổ phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh
hoặc sử dụng tiền chất thuốc nổ; doanh nghiệp có
đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
b) Có phương tiện đủ điều kiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
an toàn trong hoạt động tiền chất thuốc nổ; bảo
đảm điều kiện về an toàn, phòng cháy và
chữa cháy;
c) Người quản lý, người điều khiển
phương tiện, áp tải và người phục vụ có liên quan đến vận chuyển tiền chất thuốc nổ phải có trình độ chuyên môn phù hợp
với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về an toàn, phòng cháy và
chữa cháy;
d) Có mệnh lệnh vận chuyển hoặc Giấy phép vận chuyển tiền
chất thuốc nổ; biểu trưng báo hiệu phương tiện đang vận chuyển tiền chất thuốc nổ.
2. Người thực hiện vận chuyển tiền
chất thuốc nổ phải tuân theo các quy định sau đây:
a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ;
b) Kiểm tra tình trạng hàng hóa trước khi xuất phát hoặc
sau mỗi lần phương tiện dừng, đỗ và khắc phục ngay sự cố xảy ra;
c) Có phương án bảo đảm vận chuyển an toàn, phòng cháy và
chữa cháy; có biện pháp ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Thực hiện đầy đủ thủ tục giao, nhận về hàng hóa, tài
liệu liên quan đến tiền chất thuốc nổ;
đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển tiền chất thuốc
nổ ở nơi đông người, khu vực dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan
trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao; không vận chuyển
tiền chất thuốc nổ khi thời tiết bất thường. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc
do sự cố phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ;
e) Không được chở tiền chất thuốc nổ và người trên cùng
một phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc
nổ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do, khối lượng, chủng loại tiền
chất thuốc nổ cần vận chuyển, nơi đi, nơi đến, thời gian và tuyến
đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách nhiệm vận chuyển,
người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện;
b) Bản sao quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ là Amoni nitrat
có hàm lượng từ 98,5% trở lên;
d) Các loại giấy tờ chứng minh đủ điều
kiện vận chuyển tiền chất thuốc nổ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
đ) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của
người đến liên hệ.
4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép vận chuyển tiền
chất thuốc nổ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép vận
chuyển tiền chất thuốc nổ;
b) Bản sao Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ.
5. Hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan
Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
6. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền phải cấp, điều chỉnh Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ; trường hợp không cấp phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ chỉ có giá trị
cho một lượt vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc vận
chuyển, phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.
7. Trường hợp vận chuyển tiền chất thuốc nổ bằng nhiều
phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp 01 Giấy phép vận chuyển tiền chất
thuốc nổ; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện giao thông thì phải cấp
riêng cho mỗi loại phương tiện 01 Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ.
8. Trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển thì
phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển
tiền chất thuốc nổ.
9. Trường hợp vận chuyển tiền chất thuốc nổ bên trong
ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản tiền chất thuốc nổ trên
các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng thì không phải xin
cấp giấy phép, nhưng phải thực hiện đúng quy định tại các điểm b, c, d và e
khoản 2 Điều này.
10. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã
hội trong các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở khu vực có yêu cầu đặc biệt về bảo
đảm an ninh, trật tự thì cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngừng cấp Giấy
phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc
nổ.
11. Thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp
mệnh lệnh vận chuyển tiền chất thuốc nổ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng tiền chất thuốc nổ
1. Tổ chức, doanh nghiệp duy trì đủ điều kiện về an ninh,
trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình
hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, sử
dụng tiền chất thuốc nổ và có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại
tiền chất thuốc nổ trong thời hạn 05 năm;
b) Báo cáo định kỳ, báo cáo trong trường hợp đột xuất;
c) Bảo đảm quy định về an toàn trong sử dụng, cất trữ,
bảo quản, xử lý hóa chất bị thải bỏ đối với hóa chất nguy hiểm theo quy định
của Luật Hóa chất.
2. Tổ chức sử dụng tiền chất thuốc nổ chỉ được mua tiền
chất thuốc nổ trong danh mục tiền chất thuốc nổ được phép sản xuất, kinh doanh
và sử dụng ở Việt Nam từ tổ chức sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ hợp
pháp; bán lại tiền chất thuốc nổ không sử dụng hết cho tổ chức sản xuất, kinh
doanh tiền chất thuốc nổ hợp pháp.
3. Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tiền chất
thuốc nổ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận và chỉ
được mua, bán tiền chất thuốc nổ trong danh mục tiền chất thuốc nổ được phép
sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam.
4.
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Chương V
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 52. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu, sửa chữa công cụ hỗ trợ
1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ
hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và
phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây:
a) Được Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
giao trách nhiệm nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa công cụ hỗ trợ;
b) Bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và
chữa cháy, bảo vệ môi trường;
c) Việc nghiên cứu, chế tạo công cụ hỗ trợ do tổ chức,
doanh nghiệp sản xuất công cụ hỗ trợ thực hiện trên cơ sở đề án nghiên cứu của
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Có đủ phương tiện, thiết bị đo lường phù hợp để kiểm
tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản
phẩm trong quá trình sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt, an toàn theo đúng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
đ) Chủng loại sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm công cụ hỗ trợ phải có nhãn hiệu, số hiệu,
ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng;
e) Người quản lý, người lao động, người phục vụ có liên
quan đến sản xuất công cụ hỗ trợ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có
trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy
và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sản xuất công cụ
hỗ trợ.
2. Việc kinh doanh công cụ hỗ trợ phải bảo đảm đủ điều
kiện sau đây:
a) Tổ chức kinh doanh công cụ hỗ trợ phải là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và
chữa cháy, bảo vệ môi trường;
c) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ
kinh doanh phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển công cụ hỗ
trợ, phòng cháy và chữa cháy;
d) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có
trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về quản lý công cụ hỗ trợ, phòng
cháy và chữa cháy;
đ) Chỉ được kinh doanh công cụ hỗ trợ bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và theo Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ.
3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh
công cụ hỗ trợ thì được xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ;
b) Công cụ hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản
xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng công cụ hỗ trợ.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định
việc quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.
Điều 53. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ
trợ;
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm điều kiện
về an toàn, phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản
công cụ hỗ trợ;
d) Danh sách người quản lý, người phục vụ có liên quan
trực tiếp đến công tác bảo quản và kinh doanh công cụ hỗ trợ; hồ sơ cá nhân của
người đại diện doanh nghiệp; kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố
khẩn cấp đối với kho bảo quản công cụ hỗ trợ;
đ) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người
đến liên hệ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ
trợ bao gồm: báo cáo hoạt động
kinh doanh công cụ hỗ trợ trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp và giấy
tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ lập
thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an
quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ đối
với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 54. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công
cụ hỗ trợ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công
cụ hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của
tổ chức, doanh nghiệp;
b) Bản sao Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ;
c) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của
người đến liên hệ.
2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra, thẩm định, cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ; trường hợp
không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày.
3. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ
trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 55. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
1. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm:
a) Quân đội nhân dân;
b) Dân quân tự vệ;
c) Cảnh sát biển;
d) Công an nhân dân;
đ) Cơ yếu;
e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Cơ quan thi hành án dân sự;
h) Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm
ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản;
i) Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn
lậu của Hải quan;
k) Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường;
l) An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải;
m) Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;
n) Ban
Bảo vệ dân phố;
o) Câu
lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động;
p) Cơ sở
cai nghiện ma túy;
q) Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ
thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ đối với đối
tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu
lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tính chất, yêu cầu,
nhiệm vụ quy định việc trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 56. Thủ
tục trang bị công cụ hỗ trợ
1.
Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị trang bị
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng,
chủng loại công cụ hỗ trợ cần trang bị; bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; bản sao quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên
trách đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên
trách; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ đề nghị trang bị công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ
và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ
và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc trang bị;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 30
ngày.
2. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng
thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ,
cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 57. Thủ
tục cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ
1. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công an được phép sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ khi mua công cụ hỗ trợ
phải lập hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ,
trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ; tên, địa chỉ cơ sở, doanh
nghiệp bán lại;
b) Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của
người đến liên hệ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ lập
thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an
quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép mua công cụ hỗ trợ có thời
hạn 30 ngày.
3. Thủ tục cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ đối với tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 58. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ,
Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ
1.
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ
trợ đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ được cấp
đối với các loại súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ
trường, laze, lưới;
súng phóng dây mồi; súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi
cay, pháo hiệu, đánh dấu; các loại dùi cui điện, dùi cui kim loại. Đối với các
loại công cụ hỗ trợ khác thì cấp Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ;
b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ
hoặc Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn
hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng công cụ hỗ trợ; bản sao Giấy phép trang bị
công cụ hỗ trợ; bản sao hóa đơn hoặc bản sao phiếu xuất kho; giấy giới thiệu
kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
c) Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy phép sử dụng công
cụ hỗ trợ hoặc Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu từng loại
công cụ hỗ trợ. Trường hợp mất, hư hỏng Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ hoặc Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ phải có văn bản nêu rõ lý do và kết quả xử lý; giấy
giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an
nhân dân của người đến liên hệ;
d) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ,
Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công
an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra thực tế, cấp Giấy phép sử dụng công
cụ hỗ trợ hoặc Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ; trường hợp không cấp
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
e) Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và có thời hạn 05 năm. Giấy phép sử
dụng công cụ hỗ trợ hết hạn được cấp đổi; bị mất, hư hỏng được cấp lại;
g) Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp được trang bị và không có thời hạn. Giấy xác nhận
đăng ký công cụ hỗ trợ bị mất, hư hỏng được cấp lại.
2. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ, Giấy
xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân
quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể
thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 59. Vận chuyển công cụ hỗ trợ
1. Việc vận chuyển công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định
sau đây:
a) Phải có mệnh lệnh vận chuyển công cụ hỗ trợ hoặc Giấy
phép vận chuyển công cụ hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bảo đảm bí mật, an toàn;
c) Vận chuyển với số lượng lớn hoặc công cụ hỗ trợ dễ
cháy, nổ, nguy hiểm phải có phương tiện chuyên dùng và bảo đảm các điều kiện về
phòng cháy và chữa cháy;
d) Không được chở công cụ hỗ trợ và người trên cùng một
phương tiện, trừ người có trách nhiệm trong việc vận chuyển;
đ) Không dừng, đỗ phương tiện vận chuyển công cụ hỗ trợ ở
nơi đông người, khu vực dân cư, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an
ninh, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Trường hợp cần nghỉ qua đêm hoặc do sự cố,
khi không đủ lực lượng bảo vệ phải thông báo ngay cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an nơi gần nhất để phối hợp bảo vệ.
2. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ đối
với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại, nơi đi, nơi đến,
thời gian và tuyến đường vận chuyển; họ và tên, địa chỉ của người chịu trách
nhiệm vận chuyển, người điều khiển phương tiện; biển kiểm soát của phương tiện;
giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bộ và
nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ;
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ có thời hạn 30 ngày. Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ chỉ có giá
trị cho một lượt vận chuyển; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn tất việc
vận chuyển, phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép.
3. Trình tự, thủ tục cấp mệnh lệnh vận chuyển công cụ hỗ
trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển,
Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 60. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
1. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với
đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ cần sửa
chữa, nơi sửa chữa, thời gian sửa chữa; giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ
Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng minh Công an nhân
dân của người đến liên hệ;
b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ
lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công
an quy định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ; trường
hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thủ tục cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ đối với
đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và
câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 61. Sử dụng công cụ hỗ trợ
1. Người được giao công cụ hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ
phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này và được sử dụng trong
trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ngăn chặn, giải tán biểu tình bất hợp pháp, bạo loạn,
gây rối trật tự công cộng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Ngăn chặn người đang có hành vi đe dọa đến tính mạng,
sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác;
d) Ngăn chặn, giải tán việc gây rối, chống phá, không
phục tùng mệnh lệnh của người thi hành công vụ, làm mất an ninh, an toàn trại
giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc,
cơ sở cai nghiện ma túy;
đ) Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp
thiết theo quy định của pháp luật.
2. Người được giao sử dụng công cụ hỗ trợ không phải
chịu trách nhiệm về thiệt hại khi việc sử dụng công cụ hỗ trợ đã tuân
thủ quy định tại Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường
hợp sử dụng công cụ hỗ trợ vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, gây thiệt hại
rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, lợi dụng hoặc
lạm dụng việc sử dụng công cụ hỗ trợ để xâm phạm tính mạng, sức khỏe, quyền và
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều 62. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ
1. Phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn,
phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động nghiên
cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sửa chữa công cụ hỗ trợ.
2.
Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh công cụ hỗ trợ chỉ mua, bán, xuất
khẩu, nhập khẩu và sửa chữa công cụ hỗ trợ theo giấy phép do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
Chương VI
TIẾP NHẬN, THU GOM, PHÂN LOẠI, BẢO QUẢN, THANH LÝ, TIÊU HỦY VŨ KHÍ, VẬT
LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 63. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo
quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải trình báo, khai báo,
giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công
an hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất trong trường hợp không thuộc đối tượng
trang bị, sử dụng theo quy định của pháp luật mà có từ bất kỳ nguồn nào hoặc
phát hiện, thu nhặt được.
2. Việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh
lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn và hạn
chế ảnh hưởng đến môi trường. Việc vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ tiếp nhận, thu gom được phải sử dụng phương tiện chuyên dùng hoặc các
phương tiện khác nhưng phải bảo đảm an toàn.
3. Việc tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ phải được tiến hành thường xuyên và thông qua các đợt vận động.
4. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử
dụng sau khi được phân loại sẽ được đưa vào sử dụng theo quy định của pháp
luật.
5. Việc phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định; đối với đối tượng
không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
6. Người làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo
quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tập huấn
về chuyên môn, nghiệp vụ và được trang bị các
thiết bị bảo vệ để bảo đảm an toàn.
Điều 64. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom
bao gồm: các loại vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 3 của Luật này; phế liệu, phế phẩm,
phụ kiện của vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn,
đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi.
2. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom bao gồm:
a) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ
chức, cá nhân không được trang bị hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật;
b) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có liên quan đến
vụ án đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan chức năng phát hiện, thu giữ;
c) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ
chức, cá nhân phát hiện nhưng không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm quản lý hoặc sở hữu; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sau chiến
tranh còn tồn tại ở ngoài xã hội.
Điều 65. Đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào bới, tìm kiếm vũ khí,
vật liệu nổ phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ lý do, mục đích, yêu cầu đào bới, tìm kiếm;
bản sao tài liệu chứng minh việc sử dụng, quản lý hoặc thi công công trình hợp
pháp tại địa điểm đề nghị đào bới, tìm kiếm;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản, trường hợp không đồng
ý phải nêu rõ lý do.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật
liệu nổ sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép đào bới, tìm kiếm vũ
khí, vật liệu nổ phải đề nghị hoặc thuê tổ chức, đơn vị được phép đào bới, tìm
kiếm quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện việc đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật
liệu nổ.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật
liệu nổ phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 05 ngày
trước khi thực hiện việc đào bới, tìm kiếm để có phương án phối hợp bảo đảm an
toàn. Việc đào bới, tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ chỉ được thực hiện trong phạm
vi, địa điểm đã được cho phép.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị có nhu cầu đào
bới, tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ ngoài phạm vi, địa điểm đã được cho phép thì
phải có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chậm nhất trong thời gian 05
ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời; trường hợp
không đồng ý phải nêu rõ lý do.
5. Tổ chức, đơn vị được phép thực hiện đào bới, tìm kiếm
vũ khí, vật liệu nổ bao
gồm: đơn vị chuyên ngành kỹ thuật về vũ khí, công binh thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an; tổ chức khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Điều 66. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh
lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cơ quan quân sự, cơ
quan Công an, đơn vị Quân đội có thẩm quyền tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Cơ quan quân sự, cơ quan Công an cấp huyện, đơn vị
Quân đội cấp Trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom.
3. Cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan quy
định tại khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định thanh lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Cơ quan quân sự, cơ quan Công an cấp huyện, đơn vị
Quân đội cấp Trung đoàn trở lên thực hiện việc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
5. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ là vật chứng hoặc
liên quan đến vụ án được xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Điều 67. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Tổ chức tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
b) Lập biên bản tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ; biên bản tiếp nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân giao nộp, 01 bản lưu tại cơ quan tiếp nhận;
c) Ghi vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin
liên quan đến việc tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Trình tự, thủ tục thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Tổ chức thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
b) Lập biên bản thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ;
c) Ghi vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin về
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo.
3. Trường hợp thu gom vũ khí hạng nặng, bom, mìn, lựu
đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu
đạn pháo các loại hoặc các vũ khí khác cần phải có kỹ thuật chuyên ngành xử lý
thì cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận thông tin phải tổ chức
bảo vệ và thông báo ngay cho cơ quan quân sự cấp huyện, đơn vị Quân đội cấp
Trung đoàn trở lên để tổ chức thu gom, xử lý theo thẩm quyền.
4. Trường hợp cơ quan tiếp nhận, thu gom cho rằng vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội thì
phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 68. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ
1. Việc lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự để xử
lý theo quy định đối với bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu
nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã tiếp nhận, thu gom
thực hiện như sau:
a) Cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện
lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự cấp huyện;
b) Cơ quan Công an cấp tỉnh và các đơn vị thuộc Bộ Công
an lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự cấp tỉnh;
c) Khi bàn giao phải lập biên bản, kèm theo bảng thống kê
ghi cụ thể chủng loại, số lượng, nguồn gốc.
2. Việc vận chuyển các loại vũ khí, vật liệu nổ bàn giao
quy định tại khoản 1 Điều này do lực lượng chuyên ngành của cơ quan quân sự đảm
nhiệm.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tiếp
nhận, thu gom, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi,
thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại đã
tiếp nhận, thu gom hoặc do cơ quan, đơn vị ngoài Quân đội chuyển giao.
Điều 69. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
tiếp nhận, thu gom
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu
gom phải được bảo quản chặt chẽ theo quy định. Có nội quy, phương án phòng cháy
và chữa cháy. Không được bảo quản chung trong kho vũ khí, khí tài, kho tài
liệu, kho vật tư của đơn vị.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chuẩn kỹ thuật
kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc
phạm vi quản lý; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật kho bảo quản
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom không thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 70. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy
vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu
gom phải được thống kê, phân loại để xác định chất lượng và giá trị sử dụng để
thanh lý hoặc tiêu hủy.
2. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ, cơ quan quân sự, cơ quan Công an cấp huyện, đơn vị Quân đội cấp
Trung đoàn trở lên tiến hành phân loại và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp
quyết định đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủy;
b) Cơ quan cấp trên khi nhận được báo cáo phải xem xét và
quyết định cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ.
3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Sau khi có quyết định tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ, cơ quan quân sự, cơ quan Công an cấp huyện, đơn vị Quân đội cấp
Trung đoàn trở lên phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu
hủy. Thành phần Hội đồng tiêu hủy bao gồm: đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ
tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ quan thực hiện quản
lý nhà nước về môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm
tiêu hủy là thành viên Hội đồng. Phương án tiêu hủy phải bảo đảm an toàn, hạn
chế ảnh hưởng đến môi trường;
b) Sau khi tiêu hủy, phải tiến hành kiểm tra tại hiện
trường, bảo đảm tất cả vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiêu hủy đã bị làm
mất khả năng phục hồi tính năng, tác dụng. Kết quả tiêu hủy phải được lập thành
biên bản, có xác nhận của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng.
4. Trường hợp số vũ khí, vật liệu nổ có nguy cơ mất an
toàn, cần xử lý khẩn cấp thì người đứng đầu cơ quan quân sự, cơ quan Công an
cấp huyện, đơn vị Quân đội cấp Trung đoàn trở lên quyết định tiêu hủy ngay; sau
khi tiêu hủy, phải báo cáo cơ quan cấp trên bằng văn bản.
Điều 71. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom,
phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
1. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân
loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài;
c) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại,
bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 72. Nội dung quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ.
2. Ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
3. Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của vũ khí,
vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiêu chuẩn kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
4. Ban hành biểu mẫu, tổ chức đăng ký, cấp, đổi, thu hồi
các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
5. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
6. Tổ chức công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào
công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ
trợ.
8. Thực hiện thống kê nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
9. Phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, sử dụng vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
10. Hợp tác quốc tế về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
11. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vũ khí, vật
liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
2. Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban
hành danh mục vũ khí quân dụng.
3. Bộ Công an thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành danh
mục vũ khí thể thao, danh mục công cụ hỗ trợ.
4. Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan. Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục vật liệu nổ
công nghiệp, danh mục tiền chất thuốc nổ.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
6. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ tại địa phương.
Điều 74. Cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ
liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ
1. Cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ là tập hợp thông tin cơ bản về vũ khí, vật liệu nổ, tiền
chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng
công nghệ thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xây dựng, quản
lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc xây dựng, quản
lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
4.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở
dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối
tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 75. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2018.
2. Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ số 16/2011/UBTVQH12 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
07/2013/UBTVQH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 76. Quy định chuyển tiếp
Các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng
chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đã được cấp
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà còn thời hạn thì được tiếp tục sử
dụng cho đến hết thời hạn ghi trong giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận,
chứng chỉ đó.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ
họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét