MẪU KẾ
HOẠCH TỔNG THỂ
LỰA CHỌN
NHÀ THẦU, KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT ngày 26
tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Mẫu số 01A. Mẫu Tờ trình kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
Số:____ |
___, ngày___tháng__năm___ |
TỜ TRÌNH
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu[2]
dự án:___[ghi
tên dự án]
Kính gửi:___[người có thẩm quyền]
[Chủ đầu tư] trình [người có thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế
hoạch tổng
thể lựa chọn
nhà thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây:
I. Mô tả tóm tắt dự án
Phần này giới thiệu khái
quát thông tin về dự án như sau:
- Tên dự án;
- Tổng mức đầu tư;
- Tên chủ đầu tư;
- Nguồn vốn;
- Thời gian thực hiện dự
án;
- Địa điểm, quy mô dự án;
- Các thông tin khác (nếu
có).
II. Căn cứ pháp lý
Căn cứ___ [Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023, Nghị định số 24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];
Căn cứ __[ghi số, ngày
ban hành và nội dung văn bản là căn cứ để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu: Quyết định chủ trương đầu
tư dự án; Quyết định phê duyệt dự án (nếu có); Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay
đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu
có); Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án (nếu
có); Văn bản pháp lý có liên quan].
III. Nội dung kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu
1. Phân tích bối cảnh
thực hiện dự án
[Xác định yêu cầu cụ thể, mục tiêu của
dự án, phân tích các yếu tố trong bối cảnh thực hiện dự án có thể tác động tới
hoạt động đấu thầu; mức độ sẵn sàng dự thầu của nhà thầu; các yếu tố bao gồm: quy
định của pháp luật, các yếu tố về kinh tế, xã hội, công nghệ, đấu thầu bền vững
và các yếu tố khác].
2.
Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của
chủ đầu tư
[Việc đánh giá năng lực, nguồn
lực và kinh nghiệm để thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm:
a) Năng lực để thực hiện quy
trình lựa chọn nhà thầu từ bước lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu đến quản
lý hợp đồng;
b) Kết quả thực hiện công tác
đấu thầu của chủ đầu tư thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ tiết kiệm trung bình; số
lượng nhà thầu trung bình tham gia đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh
tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, tỷ lệ gói thầu đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy
trình thông thường chỉ có 01 nhà thầu tham dự trên tổng số gói thầu; tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu; tỷ lệ
gói thầu có kiến nghị về các nội dung khác trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà
thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời
thầu; số lần không trả lời kiến nghị về hồ sơ mời thầu, các nội dung khác trong
quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu; các chỉ tiêu
khác (nếu có);
Thống kê kết quả thực hiện
công tác đấu thầu theo Bảng sau:
Bảng thống kê kết quả thực hiện công tác đấu thầu[3]
|
Nội dung thống kê |
Tổng số |
Hàng hóa |
Xây lắp |
Phi tư vấn |
Tư vấn |
Hỗn hợp |
|
Tổng số gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số gói thầu đã có
kết quả lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ tiết kiệm trung
bình |
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng nhà thầu trung
bình tham gia đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh,
chào giá
trực tuyến theo quy trình thông
thường chỉ có 01 nhà thầu tham dự trên tổng số gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về hồ sơ mời thầu |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ gói thầu có kiến nghị về các nội dung khác trong quá trình tổ chức
lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
|
|
|
|
Số lần không trả lời yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu |
|
|
|
|
|
|
|
Số lần không trả lời kiến nghị
về hồ sơ mời thầu, các nội dung khác trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu
và kết quả lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
|
|
|
c) Kinh nghiệm về triển khai các dự án
tương tự, việc xử lý kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu, khiếu nại, tố cáo;
d) Các yếu tố khác]
3.
Phân tích, tham vấn thị trường
[Việc phân
tích, tham vấn thị trường được thực hiện như sau:
a)
Phân tích, tham vấn thị trường bao gồm việc đánh giá rủi ro và cơ hội về thị
trường đối với hình thức lựa chọn nhà thầu đang xem xét; khả năng tham dự của
nhà thầu; thị trường hàng hóa, dịch vụ có khả năng cung cấp cho dự án; xu thế của
thị trường trong thời gian thực hiện dự án. Căn cứ vào quy mô, tính chất gói thầu,
việc phân tích, tham vấn thị trường bao gồm thông tin về mức độ sẵn có của hàng
hóa, dịch vụ thuộc gói thầu trên thị trường; các chi phí có thể phát sinh trong
trường hợp cần áp dụng giải pháp đổi mới, sáng tạo; nội dung điều khoản bảo
hành, loại hợp đồng thường áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
tương tự của các chủ đầu tư khác; quy định của pháp luật (nếu có) đối với hàng
hóa, dịch vụ thuộc gói thầu; khả năng áp dụng đấu thầu bền vững, mua sắm các dịch
vụ thân thiện môi trường, thông tin về các hàng hóa, dịch vụ có sử dụng nguyên
vật liệu tái chế, tiết kiệm năng lượng; khả năng tham dự thầu của nhà thầu tiềm
năng là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là thương binh, người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số; phân tích chuỗi cung ứng (khả năng cung cấp vật tư, vật
liệu, hàng hóa dịch vụ cho việc thực hiện hợp đồng); khả năng tổ chức lựa chọn
nhà thầu mà chỉ cho phép hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được chào thầu theo quy định
tại điểm e khoản 3 Điều 10 và khoản 1 Điều 56 của Luật Đấu thầu và các thông
tin cần thiết khác;
b)
Việc tham vấn thị trường được thực hiện theo một hoặc các cách thức sau: tham
khảo các kết quả tham vấn thị trường gần nhất đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự;
đăng tải câu hỏi tham vấn thị trường trên các phương tiện thông tin phù hợp;
nghiên cứu catalô và tài liệu giới thiệu sản phẩm của hãng sản xuất, nhà cung cấp,
nhà phân phối, đại lý; tham khảo kinh nghiệm của chủ đầu tư khác đã tiến hành
tham vấn thị trường, tham vấn kết quả tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu
mua sắm hàng hóa, dịch vụ tương tự; tổ chức hội nghị tham vấn thị trường với
các nhà thầu tiềm năng trên cơ sở công khai, minh bạch; tổ chức khảo sát thông
tin từ các đơn vị sản xuất kinh doanh; tham khảo ý kiến của các chuyên gia
trong lĩnh vực có liên quan, các báo in, tạp chí, ấn phẩm phân tích thị trường
chuyên ngành, thông tin trên Internet và các hình thức phù hợp khác;
c)
Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn nghiên cứu phân tích thị trường, sử dụng ý kiến
tư vấn của các chuyên gia hoặc cơ quan chức năng độc lập hoặc của các doanh
nghiệp trên thị trường trong việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế
hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng phải đảm bảo
nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và minh bạch.]
4.
Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu
[Nội
dung xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu như sau:
a)
Phân tích các rủi ro chính liên quan tới môi trường hoạt động, điều kiện thị
trường, năng lực của tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu và mức độ phức tạp của
hoạt động đấu thầu;
b)
Đánh giá khả năng xảy ra và tác động của mỗi rủi ro đối với công tác đấu thầu của
dự án;
c)
Xây dựng kế hoạch quản lý và giảm thiểu rủi ro trong công tác đấu thầu của dự
án thông qua việc áp dụng hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu kỹ
thuật, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, điều kiện hợp đồng phù hợp].
5. Mục
tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu
[Xác định mục tiêu cụ thể của hoạt
động đấu thầu (bao gồm các mục tiêu cụ thể về đấu thầu bền vững, nếu áp dụng) bảo đảm mục tiêu
tổng quát của dự án].
6. Kế
hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu
[Xây dựng tiến độ
tổng thể để thực hiện các công việc chính, gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện
đầu tư dự án].
7. Quản lý công tác
lựa chọn nhà thầu
[Nêu các nội dung sau:
a)
Phân chia gói thầu: việc phân chia gói thầu căn cứ theo quy mô, tính chất các
công việc thuộc dự án, theo tiến độ thực hiện dự án và căn cứ kết quả phân
tích, tham vấn thị trường; xác định số lượng gói thầu và phạm vi công việc của
mỗi gói thầu, xác định các gói thầu chia thành nhiều phần;
b)
Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: xác định hình thức và phương thức lựa
chọn nhà thầu phù hợp đối với từng gói thầu thuộc dự án, trong đó nêu rõ gói thầu
có áp dụng mua sắm tập trung không, có áp dụng lựa chọn danh sách ngắn không,
trong nước hay quốc tế;
c) Loại hợp đồng: xác định
loại hợp đồng phù hợp với từng gói thầu;
d) Nội dung cần lưu ý
trong quá trình xây dựng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, quản lý thực hiện hợp đồng
(nếu có)].
IV. Kiến nghị
[Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, chủ đầu tư đề nghị người
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu của dự án].
|
ơ Nơi
nhận: |
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ [ghi tên, chức
danh, ký tên và đóng dấu] |
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Kèm
theo Tờ trình phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu)
|
STT |
Nội dung |
Ghi chú |
|
1 |
Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án |
Bản chụp |
|
2 |
Quyết định phê duyệt dự án (nếu có) |
Bản chụp |
|
3 |
Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có) |
Bản chụp |
|
4 |
Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn
vốn thực hiện dự án (nếu có) |
Bản chụp |
|
5 |
Văn bản pháp lý có liên quan (nếu có) |
|
Mẫu số 01B. Mẫu Báo cáo thẩm định
kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
Số: ____ |
____ ngày ___ tháng___năm___ |
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án:___ [Ghi tên dự án]
Kính gửi:____[Người có thẩm quyền]
Trên cơ sở tờ trình của ___[chủ đầu tư[4]] về
việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên
quan_____[đơn vị thẩm định] đã tiến hành thẩm định kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu dự án___[ghi tên dự án] từ ngày__tháng__năm__[ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ trình duyệt] và báo cáo về kết quả thẩm định như sau:
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ VÀ THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Căn cứ pháp lý:
- Căn cứ ___[Luật
Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu]
- Căn cứ___[căn cứ quy mô, tính chất, yêu cầu của dự án mà quy định
các căn cứ pháp lý cho phù hợp];
- Căn cứ ___[văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thẩm
định, văn bản giao nhiệm vụ thẩm định].
2. Thông tin cơ bản:
[Phần này nêu khái quát về nội dung chính của dự án như
sau:]
a) Tên
dự án;
b) Tổng
mức đầu tư;
c) Nguồn vốn;
d) Chủ đầu tư;
đ) Thời gian thực hiện dự án;
e) Địa điểm, quy mô dự án;
g) Các thông tin khác (nếu có).
3. Tóm tắt nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu:
[Đơn vị thẩm định tóm tắt các nội dung theo tờ trình,
bao gồm các nội dung sau:]
a)
Cơ sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu;
b)
Phân tích bối cảnh thực hiện dự án;
c) Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư;
d) Phân tích, tham vấn thị trường;
đ) Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu;
e) Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu;
g) Kế
hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu;
h) Quản lý công tác
lựa chọn nhà thầu.
4. Tổ chức thẩm định:
a) Đơn vị thẩm định
Đơn vị thẩm định là:___[ghi rõ
tên đơn vị, phòng, ban thực hiện thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công hoặc tên đơn vị tư vấn đấu thầu được thuê theo hợp đồng].
b) Cách thức làm việc
[Phần này nêu rõ cách thức làm
việc của đơn vị thẩm định là theo nhóm hoặc độc lập trong quá trình thẩm định
và cách thức thẩm định khi có một hoặc một số thành viên có ý kiến thẩm định
khác biệt với đa số thành viên còn lại].
II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM
ĐỊNH
[Căn
cứ các tài liệu do chủ đầu tư trình, đơn vị thẩm định đưa ra ý kiến nhận xét về
việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và những lưu ý cần thiết (nếu có).
Đơn vị thẩm định có ý kiến nhận xét về tính hợp lý, phù hợp trong các đề xuất
của chủ đầu tư trên cơ sở đảm bảo việc phân chia gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ
thuật, trình tự thực hiện dự án, bảo đảm tính đồng bộ của dự án].
1. Cơ
sở pháp lý để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
2. Phân
tích bối cảnh thực hiện dự án
3. Đánh
giá năng
lực, nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện của chủ đầu tư
4. Phân tích, tham vấn thị trường
5.
Xác định, quản lý rủi ro trong đấu thầu
6. Mục tiêu cụ thể
của hoạt động đấu thầu
7. Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu
8. Quản
lý công tác lựa chọn nhà thầu
III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận
xét về nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
a) Nhận
xét chung:
[Trên cơ sở tổng hợp kết
quả thẩm định theo từng nội dung nêu trên, đơn vị thẩm định đưa ra nhận
xét chung về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trong phần này cần đưa ra ý
kiến thống nhất hay không thống nhất với đề nghị của chủ đầu tư về kế hoạch
tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trường hợp không thống nhất phải đưa ra lý do cụ
thể.
Đối với
nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện
sẽ được thuyết minh tại phần này lý do và cách thức cần thực hiện để bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan. Những
nội dung không tuân thủ hoặc không phù hợp cần được nêu cụ thể].
b) Ý kiến bảo lưu:
[Phần này nêu rõ ý kiến bảo lưu
của thành viên đơn vị thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu. Nếu không có thì ghi: Không có].
2. Đề
xuất và kiến nghị
a)
Trường hợp nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu phù hợp với quy định
của pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan và đáp ứng yêu cầu thì đơn
vị thẩm định đề nghị người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu theo nội dung dưới đây:
Trên cơ sở
tờ trình của ___[chủ đầu tư] về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu và kết quả thẩm định, phân tích như trên, ___[đơn vị thẩm định] đề
nghị ___[người có thẩm quyền]: Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà
thầu dự án___[ghi tên dự án].
b)
Trường hợp đơn vị thẩm định không thống nhất với đề nghị của chủ đầu tư thì cần
đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c)
Các lưu ý trong việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, lập hồ sơ
mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
|
|
[ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA [Ghi tên, chức danh,
ký tên và đóng dấu (nếu có)] |
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Kèm theo Báo cáo thẩm định
kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu)
|
STT |
Nội dung |
Ghi chú |
|
1 |
Văn bản trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu |
Bản chính/Bản chụp |
|
2 |
Văn bản của đơn vị thẩm định đề nghị đơn vị trình kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu bổ sung tài liệu, giải trình (nếu có) |
Bản chính/Bản chụp |
|
3 |
Văn bản giải trình, bổ sung tài liệu của đơn vị
trình kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có) |
Bản chính/Bản chụp |
|
4 |
Ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có) |
Bản chính/Bản chụp |
|
5 |
Biên bản họp thẩm định của đơn vị thẩm định (nếu có) |
Bản chính/Bản chụp |
|
6 |
Ý kiến bảo lưu của cá nhân thuộc đơn vị thẩm định
(nếu có) |
Bản chính/Bản chụp |
|
7 |
Danh sách các thành
viên tham gia đơn vị thẩm định và phân công công việc giữa các thành viên
(nếu có); Chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu[5]
(trừ trường hợp thành viên không phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn theo
quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP); Chứng chỉ liên quan
khác (nếu có). |
Bản chính/bản chụp |
|
8 |
Các tài liệu có liên quan khác. |
|
Mẫu số 01C. Mẫu Quyết định phê
duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
Số:___ |
___, ngày ___ tháng __ năm____ |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
dự án:__[Ghi tên dự án]
____[Người có thẩm quyền]
- Căn cứ _____[Luật Đấu thầu ngày
23 tháng 6 năm 2023; Nghị định số 24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];
- Căn cứ___[căn cứ quy mô, tính chất, yêu cầu của các gói thầu mà
quy định các căn cứ pháp lý cho phù hợp];
- Căn
cứ báo cáo thẩm định ngày _____[ghi
ngày, tháng, năm] của ___[đơn vị thẩm định] về việc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án____[ghi tên dự án];
Theo đề nghị của___[chủ đầu tư[6]] tại tờ trình số____[ghi số hiệu tờ
trình]
ngày ____[ghi ngày văn bản] về việc trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu dự án ___[ghi tên dự án],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa
chọn nhà thầu dự án:___[ghi tên dự án] với
nội dung chi tiết như sau:
1.
Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu
thầu(2).
2. Kế hoạch về tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu(2).
3.
Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu(2).
Điều 2. ___ [Chủ đầu tư] chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện theo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ
các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký. [Chủ đầu tư] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận: |
[NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN] [ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu] |
Mẫu số 02A. Mẫu tờ trình kế hoạch
lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
Số:____ |
___, ngày___tháng__năm___ |
TỜ TRÌNH[8]
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
dự án, dự toán mua sắm:___[tên dự án, dự toán mua sắm]
Kính gửi:___ [người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu[9]]
[Đơn vị trình] trình [người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu] xem xét, phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây:
I. Mô tả tóm tắt dự án, dự toán mua
sắm
1. Đối với dự án, phần này giới thiệu khái
quát thông tin về dự án như sau:
- Tên dự án
- Tổng mức đầu tư [10]
- Chủ đầu tư
hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định
được chủ đầu tư;
-
Nguồn vốn;
-
Thời gian thực hiện dự án;
-
Địa điểm, quy mô dự án;
-
Các thông tin khác (nếu có).
2. Đối với dự toán mua sắm, phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự toán mua sắm
như sau:
a) Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo niên độ ngân sách hoặc dự kiến dự toán ngân sách được cấp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm; dự kiến nguồn tài chính hợp pháp trong năm tài chính
hoặc dự kiến nguồn tài chính hợp pháp
cho các năm kế tiếp đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm;
b) Giá trị phần công việc mua sắm đã thực
hiện trong năm tài chính, năm ngân sách;
c)
Phần kinh phí không dùng để mua sắm;
d)
Dự toán mua sắm,
được xác định bằng kinh phí quy định tại điểm a khoản này trừ kinh phí quy định tại
điểm b và điểm c khoản này. Chủ đầu tư không phải thẩm định, phê
duyệt dự toán mua sắm.
Trường
hợp chủ đầu tư có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và
không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định dự toán mua sắm theo quy định tại khoản này. Trong
trường hợp này, dự toán mua sắm là
khoản kinh phí có sẵn dùng để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính. Trường
hợp gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm hoặc ngày hợp đồng
có hiệu lực và ngày hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng không cùng một năm tài
chính thì nêu rõ dự toán mua sắm của năm ngân
sách, năm tài chính và dự kiến dự toán mua sắm của các năm tiếp theo.
Trong phần này cũng nêu rõ tên chủ đầu tư; năm ngân sách, năm tài chính của dự toán
mua sắm.
Trường hợp hình thành dự án đầu tư đối
với dự toán mua sắm và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư thì tại
Mục I (Mô tả tóm tắt dự án, dự toán mua sắm) chỉ cần giới thiệu khái quát thông
tin về dự án theo hướng dẫn tại Mục I.1 mà không phải giới thiệu
khái quát thông tin về dự toán mua sắm theo hướng dẫn tại Mục
I.2. Trong trường hợp này, cần nêu rõ dự
án đầu tư thuộc dự toán mua sắm (không phải là dự án đầu tư theo Luật đầu tư
công, dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ). Thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt các nội
dung trong đấu thầu thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư (hình thức
lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn tại ghi chú (6) Mục V.1).
II. Căn
cứ pháp lý
Căn cứ __[Luật
Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023, Nghị định
số 24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà thầu];Căn cứ
__[Ghi số, ngày ban hành và nội dung văn bản là căn cứ để lập kế hoạch
lựa chọn nhà thầu:
- Đối
với dự án nêu căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023];
- Đối
với dự toán mua sắm nêu căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Đấu
thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023].
III. Phần công việc đã
thực hiện(1)
Bảng số 1
|
STT |
Nội dung công việc hoặc tên gói thầu(2) |
Đơn vị thực hiện(3) |
Giá trị(4) |
Văn bản phê duyệt(5) |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Tổng giá trị [kết chuyển sang nội dung tương ứng của Bảng số 5] |
|
|
||
Ghi chú:
(1) Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc
liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu, công việc khác đã được thực hiện (gồm
cả gói thầu đã được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng chưa lựa chọn
được nhà thầu, gói thầu đã lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng, gói thầu đã
ký kết và đang thực hiện hợp đồng, gói thầu, nội dung mua sắm có giá không quá
50 triệu đã thực hiện) với giá trị tương ứng và văn bản phê duyệt là căn cứ
pháp lý để thực hiện.
(2) Ghi tóm tắt nội dung công việc hoặc tên các gói
thầu đã thực hiện.
(3) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện.
(4) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng
tiền (ghi theo giá trị thanh lý, nghiệm thu hoặc giá hợp đồng,… tùy theo giá
trị nào gần nhất với thời điểm trình).
(5) Ghi tên văn bản phê duyệt (Quyết định phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu, Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Quyết
định giao việc,…).
IV. Phần công việc không áp dụng được một trong các
hình thức lựa chọn nhà thầu(1)
Bảng số 2
|
STT |
Nội dung công việc(2) |
Đơn vị thực hiện(3) |
Giá trị(4) |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Tổng giá trị [kết
chuyển sang nội dung tương ứng của Bảng số 5] |
|
||
Ghi chú:
(1) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức
lựa chọn nhà thầu bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chức đền bù giải
phóng mặt bằng, trả lãi vay; các công việc do chủ đầu tư tự tiến hành bao gồm
lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất; thẩm định kết quả sơ tuyển,
kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; các công việc khác không áp dụng được các hình thức lựa
chọn nhà thầu với giá trị tương ứng.
Phần này bao gồm cả các gói thầu, nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu
đồng dự kiến sẽ mua sắm theo quy trình quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Đấu thầu. Trường hợp gói thầu,
nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu mà dự kiến hình thành gói thầu để tổ
chức lựa chọn nhà thầu theo các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,
chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, tự thực hiện, tham gia
của cộng đồng, lựa chọn nhà thầu theo trường hợp đặc biệt, chào giá trực tuyến,
mua sắm trực tuyến thì các gói thầu này thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu nêu
tại Mục V. Trường hợp chủ đầu tư chưa dự kiến được gói thầu, nội dung mua sắm
có giá không quá 50 triệu đồng có thể phát sinh trong năm tài chính, năm ngân
sách thì phần công việc này thuộc phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch
lựa chọn nhà thầu nêu tại Mục VI.
(2) Mô tả tóm tắt nội dung công việc và không bao gồm
phần công việc đã kê tại Bảng 1.
(3) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện (nếu có).
(4) Ghi giá trị của phần công việc; ghi cụ thể đồng
tiền.
V. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Bảng
tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu(1):
Bảng số 3
|
Tên chủ
đầu tư(2) |
Tên gói
thầu(3) |
Giá gói
thầu(4) |
Nguồn vốn(5) |
Hình thức
lựa chọn nhà thầu(6) |
Phương
thức lựa chọn nhà thầu(7) |
Thời gian
tổ chức lựa chọn nhà thầu(8) |
Thời gian
bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu(9) |
Loại hợp
đồng(10) |
Thời gian
thực hiện gói thầu(11) |
Tùy chọn
mua thêm(12) |
Giám sát
hoạt động đấu thầu (13) |
||
|
Tên gói thầu |
|||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá
gói thầu [kết
chuyển sang Bảng số 5] |
|
||||||||||||
Ghi chú:
(1)
Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi
rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Đơn vị trình kế hoạch lựa chọn nhà
thầu nêu rõ cơ sở của việc chia dự án, dự toán mua sắm thành
các gói thầu tại Mục V.2 của tờ trình này.
(2) Điền
tên chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp
chưa xác định được chủ đầu tư đối với gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại
Điều 42 của Luật Đấu thầu hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án.
(3) Ghi
tên gói thầu vào cột “Tên gói thầu”; nêu tóm tắt phạm vi công việc chính của
gói thầu vào cột “Tóm tắt công việc chính của gói thầu”.
Nội
dung, phạm vi công việc của gói thầu phù hợp với nội dung nêu trong quyết định
phê duyệt dự án, phù hợp với dự toán mua sắm. Trường hợp gói thầu được chia
thành nhiều phần riêng biệt thì tên của từng phần cần thể hiện nội dung cơ bản
của từng phần.
(4) Giá
gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
(5) Nguồn
vốn thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều
38, khoản 3 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
(6) Hình
thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Đấu
thầu; việc áp dụng từng hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương II và khoản 6 Điều 43 Luật Đấu thầu, Mục 2, Mục 3
Chương VII Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
Đối với
gói thầu chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu trường
hợp đề xuất áp dụng quy trình rút gọn thì ghi “chỉ định thầu rút gọn” vào Mục
này; trường hợp đề xuất áp dụng quy trình thông thường thì ghi “chỉ định thầu thông thường” vào Mục
này.
Trường
hợp hình thành dự án đầu tư đối với dự toán mua sắm theo Mục I (Mô tả tóm
tắt dự án, dự toán mua sắm) và gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu (từ trên 50 triệu
đồng đến 100 triệu đồng) thì ghi “chỉ định thầu rút gọn” vào Mục
này nếu đề xuất áp dụng quy trình rút gọn; ghi “chỉ định thầu thông thường” vào Mục
này nếu đề xuất áp dụng quy trình thông thường.
Đối với
chào giá trực tuyến, ghi rõ chào giá trực tuyến thông thường hoặc chào giá trực
tuyến rút gọn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 98 Nghị định số
24/2024/NĐ-CP. Đối với lựa chọn nhà thầu
tư vấn cá nhân, ghi rõ lựa chọn tư vấn cá nhân thông thường hoặc lựa chọn tư
vấn cá nhân quy trình rút gọn theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số
24/2024/NĐ-CP.
(7) Phương
thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương II của Luật Đấu
thầu. Trong đó, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ chỉ được áp dụng đối
với đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn,
mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp đòi hỏi kỹ thuật cao theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ căn cứ quy định quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật
Đấu thầu; đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
Đối với
gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì không ghi
nội dung này.
(8) Ghi
tổng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu (là số ngày tối đa tính từ ngày phát
hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao
gồm cả thời gian thẩm định. Trường hợp cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh
giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định vào mục này.
Trường
hợp gói thầu có lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
bao gồm cả thời gian lựa chọn danh sách ngắn tính từ ngày phát hành hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn danh sách ngắn (có thể
ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, thời gian thẩm
định).
Đối với
trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và
trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, không
phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa
chọn nhà thầu.
(9) Thời
gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
39 của Luật Đấu thầu.
(10) Loại
hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu.
(11) Thời
gian thực hiện gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật
Đấu thầu.
Thời
gian thực hiện gói thầu cần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, dự toán mua
sắm. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì quy định cụ thể thời
gian thực hiện gói thầu cho từng phần.
Đối với
mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, thời gian thực hiện gói thầu căn cứ
theo thỏa thuận khung.
(12) Tùy
chọn mua thêm chỉ
áp dụng đối với gói thầu mua sắm rộng rãi, đàm phán giá và thực
hiện theo quy
định tại khoản 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu Trường hợp áp
dụng tùy chọn mua thêm thì ghi rõ khối lượng, số lượng có thể mua bổ sung theo
tỷ lệ phần trăm so với khối lượng tương ứng của hợp đồng nhưng bảo đảm không
vượt 30%; nêu giá trị ước tính tương ứng. Trường hợp không áp dụng tùy chọn mua
thêm thì ghi “không
áp dụng”.
(13) Đối
với gói thầu được đề xuất áp dụng giám sát, ghi rõ cá nhân, đơn vị được đề xuất
thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu kèm theo email, số điện thoại, địa chỉ
liên hệ. Đối với gói thầu không đề xuất áp dụng giám sát hoạt động đấu thầu thì để trống nội dung này.
Đối với gói thầu có giá dưới 500
triệu đồng, chủ đầu tư đề xuất người có thẩm quyền áp dụng hoặc không áp dụng
việc chỉ cho phép nhà thầu sau được tham dự thầu: có từ
50% lao động trở
lên là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp
đồng lao động với thời
gian thực hiện
hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu
lực theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định số 24/2024/NĐ-CP. Trường
hợp người có thẩm quyền quyết định áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc
không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì tổ chức đấu thầu lại, nhà thầu không phải
đáp ứng yêu cầu này. Việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường
hợp này căn cứ ghi chú (6).
2. Giải
trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Trong Mục này cần giải trình các
nội dung tại Bảng số 3, cụ thể như sau:
a) Cơ sở phân chia các gói
thầu:___[giải trình cơ sở phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói
thầu. Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ vào
nội dung dự án, dự toán mua sắm, tính chất của công việc, trình tự thực hiện
theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ
thuật và công nghệ của dự án, dự toán mua sắm, không được chia công việc của dự
án, dự toán mua sắm thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ
về kỹ thuật và công nghệ;
+ Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án,
dự toán mua sắm;
+ Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp
với điều kiện của dự án, dự toán mua sắm năng lực của nhà thầu hiện tại và phù
hợp với sự phát triển của thị trường trong nước...);
Việc chia dự án, dự toán mua sắm
thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội
cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu
thầu];
b) Giá gói thầu;
c) Nguồn vốn;
d) Hình thức và phương thức lựa
chọn nhà thầu;
đ) Thời gian tổ chức lựa chọn nhà
thầu;
e) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa
chọn nhà thầu;
g) Loại hợp đồng;
h) Thời gian thực hiện gói thầu;
i) Tùy chọn mua thêm (nếu có);
k) Giám sát hoạt động đấu thầu
(nếu có).
VI.
Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có)
Trường
hợp tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự án,
dự toán mua sắm có những phần công việc chưa đủ điều kiện để lập kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thì cần nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc
này tại Bảng số 4.
Bảng số 4
|
STT |
Nội dung |
Giá trị |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
... |
|
|
|
Tổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số 5] |
|
|
VII. Tổng giá trị các phần
công việc
Bảng số 5
|
STT |
Nội dung |
Giá trị |
|
1 |
Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện |
|
|
2 |
Tổng giá trị phần công việc không áp dụng được một trong các hình
thức lựa chọn nhà thầu |
|
|
3 |
Tổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu |
|
|
4 |
Tổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn
nhà thầu (nếu có) |
|
|
Tổng giá trị các phần công việc |
|
|
|
Tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm hoặc dự toán
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư |
[ghi giá trị] |
|
VIII. Kiến nghị
Trên cơ sở những
nội dung phân tích nêu trên, [đơn vị trình] đề nghị___[người phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu] xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án,
dự toán mua sắm:___[ghi tên dự án, dự toán mua sắm].
Kính trình [người
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu] xem xét, quyết định./.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA ĐƠN VỊ TRÌNH [ghi tên, chức
danh, ký tên và đóng dấu] |
DANH MỤC TÀI LIỆU
(Kèm
theo Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu)
|
STT |
Nội dung |
Ghi chú |
|
I |
Đối với dự án |
|
|
1 |
Quyết
định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực
hiện trước khi phê duyệt dự án là quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư
hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp
chưa xác định được chủ đầu tư. |
Bản chụp |
|
2 |
Quyết
định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có) |
Bản chụp |
|
3 |
Tài
liệu về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công |
Bản chụp |
|
4 |
Kế
hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các
dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 của Luật Đấu
thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023. |
Bản chụp |
|
5 |
Điều ước quốc tế, thỏa
thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp
đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023. |
Bản chụp |
|
6 |
Văn bản pháp lý có liên
quan |
|
|
II |
Đối với dự toán mua sắm |
|
|
1 |
Tài liệu về tiêu
chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị và
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (nếu có) |
Bản chụp |
|
2 |
Văn
bản pháp lý có liên quan |
|
Mẫu số 02B. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
Số: ____ |
____ ngày ___ tháng___năm___ |
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án, dự toán mua sắm:___ [Ghi tên dự án, dự toán mua sắm]
Kính gửi:____[Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu[11]]
Trên cơ sở tờ trình của ___[đơn vị trình] về việc phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan được cung cấp,_____[đơn
vị thẩm định] đã tiến hành thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án, dự
toán mua sắm___[ghi tên dự án, dự toán mua sắm] từ ngày__tháng__năm__[ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt] và báo cáo về kết quả thẩm định như
sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Căn cứ pháp lý
- Căn cứ _____[Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023; Nghị định số
24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu];
- Căn cứ___[căn cứ quy mô, tính chất, yêu cầu của dự án mà quy định
các căn cứ pháp lý cho phù hợp];
- Căn cứ ___[ văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ thẩm định, văn bản giao nhiệm vụ thẩm
định].
2. Thông tin cơ bản
2.1. Đối với dự án, phần này giới thiệu khái
quát thông tin về dự án như sau:
- Tên dự án
- Tổng mức đầu tư[12];
- Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
- Nguồn
vốn;
- Thời
gian thực hiện dự án;
- Địa
điểm, quy mô dự án;
- Các
thông tin khác (nếu có).
2.2. Đối với dự toán mua
sắm, phần này giới thiệu khái quát thông tin về dự toán mua sắm như sau:
- Chủ đầu tư;
- Giá trị dự toán mua sắm;
- Năm
ngân sách, năm tài chính của dự toán mua sắm.
3. Tóm tắt nội dung văn bản trình
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Đơn vị thẩm định tóm tắt các nội
dung theo tờ trình của đơn vị trình, cụ thể như sau:
a) Tổng giá trị phần công việc đã
thực hiện:___[ghi giá trị];
b) Tổng giá trị phần công việc
chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu:___ [ghi giá trị];
c) Tổng giá trị phần công việc thuộc kế
hoạch lựa chọn nhà thầu:____ [ghi giá trị];
d) Tổng giá trị phần công việc chưa đủ
điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có):___ [ghi giá trị];
đ) Tổng giá trị các phần công
việc:__[bằng tổng các giá trị tại điểm a, b, c và d Mục này];
e) Tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm hoặc dự
toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư:___[ghi giá trị].
4. Tổ chức thẩm định:
a) Đơn vị thẩm định
Đơn vị thẩm định là:___[ghi rõ
tên đơn vị, phòng, ban thực hiện thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công hoặc tên đơn vị tư vấn đấu thầu được thuê theo hợp đồng].
b) Cách thức làm việc
Phần này nêu rõ cách thức làm
việc của đơn vị thẩm định là theo nhóm hoặc độc lập trong quá trình thẩm định
và cách thức thẩm định khi có một hoặc một số thành viên có ý kiến thẩm định
khác biệt với đa số thành viên còn lại.
II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch
lựa chọn nhà thầu:
a) Tổng hợp kết quả thẩm định về
căn cứ pháp lý:
Kết quả thẩm định về căn cứ pháp
lý của việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được tổng hợp theo Bảng số 1 dưới đây:
Bảng số 1
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Kết quả thẩm định |
|
|
Có |
Không có |
||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
I |
Đối với dự án |
|
|
|
1 |
Quyết định phê duyệt dự
án và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê
duyệt dự án là quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu
đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được
chủ đầu tư. |
|
|
|
2 |
Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có) |
|
|
|
3 |
Tài liệu về giao kế
hoạch đầu tư công trung hạn, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo
quy định của pháp luật về đầu tư công |
|
|
|
4 |
Kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối
với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 của
Luật Đấu thầu |
|
|
|
5 |
Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu |
|
|
|
6 |
Văn bản pháp lý có liên quan |
|
|
|
II |
Đối với dự toán mua sắm |
|
|
|
1 |
Tài liệu về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (nếu có) |
|
|
|
2 |
Văn bản pháp lý có liên quan |
|
|
Ghi chú:
- Cột
(1) ghi rõ tên, số, ngày, thẩm quyền ban hành và trích yếu của văn bản.
- Cột
(2) đánh
dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng văn bản tại cột (1) mà đơn
vị thẩm định nhận được.
- Cột
(3) đánh dấu "X" vào các ô tương ứng đối với từng văn bản tại cột (1)
mà đơn vị thẩm định không nhận được (sau khi đã yêu cầu bổ sung tài liệu).
b) Ý kiến
thẩm định về căn cứ pháp lý:___[căn cứ các tài liệu chủ đầu tư trình và kết
quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 1, đơn vị thẩm định đưa ra ý
kiến nhận xét về cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và những
lưu ý cần thiết (nếu có)].
2. Phân chia dự án thành
các gói thầu:
[Đơn vị
thẩm định kiểm tra và có ý kiến nhận xét về việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu căn
cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và quy mô
gói thầu hợp lý.]
3. Nội
dung tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
a) Phần
công việc không thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
- Phần công việc đã thực
hiện:___[đơn
vị thẩm định kiểm tra và có ý kiến về sự phù hợp giữa phần công việc đã thực hiện với kế hoạch lựa chọn nhà
thầu đã được phê duyệt trước đây];
- Phần công việc không áp
dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu:___[đơn vị thẩm định kiểm tra và có ý kiến
đối với phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà
thầu];
- Phần công việc chưa đủ
điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có):___[đơn vị thẩm định kiểm tra và có ý kiến đối với phần công việc chưa đủ
điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu].
b) Phần
công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Đơn vị thẩm định kiểm tra
và có ý kiến về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các nội dung theo Bảng số
2 dưới đây:
Bảng số 2
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NỘI
DUNG |
|||
|
STT |
Nội dung thẩm định |
Kết quả thẩm định |
|
|
Tuân thủ, phù hợp |
Không tuân thủ hoặc không phù
hợp |
||
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
|
1 |
Tên gói thầu, bao gồm cả nội dung
công việc chính của gói thầu |
|
|
|
2 |
Giá gói
thầu |
|
|
|
3 |
Nguồn vốn |
|
|
|
4 |
Hình thức lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
5 |
Phương thức lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
6 |
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
7 |
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu |
|
|
|
8 |
Loại hợp đồng |
|
|
|
9 |
Thời gian thực hiện gói thầu |
|
|
|
10 |
Tùy chọn mua thêm |
|
|
|
11 |
Giám sát hoạt động đấu thầu |
|
|
Ghi chú:
- Cột số (2): đánh dấu “X” vào
các ô tương ứng đối với từng nội dung tại cột số (1) nếu kết quả kiểm tra về
nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu của đơn vị thẩm định là tuân thủ quy định của pháp
luật về đấu thầu, pháp luật liên quan; phù hợp với yêu cầu của dự án, dự toán
mua sắm.
- Cột số (3): đánh dấu “X” vào
các ô tương ứng đối với từng nội dung tại cột số (1) nếu kết quả kiểm tra về
nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu của đơn vị thẩm định là không tuân thủ quy định
của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan hoặc không phù hợp với yêu
cầu của dự án, dự toán mua sắm. Đối với trường hợp này phải nêu rõ lý do không
tuân thủ hoặc có nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan hoặc không phù hợp với dự án, dự
toán mua sắm kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, tính chất, yêu cầu
của gói thầu.
- Ý kiến thẩm định về nội dung kế
hoạch lựa chọn nhà thầu:___[căn cứ tài liệu do tổ chức có trách nhiệm trình
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng
số 2, đơn vị thẩm định đưa ra những ý kiến thẩm định về nội dung kế hoạch
lựa chọn nhà thầu căn cứ vào quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên
quan, yêu cầu của dự án, dự toán mua sắm và những lưu ý cần thiết khác (nếu
có).
Đối với nội dung kế hoạch lựa
chọn nhà thầu được đánh giá là không tuân thủ hoặc không phù hợp hoặc có nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sẽ được thuyết minh tại phần này lý do
và cách thức cần thực hiện để bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu. Những nội dung không tuân thủ hoặc không phù hợp cần được nêu cụ thể].
c) Ý kiến thẩm định về tổng giá
trị của các phần công việc:___[kiểm tra tổng giá trị của phần công việc đã
thực hiện, phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các
hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phần công việc chưa đủ
điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có) và giá trị các gói thầu
đã được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà chưa ký hợp đồng không được
vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đồng
thời nêu những nội dung cần chỉnh sửa
cho phù hợp].
III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét về nội dung kế hoạch lựa chọn nhà
thầu
Trên cơ sở tổng hợp kết quả thẩm
định theo từng nội dung nêu trên, đơn vị thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế
hoạch lựa chọn nhà thầu. Trong phần này cần đưa ra ý kiến thống nhất hay không
thống nhất với đề nghị của chủ đầu tư về kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp
không thống nhất phải đưa ra lý do cụ thể.
Phần này nêu rõ ý kiến bảo lưu
của thành viên thẩm định trong quá trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu, đơn vị thẩm định có ý kiến đối với việc người có thẩm quyền cử cá nhân, đơn
vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu.
2. Kiến nghị
a) Trường hợp nội dung kế hoạch
lựa chọn nhà thầu phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật
liên quan và đáp ứng yêu cầu thì đơn vị thẩm định đề nghị người có thẩm quyền
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nội dung dưới đây:
Trên cơ sở tờ trình của ___[chủ
đầu tư] về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả thẩm định, phân tích
như trên, ___[đơn vị thẩm định] đề nghị ___[người có thẩm quyền]:
- Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu dự án, dự toán mua sắm___[ghi tên dự án, dự toán mua sắm].
- Cử cá nhân, đơn vị thực hiện giám
sát hoạt động đấu thầu đối với gói thầu:___[ghi tên gói thầu] trong nội
dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu để bảo đảm việc thực hiện tuân thủ quy định của
pháp luật về đấu thầu (nếu có).
b) Trường hợp đơn vị thẩm định
không thống nhất với đề nghị của đơn vị trình thì cần đề xuất biện pháp giải
quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận: |
[ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA [ghi tên, chức
danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] |
(Kèm theo Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà
thầu)
|
STT |
Nội dung |
Ghi chú |
|
1 |
Văn bản trình kế
hoạch lựa chọn nhà thầu |
Bản
chính/Bản chụp |
|
2 |
Văn bản của đơn
vị thẩm định đề nghị đơn vị trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung tài
liệu, giải trình (nếu có) |
Bản
chính/Bản chụp |
|
3 |
Văn bản giải
trình, bổ sung tài liệu của đơn vị trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có) |
Bản
chính/Bản chụp |
|
4 |
Ý kiến của các cơ
quan liên quan (nếu có) |
Bản
chính/Bản chụp |
|
5 |
Biên bản họp thẩm
định của đơn vị thẩm định (nếu có) |
Bản
chính/Bản chụp |
|
6 |
Ý kiến bảo lưu
của cá nhân thuộc đơn vị thẩm định (nếu có) |
Bản
chính/Bản chụp |
|
7 |
Danh sách các thành viên tham gia đơn vị thẩm định
và phân công công việc giữa các thành viên (nếu có); Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu[13] (trừ
trường hợp thành viên không phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn theo quy
định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP); Chứng chỉ liên quan khác (nếu có). |
Bản
chính/bản chụp |
|
8 |
Các tài liệu có
liên quan khác. |
|
Mẫu số 02C. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
Số:___ |
___, ngày ___ tháng __ năm____ |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
dự án, dự toán mua sắm:__[ghi tên dự án, dự toán mua sắm]
____[NGƯỜI PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU][14]
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ___[căn cứ tính chất, yêu cầu của các gói thầu mà quy định các
căn cứ pháp lý cho phù hợp];
Căn cứ báo cáo thẩm định ngày _____[ghi ngày, tháng, năm] của ___[đơn vị thẩm định] về việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án, dự toán mua sắm____[ghi tên dự án,
dự toán mua sắm];
Theo đề nghị của___[đơn vị
trình] tại
tờ trình số____[ghi số hiệu tờ
trình]
ngày ____[ghi ngày văn bản] về việc trình kế hoạch lựa chọn
nhà thầu dự án, dự toán mua sắm ___[ghi tên dự án, dự toán mua sắm],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà
thầu dự án, dự toán mua sắm:___[ghi tên dự án, dự
toán mua sắm] với nội dung chi tiết theo phụ lục đính kèm.
Điều 2.[Chủ đầu tư hoặc đơn vị
được giao trách nhiệm lựa chọn nhà thầu] chịu trách nhiệm tổ chức lựa
chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt đảm bảo tuân thủ các
quy định hiện hành.
[Cá nhân, đơn vị giám sát hoạt
động đấu thầu] chịu trách nhiệm tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu được giao theo Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký. [Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao
trách nhiệm lựa chọn nhà thầu]chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
[NGƯỜI PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA
CHỌN NHÀ THẦU] [ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu] |
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
DỰ ÁN, DỰ TOÁN MUA SẮM:__[ghi tên dự án, dự toán mua sắm]
(Kèm theo Quyết định số___
ngày___tháng___năm___của___)
|
Stt |
Tên chủ
đầu tư[15] |
Tên gói
thầu |
Giá gói
thầu |
Nguồn vốn |
Hình thức
lựa chọn nhà thầu |
Phương
thức lựa chọn nhà thầu |
Thời gian
tổ chức lựa chọn nhà thầu |
Thời gian
bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu |
Loại hợp
đồng |
Thời gian
thực hiện gói thầu |
Tùy chọn
mua thêm |
Giám sát
hoạt động đấu thầu |
|
|
Tên gói thầu |
Tóm tắt công
việc chính của gói thầu |
||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
[1] Trường
hợp chưa xác định được chủ đầu tư, thay “chủ đầu tư” thành “đơn vị được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án” trong Tờ trình này.
[2] Kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu chỉ áp dụng đối với dự án theo quy định tại
Điều 36 của Luật Đấu thầu, không áp dụng đối với dự toán mua sắm.
[3] Chủ
đầu tư trích xuất bảng thống kê từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian
trích xuất là 5 năm tính đến ngày lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; trường
hợp 5 năm trước đó là trước ngày 16/9/2022 thì tính từ ngày 16/9/2022.
[4] Trường
hợp chưa xác định được chủ đầu tư, thay “chủ đầu tư” thành “đơn vị được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án” trong Báo cáo thẩm định này.
[5] Nội dung
chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu thực hiện theo Thông tư số
02/2024/TT-BKHĐT ngày 6/3/2024 quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp,
thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
[6] Trường
hợp “đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án” trình kế hoạch tổng thể lựa chọn
nhà thầu thì thay “chủ đầu tư” thành “đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án”.
2 Ghi tóm tắt theo nội dung tờ trình kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.
[7] Căn cứ quy
định tại khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Luật Đấu thầu, trường hợp người
có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì đơn vị trình là chủ đầu
tư; trường hợp chủ đầu tư (bao gồm cả trường hợp được người có thẩm quyền ủy quyền) hoặc
người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa
xác định được chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì đơn vị trình
là do chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quy
định.
2 Trường hợp đã
lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì cần đảm bảo nội dung của kế hoạch
lựa chọn nhà thầu phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trong trường
hợp này, chủ đầu tư không cần giải trình, nêu lý do đối với các nội dung phù
hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu. Trường hợp các nội dung của kế
hoạch lựa chọn nhà thầu khác với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chủ
đầu tư phải giải trình, nêu rõ lý do trong tờ trình, báo cáo người có thẩm
quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể
lựa chọn nhà thầu.
[9] Được xác định căn cứ theo quy định tại
khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Luật Đấu thầu.
[10] Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói
thầu thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì thay bằng “dự toán nhiệm vụ chuẩn
bị đầu tư”
[11] Được xác định căn cứ theo quy định
tại khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Luật Đấu thầu.
[12] Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu của
gói thầu thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì thay bằng “dự toán nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư”
[13] Nội
dung chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu thực hiện theo Thông tư số
02/2024/TT-BKHĐT ngày 6/3/2024 quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp,
thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
[14] Được xác định căn cứ theo quy định tại
khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Luật Đấu thầu. Đối
với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Đấu thầu mà thuộc hạn mức chỉ định thầu quy định tại điểm m khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu, chủ đầu
tư (hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường
hợp chưa xác định được chủ đầu tư) phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với
gói thầu này, bao gồm hình thức chỉ định thầu theo quy trình rút gọn.
[15] Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu
của gói thầu thực hiện trước khi phê duyệt dự án chưa xác định
được chủ đầu tư thì thay bằng “Tên
đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét