|
QUỐC HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày...
tháng... năm 2026 |
|
Dự thảo số 01 ngày 20/7/2026 |
|
LUẬT
ĐẤT ĐAI
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội
ban hành Luật Đất đai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất
đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền
và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn
và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống
nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến
việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Bồi
thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện
tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
2. Chi
phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã đầu tư
trực tiếp vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm Nhà nước
thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
3. Chiếm
đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà
chưa được người đó cho phép.
4. Chủ
đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được lựa chọn
để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
5. Chuyển
hình thức sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép người đang sử dụng đất thay
đổi hình thức sử dụng đất giữa giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê và cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Luật này mà
không gắn với việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Chuyển
mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi mục đích sử dụng
đất từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của
Luật này.
7. Chuyển
quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang
người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
8. Cộng
đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng
phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
9. Đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất, người sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được
ghi nhận theo quy định của Luật này.
10. Đất
đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong quá
trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
11. Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
12. Gia
hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử
dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy định của Luật
này.
13. Giá
đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện
tích đất.
14. Giá
trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã được
xác định.
15. Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau
đây gọi là Giấy chứng nhận) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được
cấp Giấy chứng nhận là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp
lý tương đương như Giấy chứng nhận tại Luật này.
16. Góp
vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử
dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ
chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều
lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
17. Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống
tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai
thác thông tin đất đai.
18. Hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật
này.
19. Hộ
gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi
dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và
có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành.
20. Hợp
tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các
bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp tác sản
xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.
21. Hủy
hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất,
gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được
xác định.
22. Lấn
biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép nước biển thấp
nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển Việt Nam.
23. Lấn
đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất
để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho
phép.
24. Nhà
nước cho thuê đất ngắn hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê mặt
bằng quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để sử dụng trong thời
gian ngắn theo quy định của Luật này thông qua hợp đồng thuê đất ngắn hạn mà
không trao quyền sử dụng đất cho bên thuê.
25. Nhà
nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là
việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
26. Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác
định theo quy định của Luật này.
27. Nhà
nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà
nước trao quyền sử dụng đất thông qua việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
28. Nhà
nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định
thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang
sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.
29. Quy
hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất
đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ
môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và
nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho
thời kỳ xác định.
30. Quyền
thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất được hình thành
khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử dụng đất được
chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận chuyển nhượng quyền
thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
31. Sử
dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ
thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
32. Tái
định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tại
khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc hỗ trợ
bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất
ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
33. Thửa
đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa
chính hoặc được xác định trên thực địa.
34. Tiền
sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
35. Tiền
thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà
nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc
các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
36. Tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều
kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
37. Tranh
chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa
hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Điều 4.
Áp dụng pháp luật
1. Quản lý và sử dụng đất đai phải thực
hiện theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan. Trường hợp có sự
khác nhau giữa quy định của Luật này với các luật khác về quyền và trách nhiệm
của Nhà nước đối với đất đai; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều kiện đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư; thu hồi, trưng dụng,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tài chính đất
đai, giá đất; hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đất đai; phân loại đất; điều
tra, đánh giá đất đai; chế độ sử dụng các loại đất, quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất; thủ tục hành chính về đất đai thì thực hiện theo quy định của Luật
Đất đai, trừ các trường hợp sau đây:
a) Việc thực hiện trình tự, thủ tục đấu
giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đấu giá tài sản;
b) Việc thực hiện trình tự, thủ tục đấu
thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đấu thầu;
c) Việc sắp xếp lại, xử lý đất và các
tài sản khác gắn liền với đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
2. Trường hợp luật khác ban hành sau
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà có quy định về quản lý, sử dụng đất
đai thì phải phù hợp với quy định của Luật Đất đai.
3. Việc giải quyết các quan hệ về đất
đai phải căn cứ vào chính sách, pháp luật về đất đai tại thời điểm xảy ra hành
vi quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 5.
Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận;
nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản
Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp
luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật
Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức
kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
4. Cộng đồng dân cư;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của
nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại
diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ
quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài;
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
Điều 6.
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức
mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao
cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân
dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục,
thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của
xã, phường, đặc khu; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư
là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc
người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất
đó.
Điều 7.
Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của
đất; xử lý đất, đất có mặt nước bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.
3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi
núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng
theo quy định của Luật này.
4. Tập trung đất đai để sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.
5. Phát triển nhà ở cho thuê, phát triển
kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công trình ngầm.
6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và
đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.
Điều 8.
Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được
phân loại như sau:
1. Đất nông nghiệp bao gồm:
a) Đất canh tác (gồm đất trồng lúa, đất
trồng cây khác);
b) Đất lâm nghiệp;
c) Đất chăn nuôi tập trung, thủy sản;
d) Đất nông nghiệp khác.
2. Đất phi nông nghiệp bao gồm:
a) Đất quốc phòng, an ninh;
b) Đất ở;
c) Đất trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp;
d) Đất công cộng;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp;
e) Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng;
g) Đất phi nông nghiệp khác.
3. Đất dự trữ phát triển.
Điều 9.
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản
lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với
đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm
trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp
thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định
của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi
vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của
pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về
quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử
dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản
lý, sử dụng đất đai.
Chương II
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA NHÀ NƯỚC,
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA NHÀ NƯỚC LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 10.
Sở hữu đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Điều 11.
Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai
1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất.
2. Quyết định mục đích sử dụng đất thông
qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn
mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức
nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
4. Quyết định thời hạn sử dụng đất.
5. Quyết định thu hồi đất.
6. Quyết định trưng dụng đất.
7. Quyết định giao đất không thu tiền sử
dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.
8. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
9. Công nhận quyền sử dụng đất.
10. Quy định nguyên tắc, phương pháp định
giá đất; ban hành bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; quyết định giá đất
khi đưa vào sử dụng.
11. Quyết định chính sách tài chính về đất
đai, tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tỷ lệ bồi thường; điều tiết
phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
12. Quy định quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Điều 12.
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở
hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan
thông qua các cơ quan sau đây:
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất
quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong
phạm vi cả nước;
2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện
quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo
thẩm quyền; quyết định bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất giám sát việc thi
hành pháp luật về đất đai tại địa phương;
3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực
hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này
và luật khác có liên quan.
Điều 13.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
1. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất; không xem xét lại quyền
sử dụng đất hợp pháp theo chính sách, pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại
đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá
trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Nhà nước có trách nhiệm thực hiện
chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho người trực tiếp sản xuất
nông nghiệp khi chuyển đổi cơ cấu đất; cấp Giấy chứng nhận; tổ chức bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; phổ biến pháp luật, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo và các vi phạm về đất đai.
4. Nhà nước bảo đảm quyền tiếp cận, công
khai, minh bạch và kịp thời của người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đối với Hệ
thống thông tin quốc gia về đất đai (trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước);
thông báo đầy đủ các quyết định, hành vi hành chính liên quan trực tiếp đến quyền
lợi của đối tượng bị tác động.
Điều 14.
Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Nhà nước có chính sách bảo đảm đất
sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập
quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.
2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đất đai
lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để bảo đảm ổn định cuộc sống,
phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực
tế của từng vùng, bao gồm:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn,
giảm tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với
đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng
cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức
không thu tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất.
đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện
tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá
trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đất đai
để đảm bảo ổn định cuộc sống đối với cá nhân sử dụng đất quy định tại khoản 2
Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức và thuộc diện hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định
của Chính phủ.
Cá nhân quy định tại khoản này được để
thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế
là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này; được thế chấp quyền sử dụng đất tại
ngân hàng chính sách theo quy định của pháp luật; không được chuyển nhượng, góp
vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất.
4. Đất để thực hiện chính sách quy định
tại Điều này được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc
từ quỹ đất thu hồi theo quy định của Luật này.
5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành
chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn và tổ chức thực
hiện.
6. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư để thu hồi đất; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận và các chi phí khác để thực hiện chính sách quy định tại Điều này được bảo
đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
Mục 2
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI
Điều 15.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý,
sử dụng đất đai.
3. Xác định địa giới đơn vị hành chính,
lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ
chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất đai.
6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, hệ số
điều chỉnh giá đất, quản lý giá đất, quản lý tài chính về đất đai.
9. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
10. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ
đất.
11. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ
sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
12. Thống kê, kiểm kê đất đai.
13. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
14. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
15. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải
quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
16. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ
công về đất đai.
17. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo
dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm
pháp luật về đất đai.
Điều 16.
Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đất đai
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về đất đai trong phạm vi cả nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở
trung ương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà
nước về đất đai.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước
về đất đai theo quy định sau đây:
a) Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ quản lý
nhà nước về đất quốc phòng;
b) Bộ Công an giúp Chính phủ quản lý nhà
nước về đất an ninh;
c) Bộ Tài chính giúp Chính phủ quản lý
nhà nước về giá đất và tài chính đất đai;
d) Các bộ khác, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ thực hiện theo phân công của Chính phủ.
4. Chính quyền địa phương thực hiện quản
lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
5. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương,
tổ chức dịch vụ công về đất đai được tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước
về đất đai.
Điều 17.
Thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Phương án
1 (Luật
hóa quy định Nghị định số 49/2026/NĐ-CP):
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền
quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp
thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận,
phê duyệt phương án sử dụng đất.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương, pháp luật khác có liên quan và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm
quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản này cho phù hợp.
3. Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại
Điều này.
Phương án
2:
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.
2. Thẩm quyền về thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định về
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với cá nhân, cộng đồng dân cư;
c) Trường hợp trong khu vực thu hồi đất
có cả đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thu hồi đất.
3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại điểm a và điểm b khoản này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định của Luật này.
d) Căn cứ tình hình thực tế của địa
phương và năng lực của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương có thể phân cấp, ủy
quyền việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đối với một số trường hợp thuộc thẩm quyền của mình cho Ủy
ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã không được phân cấp, không được ủy
quyền.
4. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật này; thẩm quyền quyết định trưng
dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật này; thẩm quyền giải quyết tranh
chấp đất đai thực hiện theo quy định tại
Điều 93 Luật này; thẩm quyền giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý
đất đai thực hiện theo quy định tại Điều
94 Luật này; thẩm quyền giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện
theo quy định của pháp luật về tố cáo.
5. Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về đất đai quản lý đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều
này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại
Điều này.
Mục 3
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều 18.
Quyền của công dân đối với đất đai
1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát
trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo
luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất
đai.
3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới
trong quản lý, sử dụng đất đai.
4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp
luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.
5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận
thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ
phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền của người sử dụng
đất theo quy định của Luật này.
7. Được tiếp cận các thông tin đất đai
theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
1. Chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về đất đai.
2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài
nguyên đất.
3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người
sử dụng đất khác.
Chương III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 20.
Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1. Quyền chung của người sử dụng đất, gồm:
a) Được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu
tư trên đất sử dụng hợp pháp.
c) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư
để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ
trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
đ) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
e) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những
hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm
pháp luật về đất đai.
2. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất,
gồm:
a) Sử dụng đất đúng mục đích theo quy định
của Luật này, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong
lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất
và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực
hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật;
c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử
lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình
gây ra;
đ) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường,
không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên
quan;
e) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc
tìm thấy vật trong lòng đất;
g) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết
định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
3. Quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng
đất mà có chung quyền sử dụng đất, gồm:
a) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành
viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá
nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất
có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ
của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà
quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu
từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của
mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm
người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau
thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của
nhóm người sử dụng đất.
4. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền
và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân có hình thức sử dụng đất tương ứng,
trừ quyền để thừa kế.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao sử dụng đất tại Việt Nam còn có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này và theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế. Trường
hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và
nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.
6. Quyền đối với thửa đất liền kề bao gồm
quyền về lối đi; cấp nước, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp
khí ga; lắp đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết
khác thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên
quan.
7. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê của
tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định của Luật này thì có quyền và
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 21.
Nhận quyền sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy
định như sau:
a) Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp quy định tại Luật này;
b) Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam
được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ cao;
d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy
định của Chính phủ;
đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
e) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng
dân cư được nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;
g) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng
dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận
thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở
theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân
sự;
i) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng
dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
k) Tổ chức kinh tế, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cá nhân, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;
l) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng
dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;
m)Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;
thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản
công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về
việc chia, tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng
đất mà có chung quyền sử dụng đất;
n) Cộng đồng dân cư, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam;
o) Tổ chức trong nước, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân mới được hình thành thông
qua việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức theo quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, chuyển
đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử
dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi. Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm này áp dụng đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
p) Tổ chức kinh tế, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất khi nhận sáp nhập theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào
nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ các trường hợp luật quy định không được nhận
chuyển quyền sử dụng đất.
3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất
đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực
hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.
Điều 22.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất
1. Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được
Nhà nước giao trong hạn mức có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất; có quyền và
nghĩa vụ như đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Điều 23.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài
sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
2. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
3. Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước;
tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục
vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng
cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; cá nhân có quyền tặng cho quyền sử
dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam;
4. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt
động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật;
5. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo
quy định của pháp luật; cá nhân sử dụng đất góp quyền sử dụng đất với cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;
6. Cá nhân để thừa kế quyền sử dụng đất
theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được nhận thừa kế
quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được hưởng giá trị của
phần thừa kế đó.
Điều 24.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng
năm
1. Thế chấp, góp vốn bằng tài sản thuộc
sở hữu của mình gắn liền với đất; bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Người mua, nhận góp vốn bằng
tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định
trong thời hạn còn lại.
2. Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo
hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu
hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối
với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng hàng không.
Người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân để thừa kế, tặng cho tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;
người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng
thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.
Trường hợp người được thừa kế là người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được nhận thừa kế
quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được hưởng giá trị của
phần thừa kế đó.
Điều 25.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, công
nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất được
sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê,
cho thuê đất thu tiền hằng năm; người sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất
nào thì có quyền và nghĩa vụ theo hình thức sử dụng đất đó.
2. Cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo hình thức
sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất do được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm được quyền lựa chọn chuyển sang thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại; người sử dụng đất do
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được
quyền lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đơn vị sự nghiệp
công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng
một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch
vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm đối với phần diện tích đó; việc tính lại tiền thuê đất trong các
trường hợp này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Người sử dụng đất do được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
thì phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 26.
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt
1. Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì có quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu
tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì có
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo hình thức Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm, trừ quyền bán, quyền thế chấp và quyền góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Việc khai thác, sử
dụng quỹ đất đã được Nhà nước cho thuê đất kết hợp vào mục đích khác thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ như quyền và
nghĩa vụ của cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thì có quyền
và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ như người sử dụng đất được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như quyền
và nghĩa vụ của cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về
dân sự.
2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với đất được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản
gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà
nước hỗ trợ thì Nhà nước thu hồi đất đó theo quy định của Luật này và pháp luật
về hợp tác xã;
b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn
liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc do
Nhà nước hỗ trợ; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.
3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi, phá sản và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
4. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước
cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng
đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và
không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai góp vốn
liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên
doanh có quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức sử dụng đất do Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh
nghiệp liên doanh.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần
vốn góp, do được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn
bằng quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thức nộp
tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất.
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng
đất ở trong các dự án phát triển nhà ở; chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng
cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tặng cho nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho để làm nhà
tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; cho thuê, tặng cho, để thừa kế,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở; thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
ở.
Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối
tượng không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá
trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và không được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước
ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở
hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều
này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng
hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp trong số những người nhận thừa
kế có người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu
nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc
diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì việc
nhận thừa kế theo quy định của Chính phủ.
Điều 27.
Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc
Giấy chứng nhận, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông
nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng
dân cư và trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng
dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3
Điều 58 Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp
đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên,
áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi
hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo
quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.
3. Người sử dụng đất khi thực hiện các
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà đồng thời thực hiện
quyền đối với tài sản gắn liền với đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 28 của Luật này.
4. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được
Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì ngoài các điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng
đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ
việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.
5. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng
đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của Luật này.
6. Trường hợp người sử dụng đất được chậm
thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực
hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
7. Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được cơ
quan, người có thẩm quyền chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có
các nội dung chính sau đây:
a) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng
đất;
b) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp;
c) Vốn đầu tư;
d) Thời hạn sử dụng đất;
đ) Tiến độ sử dụng đất.
8. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông
nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức
quy định tại Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng
đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 7 Điều này và được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là
người thuộc hàng thừa kế. Trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật thì không phải lập phương án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại
khoản này.
9. Các trường hợp không được nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:
a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường
hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo
vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Điều 28.
Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được
bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất thuê đã có
giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép xây dựng hoặc tài sản gắn
liền với đất không phải xin phép xây dựng được tạo lập trên đất mà không thuộc
trường hợp vi phạm về chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai;
b) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng
quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu
có);
c) Trường hợp thực hiện theo bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành, quyết định cưỡng chế của cơ quan thi
hành án dân sự hoặc kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra,
kiểm tra thì không áp dụng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được bán tài sản gắn liền với
đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp.
3. Người mua tài sản gắn liền với đất hoặc
mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục
sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn sử dụng đất còn lại, được tiếp tục khấu
trừ tiền đã ứng trước mà chưa được khấu trừ quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này và phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của Luật này.
4. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất
là công trình xây dựng mà đủ điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy
chứng nhận.
5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì được bán tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 28 của Luật này và điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động
sản.
Chương IV
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT
Điều 29.
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất phải tuân thủ nguyên tắc và mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định
của pháp luật về quy hoạch; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tổng thể
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch
sử dụng đất của cấp trên bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch sử
dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là
căn cứ để phân bổ, khoanh vùng không gian sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất;
tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; ưu
tiên bố trí dành quỹ đất cho các dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo,
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị,
nhà ở cho thuê.
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
lập ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp xã phải bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, bền vững; khai thác hợp lý tài nguyên đất phù hợp với điều kiện, tiềm năng
đất đai; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng,
an ninh, an ninh lương thực quốc gia, độ che phủ rừng và bảo tồn các giá trị tự
nhiên, văn hóa, lịch sử.
4. Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết
hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất với tổ chức không gian phát triển, phân vùng sử dụng
đất và hệ sinh thái tự nhiên, phát huy lợi thế của các vùng kinh tế trọng điểm;
xác định chức năng sử dụng đất của từng khu vực; xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng
đất cần được bảo vệ.
5. Việc lập, điều chỉnh, thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của
cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân; bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự,
thủ tục và hạn chế việc điều chỉnh tùy tiện; ứng dụng công nghệ cao. Quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất chỉ được điều chỉnh trong trường hợp phục vụ lợi ích quốc
gia, công cộng, yêu cầu về quốc phòng, an ninh; khi có biến động lớn về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội hoặc để thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
6. Quy hoạch sử dụng đất các cấp được lập
đồng thời; quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn phải được quyết định, phê duyệt
trước quy hoạch sử dụng đất cấp thấp hơn. Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng
đất mà quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo chưa được cấp có thẩm quyền quyết
định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết được tiếp tục
thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với
lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng cấp.
Điều 30.
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất bao gồm:
Phương án
1:
a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Kế hoạch sử dụng đất cấp xã;
d) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;
đ) Quy hoạch sử dụng đất an ninh.
Phương án
2:
a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
hoặc phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;
c) Kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thuộc hệ thống
quy hoạch quốc gia, thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch.
3. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy
hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
4. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng đất an ninh thực
hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.
b) Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh thống nhất với thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch tỉnh.
c) Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất các cấp
là 05 năm, được điều chỉnh hằng năm khi cần thiết.
5. Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định,
quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do ngân sách nhà
nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
Điều 31.
Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh
Phương án
1:
1. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy
hoạch sử dụng đất an ninh là quy hoạch ngành quốc gia.
2. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp
luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
a) Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
quốc gia;
c) Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thời kỳ
trước;
d) Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc
phòng, an ninh.
3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về
quy hoạch.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện
tích, ranh giới đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí,
diện tích, ranh giới đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn
giao cho địa phương quản lý, sử dụng.
Phương án
2: Không
quy định điều này (tương ứng phương án 2 của Điều 42).
Điều 32.
Trách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh và thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng
đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.
Chính phủ tổ chức lập quy hoạch sử dụng
đất quốc gia. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
trung ương có trách nhiệm chủ trì giúp Chính phủ lập quy hoạch sử dụng đất quốc
gia và giúp Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử
dụng đất quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với thành phố
không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất cấp xã.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
4. Quy hoạch sử dụng đất phải được phê
duyệt trong năm đầu tiên của kỳ quy hoạch.
5. Chính phủ quy định chi tiết về nội
dung, việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
Chương V
THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG
ĐẤT; PHÁT TRIỂN,
QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ
ĐẤT
Điều 33.
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh trong trường hợp sau đây:
1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2. Làm căn cứ quân sự;
3. Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận
địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
4. Làm ga, cảng, công trình thông tin
quân sự, an ninh;
5. Làm công trình công nghiệp, khoa học
và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
6. Làm kho tàng của lực lượng vũ trang
nhân dân;
7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử
vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8. Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện
và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức
năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;
9. Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ
trang nhân dân;
10. Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam,
tạm giữ; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và
khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học
sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
Điều 34.
Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật
cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát
triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an
sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong trường hợp sau
đây:
1. Xây dựng công trình giao thông, bao gồm:
đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn kể cả đường
tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của
mọi người, điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công
trình kho bãi, nhà để xe ô tô; bến phà, bến xe, trạm dừng nghỉ; các loại hình
đường sắt; nhà ga đường sắt; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công trình
đường thủy nội địa, công trình hàng hải; công trình hàng không; tuyến cáp treo
và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng, cơ sở
kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình
giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ giao
thông vận tải;
2. Xây dựng công trình thủy lợi, bao gồm:
đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống
cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy
lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà
kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công
trình thủy lợi;
3. Xây dựng công trình cấp nước, thoát
nước, bao gồm: nhà máy nước; trạm bơm nước; bể, tháp chứa nước; tuyến ống cấp
nước, thoát nước; hồ điều hòa; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà
làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước,
thoát nước;
4. Xây dựng công trình xử lý chất thải,
bao gồm: trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ
sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải;
5. Xây dựng công trình năng lượng, chiếu
sáng công cộng, bao gồm: nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện;
công trình đập, kè, hồ chứa nước, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện;
hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch
vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng;
6. Xây dựng công trình dầu khí, bao gồm:
giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu,
nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô,
kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an
toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa
chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà
máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học;
7. Xây dựng công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin, bao gồm: nhà, trạm, cột ăng ten, cột
treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật
liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được lắp đặt
vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn
các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục đích
khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện
- văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi
công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
8. Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;
9. Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm:
đình, đền, am, miếu và công trình tín ngưỡng hợp pháp khác;
10. Xây dựng công trình tôn giáo, bao gồm:
trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; chùa, nhà thờ, nhà
nguyện, thánh đường, thánh thất; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn
giáo; tượng đài, bia, tháp và công trình tôn giáo hợp pháp khác;
11. Xây dựng khu vui chơi, giải trí công
cộng, sinh hoạt cộng đồng, bao gồm: công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực
dành cho vui chơi giải trí công cộng khác; công trình hội họp và hoạt động khác
phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương;
12. Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản
Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội và tổ chức khác thành lập theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao
nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên;
13. Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại
diện của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt
Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
14. Xây dựng cơ sở văn hóa, di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bao gồm: trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà
văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc;
công trình di tích; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật, cung thiếu nhi,
nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển
lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày
tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật; công trình mở rộng, cải tạo, tu
bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di
tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; cơ sở văn hóa khác do Nhà
nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
15. Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ
xã hội được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; cơ sở phục hồi chức năng; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở
kiểm nghiệm; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định
pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; trung tâm cung cấp
dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh, giáo dục,
lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ
sở tham vấn, tư vấn chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở
nuôi dưỡng người già, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
16. Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo được
Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo,
trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường
chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
17. Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao do
Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: khu liên hợp thể thao,
trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao; sân vận động, cơ sở thi đấu,
tập luyện các môn thể thao;
18. Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: tổ chức nghiên cứu,
phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường;
19. Xây dựng cơ sở ngoại giao, bao gồm:
trụ sở của các đại sứ quán, lãnh sự quán, văn phòng đại diện của các tổ chức
ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở
ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;
20. Xây dựng công trình sự nghiệp về xử
lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khí tượng, thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch
động vật, thực vật;
21. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, trừ trường hợp thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất; dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước gồm: nhà ở
công vụ, nhà cho thuê, nhà ở chính sách; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; dự án tái định cư;
22. Thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu
công nghệ số tập trung; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu phi thuế
quan trong khu kinh tế; dự án trong khu thương mại tự do, dự án trong trung tâm
tài chính quốc tế; trung tâm logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng
thủy nội địa với quy mô sử dụng đất trên 50 ha.
23. Thực hiện dự án khu sản xuất, chế biến
nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung có quy mô lớn, tập trung đồng bộ
về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến chế biến nông sản, lâm sản,
thủy sản, hải sản phục vụ trên phạm vi liên huyện, liên tỉnh hoặc liên vùng; dự
án trồng, bảo tồn gen cây thuốc để phát triển dược liệu y học cổ truyền;
24. Thực hiện hoạt động lấn biển;
25. Hoạt động khai thác khoáng sản đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, kể cả hạng mục công trình phục vụ cho
việc khai thác, chế biến khoáng sản gắn với khu vực khai thác và hành lang bảo
vệ an toàn cho việc khai thác mà phải thu hồi đất;
26. Dự án vùng phụ cận các điểm kết nối
giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển; tạo quỹ đất để
thanh toán dự án theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT); tạo quỹ đất
để cho thuê đất tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử
dụng đất mà Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và Điều này;
27. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu
đô thị theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh
trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn;
28. Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;
29. Thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản
xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật này;
30. Thu hồi đất để thực hiện Điều ước Quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
31. Xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm;
32. Thực hiện dự án đã được Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp
luật;
33. Trường hợp sử dụng đất để thực hiện
dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn
thành việc thỏa thuận hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận
mà đã thỏa thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng
đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện
tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư (sau đây gọi là thu hồi
đất đối với dự án thỏa thuận nhận quyền);
34. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện
dự án, công trình vì lợi ích quốc gia, công cộng không thuộc các trường hợp quy
định từ khoản 1 đến khoản 33 của Điều này thì Quốc hội sửa đổi, bổ sung các trường
hợp thu hồi đất của Điều này theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Điều 35.
Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,
an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng dựa trên
các căn cứ sau:
1. Dự án thuộc một trong các trường hợp
thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng.
2. Dự án thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
a) Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất cấp
xã hoặc thuộc danh mục thu hồi đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;
b) Dự án đã có quyết định đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng
đầu Bộ, cơ quan trung ương;
c) Dự án đã có quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ;
d) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu
tư công khẩn cấp đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công;
đ) Dự án sử dụng quỹ đất được thanh toán
theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT);
e) Có văn bản đồng ý thu hồi đất của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an đối với trường hợp thu hồi đất quốc
phòng, an ninh.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
việc thu hồi đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất là tài sản công mà thuộc các trường hợp thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh hoặc vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 36.
Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được
Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
3. Sử dụng đất được giao, cho thuê không
đúng đối tượng; không đúng thẩm quyền.
4. Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không được chuyển nhượng,
tặng cho theo quy định của Luật này.
5. Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất đối
với đất được Nhà nước giao quản lý.
6. Người sử dụng đất không thực hiện
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
7. Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
mà không đưa đất vào sử dụng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi
phạm.
8. Các trường hợp quy định tại các khoản
1, 3 và 5 Điều này không áp dụng đối
với trường hợp được Nhà nước xem xét cấp
Giấy chứng nhận; các trường hợp quy định tại các khoản 6 và 7 Điều này không áp
dụng đối với trường hợp bất khả kháng.
Điều 37.
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt
việc sử dụng đất theo pháp luật bao gồm:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định
của pháp luật;
b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có
người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của
pháp luật về dân sự;
c) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có
thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Thu hồi đất trong trường hợp đã bị
thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Thu hồi đất theo bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân.
2. Người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.
3. Các trường hợp thu hồi đất do có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng bao gồm:
a) Đất trong khu vực bị ô nhiễm môi trường
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất khác trong khu vực bị ô nhiễm môi
trường không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định;
b) Đất trong khu vực có nguy cơ sạt lở,
sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;
đất khác bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác mà
không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
4. Thu hồi đất đối với các trường hợp phải
thu hồi đất do không có người thừa kế, đất giữ lại, bàn giao về địa phương của
các công ty nông lâm nghiệp theo quy định của Luật này.
5. Việc thu hồi đất trong các trường hợp
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải dựa trên các căn cứ là văn bản của
cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 38.
Thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,
an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm các
công việc sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất;
2. Tổ chức họp với người có đất trong
khu vực thu hồi;
3. Thông báo thu hồi đất;
4. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm,
thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi,
xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; cưỡng chế
thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (nếu có);
5. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết định thu hồi đất;
6. Tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (nếu
có).
Điều 39.
Trưng dụng đất
1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường
hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng
chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng
Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trưng dụng đất, quyết
định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết
định gia hạn trưng dụng đất không được ủy quyền.
3. Việc trưng dụng đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
Điều 40.
Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
1. Việc phát triển, quản lý và khai thác
quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng
mục đích, hợp lý, hiệu quả và theo quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, bố trí tái định cư, an sinh xã hội, bố trí đất
ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách theo quy
định của Luật này.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
phạm vi vùng phụ cận các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm
năng phát triển để thu hồi đất thực hiện các dự án khu đô thị, khu dân cư nông
thôn, thương mại, dịch vụ hoặc thu hồi đất tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng
đất.
Việc phát triển đô thị theo định hướng
giao thông công cộng (gọi tắt là TOD) được Nhà nước khuyến khích thực hiện để
khai thác đồng bộ quỹ đất vùng phụ cận và thực hiện đồng thời dự án hạ tầng
giao thông với các dự án phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ trong phạm vi
khu vực TOD, tạo nguồn thu từ đất để ưu tiên tái đầu tư cho phát triển hệ thống
giao thông công cộng và hạ tầng đô thị.
3. Quỹ phát triển đất của địa phương là
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để
ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện chính
sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp
vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách
nhiệm của ngân sách địa phương.
4. Tổ chức phát triển quỹ đất được thành
lập để tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất tại địa phương. Đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện chức năng của
Tổ chức phát triển quỹ đất. Nguồn tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất, đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được phân bổ từ ngân
sách nhà nước và ứng vốn từ quỹ phát triển đất.
5. Tổ chức phát triển quỹ đất, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được cho thuê đất ngắn hạn đối
với quỹ đất được giao quản lý theo quy định của Chính phủ để khai thác quỹ đất
hợp lý, hiệu quả.
Chương VI
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 41.
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công
khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự
phát triển bền vững, văn minh và hiện đại của cộng đồng, của địa phương; quan
tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
2. Việc bồi thường về đất được thực hiện
bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp
không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền; trường hợp địa phương
có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở và người có đất thu hồi có nhu cầu thì được
xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng
nhà ở; trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà
có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền.
3. Chủ sở hữu tài sản theo quy định của
pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ
cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi
đất thì được xem xét hỗ trợ.
4. Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản để tạo điều kiện cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản có việc làm, có thu nhập, ổn định đời sống, sản xuất.
5. Khu tái định cư phải hoàn thiện các
điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải phù hợp với truyền thống
văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư nơi có đất thu hồi. Khu tái định
cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án.
6. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
nếu người sử dụng đất có nhu cầu thu hồi phần diện tích còn lại của thửa đất
thu hồi thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi đất xem xét, quyết định thu hồi
đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất này theo quy định
của pháp luật.
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ trong trường
hợp thu hồi đất quy định tại khoản này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư của dự án đầu tư.
7. Trong thời gian có hiệu lực của thông
báo thu hồi đất mà người có đất thu hồi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất thì
bên nhận chuyển quyền sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng
không vượt quá tổng mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đối với bên
chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 42.
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
1. Căn cứ điều kiện thực tế của địa
phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đặc thù đối với dự án đầu tư do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư phải thu hồi đất mà làm di chuyển cả cộng đồng
dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn
hóa của cộng đồng.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đối với trường hợp có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả
năng tiếp tục sử dụng thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
3. Việc bồi thường đối với trường hợp tổ
chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất, tổ chức có tài sản do
Nhà nước giao quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Trường hợp thu hồi đất đối với dự án
thỏa thuận nhận quyền quy định tại Luật này mà số tiền theo phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích đất thấp hơn trung bình của
giá đất đã thỏa thuận thì người có đất thu hồi được nhận thêm số tiền còn thiếu
so với mức trung bình đó.
Chủ đầu tư ứng trước kinh phí để trả số
tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tiền chênh lệch giữa số
tiền tính theo mức trung bình của giá đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; số tiền chênh lệch này được tính vào chi
phí đầu tư của dự án.
Điều 43.
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Các trường hợp được bồi thường về đất
khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
b) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có
công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng
khác, đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử
dụng chung cho cộng đồng;
c) Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
d) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do
Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ
ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;
đ) Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
e) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê;
h) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để
bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê.
2. Các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc
Giấy chứng nhận;
b) Có quyết định giao đất hoặc quyết định
cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
c) Có một trong các giấy tờ về quyền sử
dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật này;
d) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn
thành thủ tục đăng ký đất đai;
đ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận
trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc bồi
thường theo các loại đất, đối tượng sử dụng đất; quy định các trường hợp khác
được bồi thường về đất và điều kiện được bồi thường cho các trường hợp này.
Điều 44.
Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Đất được Nhà nước giao không thu tiền
sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi
thường về đất quy định tại Luật này.
2. Đất được Nhà nước giao cho tổ chức
thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
3. Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền
thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước bồi thường về đất quy định
tại Luật này.
4. Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng
vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê.
5. Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
6. Diện tích đất nông nghiệp được giao
vượt hạn mức giao đất.
7. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý.
8. Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất
đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; do người sử dụng đất giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất và tự nguyện trả lại đất theo quy định của Luật
này.
9. Các trường hợp khác do Chính phủ quy
định.
Điều 45.
Bồi thường thiệt hại về tài sản, chi phí đầu tư vào đất còn lại, chi phí di
chuyển tài sản; bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn
công trình
1. Bồi thường thiệt hại về tài sản
a) Chủ sở hữu tài sản là nhà, nhà ở,
công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại
thì được bồi thường.
b) Rừng tự nhiên, rừng trồng thì thực hiện
việc bồi thường theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn
giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật
nuôi, rừng bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và phải xem xét
điều chỉnh khi có biến động.
2. Trường hợp không được bồi thường về đất
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6
Điều 44 Luật này thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di
chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường
hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối
với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
4. Khi xây dựng công trình, khu vực có
hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ
an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn thì người sử dụng đất được
bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền
với đất.
Điều 46.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống;
b) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
c) Hỗ trợ di dời vật nuôi;
d) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm;
đ) Hỗ trợ tái định cư;
e) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời
công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi
đất giấy phép đã hết thời hạn.
2. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản
1 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản
xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; quy định
hỗ trợ đặc biệt khác so với quy định của Luật này khi thu hồi đất thực hiện dự
án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định pháp luật về đầu
tư công.
Điều 47.
Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập và tổ chức thực hiện dự án tái định cư
theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm
chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, bảo đảm điều kiện khu tái định cư quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Khu tái định cư bảo đảm các điều kiện
sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối
thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn
đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với
khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước,
thông tin liên lạc, xử lý môi trường;
b) Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo
đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại,
dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang;
c) Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập
quán của từng vùng, miền.
3. Địa điểm tái định cư được lựa chọn
theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã
nơi có đất bị thu hồi;
b) Tại địa bàn khác có điều kiện tương
đương trong trường hợp tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi
không có đất để bố trí tái định cư;
c) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí
thuận lợi để hình thành khu tái định cư.
4. Khu tái định cư sau khi đã giao đất
tái định cư mà còn quỹ đất thì ưu tiên giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được
giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này; trường hợp
vẫn còn quỹ đất thì giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Điều 48.
Bố trí tái định cư
1. Các trường hợp bố trí tái định cư và
điều kiện bố trí tái định cư bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bồi
thường bằng đất ở hoặc nhà ở;
b) Hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện
được bồi thường về đất ở mà bị thiệt hại về nhà ở, phải di chuyển chỗ ở và
không có chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi;
c) Chính phủ quy định trường hợp khác được
bố trí tái định cư và điều kiện được bố trí tái định cư.
2. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tại
chỗ; trong thời gian chờ bố trí đất ở hoặc nhà ở tại chỗ thì được bố trí vào
nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở.
Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện
các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực
thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư.
3. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà
phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư
nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư
tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối
thiểu.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy định chi
tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều này; quy định việc
tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định
cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.
5. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Chương VII
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 49.
Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền
sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại khoản
5 Điều này là kế hoạch sử dụng đất cấp xã và văn bản theo quy định của pháp luật
về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, pháp luật về nhà ở thể hiện nhà đầu tư được lựa chọn.
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo tiến độ thì người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định
việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư và trường hợp
đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 50.
Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối
với đất đang có người quản lý, sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, trừ trường hợp được
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản.
Điều 51.
Giao đất không thu tiền sử dụng đất
1. Cá nhân được Nhà nước giao đất nông
nghiệp trong hạn mức giao đất theo quy định của Chính phủ.
2. Người sử dụng đất, quản lý đất trụ sở
cơ quan, công trình sự nghiệp công, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa
chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất quốc
phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh
doanh; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng;
đất lâm nghiệp, trừ trường hợp thực hiện dự án lâm nghiệp.
3. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông
nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất tôn giáo để
làm cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
4. Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước bao gồm: nhà ở công
vụ, nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách theo quy định của pháp luật về nhà ở.
5. Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối
tượng giao đất không thu tiền sử dụng đất.
6. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở
phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.
Điều 52.
Giao đất có thu tiền sử dụng đất
1. Cá nhân được giao đất ở.
2. Tổ chức kinh tế được giao đất ở để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; nhà ở không thuộc sở hữu của Nhà
nước bao gồm: nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất ở để thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng
đất ở do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất.
4. Tổ chức kinh tế được giao đất công cộng
thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng, xây dựng cơ sở lưu
giữ tro cốt.
5. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài được giao đất ở do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo
quy định của Luật này.
Điều 53.
Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối
với các trường hợp không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất quy định tại Luật
này.
Người được Nhà nước cho thuê đất được lựa
chọn hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc
hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi đề nghị Nhà nước cho thuê
đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nhà nước cho thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê và người sử dụng đất không được lựa chọn hình thức thuê đất,
không được chuyển hình thức sử dụng đất từ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê sang Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm đối với trường hợp sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để
thực hiện dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ cao; sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để thực hiện
dự án kinh doanh bất động sản du lịch.
3. Trong quá trình sử dụng đất, người sử
dụng đất được đề nghị Nhà nước xem xét, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất,
trừ các trường hợp sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập đang được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đề nghị chuyển sang hình thức
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
b) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc;
c) Tổ chức kinh tế có vốn nhà nước sở hữu
đang sử dụng đất có nguồn gốc từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm mà tại thời điểm cổ phần hóa, giá trị
quyền sử dụng đất không được tính vào giá trị doanh nghiệp;
d) Các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ
diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn
chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với
phần diện tích đó.
Điều 54.
Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất lâm nghiệp
sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất
chăn nuôi tập trung, thủy sản;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở sang đất ở.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất
không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin
phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải phù hợp với kế hoạch sử dụng
đất cấp xã.
Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất
ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy
định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu
chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì không
phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 55.
Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất,
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà
được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định
phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.
2. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện
các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng vốn đầu tư công theo quy định
của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và diện tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất ở cho các cá nhân thuộc đối
tượng được hưởng chính sách đất ở, nhà ở mà chưa được giao đất ở, nhà ở theo
quy định của Chính phủ;
b) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện
chính sách di dời do ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; thực hiện
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai của cơ quan có
thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;
c) Cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu
sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất; cho thuê đất đối với
cá nhân là người dân tộc thiểu số theo chính sách đất đai đối với đồng bào dân
tộc thiểu số quy định của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết
hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
đ) Cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp
công lập lựa chọn hình thức thuê đất;
e) Cho thuê đất đối với tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hạ
tầng văn hóa;
g) Cho thuê đất sử dụng vào mục đích hoạt
động khoáng sản đối với trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
phép;
h) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự
án năng lượng, dự án du lịch mà toàn bộ diện tích dự án thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
i) Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa
đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định của Chính phủ;
k) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ.
4. Người sử dụng đất được Nhà nước cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
5. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử
dụng đất 02 lần không thành thuộc trường hợp đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có
01 người đăng ký tham gia đấu giá hoặc không có người tham gia.
6. Nhà đầu tư được chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp chỉ có một nhà đầu
tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký
nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản.
8. Quỹ đất thu hồi đất đối với dự án thỏa
thuận nhận quyền.
Điều 56.
Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
1. Dự án đầu tư sử dụng đất từ quỹ đất
do Nhà nước thu hồi đất và quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, trừ
các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định
tại Luật này.
2. Giao đất ở cho cá nhân, trừ trường hợp
đối tượng được hưởng chính sách đất ở, nhà ở mà chưa được giao đất ở, nhà ở.
Điều 57.
Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
có sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án quy định thu hồi đất để thực hiện
dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn quy định tại Luật này mà được Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các
tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
b) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường
hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực.
2. Quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất bao gồm một hoặc một số quỹ đất gồm:
quỹ đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì
lợi ích quốc gia, công cộng; quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
Phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong khu đất thực hiện dự án
thì Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đối với cả khu đất.
Điều 58.
Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận
về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
1. Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát
triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực
hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp thực hiện dự án không
thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng;
b) Các trường hợp không sử dụng vốn ngân
sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì
lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.
2. Trường hợp trong khu vực đất thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà
nước quản lý nhưng không tách được thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án
và được Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê cho nhà đầu tư thực hiện dự án không
phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
3. Việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội trong các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này được áp dụng như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa
được cấp các loại giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được
thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;
b) Trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã
nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì
được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện
thủ tục gia hạn.
4. Người đang có quyền sử dụng đất có đề
xuất dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và có đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không
thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.
Chương VIII
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 59.
Hồ sơ địa chính
1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu
thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất
và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất
trên địa bàn.
2. Hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa
đất, được chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
chỉ đạo việc lập hồ sơ địa chính tại địa phương và bố trí kinh phí để tổ chức
thực hiện.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở
Trung ương quy định về hồ sơ địa chính.
Điều 60.
Đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện
các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp
xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
2. Bản đồ địa chính là cơ sở để phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất.
3. Bản đồ địa chính phải được chỉnh lý
khi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố
khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính và đồng thời được cập nhật vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa
phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 61.
Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với
người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở,
công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức
đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi
vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo
quy định của Luật này.
Điều 62.
Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động
1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài
sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng
ký;
b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê
để sử dụng;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa
đăng ký;
d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu
đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm
a, b và c khoản này.
2. Đăng ký biến động được thực hiện đối
với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy
chứng nhận mà có thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Điều 63.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu
thống nhất trong cả nước.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm Giấy chứng nhận dạng giấy và Giấy chứng nhận
điện tử. Giấy chứng nhận điện tử có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận dạng giấy.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở
Trung ương quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Điều 64.
Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
1. Giấy chứng nhận được cấp theo từng thửa
đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu
cầu và đủ điều kiện, cho người quản lý đất.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử
dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng
đất của hộ gia đình thì phải ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận. Việc xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi tên trên Giấy chứng
nhận do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Giấy chứng nhận chỉ được cấp sau khi
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm.
4. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận bao gồm nhà ở, công trình xây dựng và đã hình thành tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận.
5. Nhà nước xem xét cấp giấy chứng nhận
cho các trường hợp đang sử dụng đất có vi phạm về thủ tục trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà đất đó đã được sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp với quy
hoạch, không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, môi trường, an toàn công trình.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, việc
xác định lại diện tích đất ở và việc đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận
đã cấp.
Điều 65.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận; đối với trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ
điều kiện.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ
đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì được cấp Giấy
chứng nhận vào mục đích đất ở theo quy định.
3. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có
công trình là đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác,
chùa, đất nông nghiệp mà không có tranh chấp, là đất sử dụng chung cho cộng đồng
dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận.
Điều 66.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy
chứng nhận đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử
dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất
không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê, liên doanh,
liên kết trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Diện tích đất của tổ chức đã bố trí
cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì phải bàn
giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;
c) Diện tích đất đang có tranh chấp thì
việc cấp Giấy chứng nhận được thực hiện sau khi hoàn thành việc giải quyết
tranh chấp theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng
dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản mà
bên chuyển nhượng dự án và bên nhận chuyển nhượng dự án đã thực hiện xong nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận
theo quy định của Chính phủ.
4. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất hoặc Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp
đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng,
nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.
Điều 67.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn
liền với đất nhưng chưa thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý
đối với đất đai, tài sản đó trong quá trình thực hiện chính sách của Nhà nước
nhưng thực tế Nhà nước chưa thực hiện quyết định thì người đang sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng và được xem xét cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật.
Điều 68.
Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
1. Người sử dụng đất, người quản lý đất
không được cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng
đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được
công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Đất đã có thông báo thu hồi đất còn
hiệu lực theo quy định của luật đất đai; đất đã có quyết định thu hồi đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có
quyết định thu hồi đất mà không thực hiện quyết định đó;
d) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê
biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật
về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời theo quy định của pháp luật.
2. Các tài sản gắn liền với đất không được
cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất
có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1
Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;
b) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được
xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm
thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm
vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công
trình chính;
c) Tài sản gắn liền với đất đã có thông
báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông
báo, quyết định này mà không thực hiện văn bản đó;
d) Nhà ở, công trình được xây dựng sau
thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công
trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền
với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
không phải là nhà ở có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ
trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh
nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc
trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Chính phủ.
Điều 69.
Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của Luật này có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp
có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin của người được cấp
giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong
văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp
đất đai.
2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp
trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất
ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp
mới Giấy chứng nhận;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm
quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều
kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc
nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy
chứng nhận, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
đ) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có
thẩm quyền tuyên hủy;
e) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà
người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.
3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này chỉ
được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án đã được thi hành hoặc
văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi hành bản án, quyết định
theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận
đã cấp.
Chương IX
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI,
GIÁ ĐẤT
Mục 1
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 70.
Các khoản thu ngân sách từ đất đai
1. Các khoản thu ngân sách từ đất đai
bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành
chính về đất đai;
c) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây
thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Thuế, phí, lệ phí có liên quan đến việc
quản lý, sử dụng đất;
đ) Khoản thu khác có liên quan đến việc
quản lý, sử dụng đất.
2. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn
định theo chu kỳ do Chính phủ quy định.
Điều 71.
Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất;
b) Thời hạn sử dụng đất;
c) Mục đích sử dụng đất;
d) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu
giá; trường hợp thuê đất thì giá đất căn cứ vào đơn giá thuê đất, hình thức Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất;
e) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
h) Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đối với từng loại đất theo đối tượng, hình thức sử dụng đất (nếu có).
2. Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất bao gồm:
a) Diện tích đất thu hồi;
b) Thời hạn sử dụng đất;
c) Mục đích sử dụng đất;
d) Hình thức sử dụng đất;
đ) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất;
e) Tỷ lệ bồi thường.
3. Thời điểm định giá đất, thời điểm
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất là thời điểm Nhà nước
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, trừ trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng
dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Đối với trường hợp công nhận quyền sử
dụng đất là thời điểm người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật;
c) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện
tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, là thời điểm cơ quan nhà nước
có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;
d) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp
luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đất là thời điểm cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
đ) Thời điểm xác định giá đất đối với diện
tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất,
cho thuê đất. Trường hợp Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất để thanh toán cho
Hợp đồng BT thì Nhà đầu tư được hưởng thêm một khoản tiền tương ứng với mức lãi
suất trung bình của các Ngân hàng thương mại là
công ty cổ
phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đối với phần giá trị của hạng mục
công trình hoặc công trình. Thời gian được hưởng tính từ thời điểm nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình dự án BT đến thời điểm có quyết
định giao đất, cho thuê đất
Điều 72.
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1
Điều 54 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho
thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được
gia hạn, được điều chỉnh.
Điều 73.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất,
kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng
đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;
b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách
cho các cá nhân thuộc đối tượng được hưởng chính sách đất ở, nhà ở theo quy định
của pháp luật; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người;
c) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
nhà ở không thuộc sở hữu của Nhà nước bao gồm: nhà ở cho thuê, nhà ở chính
sách; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Sử dụng đất để thực hiện dự án, xây dựng
công trình thuộc trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật chuyên
ngành; sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
e) Các trường hợp khác theo quy định của
Chính phủ.
2. Đối với trường hợp được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất một số năm.
Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm
theo quy định của Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm
thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất.
Mục 2
GIÁ ĐẤT
Điều 74.
Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Giá đất do Nhà nước quyết định, việc
định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm trung thực, khách quan, công
khai, minh bạch;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự,
thủ tục định giá đất;
c) Phải dựa trên dữ liệu đầy đủ; trong
đó có dữ liệu đất đai, thuế, công chứng, ngân hàng, bất động sản;
d) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước,
người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất;
b) Thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại
thời điểm định giá đất.
Điều 75.
Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
1. Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
được áp dụng đối với các trường hợp tính các khoản thu ngân sách từ đất đai
theo quy định của Luật này; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước.
2. Bảng giá đất được xây dựng theo loại
đất, khu vực, vị trí.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ
tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định
trong bảng giá đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng,
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất.
Chương X
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT
ĐAI;
BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI
ĐẤT; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI; HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ
DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 76.
Điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; thống kê, kiểm kê đất
đai
1. Việc điều tra, đánh giá đất đai; bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất; thống kê, kiểm kê đất đai phải bảo đảm các nguyên tắc
sau đây:
a) Trung thực, khách quan, kịp thời, phản
ánh đúng thực trạng và cơ cấu sử dụng tài nguyên đất;
b) Thực hiện thống nhất về nghiệp vụ từ
trung ương đến địa phương trên phạm vi cả nước; bảo đảm tính liên tục, kế thừa
và tổng hợp số liệu từ cấp dưới lên cấp trên;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, độc
lập về chuyên môn và nghiệp vụ;
d) Cung cấp kịp thời số liệu phục vụ quản
lý nhà nước và nhu cầu thông tin đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, nghiên cứu, đào tạo;
e) Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện;
tập trung nguồn lực đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất; bảo
vệ, cải tạo và phục hồi đất; thống kê, kiểm kê đất đai; khuyến khích tổ chức,
cá nhân tham gia bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất.
2. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai
và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; thống kê, kiểm kê đất đai, gồm: điều tra,
đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất; ô nhiễm đất; quan
trắc chất lượng đất; điều tra, đánh giá đất đai, kiểm kê đất đai theo chuyên đề;
thống kê đất đai được thực hiện hằng năm, kiểm kê đất đai được thực hiện 05 năm
một lần gồm xác định tổng diện tích các loại đất, cơ cấu diện tích theo từng loại
đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; diện tích đất được
giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 77.
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai được xây dựng và vận hành tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa
phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành
chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng
phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội
số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất
đai bao gồm: Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; phần mềm của Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai; cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 78.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là
tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để
truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử
bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu địa chính;
b) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo
vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
d) Cơ sở dữ liệu giá đất;
đ) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất
đai;
e) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất
đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được
xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi
cả nước.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được
quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan
nhà nước từ trung ương đến địa phương.
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được
cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử
dụng đất đai; được chia sẻ, kết nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia
và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
Chương XI
THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT,
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 79.
Thời hạn sử dụng đất
1. Đất sử dụng ổn định lâu dài bao gồm:
a) Đất ở;
b) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
c) Đất được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất nông nghiệp cho cá nhân.
2. Đất sử dụng có thời hạn
a) Đất sử dụng có thời hạn bao gồm các
loại đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thời hạn sử dụng đất quy định tại điểm
a khoản này không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.
Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở
làm việc, cơ sở hạ tầng văn hóa của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
không quá 99 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu
có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn; thời hạn gia hạn
không quá thời hạn quy định tại điểm này.
3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục
đích sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục
đích sử dụng; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất có thời hạn ổn định
lâu dài sang loại đất có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thời hạn
được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp chuyển mục
đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng đất đó
theo thời hạn đã được giao, cho thuê.
4. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển
quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất
còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất; trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì
được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp trong hạn mức giao đất, nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế
chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục
sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau
khi được điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư không quá thời hạn quy định tại điểm b khoản 2
Điều này.
Thời hạn sử dụng đất được xác định theo
thời hạn được điều chỉnh của dự án đầu tư đối với trường hợp cho phép điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất cho nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể,
phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Điều 80.
Hạn mức sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, quy định hạn mức giao đất nông
nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng
cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; hạn mức và quyết
định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên
địa bàn tỉnh.
2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất
nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá
nhân đối với mỗi loại đất.
3. Việc quy định hạn mức sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với điều kiện đất đai, trình độ khoa học, công nghệ trong sản
xuất; yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa
và mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững.
Điều 81.
Chế độ sử dụng đất
Chế độ sử dụng đất đối với các loại đất
phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền
vững; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái, cảnh quan và
thích ứng với biến đổi khí hậu;
2. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ
chủ quyền quốc gia, lợi ích quốc gia, công cộng;
3. Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị của
đất nông nghiệp, đất rừng, đất có mặt nước, đất ven biển, đất có di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên và các loại đất có chức năng
đặc thù khác theo quy định của pháp luật;
4. Bảo đảm sử dụng đất phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, nông thôn, kết cấu hạ tầng,
công nghiệp, dịch vụ, khoa học và công nghệ;
5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất; khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, sử dụng đất đa mục
đích và các hình thức khai thác, sử dụng đất hiệu quả theo quy định của pháp luật;
6. Việc sử dụng đất kết hợp nhiều mục
đích phải bảo đảm mục đích sử dụng chính, không làm thay đổi điều kiện, chức
năng, tính chất sử dụng đất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật.
Điều 82.
Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
1. Đất do các công ty nông, lâm nghiệp
quản lý, sử dụng mà có nguồn gốc nông, lâm trường phải được rà soát hiện trạng
sử dụng đất và xây dựng phương án sử dụng đất, trong đó phải xác định diện tích
đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện
tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho
thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm, đang có
tranh chấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc
lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại
địa phương, trong đó xác định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp được tiếp
tục sử dụng , diện tích đất bàn giao về địa phương.
3. Đối với diện tích đất của các công ty
nông, lâm nghiệp được giữ lại theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt
nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng
cho người khác sử dụng trái pháp luật thì phải thu hồi để giải quyết theo quy định
của pháp luật.
4. Diện tích bàn giao về địa phương thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo lập phương án sử dụng đất để giải quyết như sau:
a) Công nhận quyền sử dụng đất cho người
đang sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp mà có nguồn gốc là đất được giao, giao
khoán, khoán trắng, thuê đất, mượn của nông, lâm trường trước ngày 01 tháng 02
năm 2015; người đang sử dụng đất mà có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh
về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm
nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; xem xét công nhận quyền sử dụng đất cho
người đang sử dụng đất do đất lấn đất, chiếm đất, nhận chuyển nhượng đất không
đúng quy định trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà đã hình thành khu dân cư tập
trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
b) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện
chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, người có công
với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất
sản xuất;
c) Giao đất, cho thuê đất đối với cá
nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;
d) Giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào
mục đích công cộng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;
đ) Giao diện tích đất chưa thực hiện
theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý.
Điều 83.
Hoạt động lấn biển
1. Nhà nước khuyến khích và có chính
sách hỗ trợ, ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ để
thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động lấn biển phải tuân thủ các
nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển; phù hợp với quy định
của luật khác có liên quan và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đánh giá đầy đủ tác động kinh tế - xã
hội, môi trường, thiên tai, biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học.;
c) Phù hợp với quy hoạch tỉnh hoặc kế hoạch
sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn;
d) Sử dụng hiệu quả tài nguyên; cân bằng
lợi ích các bên và bảo đảm quyền tiếp cận biển của cộng đồng;
đ) Hoạt động lấn biển phải được lập
thành dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Khu vực biển được xác định để thực hiện
hoạt động lấn biển trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và dự án đầu
tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư thì việc quản lý, sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển như đối
với đất đai trên đất liền.
4. Việc giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển được tiến hành đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư.
Điều 84.
Tập trung, tích tụ đất nông nghiệp
1. Tập trung đất nông nghiệp là việc
tăng diện tích đất nông nghiệp để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức
sau đây:
a) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp theo phương án dồn điền, đổi thửa;
b) Thuê quyền sử dụng đất;
c) Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền
sử dụng đất.
2. Tích tụ đất nông nghiệp là việc tăng
diện tích đất nông nghiệp của người sử dụng đất để tổ chức sản xuất thông qua
các phương thức sau đây:
a) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp;
b) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
nông nghiệp;
c) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
3. Việc tập trung, tích tụ đất nông nghiệp
phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch, tự nguyện,
dân chủ, công bằng;
b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
Nhà nước, người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân có liên quan; không ảnh hưởng
đến quốc phòng, an ninh;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Phù hợp với đặc điểm về đất đai, địa
hình, khí hậu, văn hóa, quá trình chuyển dịch lao động, chuyển đổi nghề, việc
làm ở nông thôn của từng vùng, từng khu vực, từng địa phương và phù hợp với nhu
cầu của thị trường.
Điều 85.
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc
sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích
khác. Mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận, đất được quản lý.
2. Cho phép các loại đất được sử dụng kết
hợp đa mục đích theo quy định của Chính phủ; đất quốc phòng, an ninh kết hợp với
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
3. Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không làm thay đổi loại đất theo phân
loại đất quy định tại Luật này;
b) Không làm mất đi điều kiện cần thiết
để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
c) Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an
ninh;
d) Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh
thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;
đ) Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng
đất của các thửa đất liền kề;
e) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính
theo quy định;
g) Tuân thủ pháp luật có liên quan.
Điều 86.
Đất xây dựng công trình ngầm
1. Đất xây dựng công trình ngầm bao gồm
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm và không gian dưới lòng đất để xây dựng công trình trong lòng đất
mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.
2. Người sử dụng đất được chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại không gian dưới lòng đất sau khi được Nhà nước xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, pháp luật về kiến trúc.
3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá
nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ thực hiện các dự án xây dựng công trình
ngầm đồng thời có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật.
4. Việc sử dụng đất xây dựng công trình
ngầm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ
môi trường, phát triển bền vững, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh;
b) Phù hợp với quy hoạch theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Bồi thường theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp gây thiệt hại đến việc sử dụng đất của người sử dụng đất
trên bề mặt của công trình ngầm;
d) Việc xây dựng công trình ngầm phải được
thực hiện theo dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về
xây dựng.
Điều 87.
Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
1. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai là phương thức sắp xếp lại đất đai trong một khu vực đất nhất định trên
cơ sở sự đồng thuận của người sử dụng đất để điều chỉnh lại toàn bộ hoặc một phần
diện tích đất thuộc quyền sử dụng của mình trong khu vực đó theo phương án được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
a) Được sự đồng thuận, nhất trí của đa số
người sử dụng đất trong khu vực điều chỉnh;
b) Phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai phải được thảo luận rộng rãi, công bố công khai và minh bạch;
c) Người góp đất phải được nhận lại đất
hoặc giá trị tương đương với giá trị đất có hạ tầng đồng bộ và điều kiện sống bằng
hoặc tốt hơn nơi ở cũ;
d) Ưu tiên quỹ đất cho hạ tầng kỹ thuật,
giao thông, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường.
3. Điều kiện để thực hiện góp quyền sử dụng
đất, điều chỉnh lại đất đai quy định như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có phương án góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai được người sử dụng đất thuộc khu vực dự kiến thực hiện đồng
thuận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này, được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Chương XII
GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ
ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA, KIỂM TOÁN; GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 1
GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ
ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 88.
Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối
với việc quản lý, sử dụng đất đai
Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền
giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 89.
Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
1. Công dân tự mình hoặc thông qua các tổ
chức đại diện thực hiện quyền giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.
2. Việc giám sát, phản ánh và yêu cầu,
kiến nghị phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng
quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất
trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông
tin do mình phản ánh.
3. Hình thức giám sát của công dân trong
quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát
thông qua việc phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết;
b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại
diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.
Điều 90.
Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
1. Theo dõi đối với việc quản lý, sử dụng
đất đai là việc sử dụng các thông tin trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai,
hoạt động giám sát để theo dõi việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cơ quan
nhà nước và người sử dụng đất.
2. Nội dung, trách nhiệm theo dõi, đánh
giá việc quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Mục 2
KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 91.
Kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai
1. Kiểm tra chuyên ngành đất đai là hoạt
động được thực hiện thường xuyên, liên tục của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân được giao nhiệm vụ quản lý đất đai nhằm đôn đốc thực hiện chủ trương,
chính sách, pháp luật về đất đai; nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân góp phần
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp
thời các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.
Trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành
đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm
toán việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 92.
Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh
chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa
giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc
cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hòa
giải trước khi giải quyết tranh chấp đất đai, trừ trường hợp các bên lựa chọn
giải quyết tại Tòa án nhân dân thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố
tụng dân sự.
Điều 93.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh
chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng
nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và tranh chấp về
tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
2. Trường hợp tranh chấp không thuộc quy
định tại khoản 1 Điều này thì các bên tranh chấp được lựa chọn nộp đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc khởi kiện ra Tòa án theo
quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
3. Trường hợp không đồng ý với quyết định
giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện
tại Tòa án hoặc gửi đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.
4. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ
hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết
theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được
Tòa án, Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu để làm căn cứ cho giải quyết
tranh chấp đất đai.
6. Việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 94.
Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
1. Người sử dụng đất, người có quyền và
nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định
hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình
trong trường hợp các bên khiếu nại lựa chọn cơ quan hành chính giải quyết khiếu
nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì bên khiếu nại có
quyền khởi kiện tại Tòa án.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy
định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục khởi kiện quyết định hành
chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp
luật về tố tụng hành chính.
4. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và
lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 95.
Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai
1. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố
cáo.
3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và
lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất
đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Mục 3
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 96.
Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất
đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
Điều 97.
Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có
trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo
thẩm quyền đối với các hành vi không đăng ký đất đai; lấn đất, chiếm đất, hủy
hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; chuyển, nhận quyền sử dụng đất không
đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật đất đai khác của người sử dụng đất.
3. Người đứng đầu cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc
thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật,
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố
cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật
về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo thẩm quyền.
Chương XIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 98.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 3 năm 2027.
2. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số
58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số
95/2025/QH15, số 116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 142/2025/QH15, số
146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ các quy định chuyển tiếp tại Chương XVI thì được tiếp tục thực hiện.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ các quy định
chuyển tiếp tại khoản 13 Điều 3, khoản 9 và khoản 10 Điều 4 thì được tiếp tục
thực hiện.
4. Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật
này.
Điều 99.
Quy định chuyển tiếp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chế độ sử dụng
của loại đất
1. Người sử dụng đất được tiếp tục thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành; hết thời hạn sử dụng đất thì thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng
đất theo chế độ sử dụng của loại đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành; hết thời hạn sử dụng đất thì thực hiện theo chế độ sử
dụng đất quy định của Luật này.
Điều 100.
Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định
việc triển khai lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến năm 2030 làm căn cứ thực hiện
các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này.
Trường hợp không tổ chức lập hoặc chưa
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến năm 2030, cơ quan, người có thẩm quyền
căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất
trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ
đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn thay cho kế hoạch sử dụng đất cấp
xã để thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật
này.
2. Trường hợp Bộ luật, luật, nghị quyết
của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định
việc sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện, phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh được phân bổ
đến từng đơn vị hành chính cấp xã làm căn cứ để thực hiện chính sách, thực hiện
thủ tục hành chính, thực hiện quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc
các hoạt động quản lý nhà nước thì được sử dụng kế hoạch sử dụng đất cấp xã
theo quy định của Luật này để thay thế làm căn cứ thực hiện.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 101.
Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Trường hợp trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định của Luật này.
Đối với dự án còn một phần diện tích đất
chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành thì trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định lựa chọn quy định tại thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư hoặc quy định của Luật Đất đai năm 2024 hoặc quy định của
Luật này để thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần
diện tích đất chưa phê duyệt phương án.
2. Trường hợp đã có quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai 2024
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục ban hành quyết định thu hồi
đất theo trình tự, thủ tục của Luật Đất đai năm 2024.
3. Đối với trường hợp đã có quyết định
thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế để
quyết định lựa chọn một trong hai cách giải quyết như sau:
a) Tiếp tục thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực
hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu
hồi đất;
b) Thực hiện theo quy định của Luật này.
4. Đối với trường hợp đã có quyết định
thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi
hành mới có quyết định giao đất tái định cư thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại
nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư; trường hợp tại thời điểm có quyết định giao đất tái định cư
mà giá đất tái định cư thấp hơn giá đất trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì áp dụng giá đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất tái định
cư.
5. Đối với trường hợp thu hồi đất do vi
phạm pháp luật đất đai mà cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính kiến nghị thu hồi đất đối với các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính
mà phải thu hồi đất hoặc kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra kiến nghị thu
hồi đối với trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính đất mà chưa ban
hành quyết định thu hồi đất trước ngày Luật này có hiệu lực thì việc thu hồi đất
thực hiện theo quy định của Luật này.
Trường hợp đã có quyết định gia hạn sử dụng
đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết
định gia hạn đó. Trường hợp chưa có quyết định gia hạn sử dụng đất thì thực hiện
theo quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 102.
Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trường hợp đã được Nhà nước cho thuê
đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được lựa chọn hình thức thuê đất,
chuyển hình thức sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Chính phủ quy định chuyển tiếp đối với
các trường hợp có thay đổi về chính sách giữa Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất
đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2024 mà Luật này không
quy định và giao Chính phủ quy định chi tiết.
Điều 103.
Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
1. Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 được tiếp tục áp dụng đến khi cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất theo quy định của Luật này.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa quyết định giá đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiếp tục
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 hoặc quyết định
việc xác định giá đất theo quy định tại Luật này.
Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định
giá đất theo quy định của Luật này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc xác định giá
đất theo quy định tại Luật này.
3. Đối với trường hợp đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển
hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy
hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực
thi hành phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
4. Đối với trường hợp đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển
hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy
hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực
thi hành chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Điều 104.
Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận khi Luật
này có hiệu lực thi hành
1. Hồ sơ địa chính dạng giấy, giấy chứng
nhận đã cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy tờ liên quan đến đất
đai không phải điều chỉnh loại đất theo quy định của Luật này mà thực hiện đồng
thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu
của người sử dụng đất.
2. Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì
thực hiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với quyền sử dụng đất.
3. Các loại đất đã được xác định theo
quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
không phải điều chỉnh lại loại đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu. Việc điều chỉnh lại loại đất được thực hiện đồng
thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục về đất đai.
Điều 105.
Quy định chuyển tiếp đối với việc giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố
cáo
1. Trường hợp đã thụ lý giải quyết tranh
chấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành quyết định, bản
án về giải quyết tranh chấp đất đai thì thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Trường hợp đã thụ lý giải quyết khiếu
nại trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện giải quyết
theo quy định của pháp luật tại thời điểm thụ lý. Trường hợp chưa thụ lý giải
quyết khiếu nại thì thực hiện theo quy định của Luật này.
_________________
Luật này
đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ...
thông qua ngày ... tháng... năm....
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét