|
QUỐC
HỘI Luật số: 140/2025/QH15 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật số
95/2025/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giá
1.
Thay thế một số cụm từ như sau:
a)
Thay thế cụm từ “thanh tra chuyên ngành về giá” tại Điều 1 và tên Chương VII bằng
cụm từ “thanh tra trong lĩnh vực giá”;
b)
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm b khoản 2 Điều 20 bằng cụm
từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”;
c)
Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại các mục số 4, 5, 6 và 7 của Phụ lục
số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”;
d)
Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại các mục số 12, 13
và 22 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”;
đ)
Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 12 Điều 73 và tại
mục số 25 của Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng
cụm từ “Bộ Nội vụ”;
e)
Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại mục số 9 và mục số 10 của Phụ
lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng cụm từ “Bộ Khoa
học và Công nghệ”.
2.
Sửa đổi khoản 1 Điều 70 như sau:
“1.
Việc thanh tra trong lĩnh vực giá thực hiện theo quy định của pháp luật về
thanh tra.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số mục tại Phụ lục số 02 Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá như sau:
a)
Sửa đổi, bổ sung các mục số 7, 8, 14, 16, 17, 19, 20, 21, 26, 27, 37 và 42 như
sau:
|
7 |
Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ
hạng phổ thông cơ bản |
Bộ Xây dựng định giá tối đa |
|
Dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính
đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước |
- Bộ Tài chính định giá tối đa - Bộ Xây dựng định giá cụ thể |
|
|
Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy
làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho
thuê cầu dẫn khách lên, xuống tàu bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt
đất trọn gói tại các cảng hàng không; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch
vụ tra nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm
cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không; nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng
hàng không, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho
hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện,
trang thiết bị hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu
hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
Bộ Xây dựng định khung giá |
|
|
Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay
đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; dịch
vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không |
Bộ Xây dựng định giá cụ thể |
|
8 |
Dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng |
Bộ Xây dựng định giá tối đa |
|
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và
các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động |
Các Bộ, ngành theo phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực quy định
tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động định khung giá |
|
|
Dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ
điện |
Bộ Công Thương định khung giá |
|
14 |
Dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam và công ty con |
Bộ Tài chính định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể (tùy
dịch vụ) |
|
16 |
Hàng dự trữ quốc gia (trừ hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh
vực quốc phòng, an ninh) trong trường hợp thực hiện mua theo hình thức chỉ định
thầu, mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi
đối tượng, bán chỉ định |
- Bộ Tài chính định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối
với việc mua, bán hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành - Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia định giá cụ thể
trên cơ sở giá mua tối đa, giá bán tối thiểu do Bộ Tài chính định giá |
|
Hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
thực hiện theo hình thức bán chỉ định |
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể để thực hiện
bán hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của
Luật Dự trữ quốc gia |
|
17 |
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm,
dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành (không bao gồm
dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt), sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của
cơ quan, tổ chức ở trung ương |
- Bộ Tài chính định giá tối đa - Các cơ quan, tổ chức ở trung ương định giá cụ thể |
|
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm,
dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của
cơ quan, tổ chức ở địa phương |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể |
|
|
Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề
nghiệp thực hiện đặt hàng |
Thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học, giáo dục nghề nghiệp |
|
19 |
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công
lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ
theo yêu cầu) |
- Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể
áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở
trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp
định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp
định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm
quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
|
Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự
nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước,
dịch vụ theo yêu cầu) |
|
20 |
Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn |
- Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể
áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở
trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp
định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp
định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm
quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
|
21 |
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại
đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách
nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) |
- Bộ Y tế định giá cụ thể hoặc phân cấp định giá cụ thể
áp dụng tại đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổ chức ở
trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an định giá cụ thể hoặc phân cấp
định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp
định giá cụ thể áp dụng tại đơn vị trên địa bàn (trừ các đơn vị thuộc thẩm
quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
|
26 |
Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công |
Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
|
Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo
quy định của pháp luật về nhà ở |
|
27 |
Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ quốc phòng thực hiện đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp quốc phòng hoặc cơ sở công
nghiệp quốc phòng nòng cốt hoặc cơ sở huy động, cơ sở công nghiệp động viên
hoặc tổ hợp công nghiệp quốc phòng theo quy định của Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp (trừ danh mục hàng hóa, dịch vụ thực
hiện đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về
đấu thầu) |
Bộ Quốc phòng định giá cụ thể theo thẩm quyền |
|
Hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhiệm vụ an ninh thực hiện đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an hoặc hệ thống
cơ sở công nghiệp an ninh hoặc tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định
của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp |
Bộ Công an định giá cụ thể theo thẩm quyền |
|
37 |
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
và dịch vụ vệ sinh công cộng |
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với
chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu); - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa
phương đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
|
42 |
Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ
nguồn vốn nhà nước |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể hoặc phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo tình hình thực tế tại địa
phương (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá) |
b)
Bổ sung mục số 43 và mục số 44 vào sau mục số 42 như sau:
|
43 |
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế,
khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể |
|
44 |
Dịch vụ giám định ngoài tố tụng tư pháp trong lĩnh vực
pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự do tổ chức giám định tư pháp công
lập là đơn vị sự nghiệp công lập, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện theo
quy định tại Luật Giám định tư pháp |
Các Bộ, ngành quản lý chuyên môn thuộc lĩnh vực giám định
tư pháp định giá tối đa |
4.
Bãi bỏ:
a)
Bãi bỏ khoản 13 Điều 14;
b)
Bỏ cụm từ “người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ
thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;” tại điểm
b khoản 1 Điều 49.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2.
Quy định tại mục số 7 điểm a khoản 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.
Quy định tại mục số 44 điểm b khoản 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Luật này được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
10 tháng 12 năm 2025.
|
CHỦ TỊCH
QUỐC HỘI Trần
Thanh Mẫn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét