|
QUỐC HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
LUẬT
ĐẦU
TƯ
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban
hành Luật Đầu tư.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt
Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chấp thuận chủ
trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục
tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình
thức lựa chọn nhà đầu tư và cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự
án đầu tư.
2. Cơ quan đăng ký
đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
3. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đầu tư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc
có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan có liên quan.
4. Dự án đầu tư
là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư
kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
5. Dự án đầu tư mở
rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng
quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi
trường.
6. Dự án đầu tư mới
là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư
đang hoạt động.
7. Dự án đầu tư khởi
nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài
sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng
nhanh.
8. Đầu tư kinh
doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.
9. Điều kiện đầu tư
kinh doanh là điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, không
bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành về
chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
10. Điều kiện tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước
ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn
chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều
8 của Luật này.
11. Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin
đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
12. Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo
dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ
công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu
tư kinh doanh.
13. Hoạt động đầu
tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.
14. Hợp đồng hợp
tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các
nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm
theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
15. Khu chế xuất
là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất
hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
16. Khu công nghiệp
là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
17. Khu kinh tế
là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập
để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
quốc phòng, an ninh.
18. Nhà đầu tư
là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong
nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
19. Nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật
nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
20. Nhà đầu tư
trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu
tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
21. Tổ chức kinh tế
là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh.
22. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là
thành viên hoặc cổ đông.
23. Vốn đầu tư
là tiền, tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh.
Điều 4. Áp dụng
Luật Đầu tư và các luật có liên quan
1. Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực
hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.
2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và
luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về
ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với quy
định tại Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư.
3. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và
luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình
tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của
Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án;
pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước
áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện
theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
c) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô
thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất
động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;
d) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh
doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm và
Luật Dầu khí;
đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh
doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng
khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán;
e) Các cơ chế, chính sách đặc thù được quy định tại Luật
Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội.
4. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 28 của Luật
này và luật khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này.
5. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có
hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu
tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
6. Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia
là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của
Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước
ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của
pháp luật Việt Nam.
Điều 5.
Chính sách về đầu tư kinh doanh
1. Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về
hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ
trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
3. Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu
tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến
quốc phòng, an ninh quốc gia.
4. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản,
vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có
chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
6. Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về
đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 6.
Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Luật này;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang
dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về
buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các
loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn
gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật này;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào
thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính
trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
l) Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y
tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
3. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý
nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và các Phụ lục ban hành kèm
theo Luật này.
Điều 7.
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành,
nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc
phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của
cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này.
Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động
đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải
chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang
công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.
2. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định
tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp
với quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách
quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
4. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội
dung sau đây:
a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh
doanh;
b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều
kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
5. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình
thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận;
c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng
để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn
bản của cơ quan có thẩm quyền.
6. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện:
a) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý
nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này
và Phụ lục IV của Luật này;
b) Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều
này.
7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện
đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
8. Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều
kiện đầu tư kinh doanh.
Điều 8.
Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận
thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố
Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài,
bao gồm:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài
trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt
động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của
Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II
BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Điều 9. Bảo
đảm quyền sở hữu tài sản
1. Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa
hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2. Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì
lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng,
chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của
pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định của pháp luật khác có
liên quan.
Điều 10. Bảo
đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
1. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những
yêu cầu sau đây:
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc
phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong
nước;
b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định;
hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất,
cung ứng trong nước;
c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với
số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn
xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất
trong nước;
đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt
động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở
trong nước hoặc nước ngoài;
g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
2. Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu
thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các
hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Điều 11. Bảo
đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư ra nước ngoài
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà
nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra
nước ngoài các tài sản sau đây:
1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu
tư.
Điều 12. Bảo
đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban
hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng
ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới cho thời gian hưởng
ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu
tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 của Luật này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban
hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước
đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó
cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.
3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường
hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng,
bảo vệ môi trường.
4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu
đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng
một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập
chịu thuế;
b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.
5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4
Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Điều 13. Giải
quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại
Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không
thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc
Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt
động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng
tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một
bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và
c khoản 1 Điều 20 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ
quan, tổ chức sau đây:
a) Tòa án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt
Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Chương III
ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 14. Ưu
đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định
tại Điều 15 của Luật này;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều
15 của Luật này;
c) Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng
nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
2. Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời
hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các
ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo
tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy
định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng
đất;
d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu
nhập chịu thuế;
đ) Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính
phủ.
3. Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
c) Hỗ trợ tín dụng;
d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ
cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;
h) Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến
đổi khí hậu và chuyển đổi số;
i) Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính
phủ.
4. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả
năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết
các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này đối với doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục
và y tế, phổ biến pháp luật, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh
và các đối tượng khác.
5. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và
dự án đầu tư mở rộng.
6. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được
áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
7. Ưu đãi đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản;
b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
8. Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết
quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu
đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
9. Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu
tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 17 của Luật này
thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15.
Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
1. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư là các ngành, nghề được ưu
tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau đây:
a) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn;
b) Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới;
c) Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút
đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối
chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu;
d) Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng
sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia;
đ) Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi trường,
tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển;
e) Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng;
g) Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục,
thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc;
h) Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng
điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược;
i) Thực hiện các mục tiêu khác theo quy định của Chính phủ.
2. Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.
3. Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục
ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xác định ngành,
nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
Điều 16. Quỹ
Hỗ trợ đầu tư
1. Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư để ổn định môi
trường đầu tư, khuyến khích, thu hút nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc
gia và hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích
đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết mô hình hoạt động, địa vị
pháp lý, nguồn ngân sách cấp hằng năm và bổ sung cho Quỹ, hình thức hỗ trợ, cơ
chế bồi hoàn hỗ trợ và các chính sách đặc thù khác của Quỹ, báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi ban hành.
Điều 17. Ưu
đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
1. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến
phát triển kinh tế - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự
án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và
phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện
toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực
công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư
trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải
ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc
gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm,
dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán
dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công
nghiệp công nghệ số có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo
quy định của Chính phủ;
c) Dự án đầu tư khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu
tư mở rộng) thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư và thời
hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.
3. Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện
theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.
4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức
quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.
5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này
không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 của Luật
này.
6. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu
tư khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt
quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
Mục 1
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 18.
Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới
theo quy định của Chính phủ.
Điều 19. Đầu
tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại
hình tổ chức kinh tế.
2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế
thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập
tổ chức kinh tế.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Thực
hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ
tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác
nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế
là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại
điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo
quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức
kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành
lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư
đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập
tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 21. Đầu
tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của tổ chức kinh tế.
2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này
và pháp luật có liên quan;
c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận
quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực
biên giới; xã, phường ven biển.
3. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành
viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ
lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành,
nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều 20 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các
trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc
bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài
khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường,
đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh.
4. Chính phủ quy định hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế; hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Điều 22. Đầu
tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với
nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối
để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do
các bên thỏa thuận.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham
gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh
doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
5. Chính phủ quy định về nội dung hợp đồng BCC.
Mục 2
THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ,
LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
VÀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐẶC BIỆT
Điều 23. Lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong
các hình thức sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai;
b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
về đấu thầu;
c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều này.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp thuận
chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà
đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất hai lần không thành theo quy
định của Luật Đất đai;
b) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm
trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng
nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.
4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư đang có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về
đất đai;
b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền
sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật
về đất đai;
c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;
d) Nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 24. Dự
án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha
trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng
hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.
3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000
người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.
4. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô
(casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
5. Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di
sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực
bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là
di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di
tích quốc gia đặc biệt.
6. Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.
7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực
kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
8. Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản này
không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn
bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
c) Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền
khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công
trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy
định của Luật Địa chất và khoáng sản;
d) Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
9. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh.
10. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.
11. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho
thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số
trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
nhà ở và pháp luật về đất đai.
12. Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất,
dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định
trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của
đô thị loại đặc biệt.
13. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf),
trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng
nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
14. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.
15. Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc
cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.
16. Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay;
đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng
không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01
triệu tấn/năm trở lên.
17. Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng
đường hàng không.
18. Dự án đầu tư chế biến dầu khí.
19. Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
20. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc
biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
Điều 25. Thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu
tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và
19 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này
có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người
trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này
phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện
tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm
quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
3. Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với
các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12,
13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này
có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người
trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này
phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện
tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di
tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc
biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản
thế giới;
d) Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều này thực
hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
chấp thuận chủ trương đầu tư.
5. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 26. Dự
án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1
Điều 20 của Luật này.
2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2
Điều 20 của Luật này ;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp của tổ chức kinh tế.
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật
này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật
này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu
tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều
này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ
tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 27. Thẩm
quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối
với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
2. Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau
đây:
a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.
Điều 28. Thủ
tục đầu tư đặc biệt
1.Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy
định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài
chính quốc tế và
khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.
2. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không
phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây
dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây
dựng, phòng cháy, chữa cháy.
Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện,
tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường,
phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động
đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho
đánh giá sơ bộ tác động môi trường, việc sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao
(nếu có).
3. Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông
báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:
a) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội
dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định
và phê duyệt;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực
hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành
chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản
lý nhà nước đối với dự án.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.
Mục 3
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ,
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 29.
Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
3. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật
này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng
cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá
trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
Điều 30. Bảo
đảm thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng
về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên
cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc
góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;
đ) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 31. Thời
hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
1. Thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế
không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự
án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy
định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
3. Trường hợp tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án bị ảnh
hưởng trong các trường hợp quy định tại các khoản a, b, c, d và g khoản 4 Điều
33 của Luật này thì thời gian bị chậm đó không tính vào thời hạn hoạt động, tiến
độ thực hiện của dự án đầu tư.
4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được
điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu
tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư
sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển
giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32. Xác
định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ
1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật.
2. Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự án đầu
tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.
3. Trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện quản lý nhà
nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư,
chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án
đầu tư được đưa vào khai thác, vận hành.
4. Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường hợp
kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 33. Điều
chỉnh dự án đầu tư
1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có
quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư,
sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử
dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp,
hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp
luật.
2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội
dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu
tư;
b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của
Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
c) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp
điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
đ) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai
thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
4. Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu
tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24
tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ
trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng
theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu
tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất;
c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành
chính;
d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi
quy hoạch;
đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư;
e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy
mô dự án đầu tư;
g) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó
có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều
này.
6. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự
án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định về
trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Điều 34.
Chuyển nhượng dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng
không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật
này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư,
một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 21 của
Luật này;
c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở,
kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
d) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
đ) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện
theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
2. Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định
tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư
thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận
theo quy định tại Điều 23 của Luật này và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định
tại Điều 33 của Luật này;
b) Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại
điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài
sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo
quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và pháp
luật khác có liên quan.
3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự
án đầu tư.
Điều 35. Ngừng
hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự
án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất,
giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất
khả kháng gây ra.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc
ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
b) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
c) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động
theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;
d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng
tài;
đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ
trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành
chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư về việc không thực hiện
đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến độ tại
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần
hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây
phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi
trường.
4. Chính phủ quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thời
hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư.
Điều 36. Chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư
trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư;
b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định
trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần
hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 35 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục
điều kiện ngừng hoạt động;
b) Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện
các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai
đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt
động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định, trừ
trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
c) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư
và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể
từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại
điểm đ khoản này;
d) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12
tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với
nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
đ) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy
định của pháp luật về đất đai;
e) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ
ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực
hiện dự án đầu tư;
g) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao
dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng
tài;
i) Tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng không chấm dứt hoạt
động hoặc không chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu khác theo quy định pháp luật
đối với dự án đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý
kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định
tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu
tư.
7. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư.
Điều 37.
Thành lập, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước
ngoài trong hợp đồng BCC
1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập
văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều
hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực
hiện hợp đồng.
2. Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp
đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến
hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp
đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
3. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập,
điều chỉnh, chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước
ngoài trong hợp đồng BCC.
Chương V
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 38.
Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai
thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ,
thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ
sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải
tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp
luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận
đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt
động đầu tư ở nước ngoài.
Điều 39.
Hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
theo các hình thức sau đây:
a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
nước tiếp nhận đầu tư;
b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức
kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư
thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở
nước ngoài;
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật
nước tiếp nhận đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu
tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 40.
Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6
của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm
xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 41.
Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:
a) Ngân hàng;
b) Bảo hiểm;
c) Chứng khoán;
d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;
đ) Kinh doanh bất động sản.
2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề quy định
tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước
quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 42. Cấp,
điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án có mức vốn đầu tư ra
nước ngoài theo quy định của Chính phủ hoặc dự án đầu tư có lĩnh vực thuộc
ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 của
Luật này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền cấp, điều
chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho tổ chức
thuộc Bộ.
2. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có quy mô vốn lớn
hoặc dự án đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt, Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối
theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối mà không phải thực hiện thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước
ngoài nhỏ hơn mức quy định của Chính phủ và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra
nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này;
b) Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh
triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước;
c) Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước và tổ chức kinh tế khác theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về điều
kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài.
Điều 43. Triển
khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài
Chính phủ quy định việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước
ngoài, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài, chuyển
lợi nhuận về nước và việc triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 44.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến
lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài;
b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn
bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài;
c) Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;
đ) Tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật này;
e) Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài;
g) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế
giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà
đầu tư;
h) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt
Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
i) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;
k) Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế;
l) Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt
động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;
m) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, quản lý
và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;
n) Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư
theo thẩm quyền;
o)Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư
theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ
trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong
việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và hướng dẫn thực hiện;
c) Trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu
tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy hoạch,
kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến
đầu tư chuyên ngành;
đ) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về
nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;
e) Giám sát, đánh giá, thanh tra việc đáp ứng điều kiện đầu
tư và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh
vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
h) Định kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu
tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Tài chính;
i) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối với
lĩnh vực được phân công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài, bao gồm:
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và công bố
Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc
trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu
trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì
thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu
tư tại địa phương;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;
đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa
bàn và báo cáo Bộ Tài chính;
e) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
g) Chỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện
chế độ báo cáo đầu tư.
5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm
theo dõi, hỗ trợ hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 45. Kiểm
tra, giám sát, đánh giá đầu tư
1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và
kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao
gồm:
a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư
kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu
chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;
b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm
tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và
chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc
thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài
nguyên khác theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát,
đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư.
4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;
c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ,
cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử
lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực
hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá
đầu tư.
6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm
toán.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 46. Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam;
c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra
nước ngoài;
d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu
kinh tế;
e) Hệ thống thông tin quốc gia về các nội dung quản lý đầu
tư khác.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý
nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có
trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống thông
tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.
5. Chính phủ quy định chi tiết về hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư.
Điều 47. Chế
độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ quan đăng ký đầu tư;
c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
theo quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực
hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa
bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực
hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách
nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các
chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ
Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu
tư thuộc phạm vi quản lý;
c) Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp,
báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;
d) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về
hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để
tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
đ) Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về
tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện
chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo
cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản
1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực
hiện dự án đầu tư.
Điều 48. Chế
độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao
gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu
tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo
quy định của Luật này.
2. Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài
chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính
phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.
3. Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp
thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu
tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước
ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh
quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo
tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết
toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật
nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư
kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị
pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp
nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà
nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản
này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật
về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được
thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thực
hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có
yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh
liên quan đến dự án đầu tư.
Điều 49. Hoạt
động xúc tiến đầu tư
1. Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu
tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các
chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết
với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.
2. Bộ Tài chính xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch,
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư
liên vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư
trên địa bàn cả nước.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch,
chương trình xúc tiến đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý
phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
4. Kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình
xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp
khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 2 Điều 8 của Luật
Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
28/2018/QH14, Luật số 44/2024/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số
114/2025/QH15 như sau:
“2. Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự
án thành lập mới đó) trong phát triển công nghiệp dược có tổng vốn đầu tư từ
3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn
03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư thì được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt như đối tượng
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư, bao gồm:”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15 và Luật số
141/2025/QH15 như sau:
“h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi
tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy
định tại điểm này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15 và
Luật số 135/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 24 như sau:
“c) Đối với các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt địa
phương, nhà đầu tư được gia hạn thời hạn hoạt động của dự án theo quy định của
pháp luật về đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không đề xuất gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án, nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản hình thành từ dự án cho
Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, Nhà nước thanh toán cho nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật;”;
b) Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2 Chương II như sau:
“Mục 2 ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG”.
Điều 51. Hiệu
lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Khoản 3 Điều 50 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15,
Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số
26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15,
Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh
cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng
thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư
trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký đầu tư.
6. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến
quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại
Luật này.
7. Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
Điều 52. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản
quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn
bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đã được cấp.
2. Nhà đầu tư không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này đối
với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy
định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành;
b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà
đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư,
trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản
2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo
quy định của Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
Đối với dự án thuộc diện quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành nhưng không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
này, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, trừ
trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh.
4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
này thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của
Luật này. Thẩm quyền, nội dung, trình tự giám sát đầu tư trong trường hợp này
thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Đối với dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch,
khu sinh thái đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai,
mà không có khả năng thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và
không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 của Luật
này thì được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án gắn với chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ của
nhà đầu tư chuyển nhượng đối với phần dự án nhận chuyển nhượng để tiếp tục thực
hiện; được chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp, điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với phần dự án nhận chuyển nhượng khi có nhu cầu theo
quy định của Chính phủ.
6. Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã triển
khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai và không thuộc trường
hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 36 của Luật này mà thời hạn hoạt
động còn lại của dự án nhận chuyển nhượng không đáp ứng được phương án tài
chính hoặc phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, trên
cơ sở đề xuất của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét, quyết định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư khi thực hiện thủ tục
chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
Thời hạn hoạt động của dự án được tính từ thời điểm chấp
thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư theo quy định tại khoản này và không quá thời hạn tối đa quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này.
7. Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho
phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà
thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không
phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư
điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất
sau khi Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo
lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.
8. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày 01
tháng 01 năm 2021 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021; các bên
tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch
vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
9. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng
điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban
hành theo quy định tại Điều 8 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện
theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
10. Quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này áp dụng đối
với các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.
11. Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực
hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này
thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư.
12. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất
phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm
việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công
trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công
nghiệp.
Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ,
tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều
chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và
bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
13. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước
ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
a) Nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành
thì được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp;
b) Đối với dự án đã được cấp Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước thời điểm Luật này có hiệu lực
thi hành nhưng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước
ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp khi điều chỉnh
dự án đầu tư ra nước ngoài;
c) Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu
tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định của Luật này.
14. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ
đã tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 thì tiếp tục áp dụng theo
quy định của Luật Đầu tư năm 2020, trừ các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp dự án đã trình Thủ tướng Chính phủ xem xét
chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành chưa đáp ứng yêu cầu, điều kiện để chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án, ý
kiến thẩm định và báo cáo thẩm định cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử
lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;
b) Trường hợp dự án chưa được trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, Bộ Tài chính chuyển hồ sơ dự án và ý kiến thẩm định dự án (nếu có)
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật
này;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục sử dụng hồ
sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định để xem xét chấp thuận, điều chỉnh
chủ trương đầu tư trong các trường hợp quy định tại khoản này.
15. Đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đã bị bãi bỏ theo quy định của Luật
này, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc hình thức văn bản cho phép đầu tư, kinh doanh
khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp đến hết thời hạn của văn bản, giấy
tờ đó.
16. Chính phủ quy định xử lý đối với dự án đầu tư sản xuất
thiết bị điện tử cho thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại Việt Nam chỉ để
xuất khẩu đã được đăng ký hoặc chấp thuận, cho phép bằng văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm
2025.
17. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
_________________________________________________________________________________
Luật này được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông
qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Phụ lục I
CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
A. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và muối của
các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này
|
STT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
1 |
Acetorphine |
3-O-acetyltetrahydro
- 7 - α - (1 - hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine |
25333-77-1 |
|
2 |
Acetyl-alpha- methylfenanyl |
N- [1 - (α
- methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide |
101860-00-8 |
|
3 |
Alphacetylmethadol |
α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane |
17199-58-5 |
|
4 |
Alpha-methylfentanyl |
N- [1 - (α
- methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide |
79704-88-4 |
|
5 |
Beta-hydroxyfentanyl |
N- [1- (ꞵ - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl]
propionanilide |
78995-10-5 |
|
6 |
Beta-hydroxymethyl-3-fentanyl |
N- [1 - (ꞵ -
hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide |
78995-14-9 |
|
7 |
Desomorphine |
Dihydrodeoxymorphine |
427-00-9 |
|
8 |
Etorphine |
Tetrahydro
- 7α - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno -
oripavine |
14521-96-1 |
|
9 |
Heroine |
Diacetylmorphine |
561-27-3 |
|
10 |
Ketobemidone |
4 - meta - hydroxyphenyl -
1 - methyl - 4 - propionylpiperidine |
469-79-4 |
|
11 |
3-methylfentanyl |
N- (3 -
methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide |
42045-86-3 |
|
12 |
3-methylthiofentanyl |
N- [3 -
methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide |
86052-04-2 |
|
13 |
Morphine methobromide và các chất dẫn
xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác |
(5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8 - didehydro - 4,5 -
epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane (1:1) |
125-23-5 |
|
14 |
Para-fluorofentanyl |
4’ -
fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide |
90736-23-5 |
|
15 |
PEPAP |
1 -
phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate |
64-52-8 |
|
16 |
Thiofentanyl |
N - (1 [2-
(2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide |
1165-22-6 |
B. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn
tại của các chất này
|
STT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
17 |
Brolamphetamine
(DOB) |
2,5 -
dimethoxy - 4 - bromoamphetamine |
64638-07-9 |
|
18 |
Cathinone |
(-) - α
- aminopropiophenone |
71031-15-7 |
|
19 |
DET |
N, N -
diethyltryptamine |
7558-72-7 |
|
20 |
Delta-9-
tetrahydrocanabinol |
(6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 -
pentyl - 6H - dibenzo [b,d]
pyran - 1 - ol |
1972-08-3 |
|
21 |
DMA |
(±) - 2,5
- dimethoxy - α - methylphenylethylamine |
2801-68-5 |
|
22 |
DMHP |
3 - (1,2 -
dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl
- 6H - dibenzo [b,d] pyran |
32904-22-6 |
|
23 |
DMT |
N, N -
dimethyltryptamine |
61-50-7 |
|
24 |
DOET |
(±) - 4 -
ethyl - 2,5 - dimethoxy - α - phenethylamine |
22004-32-6 |
|
25 |
Eticyclidine |
N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine |
2201-15-2 |
|
26 |
Etryptamine |
3 - (2 -
aminobuty) indole |
2235-90-7 |
|
27 |
MDMA |
(±) - N - α - dimethyl - 3,4 -
(methylenedioxy) phenethylamine |
42542-10-9 |
|
28 |
Mescalin |
3,4,5 -
trimethoxyphenethylamine |
54-04-6 |
|
29 |
Methcathinone |
2 - (methylamino) - 1 - phenylpropan
- 1 - one |
5650-44-2 |
|
30 |
4-methylaminorex |
(±) - cis
- 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline |
3568-94-3 |
|
31 |
MMDA |
(±) - 5 - methoxy - 3,4 -
methylenedioxy - α -methylphenylethylamine |
13674-05-0 |
|
32 |
(+)-Lysergide
(LSD) |
9,10 - didehydro - N,
N - diethyl - 6 - methylergoline - 8ꞵ carboxamide |
50-37-3 |
|
33 |
N-hydroxy MDA (MDOH) |
(±) - N
- hydroxy - [α - methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl]
hydroxylamine |
74698-47-8 |
|
34 |
N-ethyl MDA |
(±) N - ethyl - methyl
- 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine |
82801-81-8 |
|
35 |
Parahexyl |
3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro
- 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol |
117-51-1 |
|
36 |
PMA |
p - methoxy
- α - methylphenethylamine |
64-13-1 |
|
37 |
Psilocine,
Psilotsin |
3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol |
520-53-6 |
|
38 |
Psilocybine |
3 - [2 -
dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate |
520-52-5 |
|
39 |
Rolicyclidine |
1 - (1 -
phenylcyclohexy) pyrrolidine |
2201-39-0 |
|
40 |
STP, DOM |
2,5 -
dimethoxy - 4,α - dimethylphenethylamine |
15588-95-1 |
|
41 |
Tenamfetamine
(MDA) |
α - methyl -
3,4 - (methylendioxy) phenethylamine |
4764-17-4 |
|
42 |
Tenocyclidine
(TCP) |
1 - [1 -
(2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine |
21500-98-1 |
|
43 |
TMA |
(+) -
3,4,5 - trimethoxy - α - methylphenylethylamine |
1082-88-8 |
C. Các chất và muối có thể tồn tại của
các chất này
|
STT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
44 |
MPPP |
1 - methyl
- 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester) |
13147-09-6 |
D. Các chất sau
|
STT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
45 |
Cần sa và
các chế phẩm từ cần sa |
|
8063-14-7 |
|
46 |
Lá Khat |
Lá cây
Catha edulis |
|
|
47 |
Thuốc phiện
và các chế phẩm từ thuốc phiện (trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod
hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện) |
|
|
Phụ lục II
DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
|
STT |
Tên hóa chất theo tiếng Việt |
Tên hóa chất theo tiếng Anh |
Mã HS |
Mã số CAS |
|
1 |
Các hợp chất
O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-
phosphonofloridat |
O-Alkyl
(<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)-
phosphonofluoridates |
2931.00 |
|
|
|
Ví dụ: |
Example: |
|
|
|
|
• Sarin:
O-Isopropylmetyl phosphonofloridat |
• Sarin:
O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate |
2931.9080 |
107-44-8 |
|
|
• Soman:
O-Pinacolyl metylphosphonofloridat |
• Soman:
O-Pinacolyl metylphosphonofloridat |
2931.9080 |
96-64-0 |
|
2 |
Các hợp chất
O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-
phosphoramidocyanidat |
O-Alkyl
(<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)
phosphoramidocyanidates |
2931.00 |
|
|
|
Ví dụ: |
Example: |
|
|
|
|
Tabun:O-Ethyl
N,N- dimetyl phosphoramidocyanidat |
Tabun:O-Ethyl
N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate |
2931.9080 |
77-81-6 |
|
3 |
Các hợp chất
O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc
i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối
alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng |
O-Alkyl (H
or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-
Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and
corresponding alkylated or protonated salts |
2930.90 |
|
|
|
Ví dụ: |
Example: |
|
|
|
|
O-Etyl
S-2-diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat |
O-Ethyl
S-2-diisopropylaminoethyl
methyl phosphonothiolate |
2930.9099 |
50782-69-9 |
|
4 |
Các chất
khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh: |
Sulfur
mustards: |
|
|
|
|
• 2-Cloroetylchlorometylsulfit |
•
2-Chloroethyl chloromethylsulfide |
2930.9099 |
2625-76-5 |
|
|
• Khí gây
bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit |
• Mustard
gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide |
2930.9099 |
505-60-2 |
|
|
• Bis
(2-cloroetylthio) metan |
• Bis(2-
chloroethylthio) methane |
2930.9099 |
63869-13-6 |
|
|
•
Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan |
•
Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane |
2930.9099 |
3563-36-8 |
|
|
• 1,3-Bis
(2- cloroetylthio) -n-propan |
•
1,3-Bis(2- chloroethylthio)-n- propane |
2930.9099 |
63905-10-2 |
|
|
• 1,4-Bis
(2- cloroetylthio) -n-butan |
• 1,4-Bis(2-chloroethylthio)-n-butane |
2930.9099 |
142868-93-7 |
|
|
• 1,5-Bis
(2- cloroetylthio) -n-pentan |
•
1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane |
2930.9099 |
142868-94-8 |
|
|
• Bis (2-
cloroetylthiometyl) ete |
• Bis(2-chloroethylthiomethyl)ether |
2930.9099 |
63918-90-1 |
|
|
• Khí gây
bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete |
•
O-Mustard: Bis(2- chloroethylthioethyl) ether |
2930.9099 |
63918-89-8 |
|
5 |
Các hợp chất
Lewisit: |
Lewisites: |
|
|
|
|
• Lewisit 1: 2-Clorovinyldicloroarsin |
• Lewisite 1:
2-Chlorovinyldichloroarsine |
2931.9080 |
541-25-3 |
|
|
• Lewisit
2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin |
• Lewisite
2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine |
2931.9080 |
40334-69-8 |
|
|
• Lewisit
3: Tris (2- chlorovinyl) arsin |
• Lewisite 3:
Tris(2-chlorovinyl)arsine |
2931.9080 |
40334-70-1 |
|
6 |
Hơi cay
Nitơ: |
Nitrogen
mustards: |
|
|
|
|
• HN1: Bis
(2- chloroethyl) etylamin |
• HN1:
Bis(2- chloroethyl)ethylamine |
2921.1999 |
538-07-8 |
|
|
• HN2:
Bis(2- chloroetyl) metylamin |
• HN2:
Bis(2- chloroethyl) methylamine |
2921.1999 |
51-75-2 |
|
|
• HN3:
Tris(2- cloroetyl)amin |
• HN3:
Tris(2- chloroethyl)amine |
2921.1999 |
555-77-1 |
|
7 |
Saxitoxin |
Saxitoxin |
3002.90 |
35523-89-8 |
|
8 |
Ricin |
Ricin |
3002.90 |
9009-86-3 |
|
9 |
Các hợp chất
Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit |
Alkyl (Me,
Et, n-Pr or i- Pr) phosphonyldifluorides |
|
|
|
|
Ví dụ: |
Example: |
|
|
|
|
DF: Metylphosphonyldiflorit |
DF: Methylphosphonyldifluoride |
2931.9020 |
676-99-3 |
|
10 |
Các hợp chất
O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc
i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl
hóa hoặc proton hóa tương ứng |
O-Alkyl (H
or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2- dalkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl
alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or
protonated salts |
2931.00 |
|
|
|
Ví dụ: |
Example: |
|
|
|
|
QL:
O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit |
QL:
O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite |
2931.9080 |
57856-11-8 |
|
11 |
Chlorosarin:
O- Isopropyl metylphosphonocloridat |
Chlorosarin:
O-Isopropyl methylphosphonochloridate |
2931.9080 |
1445-76-7 |
|
12 |
Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat |
Chlorosoman:
O-Pinacolyl methylphosphonochloridate |
2931.9080 |
7040-57-5 |
|
13 |
Axit
dodecyl benzen sunfonic (DBSA) |
Dodecyl
benzene sulfonic acid (DBSA) |
29041000 |
27176-87-0 |
|
14 |
Amiăng
crocidolit |
Asbestos
crocidolite |
2524.10.00 |
12001-28-4 |
|
15 |
Amiăng
amosit |
Asbestos
amosite |
2524.90.00 |
12172-73-5 |
|
16 |
Amiăng
anthophyllit |
Asbestos
anthophyllite |
2524.90.00 |
17068-78-9 77536-67-5 |
|
17 |
Amiăng
actinolit |
Asbestos
actinolite |
2524.90.00 |
77536-66-4 |
|
18 |
Amiăng
tremolit |
Asbestos
tremolite |
2524.90.00 |
77536-68-6 |
Phụ lục III
DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ,
HIẾM
IA
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
LỚP THÔNG |
PINOSIDA |
|
|
Họ Hoàng đàn |
Cupressaceae |
|
1 |
Bách vàng |
Xanthocyparis
vietnamensis |
|
2 |
Bách đài
loan |
Taiwania
cryptomerioides |
|
3 |
Hoàng đàn
hữu liên |
Cupressus
tonkinensis |
|
4 |
Sa mộc dầu |
Cunninghamia
konishii |
|
5 |
Thông nước |
Glyptostrobus
pensilis |
|
|
Họ Thông |
Pinaceae |
|
6 |
Du sam đá
vôi |
Keteleeria
davidiana |
|
7 |
Vân sam
fan si pang |
Abies
delavayi subsp. fansipanensis |
|
|
Họ Hoàng liên gai |
Berberidaceae |
|
8 |
Các loài
Hoàng liên gai thuộc chi Berberis |
Berberis spp. |
|
|
Họ Mao lương |
Ranunculaceae |
|
9 |
Hoàng liên
chân gà |
Coptis
quinquesecta |
|
10 |
Hoàng liên
bắc |
Coptis
chinensis |
|
|
Họ Ngũ gia bì |
Araliaceae |
|
11 |
Sâm vũ diệp
(Vũ diệp tam thất) |
Panax
bipinnatifidus |
|
12 |
Tam thất
hoang |
Panax
stipuleanatus |
|
|
LỚP HÀNH |
LILIOPSIDA |
|
|
Họ lan |
Orchidaceae |
|
13 |
Lan kim
tuyến |
Anoectochilus
setaceus |
|
14 |
Lan kim
tuyến |
Anoectochilus
acalcaratus |
|
15 |
Lan kim
tuyến |
Anoectochilus
calcareus |
|
16 |
Lan hài
bóng |
Paphiopedilum
vietnamense |
|
17 |
Lan hài
vàng |
Paphiopedilum
villosum |
|
18 |
Lan hài
đài cuộn |
Paphiopedilum
appletonianum |
|
19 |
Lan hài
chai |
Paphiopedilum
callosum |
|
20 |
Lan hài
râu |
Paphiopedilum
dianthum |
|
21 |
Lan hài hê
len |
Paphiopedilum
helenae |
|
22 |
Lan hài
henry |
Paphiopedilum
henryanum |
|
23 |
Lan hài
xanh |
Paphiopedilum
malipoense |
|
24 |
Lan hài
chân tím |
Paphiopedilum
tranlienianum |
|
25 |
Lan hài
lông |
Paphiopedilum
hirsutissimum |
|
26 |
Lan hài hằng |
Paphiopedilum
hangianum |
|
27 |
Lan hài đỏ |
Paphiopedilum
delenatii |
|
28 |
Lan hài
trân châu |
Paphiopedilum
emersonii |
|
29 |
Lan hài hồng |
Paphiopedilum
micranthum |
|
30 |
Lan hài
xuân cảnh |
Paphiopedilum
canhii |
|
31 |
Lan hài
tía |
Paphiopedilum
purpuratum |
|
32 |
Lan hài trần
tuấn |
Paphiopedilum
trantuanhii |
|
33 |
Lan hài đốm |
Paphiopedilum
concolor |
|
34 |
Lan hài
tam đảo |
Paphiopedilum
gratrixianum |
|
|
LỚP NGỌC LAN |
MAGNOLIOPSIDA |
|
|
Họ Dầu |
Dipterocarpaceae |
|
35 |
Chai lá
cong |
Shorea
falcata |
|
36 |
Kiền kiền
phú quốc |
Hopea
pierrei |
|
37 |
Sao hình
tim |
Hopea
cordata |
|
38 |
Sao mạng
cà ná |
Hopea
reticulata |
|
|
Họ Ngũ gia bì |
Araliaceae |
|
39 |
Sâm ngọc
linh |
Panax
vietnamensis |
IB
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
LỚP THÚ |
MAMMALIA |
|
|
BỘ LINH TRƯỞNG |
PRIMATES |
|
1 |
Cu li lớn |
Nycticebus
bengalensis |
|
2 |
Cu li nhỏ |
Nycticebus
pygmaeus |
|
3 |
Chà vá
chân đen |
Pygathrix
nigripes |
|
4 |
Chà vá
chân nâu |
Pygathrix
nemaeus |
|
5 |
Chà vá
chân xám |
Pygathrix
cinerea |
|
6 |
Voọc bạc
đông dương |
Trachypithecus
germaini |
|
7 |
Voọc bạc
trường sơn |
Trachypithecus
margarita |
|
8 |
Voọc cát
bà |
Trachypithecus
poliocephalus |
|
9 |
Voọc đen
má trắng |
Trachypithecus
francoisi |
|
10 |
Voọc hà
tĩnh |
Trachypithecus
hatinhensis |
|
11 |
Voọc mông
trắng |
Trachypithecus
delacouri |
|
12 |
Voọc mũi hếch |
Rhinopithecus
avunculus |
|
13 |
Voọc xám |
Trachypithecus
crepusculus |
|
14 |
Vượn cao
vít |
Nomascus
nasutus |
|
15 |
Vượn đen
tuyền |
Nomascus
concolor |
|
16 |
Vượn má
hung |
Nomascus
gabriellae |
|
17 |
Vượn má trắng |
Nomascus
leucogenys |
|
18 |
Vượn má
vàng trung bộ |
Nomascus
annamensis |
|
19 |
Vượn siki |
Nomascus
siki |
|
|
BỘ THÚ ĂN THỊT |
CARNIVORA |
|
20 |
Sói đỏ
(Chó sói lửa) |
Cuon
alpinus |
|
21 |
Gấu chó |
Helarctos
malayanus |
|
22 |
Gấu ngựa |
Ursus
thibetanus |
|
23 |
Rái cá
lông mượt |
Lutrogale
perspicillata |
|
24 |
Rái cá thường |
Lutra
lutra |
|
25 |
Rái cá vuốt
bé |
Aonyx
cinereus |
|
26 |
Rái cá
lông mũi |
Lutra
sumatrana |
|
27 |
Cầy mực |
Arctictis
binturong |
|
28 |
Cầy gấm |
Prionodon
pardicolor |
|
29 |
Báo gấm |
Neofelis
nebulosa |
|
30 |
Báo hoa
mai |
Panthera
pardus |
|
31 |
Beo lửa |
Catopuma
temminckii |
|
32 |
Hổ đông
dương |
Panthera
tigris corbetti |
|
33 |
Mèo cá |
Prionailurus
viverrinus |
|
34 |
Mèo gấm |
Pardofelis
marmorata |
|
|
BỘ CÓ VÒI |
PROBOSCIDEA |
|
35 |
Voi châu á |
Elephas
maximus |
|
|
BỘ MÓNG GUỐC LẺ |
PERISSODACTYLA |
|
36 |
Tê giác một
sừng |
Rhinoceros
sondaicus |
|
|
BỘ MÓNG GUỐC CHẴN |
ARTIODACTYLA |
|
37 |
Bò rừng |
Bos
javanicus |
|
38 |
Bò tót |
Bos gaurus |
|
39 |
Hươu vàng |
Axis
porcinus annamiticus |
|
40 |
Hươu xạ |
Moschus
berezovskii |
|
41 |
Mang lớn |
Megamuntiacus
vuquangensis |
|
42 |
Mang trường
sơn |
Muntiacus
truongsonensis |
|
43 |
Nai cà
tong |
Rucervus
eldii |
|
44 |
Sao la |
Pseudoryx
nghetinhensis |
|
45 |
Sơn dương |
Naemorhedus
milneedwardsii |
|
|
BỘ TÊ TÊ |
PHOLIDOTA |
|
46 |
Tê tê java |
Manis
javanica |
|
47 |
Tê tê vàng |
Manis
pentadactyla |
|
|
BỘ THỎ RỪNG |
LAGOMORPHA |
|
48 |
Thỏ vằn |
Nesolagus
timminsi |
|
|
LỚP CHIM |
AVES |
|
|
BỘ BỒ NÔNG |
PELECANIFORMES |
|
49 |
Bồ nông
chân xám |
Pelecanus
philippensis |
|
50 |
Cò thìa |
Platalea
minor |
|
51 |
Quắm cánh
xanh |
Pseudibis
davisoni |
|
52 |
Quắm lớn
(Cò quắm lớn) |
Thaumatibis
gigantea |
|
53 |
Vạc hoa |
Gorsachius
magnificus |
|
|
BỘ CỔ RẮN |
SULIFORMES |
|
54 |
Cổ rắn |
Anhinga
melanogaster |
|
|
BỘ BỒ NÔNG |
PELECANIFORMES |
|
55 |
Cò trắng
trung quốc |
Egretta
eulophotes |
|
|
BỘ HẠC |
CICONIFORMES |
|
56 |
Già đẫy nhỏ |
Leptoptilos
javanicus |
|
57 |
Hạc cổ trắng |
Ciconia
episcopus |
|
58 |
Hạc xám |
Mycteria
cinerea |
|
|
BỘ ƯNG |
ACCIPITRIFORMES |
|
59 |
Đại bàng đầu
nâu |
Aquila
heliaca |
|
60 |
Kền kền ấn
độ |
Gyps
indicus |
|
61 |
Kền kền
ben gan |
Gyps
bengalensis |
|
|
BỘ CẮT |
FALCONIFORMES |
|
62 |
Cắt lớn |
Falco
peregrinus |
|
|
BỘ CHOẮT |
CHARADRIIFORMES |
|
63 |
Choắt lớn
mỏ vàng |
Tringa
guttifer |
|
|
BỘ NGỖNG |
ANSERIFORMES |
|
64 |
Ngan cánh
trắng |
Asarcornis
scutulata |
|
|
BỘ GÀ |
GALLIFORMES |
|
65 |
Gà lôi lam
mào trắng |
Lophura
edwardsi |
|
66 |
Gà lôi tía |
Tragopan
temminckii |
|
67 |
Gà lôi trắng |
Lophura
nycthemera |
|
68 |
Gà so cổ
hung |
Arborophila
davidi |
|
69 |
Gà tiền mặt
đỏ |
Polyplectron
germaini |
|
70 |
Gà tiền mặt
vàng |
Polyplectron
bicalcaratum |
|
71 |
Trĩ sao |
Rheinardia
ocellata |
|
|
BỘ SẾU |
GRUIFORMES |
|
72 |
Sếu đầu đỏ
(Sếu cổ trụi) |
Grus
antigone |
|
|
BỘ Ô TÁC |
OTIDIFORMES |
|
73 |
Ô tác |
Houbaropsis
bengalensis |
|
|
BỘ BỒ CÂU |
COLUMBIFORMES |
|
74 |
Bồ câu ni
cô ba |
Caloenas
nicobarica |
|
|
BỘ HỒNG HOÀNG |
Bucerotiformes |
|
75 |
Hồng hoàng |
Buceros
bicornis |
|
76 |
Niệc cổ
hung |
Aceros
nipalensis |
|
77 |
Niệc mỏ vằn |
Rhyticeros
undulatus |
|
78 |
Niệc nâu |
Anorrhinus
austeni |
|
|
BỘ SẺ |
PASSERRIFORMES |
|
79 |
Khướu ngọc
linh |
Trochalopteron
ngoclinhense |
|
|
LỚP BÒ SÁT |
REPTILIA |
|
|
BỘ CÓ VẢY |
SQUAMATA |
|
80 |
Tắc kè
đuôi vàng |
Cnemaspis
psychedelica |
|
81 |
Thằn lằn
cá sấu |
Shinisaurus
crocodilurus |
|
82 |
Kỳ đà vân |
Varanus
nebulosus (Varanus bengalensis) |
|
83 |
Rắn hổ
chúa |
Ophiophagus
hannah |
|
|
BỘ RÙA |
TESTUDINES |
|
84 |
Rùa
ba-ta-gua miền nam |
Batagur
affinis |
|
85 |
Rùa hộp
trán vàng miền trung (Cuora bourreti) |
Cuora
bourreti |
|
86 |
Rùa hộp
trán vàng miền nam (Cuora picturata) |
Cuora
picturata |
|
87 |
Rùa hộp
trán vàng miền bắc |
Cuora
galbinifrons |
|
88 |
Rùa trung
bộ |
Mauremys
annamensis |
|
89 |
Rùa đầu to |
Platysternon
megacephalum |
|
90 |
Giải
sin-hoe |
Rafetus
swinhoei |
|
91 |
Giải |
Pelochelys
cantorii |
|
|
BỘ CÁ SẤU |
CROCODILIA |
|
92 |
Cá sấu nước
lợ (Cá sấu hoa cà) |
Crocodylus
porosus |
|
93 |
Cá sấu nước
ngọt (Cá sấu xiêm) |
Crocodylus
siamensis |
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
NHÓM I
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
I |
LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ |
MAMMALIAS |
|
1 |
Họ cá heo
biển (tất cả các loài, trừ cá heo trắng trung hoa - Sousa chinensis) |
Delphinidae |
|
2 |
Họ cá heo
chuột (tất cả các loài) |
Phocoenidae |
|
3 |
Họ cá heo
nước ngọt (tất cả các loài) |
Platanistidae |
|
4 |
Họ cá voi
lưng gù (tất cả các loài) |
Balaenopteridae |
|
5 |
Họ cá voi
mõm khoằm (tất cả các loài) |
Ziphiidae |
|
6 |
Họ cá voi
nhỏ (tất cả các loài) |
Physeteridae |
|
II |
LỚP CÁ XƯƠNG |
OSTEICHTHYES |
|
7 |
Cá chình
mun |
Anguilla
bicolor |
|
8 |
Cá chình
nhật |
Anguilla
japonica |
|
9 |
Cá cháy bắc |
Tenualosareevesii |
|
10 |
Cá mòi đường |
Albulavulpes |
|
11 |
Cá đé |
Ilishaelongata |
|
12 |
Cá thát
lát khổng lồ |
Chitalalopis |
|
13 |
Cá anh vũ |
Semilabeo
obscurus |
|
14 |
Cá chép gốc |
Procyprismerus |
|
15 |
Cá hô |
Catlocarpiosiamensis |
|
16 |
Cá học trò |
Balantiocheilosambusticauda |
|
17 |
Cá lợ thân
cao (Cá lợ) |
Cyprinus
hyperdorsalis |
|
18 |
Cá lợ thân
thấp |
Cyprinus
multitaeniata |
|
19 |
Cá măng giả |
Luciocyprinuslangsoni |
|
20 |
Cá may |
Gyrinocheil
usaymonieri |
|
21 |
Cá mè huế |
Chanodichthysflavpinnis |
|
22 |
Cá mơn (Cá
rồng) |
Scleropagesformosus |
|
23 |
Cá pạo (Cá
mị) |
Sinilabeograffeuilli |
|
24 |
Cá rai |
Neolisochilusbenasi |
|
25 |
Cá trốc |
Acrossocheilusannamensis |
|
26 |
Cá trữ |
Cyprinus
dai |
|
27 |
Cá thơm |
Plecoglossusaltivelis |
|
28 |
Cá niết
cúc phương |
Pterocryptiscucphuongensis |
|
29 |
Cá tra dầu |
Pangasianodongigas |
|
30 |
Cá chen bầu |
Ompokbimaculatus |
|
31 |
Cá vồ cờ |
Pangasius
sanitwongsei |
|
32 |
Cá sơn đài |
Ompokmiostoma |
|
33 |
Cá bám đá |
Gyrinocheil
uspennocki |
|
34 |
Cá trê tối |
Clariasmeladerma |
|
35 |
Cá trê trắng |
Clariasbatrachus |
|
36 |
Cá trèo đồi |
Chana
asiatica |
|
37 |
Cá bàng
chài vân sóng |
Cheilinusundulatus |
|
38 |
Cá dao cạo |
Solenostomus
paradoxus |
|
39 |
Cá dây
lưng gù |
Cyttopsiscypho |
|
40 |
Cá kèn
trung quốc |
Aulostomuschinensis |
|
41 |
Cá mặt quỷ |
Scorpaenopsisdiabolus |
|
42 |
Cá mặt
trăng |
Molamola |
|
43 |
Cá mặt
trăng đuôi nhọn |
Masturuslanceolatus |
|
44 |
Cá nòng nọc
nhật bản |
Ateleopus
japonicus |
|
45 |
Cá ngựa nhật |
Hippocampus
japonicus |
|
46 |
Cá đường
(Cá sủ giấy) |
Otol
ithoidesb iauratus |
|
47 |
Cá kẽm chấm
vàng |
Plectorhynchusflavomaculatus |
|
48 |
Cá kẽm mép
vẩy đen |
Plectorhynchusgibbosus |
|
49 |
Cá song
vân giun |
Epinephelusundulatostriatus |
|
50 |
Cá mó đầu
u |
Bolbometoponmuricatum |
|
51 |
Cá mú dẹt |
Cromileptesaltivelis |
|
52 |
Cá mú chấm
bé |
Plectropomusleopardus |
|
53 |
Cá mú sọc
trắng |
Anyperodonleucogrammicus |
|
54 |
Cá hoàng đế |
Pomacanthus
imperator |
|
III |
LỚP CÁ SỤN |
CHONDRICHTHYES |
|
55 |
Các loài
cá đuối nạng |
Mobula sp. |
|
56 |
Các loài
cá đuối ó mặt quỷ |
Manta sp. |
|
57 |
Cá đuối quạt |
Okamejeikenojei |
|
58 |
Cá giống
mõm tròn |
Rh inaan
cyl ostoma |
|
59 |
Cá mập đầu
bạc |
Carcharhinus
albimarginatus |
|
60 |
Cá mập đầu
búa hình vỏ sò |
Sphyrna
lewini |
|
61 |
Cá mập đầu
búa lớn |
Sphyrna
mokarran |
|
62 |
Cá mập đầu
búa trơn |
Sphyrna
zygaena |
|
63 |
Cá mập đầu
vây trắng |
Carcharhinus
longimanus |
|
64 |
Cá mập đốm
đen đỉnh đuôi |
Carcharhinus
melanopterus |
|
65 |
Cá mập hiền |
Carcharhinus
amblyrhynchoides |
|
66 |
Cá mập lơ
cát |
Carcharhinus
leucas |
|
67 |
Cá mập lụa |
Carcharhinus
falciformis |
|
68 |
Cá mập trắng
lớn |
Carcharodon
carcharias |
|
69 |
Cá nhám
lông nhung |
Cephaloscyllium
umbratile |
|
70 |
Cá nhám
nâu |
Etmopterus
lucifer |
|
71 |
Cá nhám
nhu mì |
Stegostomafasciatum |
|
72 |
Cá nhám
rang |
Rhinzoprionodonacutus |
|
73 |
Cá nhám
thu |
Lamna
nasus |
|
74 |
Cá nhám
thu/cá mập sâu |
Pseudocarchariaskamoharai |
|
75 |
Cá nhám
voi |
Rhincodon
typus |
|
76 |
Các loài
cá đao |
Pristidae
spp. |
|
77 |
Các loài
cá mập đuôi dài |
Alopias
spp. |
|
IV |
LỚP HAI MẢNH VỎ |
BIVALVIA |
|
78 |
Trai bầu dục
cánh cung |
Margaritanopsislaosensis |
|
79 |
Trai cóc
dày |
Gibbosulacrassa |
|
80 |
Trai cóc
hình lá |
Lamprotulablaisei |
|
81 |
Trai cóc
nhẵn |
Cuneopsisdemangei |
|
82 |
Trai cóc
vuông |
Protuniomessageri |
|
83 |
Trai mẫu
sơn |
Contradensfultoni |
|
84 |
Trai sông
bằng |
Pseudobaphiabanggiangensis |
|
V |
LỚP CHÂN BỤNG |
GASTROPODA |
|
85 |
Các loài
trai tai tượng |
Tridacna
spp. |
|
86 |
Họ ốc anh
vũ (tất cả các loài) |
Nautilidae |
|
87 |
Ốc đụn cái |
Tectusniloticus |
|
88 |
Ốc đụn đực |
Tectuspyramis |
|
89 |
Ốc mút vệt
nâu |
Cremnoconchusmessageri |
|
90 |
Ốc sứ mắt
trĩ |
Cypraeaargus |
|
91 |
Ốc tù và |
Charoniatritonis |
|
92 |
Ốc xà cừ |
Turbo
marmoratus |
|
VI |
LỚP SAN HÔ |
ANTHOZOA |
|
93 |
Bộ san hô
đá (tất cả các loài) |
Scleractinia |
|
94 |
Bộ san hô
cứng (tất cả các loài) |
Stolonifera |
|
95 |
Bộ san hô
đen (tất cảcác loài) |
Antipatharia |
|
96 |
Bộ san hô
sừng (tất cả các loài) |
Gorgonacea |
|
97 |
Bộ san hô
xanh (tất cả các loài) |
Helioporacea |
|
VII |
NGÀNH DA GAI |
ECHINODERMATA |
|
98 |
Cầu gai đá |
Heterocentrotusmammillatus |
|
99 |
Hải sâm hổ
phách |
Thelenotaanax |
|
100 |
Hải sâm lựu |
Thelenotaananas |
|
101 |
Hải sâm
mít hoa (Hải sâm dừa) |
Actinopygamauritiana |
|
102 |
Hải sâm trắng
(Hải sâm cát) |
Holothuria
(Metriatyla) scabra |
|
103 |
Hải sâm vú |
Microthelenobilis |
|
VIII |
GIỚI THỰC VẬT |
PLANTAE |
|
104 |
Cỏ nàn |
Halophila
beccarii |
|
105 |
Cỏ xoan
đơn |
Halophila
decipiens |
|
106 |
Cỏ lăn biển |
Syringodium
izoetifol ium |
|
107 |
Rong bắp
sú |
Kappaphycus
striatum |
|
108 |
Rong bong
bóng đỏ |
Scinaiaboergesenii |
|
109 |
Rong câu
chân vịt |
Hydropuntiaeucheumoides |
|
110 |
Rong câu
cong |
Gracilariaarcuata |
|
111 |
Rong câu dẹp |
Gracilariatextorii |
|
112 |
Rong câu đỏ |
Gracilaria
rubra |
|
113 |
Rong câu gậy |
Gracilariablodgettii |
|
114 |
Rong chân
vịt nhăn |
Cryptonemiaundulata |
|
115 |
Rong đông
gai dày |
Hypneaboergesenii |
|
116 |
Rong đông
sao |
Hypneacornuta |
|
117 |
Rong hồng
mạc nhăn |
Halymeniadilatata |
|
118 |
Rong hồng
mạc trơn |
Halymeniamaculata |
|
119 |
Rong hồng
vân |
Betaphycusgelatinum |
|
120 |
Rong hồng
vân thỏi |
Eucheuma
arnoldii |
|
121 |
Rong kỳ
lân |
Kappaphycuscottonii |
|
122 |
Rong mơ |
Sargassum
quinhonensis |
|
123 |
Rong mơ mềm |
Sargassum
tenerrimum |
|
124 |
Rong nhớt |
Helminthodadiaaustral
is |
|
125 |
Rong sụn
gai |
Eucheuma
denticulatum |
|
126 |
Rong tóc
tiên |
Bangiafuscopurpurea |
Phụ lục IV
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)
|
STT |
NGÀNH, NGHỀ |
|
1 |
Sản xuất
con dấu |
|
2 |
Kinh doanh
công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) |
|
3 |
Kinh doanh
các loại pháo, trừ pháo nổ |
|
4 |
Kinh doanh
thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị |
|
5 |
Kinh doanh
súng bắn sơn |
|
6 |
Kinh doanh
quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị,
kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận,
phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo
chúng |
|
7 |
Kinh doanh
dịch vụ cầm đồ |
|
8 |
Kinh doanh
dịch vụ xoa bóp |
|
9 |
Kinh doanh
thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên |
|
10 |
Kinh doanh
dịch vụ bảo vệ |
|
11 |
Hành nghề
luật sư |
|
12 |
Hành nghề
công chứng |
|
13 |
Hành nghề
giám định tư pháp |
|
14 |
Hành nghề
đấu giá tài sản |
|
15 |
Hành nghề
thừa hành viên |
|
16 |
Hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải
quyết phá sản |
|
17 |
Kinh doanh
dịch vụ kế toán |
|
18 |
Kinh doanh
dịch vụ kiểm toán |
|
19 |
Kinh doanh
hàng miễn thuế |
|
20 |
Kinh doanh
kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ |
|
21 |
Kinh doanh
địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
|
22 |
Kinh doanh
chứng khoán |
|
23 |
Kinh doanh
dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ
giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
|
24 |
Kinh doanh
bảo hiểm |
|
25 |
Kinh doanh
tái bảo hiểm |
|
26 |
Môi giới bảo
hiểm |
|
27 |
Đại lý bảo
hiểm |
|
28 |
Kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá |
|
29 |
Kinh doanh
xổ số |
|
30 |
Kinh doanh
trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài |
|
31 |
Kinh doanh
dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
|
32 |
Kinh doanh
ca-si-nô (casino) |
|
33 |
Kinh doanh
đặt cược |
|
34 |
Kinh doanh
dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện |
|
35 |
Kinh doanh
xăng dầu |
|
36 |
Kinh doanh
khí |
|
37 |
Kinh doanh
vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
|
38 |
Kinh doanh
tiền chất thuốc nổ |
|
39 |
Kinh doanh
ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
|
40 |
Kinh doanh
dịch vụ nổ mìn |
|
41 |
Sản xuất,
kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt
động tư vấn chuyên ngành hóa chất |
|
42 |
Kinh doanh
rượu |
|
43 |
Kinh doanh
sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành
thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
|
44 |
Kinh doanh
thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
|
45 |
Hoạt động
Sở Giao dịch hàng hóa |
|
46 |
Hoạt động
phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
|
47 |
Xuất khẩu
gạo |
|
48 |
Kinh doanh
khoáng sản |
|
49 |
Kinh doanh
tiền chất công nghiệp |
|
50 |
Hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán
hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam |
|
51 |
Kinh doanh
theo phương thức bán hàng đa cấp |
|
52 |
Hoạt động
thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung
gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử
tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
|
53 |
Hoạt động
dầu khí |
|
54 |
Hoạt động
giáo dục nghề nghiệp |
|
55 |
Kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
|
56 |
Kinh doanh
dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
|
57 |
Kinh doanh
dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
|
58 |
Kinh doanh
dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động |
|
59 |
Kinh doanh
dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
|
60 |
Kinh doanh
dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS,
chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em |
|
61 |
Kinh doanh
vận tải đường bộ |
|
62 |
Sản xuất,
lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
|
63 |
Kinh doanh
dịch vụ kiểm định xe cơ giới |
|
64 |
Kinh doanh
dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
|
65 |
Kinh doanh
dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
|
66 |
Kinh doanh
dịch vụ sát hạch lái xe |
|
67 |
Kinh doanh
dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
|
68 |
Kinh doanh
vận tải đường thủy |
|
69 |
Kinh doanh
dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
|
70 |
Đào tạo,
huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên
hàng hải |
|
71 |
Kinh doanh
vận tải biển |
|
72 |
Nhập khẩu,
phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
|
73 |
Kinh doanh
khai thác cảng biển |
|
74 |
Kinh doanh
vận tải hàng không |
|
75 |
Kinh doanh
dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
|
76 |
Nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay
khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay
không người lái, phương tiện bay khác |
|
77 |
Kinh doanh
tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu
bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
|
78 |
Nghiên cứu
chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu
bay không người lái, phương tiện bay khác |
|
79 |
Kinh doanh
cảng hàng không |
|
80 |
Kinh doanh
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
|
81 |
Kinh doanh
dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
|
82 |
Kinh doanh
vận tải đường sắt |
|
83 |
Kinh doanh
kết cấu hạ tầng đường sắt |
|
84 |
Kinh doanh
dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
|
85 |
Kinh doanh
vận tải đường ống |
|
86 |
Kinh doanh
bất động sản |
|
87 |
Kinh doanh
nước sạch (nước sinh hoạt) |
|
88 |
Hành nghề
quản lý dự án đầu tư xây dựng |
|
89 |
Hành nghề
khảo sát xây dựng |
|
90 |
Hành nghề
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
|
91 |
Hành nghề
tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình |
|
92 |
Hành nghề
Chỉ huy trưởng công trình |
|
93 |
Hành nghề
kiểm định xây dựng |
|
94 |
Kinh doanh
dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
|
95 |
Hành nghề
tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
|
96 |
Kinh doanh
sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
|
97 |
Kinh doanh
dịch vụ bưu chính |
|
98 |
Kinh doanh
dịch vụ viễn thông |
|
99 |
Kinh doanh
dịch vụ tin cậy |
|
100 |
Hoạt động
của nhà xuất bản |
|
101 |
Kinh doanh
dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá. |
|
102 |
Kinh doanh
dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
|
103 |
Kinh doanh
dịch vụ mạng xã hội |
|
104 |
Kinh doanh
trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
|
105 |
Kinh doanh
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
|
106 |
Kinh doanh
dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
|
107 |
Dịch vụ
gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã
qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
|
108 |
Kinh doanh
dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
|
109 |
Kinh doanh
dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
|
110 |
Kinh doanh
dịch vụ xác thực điện tử |
|
111 |
Kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự) |
|
112 |
Kinh doanh
dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu |
|
113 |
Kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
|
114 |
Kinh doanh
các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
|
115 |
Hoạt động
của cơ sở giáo dục mầm non |
|
116 |
Hoạt động
của cơ sở giáo dục phổ thông |
|
117 |
Hoạt động
của cơ sở giáo dục đại học |
|
118 |
Hoạt động
của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước
ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
|
119 |
Hoạt động
của cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
120 |
Hoạt động
của trường chuyên biệt |
|
121 |
Hoạt động
liên kết đào tạo với nước ngoài |
|
122 |
Kiểm định
chất lượng giáo dục |
|
123 |
Khai thác
thủy sản |
|
124 |
Kinh doanh
thủy sản |
|
125 |
Kinh doanh
thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy
sản |
|
126 |
Kinh doanh
dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thủy sản |
|
127 |
Kinh doanh
chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn
nuôi |
|
128 |
Kinh doanh
đóng mới, cải hoán tàu cá |
|
129 |
Đăng kiểm
tàu cá |
|
130 |
Đào tạo, bồi
dưỡng thuyền viên tàu cá |
|
131 |
Kinh doanh
thuốc bảo vệ thực vật |
|
132 |
Kinh doanh
dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
|
133 |
Kinh doanh
dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
|
134 |
Kinh doanh
dịch vụ bảo vệ thực vật |
|
135 |
Kinh doanh
thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú
y |
|
136 |
Kinh doanh
dịch vụ kỹ thuật về thú y |
|
137 |
Kinh doanh
dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
|
138 |
Kinh doanh
dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động
vật |
|
139 |
Kinh doanh
dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú
y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú
y, thú y thủy sản) |
|
140 |
Kinh doanh
chăn nuôi trang trại |
|
141 |
Kinh doanh
giết mổ gia súc, gia cầm |
|
142 |
Kinh doanh
phân bón |
|
143 |
Kinh doanh
dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
|
144 |
Kinh doanh
giống cây trồng, giống vật nuôi |
|
145 |
Sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản |
|
146 |
Kinh doanh
dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi |
|
147 |
Kinh doanh
dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản |
|
148 |
Kinh doanh
dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất
xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi |
|
149 |
Kinh doanh
sản phẩm biến đổi gen |
|
150 |
Kinh doanh
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
|
151 |
Kinh doanh
dược |
|
152 |
Sản xuất mỹ
phẩm |
|
153 |
Kinh doanh
hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y
tế |
|
154 |
Kinh doanh
thiết bị y tế |
|
155 |
Kinh doanh
dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và
quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với
giống cây trồng) |
|
156 |
Kinh doanh
dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
|
157 |
Kinh doanh
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
|
158 |
Kinh doanh
dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
|
159 |
Kinh doanh
dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
|
160 |
Kinh doanh
dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả,
quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền
đối với giống cây trồng) |
|
161 |
Kinh doanh
dịch vụ phổ biến phim |
|
162 |
Kinh doanh
dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
|
163 |
Kinh doanh
dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi
công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
|
164 |
Kinh doanh
dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
|
165 |
Kinh doanh
dịch vụ lữ hành |
|
166 |
Kinh doanh
hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
|
167 |
Kinh doanh
bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
|
168 |
Kinh doanh
dịch vụ lưu trú |
|
169 |
Kinh doanh
di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo
quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
|
170 |
Nhập khẩu
hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch |
|
171 |
Kinh doanh
dịch vụ bảo tàng |
|
172 |
Kinh doanh
trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước
ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) |
|
173 |
Kinh doanh
dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai |
|
174 |
Kinh doanh
dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
175 |
Kinh doanh
dịch vụ xác định giá đất |
|
176 |
Kinh doanh
dịch vụ đo đạc và bản đồ |
|
177 |
Kinh doanh
dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
|
178 |
Kinh doanh
dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
|
179 |
Kinh doanh
dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
|
180 |
Kinh doanh
dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ
trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa |
|
181 |
Kinh doanh
dịch vụ thăm dò khoáng sản |
|
182 |
Khai thác
khoáng sản |
|
183 |
Kinh doanh
dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
|
184 |
Nhập khẩu
phế liệu |
|
185 |
Kinh doanh
dịch vụ quan trắc môi trường |
|
186 |
Hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại |
|
187 |
Hoạt động
kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
|
188 |
Hoạt động
kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính
vi mô |
|
189 |
Cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản
thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
|
190 |
Cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng |
|
191 |
Hoạt động
kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín
dụng |
|
192 |
Kinh doanh
vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
|
193 |
Đào tạo, cấp
chứng chỉ vô tuyến điện viên |
|
194 |
Kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu |
|
195 |
Kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu |
|
196 |
Kinh doanh
dịch vụ sàn dữ liệu |
|
197 |
Hoạt động
cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
|
198 |
Dịch vụ xử
lý dữ liệu cá nhân |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét