MẪU SỐ 3A
HỒ SƠ MỜI THẦU
XÂY LẮP QUA MẠNG
MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT
ngày
26 tháng 4
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư)
HỒ SƠ MỜI THẦU
|
Số
hiệu gói thầu và số E-TBMT (trên
Hệ thống): |
_________________ |
|
Tên gói thầu (theo
nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Dự án/dự toán
mua sắm (theo
nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Phát
hành ngày (theo
nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
|
Ban hành kèm theo Quyết định (theo
nội dung E-TBMT trên Hệ thống): |
_________________ |
MỤC LỤC
Mô
tả tóm tắt
Phần
1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II. Bảng dữ liệu đấu
thầu
Chương III. Tiêu chuẩn đánh
giá E-HSDT
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu
và dự thầu
Phần
2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
Phần
3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của
hợp đồng
Chương VII. Điều kiện cụ thể
của hợp đồng
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn
bị E-HSDT. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp E-HSDT, mở thầu,
đánh giá E-HSDT và trao hợp đồng. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các
quy định tại Chương này.
Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu
xây lắp qua mạng, được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ
thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I
khi áp dụng đối với từng gói thầu.
Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên Hệ
thống (webform). Chủ đầu tư nhập các nội dung thông tin vào E-BDL trên Hệ
thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá E-HSDT. Cụ
thể:
- Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT) được cố định theo định dạng tệp tin PDF/word và đăng tải
trên Hệ thống;
- Mục 2 (Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm)
được số hóa dưới dạng webform. Chủ đầu
tư cần nhập thông tin vào các webform
tương ứng;
- Mục 3 (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật), Mục 4 (Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính) và Mục 5 (Phương
án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có)) là tệp tin PDF/Word do Chủ đầu tư chuẩn bị và đăng tải trên Hệ thống.
Căn cứ các thông tin do Chủ đầu tư nhập, Hệ
thống tự động tạo ra các biểu mẫu dự thầu có liên quan tương ứng với tiêu chuẩn
đánh giá.
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Chủ đầu tư và nhà thầu
sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của E-HSMT và E-HSDT. Trong chương này một số mẫu được số hóa dưới dạng
webform và một số Mẫu là tệp tin PDF/Word. Chủ đầu tư và nhà thầu cần nhập các thông tin vào webform
tương ứng phù hợp với gói thầu để lập E-HSMT, E-HSDT trên Hệ thống.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật,
bản vẽ, thông tin bổ sung mô tả công trình được hiển thị dưới dạng tệp tin PDF/Word/CAD do Chủ đầu tư chuẩn bị
và đính kèm lên Hệ thống.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU
HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp
đồng
Chương này gồm điều khoản chung được áp
dụng cho tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại
Chương này.
Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu
xây lắp qua mạng, được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ
thống.
Chương VII. Điều kiện
cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể cho
mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm chi tiết hóa, bổ sung nhưng
không thay thế được Điều kiện chung của Hợp đồng.
Chương này được số hóa dưới dạng webform. Chủ đầu tư nhập
các nội dung thông tin vào Điều kiện cụ thể của hợp đồng trên Hệ thống.
Chương VIII. Biểu mẫu
hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở
thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
(Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) do nhà thầu trúng thầu hoàn
chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.
Chương này bao gồm tệp tin PDF/Word
do Chủ đầu tư chuẩn bị theo mẫu.
Phần
1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương
I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU
|
1.1. Chủ đầu tư quy định tại E-BDL phát hành
bộ E-HSMT này để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây lắp theo phương
thức một giai đoạn một túi hồ sơ. 1.2. Tên gói thầu, dự án/dự toán mua
sắm được quy định tại E-BDL. |
|
|
2. Giải thích từ ngữ trong đấu thầu qua mạng |
2.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận E-HSDT
và được quy định trong E-TBMT trên Hệ thống. 2.2. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ
cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về lao động. 2.3. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là thời gian
và ngày tháng được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7). |
|
4. Hành
vi bị cấm |
4.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ. 4.2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can
thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dưới mọi hình thức. 4.3. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây: a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên
chuẩn bị E-HSDT hoặc rút E-HSDT để một bên trúng thầu; b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa,
dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận
khác nhằm hạn chế cạnh tranh để một bên trúng thầu; c) Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và
đáp ứng yêu cầu của E-HSMT nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh
năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ E-HSDT hoặc khi
được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu. 4.4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây: a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu
trong đấu thầu; b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực,
không khách quan trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. 4.5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đây: a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc
báo cáo sai sự thật; đe dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn
việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với
cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời
thầu, nhà thầu trong lựa chọn nhà thầu; c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu; d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để
cản trở hoạt động đấu thầu; đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh
mạng nhằm can thiệp, cản trở việc đấu thầu qua mạng. 4.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các
hành vi sau đây: a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói
thầu do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của bên mời
thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật Đấu thầu; b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định E-HSMT
đối với cùng một gói thầu; c) Tham gia đánh giá E-HSDT đồng thời tham gia thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu; d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp
tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu
chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu do người có quan hệ gia đình
theo quy định của Luật Doanh
nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp
pháp của nhà thầu tham dự thầu; đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán,
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật tổng thể
(thiết kế FEED); lập, thẩm định E-HSMT; đánh giá E-HSDT; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực
hiện hợp đồng; e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu
thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công
tác và giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong thời gian 12 tháng kể từ ngày
không còn làm việc tại cơ quan, tổ chức đó; g) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong E-HSMT, trừ
trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56
của Luật Đấu thầu; h) Nêu điều kiện trong E-HSMT nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình
đẳng, vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu; 4.7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa
chọn nhà thầu, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 77, khoản 11 Điều
78, điểm h khoản 1 Điều 79, khoản
4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản
2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của Luật Đấu
thầu, bao gồm: a) Nội dung E-HSMT trước thời điểm phát hành theo quy
định; b) Nội dung E-HSDT; nội dung yêu cầu làm rõ E-HSDT của
bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá E-HSDT; báo cáo
của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của
nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình
lựa chọn nhà thầu; tài liệu ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến
nhận xét, đánh giá đối với từng E-HSDT trước khi được công khai theo quy
định; c) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai
theo quy định; d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu
được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. 4.8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây: a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công
việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng
công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng; b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công
việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu
phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã
đề xuất trong E-HSDT mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận; c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu
chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này; d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu
chuyển nhượng công việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá
trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng. |
|
5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu |
5.1. Nhà thầu là tổ chức
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Hạch toán tài
chính độc lập; b) Không đang trong
quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của
pháp luật về phá sản; c) Bảo đảm cạnh
tranh trong đấu thầu theo quy định tại E-BDL; d) Không đang trong
thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; đ) Không đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Không trong trạng
thái bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống; g) Đáp ứng điều kiện
về cấp doanh nghiệp theo quy định tại E-BDL. 5.2. Nhà thầu là hộ kinh doanh đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây: a) Có giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Không đang
trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm c,
d và e Mục 5.1 E-CDNT. |
|
|
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu; - Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT; - Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu. Phần 2. Yêu cầu về kỹ thuật: - Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật. Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng: - Chương VI. Điều kiện chung của hợp
đồng; - Chương VII. Điều kiện cụ thể của
hợp đồng; - Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng. 6.2. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm về tính chính xác, hoàn chỉnh
của E-HSMT, tài liệu giải thích làm rõ E-HSMT hay các tài liệu sửa đổi E-HSMT
theo quy định tại Mục 7 E-CDNT nếu các tài liệu này không được cung cấp bởi Chủ đầu tư trên Hệ thống. E-HSMT do Chủ đầu tư phát hành trên Hệ thống là cơ sở để xem xét, đánh giá. 6.3. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi
thông tin của E-TBMT, E-HSMT, bao gồm các nội dung sửa đổi, làm rõ E-HSMT,
biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) để chuẩn bị E-HSDT theo yêu cầu của
E-HSMT cho phù hợp. |
|
7. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT, khảo sát hiện trường |
7.1. Trường hợp sửa đổi
E-HSMT thì bên mời thầu đăng tải quyết
định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù
hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi E-HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời
điểm đóng thầu; đối với gói thầu có giá gói thầu
không quá 20 tỷ đồng, việc sửa đổi E-HSMT được thực
hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm
đóng thầu và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu
hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì
phải gia hạn thời điểm đóng thầu. 7.2. Trường hợp cần làm rõ
E-HSMT, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu thông qua Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu để Bên mời thầu xem xét, xử lý. Bên mời thầu tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị
của nhà thầu và thực hiện làm rõ trên Hệ
thống nhưng không muộn hơn 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu, trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề
nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi E-HSMT
thì Chủ
đầu tư tiến hành sửa đổi E-HSMT
theo quy định tại Mục 7.1 E-CDNT. 7.3. Bên mời thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông tin
trên Hệ thống để kịp thời làm rõ E-HSMT theo đề nghị của nhà thầu. 7.4. Nhà thầu chịu trách nhiệm theo dõi thông tin trên Hệ thống để cập nhật
thông tin về việc sửa đổi E-HSMT, thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) để
làm cơ sở chuẩn bị E-HSDT. Trường hợp xảy ra các
sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn đến bất lợi
cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi E-HSMT,
thời điểm đóng thầu và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách
nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu. 7.5. Nhà thầu nên đi khảo sát hiện trường công trình
cũng như khu vực liên quan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi thông tin cần
thiết để lập E-HSDT cũng như thực hiện hợp đồng thi công công trình nếu trúng
thầu. Toàn bộ chi phí đi khảo sát hiện trường do nhà thầu tự chi trả. 7.6. Chủ đầu tư, Bên mời thầu sẽ cho
phép nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu tiếp cận hiện trường để phục
vụ mục đích khảo sát hiện trường với điều kiện nhà thầu và các bên liên quan
của nhà thầu cam kết rằng Chủ đầu tư, Bên mời thầu và các bên liên quan của Chủ đầu tư, Bên mời
thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với nhà thầu và các bên liên
quan của nhà thầu liên quan đến việc khảo sát hiện trường này. Nhà thầu và
các bên liên quan của nhà thầu sẽ tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của
mình như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ các mất mát, thiệt
hại và chi phí nào khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường
hợp cần thiết, Chủ đầu tư, Bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà thầu đi
khảo sát hiện trường theo quy định tại E-BDL.
7.7. Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong E-HSMT mà các nhà thầu chưa rõ theo quy định tại E-BDL. Bên mời thầu đăng tải thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ
thống; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà
không cần phải thông báo trước cho bên mời thầu. Nội dung trao đổi giữa Chủ đầu tư, Bên mời thầu và nhà thầu phải được
ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ E-HSMT đăng tải trên Hệ
thống trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hội nghị
tiền đấu thầu. 7.8. Trường hợp E-HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội nghị tiền đấu
thầu, Chủ
đầu tư thực hiện việc sửa đổi
E-HSMT theo quy định tại Mục 7.1 E-CDNT. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi E-HSMT. 7.9. Việc nhà
thầu không đi khảo sát hiện trường hoặc không tham dự hội nghị tiền đấu thầu
hoặc không có giấy xác nhận đã khảo sát hiện trường hoặc không có giấy xác
nhận đã tham dự hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại bỏ E-HSDT
của nhà thầu. |
|
8.
Chi phí dự thầu |
E-HSMT được phát
hành miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi Bên mời thầu đăng tải thành công
E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình
tham dự thầu. Chi phí nộp E-HSDT theo quy định tại E-BDL. Trong mọi trường
hợp, Chủ
đầu tư không
chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.
|
|
|
E-HSDT cũng như tất cả văn bản và tài liệu liên quan
đến E-HSDT được viết bằng tiếng Việt. Các tài liệu bổ trợ
trong E-HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác, đồng thời kèm theo bản dịch
sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, Bên mời thầu có thể yêu
cầu nhà thầu gửi bổ sung (nếu cần thiết). |
|
10. Thành phần của E-HSDT |
E-HSDT bao gồm các thành phần sau: 10.1. Đơn dự thầu được Hệ thống trích xuất theo quy
định tại Mục 11 E-CDNT;
10.2. Thỏa thuận liên danh được Hệ thống trích xuất theo
Mẫu số 03 Chương IV (đối với nhà thầu liên danh);
10.3. Bảo đảm dự thầu
theo quy định tại Mục 18 E-CDNT;
10.4. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu
theo Mục 16 E-CDNT;
10.5. Đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu theo
quy định tại Mục 15 E-CDNT;
10.6. Đề xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi
đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 11 và Mục 13 E-CDNT;
10.7. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT
theo quy định tại Mục 12 E-CDNT (nếu có); 10.8. Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.
|
|
12. Đề xuất phương
án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT |
12.2. Phương án kỹ thuật thay thế chỉ được xem xét khi phương án
chính được đánh giá là đáp ứng yêu cầu và nhà thầu được xếp hạng thứ nhất.
Trong trường hợp này, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết
để Bên mời thầu có thể đánh giá phương án kỹ thuật thay thế, bao gồm: thuyết
minh, bản vẽ, thông số kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công,
chi phí và các thông tin liên quan khác. Việc đánh giá phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT thực hiện
theo quy định tại Mục 5 Chương III. |
|
13.1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong
đơn dự thầu (chưa bao gồm giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện
gói thầu. Hệ thống tự động trích xuất giá dự
thầu từ Mẫu số 11 (11A hoặc 11B hoặc 11C hoặc 11D hoặc 11E) Chương IV vào đơn
dự thầu. 13.2. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần
trăm giảm giá vào đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều
theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục trong Bảng tổng hợp giá dự thầu; đối với loại
hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, giá trị giảm giá được tính
trên giá dự thầu không bao gồm dự phòng. 13.3. Đối với hợp đồng trọn gói: a) Đối với hợp đồng trọn gói, giá dự thầu bao gồm
toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo đúng thiết kế và yêu
cầu kỹ thuật nêu trong E-HSMT. Nhà thầu chịu trách nhiệm rà soát Bảng kê hạng
mục công việc tại Mẫu số 01A Chương IV so với thiết kế để đề xuất bảng tổng
hợp giá dự thầu cho phù hợp. Bảng kê hạng mục công việc tại Mẫu số 01A Chương
IV chỉ mang tính chất tham khảo. b) Nhà thầu có thể thêm hoặc
bớt các hạng mục công việc trong Bảng kê hạng mục công việc tại Mẫu số 01A Chương
IV để phù hợp với thiết kế và chào giá cho các hạng mục công việc (sau khi đã
thêm hoặc bớt hạng mục (nếu có)) tại Mẫu số 11A Chương
IV. Trường hợp tại cột “giá theo hạng mục” nhà thầu ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã
phân bổ giá của hạng mục
công việc này vào hạng mục công việc khác thuộc gói thầu
và sẽ không được chủ đầu tư thanh toán riêng; nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các hạng mục
công việc theo thiết kế bảo đảm chất lượng, tiến độ. 13.4. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh: a) Giá dự thầu bao gồm toàn bộ các chi phí
cần thiết để thực hiện gói thầu. Nhà thầu phải chào đơn giá cho từng hạng
mục công việc theo phạm vi công việc tại Mẫu số 01B, Mẫu số 01C Chương IV. b) Trường hợp tại cột “đơn giá theo hạng mục” nhà thầu ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ
giá của hạng mục công việc này vào giá của hạng mục công việc khác thuộc gói
thầu và sẽ không được chủ đầu tư thanh toán riêng. Nhà thầu phải có trách
nhiệm thực hiện tất cả các hạng
mục công việc theo thiết kế bảo đảm chất lượng, tiến độ. 13.5. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các
khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì E-HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại. 13.6. Nhà thầu phải nộp E-HSDT cho toàn bộ công việc
yêu cầu trong E-HSMT và ghi đơn giá dự thầu cho tất cả các công việc nêu
trong cột “Mô tả công việc mời thầu” theo Mẫu số 11 (11A hoặc 11B hoặc 11C
hoặc 11D hoặc 11E) Chương IV. 13.7. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để
thực hiện các công việc theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nêu trong
E-HSMT. Trường hợp nhà thầu có đơn giá thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất
lượng gói thầu thì Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ về tính khả
thi của đơn giá thấp khác thường đó theo quy định tại khoản 11 Điều 131 của Nghị
định số 24/2024/NĐ-CP. 13.8. Hợp đồng theo kết quả đầu ra có thể được áp dụng đối với công việc duy
tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình đã xác định được yêu cầu cụ thể về chất
lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng về chất lượng đầu
ra. |
|
|
15. Thành phần đề xuất kỹ
thuật |
|
|
16. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu |
16.1. Nhà thầu kê khai các thông tin
cần thiết vào các Mẫu trong Chương IV để cung cấp thông tin về năng lực, kinh
nghiệm theo yêu cầu tại Chương III. Trường hợp được mời vào đối chiếu tài
liệu, nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT và để Chủ đầu tư lưu trữ. 16.2. Trường hợp gói thầu đã áp dụng
sơ tuyển, nếu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu khi nộp
E-HSDT và khi tham dự sơ tuyển thì phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm
của mình. |
|
17. Thời hạn có hiệu lực của E-HSDT |
17.1. E-HSDT có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn nêu
tại E-BDL. |
|
18. Bảo đảm dự thầu |
18.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà
thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo
một hoặc các hình thức thư bảo lãnh do đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ
hơn 20 triệu đồng thì thực hiện theo quy định tại Mục 18.7 E-CDNT. Đối với
bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy, nhà
thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh và đính kèm khi nộp E-HSDT. Đối với bảo lãnh dự thầu điện tử, nhà
thầu chọn bảo lãnh dự thầu điện tử được phát hành, lưu trữ trên Hệ thống.
Trường hợp E-HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.2 E-CDNT thì
hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương ứng. Đối với nhà
thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh
dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy. Trường hợp liên danh thì phải thực
hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau: a) Từng thành viên trong liên danh
sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp
hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một
thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSDT của liên
danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong
liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị
bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì giá trị bảo đảm
dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả; b) Các thành viên trong liên danh
thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh.
Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc
tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho
các thành viên trong liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức
yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo
đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì giá trị bảo đảm dự
thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả. 18.2. Giá trị, đồng tiền và thời
gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định cụ thể tại E-BDL. Thời gian có hiệu lực của bảo
đảm dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm
đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (thời
điểm kết thúc hiệu lực của bảo đảm dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu
lực của bảo đảm dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó). 18.3. Bảo đảm dự thầu được
coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị
thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2
E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo
lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có
kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu (trong đó bao
gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số
04B Chương IV). Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có). 18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự
thầu theo thời hạn quy định E-BDL. Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm
dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa khi hợp đồng có hiệu lực. 18.5. Các trường hợp phải nộp bản
gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với trường
hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) cho Bên mời thầu: a) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu; b) Nhà thầu vi phạm quy định của
pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu
trong các trường hợp sau đây: - Sau thời điểm đóng thầu và trong
thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối
thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu cầu của E-HSMT; - Nhà thầu có hành vi vi phạm quy
định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp
luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu; - Nhà thầu không thực hiện biện pháp
bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của
Luật Đấu thầu; - Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc
đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài
liệu, trừ trường hợp bất khả kháng; - Nhà thầu không tiến hành hoặc từ
chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo trúng thầu của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng; - Nhà thầu không tiến hành hoặc từ
chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng. 18.6. Trong vòng 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên mời thầu, nếu nhà thầu từ
chối hoặc không nộp
bản gốc thư bảo lãnh dự thầu, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (đối với
trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu bằng văn bản giấy) theo yêu cầu của Bên
mời thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự
thầu. 18.7. Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu theo
quy định tại Mục 18.2 E-CDNT nhỏ hơn 20 triệu đồng, tại thời điểm đóng thầu,
nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo
lãnh theo quy định tại Mục 18.1 E-CDNT mà phải cam kết trong đơn dự thầu (không
phải đính kèm cam kết riêng bằng văn bản) là nếu được mời vào đối chiếu tài liệu hoặc vi phạm quy định
tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì phải nộp một khoản tiền hoặc Séc bảo chi
(trong trường hợp thời hạn hiệu lực của Séc bảo chi đáp ứng yêu cầu của Chủ
đầu tư) hoặc thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với
giá trị quy định tại Mục 18.2 E-CDNT. Trường hợp nhà thầu không thực hiện
theo cam kết nêu trên, nhà thầu bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu nêu
trong đơn dự thầu (bị nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong vòng 06
tháng, kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư). Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định nêu tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT
thì nhà thầu sẽ không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu này. |
|
19. Thời điểm đóng thầu |
19.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy định tại E-TBMT. |
|
20. Nộp, rút và sửa đổi
E-HSDT |
20.1. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham
gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh
(theo thỏa thuận trong liên danh) nộp E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh. 20.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: Trường hợp cần sửa đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu
phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau
khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà
thầu đã nộp E-HSDT trước khi Chủ đầu tư thực hiện sửa đổi E-HSMT (nếu có) thì
nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT đã được sửa đổi. 20.3. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Hệ thống
sẽ thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành
công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu. 20.4. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại E-HSDT trước thời điểm đóng thầu.
Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp thành
công trên Hệ thống đều được mở thầu để đánh giá. |
|
21. Mở thầu |
21.1. Bên mời thầu phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ
thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp
có 01 hoặc 02 nhà thầu nộp E-HSDT, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, xử
lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 131 của Nghị định số
24/2024/NĐ-CP. Trường hợp không có nhà thầu nộp
E-HSDT,
Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời
điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng (hủy
E-TBMT này và đăng E-TBMT mới) theo quy định tại khoản
4 Điều 131 của
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. 21.2.
Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung
chủ yếu sau: a)
Thông tin về gói thầu: - Số
E-TBMT; - Tên
gói thầu; - Tên Chủ đầu tư ; - Hình
thức lựa chọn nhà thầu; - Loại
hợp đồng; - Thời
điểm hoàn thành mở thầu; - Tổng
số nhà thầu tham dự. b) Thông tin về các nhà thầu tham dự: - Tên nhà thầu; - Giá dự thầu; - Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá (nếu có); - Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) (Hệ thống
tự động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá); - Giá trị và hiệu lực của bảo đảm dự thầu; - Thời gian có hiệu lực của E-HSDT; - Thời gian thực hiện gói thầu; - Các thông tin liên quan khác (nếu có). |
|
22.
Bảo mật |
22.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá E-HSDT và đề
nghị trao hợp đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các
nhà thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá trình lựa
chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi
trường hợp không được tiết lộ thông tin trong E-HSDT của nhà thầu này cho nhà
thầu khác, trừ thông tin được công khai trong biên bản mở thầu. 22.2. Trừ trường hợp làm rõ
E-HSDT, đối chiếu
tài liệu, nhà thầu không được
phép tiếp xúc với Chủ đầu tư,
Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến E-HSDT của mình và các
vấn đề khác liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. |
|
23. Làm rõ E-HSDT |
23.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSDT giữa
nhà thầu và Bên mời thầu được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống. 23.3. Việc làm rõ E-HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời
thầu và nhà thầu có E-HSDT cần phải làm rõ. Đối với các nội dung làm rõ ảnh
hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và
yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không thực
hiện làm rõ hoặc có thực hiện làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ
của Bên mời thầu thì Bên mời thầu đánh giá E-HSDT của nhà thầu theo E-HSDT
nộp trước thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu phải dành cho nhà thầu một khoảng
thời gian hợp lý để nhà thầu thực hiện việc làm rõ E-HSDT. 23.4. Nhà thầu không
thể tự làm rõ E-HSDT sau thời điểm đóng thầu. 23.5.
Trường hợp có sự không thống nhất trong nội dung của E-HSDT hoặc có nội dung
chưa rõ thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ trên cơ sở tuân thủ quy định
tại Mục 23.1 E-CDNT. 23.6.
Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài
liệu do nhà thầu cung cấp, Chủ đầu tư, Bên mời thầu được xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội
dung của tài liệu. 23.7. Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về cam kết, hợp đồng nguyên tắc thuê
thiết bị, cung cấp vật liệu chính, bảo hành, bảo trì, duy
tu, bảo dưỡng mà E-HSDT không đính kèm các tài liệu này thì bên mời thầu yêu
cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT, bổ sung tài liệu trong một khoảng thời gian phù
hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc để làm cơ sở đánh giá E-HSDT. |
|
24. Các sai khác,
đặt điều kiện và bỏ sót nội dung |
24.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu
nêu trong E-HSMT; 24.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều kiện
có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu
cầu nêu trong E-HSMT; 24.3. “Bỏ sót nội
dung” là việc nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin
hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong E-HSMT. |
|
25. Xác định tính đáp ứng của E-HSDT |
25.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của E-HSDT dựa trên nội dung của E-HSDT
theo quy định tại Mục 10 E-CDNT. 25.2. E-HSDT đáp ứng cơ bản là E-HSDT
đáp ứng các yêu cầu nêu trong E-HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện
hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản nghĩa là những điểm trong E-HSDT mà: a) Nếu được chấp nhận thì
sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi, chất lượng hay hiệu quả sử dụng của
công trình được quy định trong hợp đồng; gây hạn chế đáng kể và không thống
nhất với E-HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu
trong hợp đồng; b) Nếu được sửa lại thì sẽ
gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có
E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT. 25.3. Bên mời thầu phải kiểm
tra các khía cạnh kỹ thuật của E-E-HSDT theo Mục 15 E-CDNT và việc kiểm tra
đề xuất kỹ thuật nhằm khẳng định rằng tất cả các yêu cầu nêu trong Phần 2 – Yêu
cầu về kỹ thuật đã được đáp ứng và E-HSDT không có những sai khác, đặt điều
kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản. 25.4. Nếu E-HSDT không đáp ứng
cơ bản các yêu cầu nêu trong E-HSMT thì E-HSDT đó sẽ bị loại; không được phép
sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong E-HSDT
đó nhằm làm cho E-HSDT đáp ứng cơ bản E-HSMT. |
|
26. Sai sót không nghiêm trọng |
26.1.
Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT thì bên mời
thầu, tổ chuyên gia có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là
những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong E-HSDT; 26.2.
Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT, bên mời thầu,
tổ chuyên gia có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài
liệu cần thiết trong thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa phù hợp hoặc
sai sót không nghiêm trọng trong E-HSDT liên quan đến các yêu cầu về tài
liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các
sai sót này không được liên quan đến bất kỳ yếu tố nào của giá dự thầu.
E-HSDT của nhà thầu bị loại nếu không đáp ứng yêu cầu này của bên mời
thầu; 26.3.
Với điều kiện E-HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong E-HSMT, bên mời thầu,
tổ chuyên gia điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định
lượng được liên quan đến giá dự thầu; giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản
ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc
điều chỉnh này chỉ nhằm mục đích so sánh các E-HSDT. |
|
27.
Nhà thầu phụ |
27.1.
Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực
hiện một phần công việc trong bảng tổng hợp giá dự thầu; không bao gồm tổ
chức, cá nhân cung cấp, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, cấu kiện
bán thành phẩm, thiết bị, cho thuê thiết bị thi công. Việc nhà thầu thuê nhân
công để thực hiện gói thầu không phải là sử dụng nhà thầu phụ. Nhà thầu phải
kê khai Nhà thầu phụ và các hạng mục công việc dành cho Nhà thầu phụ theo Mẫu
số 09A Chương IV. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu, chưa xác định được
Nhà thầu phụ thì phải kê khai các hạng mục công việc dự kiến dành cho Nhà thầu
phụ. 27.2.
Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách
nhiệm của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng,
tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực
hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh
giá E-HSDT của nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại Mục 27.5 E-CDNT. Bản
thân nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm (không xét
đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ). Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các
nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc ký với nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp
thuận để tham gia thực hiện công việc xây lắp. 27.3.
Nhà thầu chỉ được sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công việc với tổng giá
trị dành cho nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) trên giá dự thầu
của nhà thầu theo quy định tại E-BDL. 27.4.
Nhà thầu có hành vi chuyển nhượng thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 của Luật
Đấu thầu thì bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 125 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP. 27.5.
Chủ đầu tư có thể cho phép nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt theo quy
định tại E-BDL. Trong trường hợp
này, nhà thầu phải kê khai danh sách nhà thầu phụ đặc biệt theo Mẫu số 09B Chương
IV và kê khai về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt. Bên mời
thầu đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt theo tiêu chuẩn
đánh giá quy định tại Khoản 2.3 Mục 2 Chương III. Trường hợp nhà thầu phụ đặc
biệt không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT và nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm không đáp ứng yêu cầu thực hiện phần
công việc đã dành cho nhà thầu phụ đặc biệt thì E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT. Khi sử
dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về
năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt. 27.6. Chủ
đầu tư, bên mời thầu không được chấp thuận cho nhà thầu sử dụng nhà thầu phụ
mà nhà thầu phụ này có tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói
thầu mà nhà thầu đã trúng thầu và các công việc tư vấn này bao gồm: lập, thẩm
tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế FEED; thẩm
định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định E-HSMST,
E-HSMT; đánh giá E-HSDST, E-HSDT; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa
chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các
dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu. |
|
28. Hiệu
chỉnh sai lệch |
28.1. Hiệu chỉnh sai lệch thừa (chỉ áp dụng đối với
loại hợp đồng trọn gói): Giá dự thầu của nhà thầu được coi là
đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo đúng
thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nêu trong E-HSMT và không tiến hành hiệu chỉnh
trong trường hợp phạm vi công việc mà nhà thầu đề xuất trong E-HSDT khác so
với yêu cầu nêu tại Bảng kê hạng mục công việc tại Mẫu số 01A Chương IV, trừ
trường hợp công việc được nhà thầu đề xuất khác đó ngoài phạm vi yêu cầu
trong E-HSMT (ngoài khối lượng để hoàn thành theo thiết kế); trong trường hợp
này, phần công việc ngoài phạm vi yêu cầu trong E-HSMT sẽ được coi là chào
thừa và giá trị của các hạng mục chào thừa sẽ bị trừ đi. 28.2. Trường hợp nhà thầu có giảm
giá, việc giảm giá được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá dự thầu sau khi đã
hiệu chỉnh sai lệch thừa. 28.3. Sau hiệu chỉnh sai lệch thừa
theo quy định tại Mục 28.1 E-CDNT, bên mời thầu phải thông báo trên Hệ thống
cho nhà thầu biết về việc hiệu chỉnh sai lệch thừa đối với E-HSDT của nhà
thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời
thầu, nhà thầu phải có ý kiến phản hồi cho bên mời thầu về việc chấp thuận
kết quả hiệu chỉnh sai lệch thừa theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp
nhà thầu không chấp thuận với kết quả hiệu chỉnh sai lệch thừa theo thông báo
của bên mời thầu thì E-HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại. |
|
29.
Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu |
29.1. Trường hợp sau khi đánh giá, có nhiều nhà thầu được đánh giá tốt
nhất, ngang nhau thì xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau cho đến khi lựa chọn
được nhà thầu trúng thầu: a) Trao thầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ theo quy định
của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (nếu có); b) Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn hoặc
có số tiêu chí đánh giá về kỹ thuật ở mức chấp nhận được ít hơn đối với
trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất; trao thầu cho nhà thầu
có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) thấp hơn đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá. c) Trao thầu cho
nhà thầu có trụ sở chính ở địa phương nơi triển khai gói thầu; d) Trao thầu cho
nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật từ 25%
trở lên có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở
lên, đến thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực; đ) Trao thầu cho
nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là dân tộc thiểu số từ 25% trở lên có
hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến
thời điểm đóng thầu vẫn còn hiệu lực; e) Trao thầu cho
nhà thầu có sử dụng số lượng lao động là nữ giới từ 25% trở lên có hợp đồng
lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên, đến thời điểm
đóng thầu vẫn còn hiệu lực; g) Cho phép các nhà thầu này chào lại giá dự thầu để
lựa chọn nhà thầu có giá chào thấp nhất. Nhà thầu không được chào giá cao hơn
giá nhà thầu đã chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có). Việc chào lại giá dự thầu thực hiện theo quy định tại điểm a
khoản 8 Điều 131 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP; h) Mời các nhà thầu này tham gia chào giá trực tuyến
theo quy trình rút gọn. Nhà thầu không được chào giá cao hơn giá nhà thầu đã
chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). 29.2. Trường hợp thuộc đối tượng ưu đãi nêu tại Mục 29.1 E-CDNT, nhà thầu
phải đính kèm tài liệu chứng minh trong E-HSDT. |
|
30.
Đánh giá E-HSDT |
30.1. Bên mời thầu áp dụng phương pháp đánh giá theo quy
định tại E-BDL để đánh giá E-HSDT. 30.2. Quy trình đánh giá E-HSDT như sau: a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ
theo quy định tại Mục 1 Chương III; -
Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu
đối với các nội dung: +
Tư cách hợp lệ của nhà thầu; +
Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự
(ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành
vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu
quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà
thầu đó trúng thầu. Trường hợp tổ chuyên gia phát hiện nhà thầu cam kết không
trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị
coi là có hành vi gian lận trong đấu thầu. - Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu,
thỏa thuận liên danh (đối với trường hợp liên danh). - Nhà
thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội dung về tính hợp lệ thì được chuyển
sang đánh giá về năng lực, kinh nghiệm. b) Bước 2: Đánh giá về năng
lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III; - Hệ thống tự động đánh giá
các nội dung: lịch sử không hoàn thành hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ kê khai
thuế và nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm
trên cơ sở thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT. Đối với các nội dung
Hệ thống tự động đánh giá, nhà thầu không phải đính kèm các tài liệu để chứng
minh khi nộp E-HSDT. - Đối với yêu cầu về nguồn lực tài chính: tổ chuyên gia đánh giá trên cơ sở thông tin mà nhà thầu kê khai; trường hợp nhà thầu sử dụng cam kết tín dụng để chứng
minh nguồn lực tài chính, tổ chuyên gia căn cứ vào tài liệu đính kèm để đánh giá.
Cam kết cung cấp tín dụng bổ sung sau thời điểm đóng thầu sẽ không được xem
xét, đánh giá. - Đối với nội dung đánh giá
về hợp đồng tương tự, tổ chuyên gia căn cứ vào thông tin nhà thầu kê khai
trên webform và tài liệu đính kèm để đánh giá. - Đối với các nội
dung về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu, tổ chuyên gia đánh giá
trên cơ sở thông tin kê khai của nhà thầu. - Nhà thầu được đánh giá là đạt ở các nội dung về năng
lực, kinh nghiệm thì được chuyển sang đánh giá về kỹ thuật. c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương III. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì
được chuyển sang đánh giá về tài chính; d) Bước 4: Đánh giá về tài chính theo quy định tại Mục 4 Chương III. đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về tài chính, việc xếp hạng nhà thầu thực
hiện theo quy định tại E-BDL. Trường hợp có
một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không cần phải xếp hạng
nhà thầu. Trường hợp nhà thầu được xếp hạng
thứ nhất, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt (nhân sự đã đề xuất
trong E-HSDT hoặc nhân sự đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2
Điều 27 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP), trừ trường hợp do thời gian đánh giá
E-HSDT kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý
do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không
thể tham gia thực hiện hợp đông. Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền
thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình
độ, kinh nghiệm, năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và
nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu. 30.3. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT: a) Đối với các nội dung Hệ thống đánh giá tự động
bao gồm tư cách hợp lệ, nhà thầu không có nhân sự bị tòa
án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng, lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi
của nhà thầu, thực hiện
nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, kết
quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm, trường hợp nhà thầu
không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không đầy đủ, không
đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT thì Hệ thống đánh giá nhà thầu "không đạt"
ở nội dung này. Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh giá từ
"không đạt" thành "đạt" khi Hệ thống đã đánh giá
"không đạt". Trường hợp các thông tin mà nhà thầu cam kết, kê khai
trong E-HSDT không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả đánh giá E-HSDT
của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận; b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về
bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin trong file scan
bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file scan bảo đảm dự
thầu (đối với trường hợp áp dụng bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá; c) Trường hợp có sự không thống nhất giữa thông
tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng minh các
thông tin về hợp đồng đó thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT.
Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT không đáp
ứng yêu cầu của E-HSMT hoặc nhà thầu không kê khai
hợp đồng tương tự trên webform, Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ
sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ
thống) để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng
không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng
yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại;
d) Trường hợp nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu (nếu có) mà nhà
thầu đề xuất trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được
khả năng huy động nhân sự, thiết bị thi công chủ yếu (bao gồm trường hợp nhân
sự, thiết bị của nhà thầu đề xuất đã được huy động cho hợp đồng khác có thời
gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này), Bên mời thầu cho
phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay thế một
lần đối với từng vị trí nhân sự, thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp
nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự,
thiết bị thay thế đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại. Trong mọi
trường hợp, nếu nhà thầu kê khai nhân sự, thiết bị không trung thực thì nhà
thầu không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, E-HSDT của nhà thầu bị loại
và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật
Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 125 của Nghị định số
24/2024/NĐ-CP; đ) Đối với các nội dung ngoài các nội dung nêu
tại các điểm a, b, c và d Mục này, trường hợp có sự không thống nhất giữa
thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên webform là
cơ sở để xem xét, đánh giá. e) Nhà thầu được mời vào đối
chiếu tài liệu phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông
tin mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT. Đối với các nội dung về tính hợp lệ,
lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê
khai thuế và nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng
năm đã được Hệ thống đánh giá tự động là "đạt" theo thông tin kê
khai, trích xuất trong E-HSDT mà tổ chuyên gia đánh giá lại là "không
đạt" thì tổ chuyên gia chỉnh sửa lại kết quả đánh giá từ "đạt"
thành "không đạt". Trong trường hợp này, bên mời thầu mời nhà thầu
xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu mà không phải xếp hạng lại nhà
thầu. Đối với thông tin về thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, doanh
thu bình quân hằng năm, giá trị tài sản ròng từ năm 2021 trở đi, bên mời thầu
chỉ đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin mà không đối chiếu trong trường
hợp các thông tin trên do Hệ thống tự động trích xuất từ Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử. |
|
31. Đối chiếu tài liệu |
31.1. Nhà thầu
được mời vào đối chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng
minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho Bên mời thầu để đối chiếu với thông
tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm: a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp
sử dụng thư bảo lãnh hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.7 E-CDNT; b) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu về thuế trên Hệ
thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp
thuế của năm gần nhất phù hợp với số liệu về thuế của nhà thầu
trên Hệ thống thuế điện tử. Trường hợp số liệu của nhà thầu do Hệ thống trích
xuất từ Hệ thống thuế điện tử thì không yêu cầu nhà thầu xuất trình tài liệu
để chứng minh; c) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu tài chính trên
Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu
chứng minh tình hình tài chính theo quy định tại Mẫu số 08A Chương IV phù hợp
với số liệu tài chính trên Hệ thống thuế điện tử. Trường hợp số liệu của nhà
thầu do Hệ thống trích xuất từ Hệ thống thuế điện tử thì không yêu cầu nhà
thầu xuất trình tài liệu để chứng minh; d) Các tài liệu chứng minh về hợp đồng tương tự mà nhà
thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý,
thông tin về hóa đơn theo quy định của pháp luật…); đ) Tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính theo quy
định tại Mẫu số 08B, Mẫu số 08C Chương IV; e) Tài liệu chứng minh khả năng huy động nhân sự, thiết
bị, bằng cấp, chứng chỉ của nhân sự mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT; g) Tài liệu khác (nếu có). 31.2. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp sẽ
được xét
duyệt trúng thầu. Đối với số liệu về thuế, doanh thu từ năm 2021
trở đi do nhà thầu tự cập nhật không phù hợp với số liệu trên Hệ thống thuế
điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị loại
và bị coi là có hành vi gian lận quy định tại điểm b Mục 4.4 E-CDNT. |
|
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây: 32.1. Có E-HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục 1
Chương III; 32.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại Mục 2 Chương III; 32.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo
quy định tại Mục 3 Chương III; 32.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL; 32.5. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) không vượt giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt
trúng thầu theo quy định tại E-BDL. |
|
|
33.
Hủy thầu |
33.1. Các trường hợp hủy thầu bao gồm: a) Tất cả E-HSDT không đáp ứng được các yêu cầu của
E-HSMT; b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định
đầu tư đã được phê duyệt làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh
giá đã ghi trong E-HSMT; c) E-HSMT không tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu, quy
định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp
ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu; d) Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định
tại Điều 16 của Luật Đấu thầu; đ) Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực
hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu dẫn đến sai
lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. 33.2.
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp
luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d và đ Mục 33.1
E-CDNT phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định
của pháp luật. 33.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục này,
trong thời hạn 05 ngày làm việc Chủ đầu tư, Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc
giải toả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu đã nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ
trường hợp nhà thầu vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ Mục 33.1 E-CDNT. |
|
34. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu |
34.1. Chủ đầu tư đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu trên Hệ thống kèm theo báo cáo đánh giá E-HSDT trong 05 ngày làm việc,
kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu như sau: a) Thông tin về gói thầu: - Số E-TBMT; - Tên gói thầu; - Giá
gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có); - Tên Chủ đầu tư; - Hình thức lựa chọn nhà thầu; - Loại hợp đồng; - Thời gian thực hiện gói thầu; b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu: -
Mã số thuế; - Tên nhà thầu; - Giá dự thầu; - Giá dự thầu sau khi hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có),
giảm giá (nếu có); - Điểm
kỹ thuật (nếu có); - Giá đánh giá (nếu có); - Giá trúng thầu; -
Thời gian thực hiện gói thầu. -
Thời gian thực hiện hợp đồng. c) Danh sách nhà
thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà
thầu. 34.2. Trường hợp có yêu cầu giải thích lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu,
nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư
có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu. 34.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục
33.1 E-CDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và trên Hệ thống phải
nêu rõ lý do hủy thầu. |
|
35. Thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng |
Sau khi Chủ đầu tư
đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên mời thầu gửi thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng thông qua Hệ thống, bao gồm cả yêu cầu về biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo
quy định tại Mẫu số 13 Chương VIII cho nhà thầu trúng thầu. Thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà
thầu trúng thầu không hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp
đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu
theo quy định tại điểm b Mục 18.5 E-CDNT. Thời hạn nêu trong thông báo chấp
thuận E-HSDT được tính kể từ ngày bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận này
cho nhà thầu trúng thầu trên Hệ thống. |
|
36.
Điều kiện ký kết hợp đồng |
36.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, E-HSDT của nhà thầu
được lựa chọn còn hiệu lực. 36.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa
chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực
hiện gói thầu theo yêu cầu của E-HSMT. Trường hợp thực tế nhà thầu không còn
đáp ứng cơ bản yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính theo quy định nêu
trong E-HSMT thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với nhà thầu. Chủ đầu
tư sẽ hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp
thuận E-HSDT và trao hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào
đối chiếu tài liệu. 36.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều
kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần
thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ. |
|
37.2. Nhà thầu không
được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Từ chối thực hiện
hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực; b) Vi phạm thỏa thuận
trong hợp đồng; c) Thực hiện hợp đồng
chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực
hiện hợp đồng. |
|
|
38. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu |
38.1. Khi thấy quyền và
lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, cơ quan, tổ chức được kiến nghị
người có thẩm quyền, chủ đầu tư xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa
chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các Điều 89, 90 và 91 của Luật Đấu thầu. 38.2. Trường hợp kiến nghị lên Chủ đầu tư, nhà
thầu, cơ quan, tổ chức gửi kiến nghị trực tiếp trên Hệ thống. Trường hợp kiến
nghị lên Người có thẩm quyền, nhà thầu gửi kiến nghị theo địa chỉ quy định
tại E-BDL. |
|
39. Giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu |
Khi
phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật đấu thầu,
nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ
giám sát theo quy định tại E-BDL. |
Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
|
|
|
|
E-CDNT
1.1 |
Tên Chủ đầu tư: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]. |
|
E-CDNT
1.2 |
Tên gói thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]. Tên dự án/dự toán mua
sắm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]. |
|
E-CDNT
3 |
Nguồn vốn: ___ [Theo
E-TBMT]. |
|
E-CDNT 5.1 (c) |
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau: - Nhà
thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ Chủ đầu tư,
Bên mời thầu], trừ trường hợp: (i) Nhà thầu là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công
ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất
gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó. (ii) Nhà thầu là công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập
đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước mà sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu thuộc
ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà
nước và gói thầu này là của công ty con, công ty thành viên. - Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn;
không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với
từng bên, cụ thể như sau: + Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán:___[ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán:___[ghi đầy đủ
tên và địa chỉ của đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn thẩm định giá:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn lập E-HSMT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn thẩm định E-HSMT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)]; +
Tư vấn đánh giá E-HSDT:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư
vấn (nếu có)]; +
Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)]; + Tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn
này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu:___[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn (nếu có)]; - Nhà thầu tham dự thầu không cùng
thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với nhà thầu tư vấn (đã nêu
trên)[1]. - Nhà thầu tham dự thầu không cùng
thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với Chủ đầu tư, bên mời
thầu, trừ trường
hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ
quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất
gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó. - Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp
quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng
quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu
tư, bên mời thầu. - Tỷ lệ cổ phần, vốn
góp giữa các bên được xác định tại thời điểm đóng thầu và theo tỷ lệ ghi
trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ
khác có giá trị tương đương. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn
với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên
danh được xác định theo công thức sau: Trong đó: Xi: Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ
chức, cá nhân khác trong thành viên liên danh thứ i; Yi: Tỷ lệ phần trăm (%) khối
lượng công việc của thành viên liên danh thứ i trong thỏa thuận liên danh; n: Số thành viên tham gia trong
liên danh. |
|
E-CDNT
5.1 (g) |
- Điều kiện về cấp doanh nghiệp:_____[trường
hợp gói thầu có giá không quá 05 tỷ đồng thì ghi: “Là doanh nghiệp cấp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp”. Trường hợp gói
thầu có giá trên 05 tỷ đồng thì ghi: “Không áp dụng”]. - Trường hợp gói
thầu đã tổ chức đấu thầu nhưng không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp
nhỏ đáp ứng được yêu cầu thì ghi_____[“Không yêu cầu”]. |
|
E-CDNT 7.6 |
Tổ chức khảo sát hiện trường: ___
[ghi "có" hoặc "không". Trường hợp "có" thì ghi rõ
thời gian, địa điểm tổ chức khảo sát hiện trường, số điện thoại của người
chịu trách nhiệm tổ chức khảo sát hiện trường] |
|
E-CDNT 7.7 |
Hội nghị tiền đấu thầu: _____ [ghi "có" hoặc "không". Trường hợp "có" thì ghi rõ
thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, số điện thoại của người
chịu trách nhiệm tổ chức hội nghị tiền đấu thầu] |
|
E-CDNT 8 |
Chi phí nộp E-HSDT:____ [Hệ thống
tự trích xuất theo quy định hiện hành]. |
|
E-CDNT 10.8 |
Nhà thầu phải nộp
cùng với E-HSDT các tài liệu sau đây: ___ [ghi
tên các tài liệu cần thiết khác mà nhà thầu cần nộp cùng với E-HSDT theo yêu
cầu trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu và không làm hạn
chế sự tham dự thầu của nhà thầu. Nếu không có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không
yêu cầu”]. |
|
E-CDNT 12.1 |
Nhà thầu____ [ghi “được phép” hoặc “không được phép”]
nộp đề xuất phương án kỹ thuật thay thế. [trường hợp chỉ cho phép đề xuất phương án kỹ thuật thay
thế đối với phần công việc cụ thể của gói thầu thì phải nêu rõ các phần công
việc mà nhà thầu được phép chào phương án kỹ thuật thay thế]. |
|
Thời hạn hiệu lực của
E-HSDT là: ≥
____ ngày [trích xuất theo E-TBMT],
kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. |
|
|
E-CDNT 18.2 |
Nội dung bảo đảm dự thầu: - Giá trị bảo đảm dự thầu:__________[Hệ
thống trích xuất từ E-TBMT]. Đối với nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số
24/2024/NĐ-CP và được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải thực
hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu nêu
trên trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi này. Trường
hợp nhà thầu liên danh, thành viên liên danh có các hành vi quy định tại
khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP như nêu trên phải thực hiện
biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị bảo đảm dự thầu tương
ứng với tỷ lệ giá trị công việc thành viên đó đảm nhận trong liên danh trong
thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện hành vi này. - Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: [Hệ thống trích xuất từ E-TBMT]. |
|
E-CDNT 18.4 |
Thời gian hoàn trả
hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu đối với nhà thầu không được lựa chọn: _____
ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn
nhà thầu được phê duyệt
[ghi cụ thể số
ngày nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt]. |
|
E-CDNT 27.3 |
Giá
trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: ___ giá dự thầu của nhà thầu [tùy theo quy mô, tính chất gói thầu, Chủ
đầu tư ghi tỷ lệ %]. |
|
E-CDNT 27.5 |
Sử
dụng nhà thầu phụ đặc biệt:____ [ghi “Được
phép” hoặc “Không được phép”. Trường hợp được phép thì phải nêu rõ
cách đánh giá năng lực, kinh nghiệm đối với nhà thầu phụ đặc biệt tại Mục 2.3
Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT của E-HSMT]. |
|
E-CDNT 30.1 |
Phương
pháp đánh giá E-HSDT là: -
Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Đạt/Không đạt. -
Đánh giá về kỹ thuật:____ [Căn cứ quy
mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp “Đạt/Không đạt” hoặc
“Chấm điểm”]. -
Đánh giá về tài chính____ [Căn cứ quy
mô, tính chất của gói thầu mà áp dụng phương pháp giá thấp nhất, phương pháp
giá đánh giá cho phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Chương III]. |
|
E-CDNT 30.2(đ) |
Xếp
hạng nhà thầu: [Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp đánh giá tại
Mục 30.1 E-BDL như sau: - Chọn phương pháp giá thấp nhất thì
trích xuất: “nhà thầu có giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa
(nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất”; - Chọn phương pháp giá đánh giá thì
trích xuất: “nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ
nhất”]. |
|
E-CDNT 32.4 |
[Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp đánh giá tại
Mục 30.1 E-BDL như sau: - Chọn phương pháp giá thấp nhất thì
trích xuất: “nhà thầu có giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa
(nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất”; - Chọn phương pháp giá đánh giá thì
trích xuất: “nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất”]. |
|
E-CDNT 32.5 |
Giá gói thầu để làm
căn cứ xét duyệt trúng thầu:_________ [- Đối
với gói thầu áp dụng loại hợp đồng
trọn gói, hợp đồng theo đơn
giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thì ghi "giá gói thầu được phê duyệt
trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn
hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói
thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu" - Đối với gói thầu áp dụng loại hợp
đồng theo kết quả đầu ra thì ghi "giá
gói thầu không bao gồm chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện
hợp đồng. Trường hợp dự toán của
gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì
dự toán này (không bao gồm chi phí
dự phòng phát sinh khối lượng và chi
phí dự phòng trượt
giá) sẽ thay thế giá gói
thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu"] |
|
E-CDNT 38.2 |
- Người có thẩm
quyền:_________ [ghi đầy đủ tên người
có thẩm quyền] + Địa chỉ:_________ [ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại, số fax của người có thẩm quyền]; + E-mail:__________ [ghi rõ
Email của người có thẩm quyền để nhận đơn kiến nghị của nhà thầu]. - Bộ phận thường trực
giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải
quyết kiến nghị: +
Địa chỉ:_________ [ghi đầy đủ tên, địa
chỉ, số điện thoại, số fax của Bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội
đồng tư vấn giải quyết kiến nghị]; + E-mail:__________ [ghi rõ
Email của bộ phận thường trực giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải
quyết kiến nghị để nhận đơn kiến nghị của nhà thầu]. |
|
E-CDNT 39 |
Địa
chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ giám sát: ___ [ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại,
số fax của tổ chức, cá nhân được Người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện
giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu/dự án (nếu có)]. |
Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được
đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp
quy định tại Mục 18.3 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ
chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành
lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có) với giá trị bảo lãnh,
thời hạn có hiệu lực và đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của E-HSMT (đối với bảo
lãnh dự thầu điện tử thì phải được ký số). Thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận
bảo hiểm bảo lãnh không được ký trước khi Chủ đầu tư phát hành
E-HSMT; không được kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu
số 4A, Mẫu số 4B Chương IV). Đối với bảo lãnh dự thầu hoặc chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh bằng văn bản giấy, trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo
lãnh dự thầu để đánh giá. Đối với
nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo
lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy.
Đối với gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 20 triệu
đồng, nhà thầu có cam kết trong đơn dự thầu theo quy định tại Mục 18.7 E-CDNT.
2. Trường
hợp nhà thầu liên danh thì thỏa thuận
liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng
mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV. Việc
phân chia công việc trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu quy định tại Mẫu số 11 (11A hoặc 11B hoặc 11C hoặc 11D hoặc 11E) Chương IV hoặc theo các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng tổng hợp giá dự thầu; không được
phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình
sản xuất các hạng mục này.
3. Nhà thầu bảo đảm tư
cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT([2]).
4.
Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu
không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự
thực hiện hành vi vi phạm) bị tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu
thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của pháp luật về hình sự nhằm mục
đích cho nhà thầu đó trúng thầu.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ
được xem xét, đánh giá trong bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm[3]
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo Bảng số 01
Chương này và được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống, nhà thầu được đánh
giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh
giá. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp
ứng các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện một
hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh nghiệm thi công xây dựng trên một địa bàn cụ thể như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
Trường hợp đồng tiền nêu
trong các hợp đồng tương tự hoặc xác nhận thanh toán của Chủ đầu tư đối với
những hợp đồng xây lắp đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các tài liệu
liên quan chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu không phải VND thì khi
lập E-HSDT, nhà thầu phải quy đổi về VND để làm cơ sở đánh giá E-HSDT. Việc quy
đổi được áp dụng tỷ giá quy đổi của ____ [ghi căn cứ xác định tỷ giá
quy đổi,
thông
thường áp dụng tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt
Nam] tại ngày ký hợp đồng tương tự đó.
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như
Tổng công ty) có huy động công ty con,
công ty thành viên thực hiện một phần công việc của gói thầu thì nhà
thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con, công ty thành viên theo
Mẫu số 09C Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm thực hiện hợp
đồng tương tự căn cứ vào giá trị, khối lượng công việc do công ty mẹ, công ty
con,
công ty thành viên đảm nhiệm trong gói thầu.
Bảng số 01 (Webform trên Hệ thống)
|
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM |
||||||
|
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm |
Các yêu cầu cần tuân thủ |
Tài liệu cần nộp |
||||
|
TT |
Mô tả |
Yêu cầu |
Nhà thầu độc lập |
Nhà thầu liên danh |
||
|
Tổng các thành viên
liên danh |
Từng thành viên liên
danh |
|||||
|
1 |
Lịch sử không hoàn thành hợp
đồng do lỗi của nhà thầu |
Từ ngày 01 tháng 01 năm ___(1)
đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng xây lắp, EPC, EC,
PC, chìa khóa trao tay không hoàn thành do lỗi của nhà thầu (2). |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Mẫu số 07 |
|
2 |
Thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp
thuế |
Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và
nộp thuế(3) của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu. |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Cam kết trong đơn dự thầu |
|
3 |
Năng lực tài chính |
|||||
|
3.1 |
Kết quả hoạt động tài chính(4) |
Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong
năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu phải dương. (Giá trị tài sản ròng =
Tổng tài sản - Tổng nợ) |
Phải thỏa mãn yêu
cầu này |
Không áp dụng |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Mẫu số 08A |
|
3.2 |
Doanh
thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) |
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) của ___ (5)năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu
của nhà thầu có giá trị tối thiểu là ____(6)VND. |
Phải thỏa mãn yêu
cầu này |
Phải thỏa mãn yêu
cầu này |
Không áp dụng |
Mẫu số 08A |
|
3.3 |
Yêu
cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu |
Nhà thầu phải chứng minh có khả năng tiếp cận hoặc có sẵn
các tài sản có khả năng thanh khoản cao(7), hạn mức tín dụng khả
dụng (hạn mức tín dụng còn được sử dụng) hoặc các nguồn tài chính khác (không
bao gồm các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu về cầu
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là ____ (8)VND. Đối với trường hợp nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín
dụng của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam thì cam kết cung cấp tín dụng phải đáp ứng
các điều kiện: - Giá trị: Tối thiểu….. VND (ghi giá trị); - Thời gian có hiệu lực của cam kết cung cấp tín dụng: có
hiệu lực trong …. [ghi
thời gian thực hiện gói thầu] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc có hiệu
lực đến ngày… tháng….năm… [ghi rõ ngày dự kiến hoàn thành hợp đồng, ví dụ: 31 tháng
12 năm 2024]; - Được đại diện hợp pháp của tổ chức tín
dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam ký tên, đóng dấu. |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Phải thỏa mãn yêu cầu này |
Không áp dụng |
Mẫu số 08B, 08C |
|
4 |
Kinh nghiệm thực hiện hợp
đồng xây lắp tương tự(9) |
1. Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm 01 công
trình độc lập (ví dụ công trình A): Căn cứ quy mô, tính
chất của gói thầu, Chủ đầu tư chọn một trong hai cách dưới đây: ___ “Từ ngày 01 tháng 01 năm ___ (10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(11) tối thiểu 02
công trình có: loại kết cấu:…, cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công
trình của công trình thuộc gói thầu](12) trong đó ít nhất một
công trình có giá trị là V(13) và tổng giá trị tất cả các công
trình ≥ X, với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên
danh), nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ trong đó X= 2 x V. Trường hợp nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ
hoặc phần lớn(11) 01 công trình đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu,
cấp công trình và có giá trị ≥ X thì được coi là đáp ứng. Hoặc: “Từ ngày 01 tháng 01 năm
___(10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(11)
tối thiểu 01 công trình có: loại kết cấu:…., cấp:…. [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình
của công trình thuộc gói thầu](12), có giá trị là V(13)
với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà
thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. 2. Trường hợp gói thầu
gồm tổ hợp nhiều công trình (ví dụ gồm tổ hợp 3 công trình: A1, A2, A3) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, Chủ đầu tư chọn một trong hai cách
dưới đây: ___ “Từ ngày 01 tháng 01 năm
___(10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn
(11) tối thiểu: - 02 công trình có: loại
kết cấu…, cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của công
trình A1 thuộc gói thầu](12), trong đó ít nhất một công trình
có giá trị là V1(13) và tổng giá trị tất cả các công trình ≥ X1,
với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà
thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Trong đó X1= 2 x V1. Trường hợp nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ
hoặc phần lớn(11) 01 công trình đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu,
cấp công trình và có giá trị ≥ X1 thì được coi là đáp ứng. - 02 công trình có: loại
kết cấu..., cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của
công trình A2 thuộc gói thầu](12), trong đó ít nhất một công
trình có giá trị là V2(13) và tổng giá trị tất cả các công trình ≥
X2, với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà
thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Trong đó X2= 2 x V2. Trường hợp nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc phần lớn(11) 01
công trình đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu, cấp công trình và có giá trị ≥ X2
thì được coi là đáp ứng. - 02 công trình có: loại
kết cấu…, cấp:…. [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của
công trình A3 thuộc gói thầu](12), trong đó ít nhất một công
trình có giá trị là V3(13) và tổng giá trị tất cả các công trình ≥
X3, với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà
thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Trong đó X3= 2 x V3. Trường hợp nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ
hoặc phần lớn(11) 01 công trình đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu,
cấp công trình và có giá trị ≥ X3 thì được coi là đáp ứng. … Hoặc: “Từ ngày 01 tháng 01 năm
___(10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn (11)
tối thiểu: - 01 công trình có: loại
kết cấu..., cấp:…. [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của
công trình A1 thuộc gói thầu](12), có giá trị là V1(13)
với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu
quản lý hoặc nhà thầu phụ. - 01 công trình có: loại
kết cấu…, cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của công
trình A2 thuộc gói thầu](12), có giá trị là V2(13)
với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu
quản lý hoặc nhà thầu phụ. - 01 công trình có: loại
kết cấu…, cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của công
trình A3 thuộc gói thầu](12), có giá trị là V3(13)
với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu
quản lý hoặc nhà thầu phụ. … 3. Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm các hạng mục công việc A1, A2, A3…
(không phải là công trình theo pháp luật xây dựng) “Từ ngày 01 tháng
01 năm ___(10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành
toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn
(11) tối thiểu: - 01 hạng mục có tính
chất tương tự với hạng mục A1 [ghi tính chất của hạng mục A1], có giá
trị là V1(13) với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành
viên liên danh), nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. - 01 hạng mục có tính
chất tương tự với hạng mục A2 [ghi tính chất của hạng mục A2], có giá
trị là V2(13) với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành
viên liên danh), nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. - 01 hạng mục có tính chất tương tự với hạng
mục A3 [ghi tính chất của hạng mục A3], có giá trị là V3(13)
với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà
thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Ngoài ra, căn cứ tính chất của gói thầu, có thể
quy định điều kiện tương tự về hiện trường nhưng phải bảo đảm không làm hạn
chế sự tham dự thầu của nhà thầu. |
Phải thỏa mãn yêu
cầu này |
Phải thỏa mãn yêu
cầu này |
Phải thỏa mãn yêu
cầu (tương đương với phần công việc đảm nhận) |
Mẫu số 05 |
Ghi chú:
(1) Ghi thời gian yêu cầu, thông thường từ 03 đến 05 năm trước năm có thời
điểm đóng thầu. Ví dụ: từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến thời điểm đóng thầu.
(2) Hợp đồng xây lắp, EPC, EC, PC, chìa khóa trao
tay không hoàn thành do lỗi của nhà thầu bao gồm:
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu
không phản đối;
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được nhà
thầu chấp thuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất lợi
cho nhà thầu.
Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các
hợp đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh
chấp. Việc xác định hợp đồng không hoàn thành phải dựa trên tất
cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định
của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương ứng và khi mà nhà thầu đã
hết tất cả các cơ hội có thể khiếu nại. Đối với các hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng vẫn hoàn
thành hợp đồng thì không được coi là hợp đồng không hoàn thành.
Đối với nhà thầu liên danh mà chỉ có thành viên trong
liên danh vi phạm và bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản
1 Điều 125 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP thì thành viên liên danh còn lại
không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu. Trường
hợp một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm hợp đồng, không còn năng lực
để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất
lượng, hiệu quả của gói thầu thì chỉ một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm
hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng, thành viên còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu.
(3) Nhà thầu cung cấp tài
liệu chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp (thuế thu nhập cá nhân đối với nhà thầu là hộ kinh doanh) của năm tài
chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu (đối với trường hợp Hệ thống chưa cập
nhật thông tin về nghĩa vụ nộp thuế) để đối chiếu khi được
mời vào đối chiếu tài liệu. Nghĩa vụ
nộp thuế là nộp thuế với giá trị thuế tương ứng với thuế suất, thu nhập chịu thuế, doanh thu tính thuế nhà thầu kê
khai trên Hệ thống thuế điện tử (số thuế đã nộp tương ứng với số thuế phải
nộp); trường hợp được chậm nộp thuế,
miễn thuế, giảm thuế theo chính sách của Nhà nước thì thực hiện theo quy định
này. Trường hợp Hệ thống chưa trích xuất tự động thông tin về nghĩa vụ
nộp thuế của nhà thầu thì nhà thầu nộp các tài liệu như sau:
- Tờ khai
thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh) và Giấy
nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử hoặc
- Tờ khai
thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh) và xác
nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Trường
hợp thời điểm đóng thầu vào sau ngày kết thúc năm tài chính của nhà thầu (năm
Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm
Y, yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ
kê khai thuế và nộp thuế áp dụng đối với năm tài chính trước năm Y (năm Y-1)
(Ví dụ:
ngày có thời điểm đóng thầu là ngày 20/3/2024, năm tài chính của nhà thầu là
01/01 – 31/12 thì nhà thầu phải chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ
kê khai thuế và nộp thuế của năm 2022).
(4)
Đối với nhà thầu là hộ kinh doanh thì không đánh giá tiêu chí này
(5) Ghi số năm yêu cầu, thông thường từ 03 năm
đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu. Trường hợp nhà thầu có số năm thành lập ít hơn số
năm theo yêu cầu của E-HSMT thì doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) được tính trên số năm mà nhà thầu thành lập. Trường hợp doanh thu bình
quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) của nhà thầu đáp ứng yêu cầu về giá trị
của E-HSMT thì nhà thầu vẫn được đánh giá tiếp mà không bị loại.
Đối với nhà thầu là hộ kinh doanh, không bắt buộc phải nộp báo cáo tài
chính nhưng nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh doanh thu tương ứng với
nghĩa vụ thuế.
Trường hợp thời điểm đóng thầu vào sau ngày kết thúc năm tài chính của nhà thầu (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3
tính từ ngày kết thúc năm Y, yêu cầu về nộp báo cáo tài chính áp dụng đối với
các năm trước của năm Y (năm
Y-1, năm Y-2...).
Ví dụ:
- Thời điểm đóng thầu là vào ngày 20/3/2024, năm tài chính
của nhà thầu là 01/01 – 31/12 và E-HSMT yêu cầu nhà thầu nộp báo cáo tài chính
của 03 năm gần nhất thì nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính của các năm 2020,
2021, 2022).
- Doanh thu bình quân hằng năm (không
bao gồm thuế VAT) của 03 năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
Trong trường hợp này, thời điểm đóng thầu là ngày 15/11/2024 thì nhà thầu phải
nộp báo cáo tài chính của các năm 2021, 2022, 2023. Nhà thầu được thành lập vào
năm 2022 nhưng doanh thu trung bình của năm 2022 và năm 2023 đáp ứng yêu cầu
thì nhà thầu được tiếp tục đánh giá.
(6) Cách tính toán về mức yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm (không bao
gồm thuế VAT):
a) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu từ 12
tháng trở lên thì cách tính doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức
doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) =
[(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)/thời
gian thực hiện gói thầu theo năm] x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công
thức này là từ 1,5 đến 2;
b) Trường hợp thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng thì cách tính
doanh thu như sau:
Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu
bình quân hằng năm (không bao gồm thuế VAT) = (Giá gói thầu – giá trị thuế VAT)
x k.
Thông
thường yêu cầu hệ số “k” trong công thức này là 1,5.
(7)
Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các
công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ
bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và
các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm. Trường
hợp nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín dụng thì nhà thầu phải đính kèm bản
scan cam kết cung cấp tín dụng trong E-HSDT.
(8) Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu:
a) Đối với gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên,
yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu được xác định theo công thức sau:
Yêu cầu về nguồn lực tài
chính cho gói thầu = t x (Giá gói thầu/thời gian thực hiện gói thầu (tính theo tháng)).
Thông thường yêu cầu hệ số “t” trong công thức này là 3.
b) Đối với gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu dưới 12 tháng, yêu cầu
về nguồn lực tài chính cho gói thầu được xác định theo công thức sau:
Yêu cầu về nguồn lực tài
chính cho gói thầu = 30% x Giá gói thầu.
(9)
Trường hợp gói thầu gồm
công trình và hạng mục theo quy định của pháp luật về xây dựng thì chỉ nêu yêu
cầu về hợp đồng tương tự đối với công trình. Đối
với các hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã tham gia với tư cách là thành viên
liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực
hiện.
Không xem xét, đánh giá đối với các hợp đồng mà nhà thầu
đã thực hiện với tư cách nhà thầu phụ do được chuyển nhượng thầu bất hợp pháp,
vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 16 của Luật Đấu thầu.
(10) Ghi
năm yêu cầu, thông thường từ 03 năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng
thầu.
(11)
Hoàn thành toàn bộ nghĩa là đã thực hiện xong toàn bộ công việc của công
trình/hạng mục và được nghiệm thu; hoàn thành phần lớn nghĩa là đã hoàn thành
và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc của công trình/hạng mục
công trình. Thời điểm xác nhận công trình/hạng mục hoàn thành để xác định công
trình/hạng mục tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục, không căn
cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng.
(12)
Ghi loại kết cấu, cấp công trình của công trình thuộc gói thầu. Loại kết cấu,
cấp công trình được xác định theo Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và
hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Trường hợp công
trình/loại kết cấu công trình thuộc gói thầu không có trong Phụ lục II Thông tư
số 06/2021/TT-BXD thì E-HSMT phải đưa ra quy định tính tương tự về bản chất của
công trình; riêng đối với cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư
số 06/2021/TT-BXD.
Trường
hợp Thông tư số 06/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì việc xác
định loại, cấp công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư sửa đổi, bổ
sung, thay thế Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
(13)
Ghi giá trị của V, V1, V2, V3. Trong đó:
-
V có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình
thuộc gói thầu đang xét (công trình A). Đối với các công việc đặc thù hoặc ở
các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu
cầu giá trị V trong khoảng 40% - 50% giá trị công việc xây lắp của công trình
A.
-
V1, V2, V3... có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của
từng công trình/hạng mục tương ứng (A1, A2, A3...) thuộc gói thầu đang xét. Đối
với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên
địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị V1, V2, V3... trong khoảng 40% - 50%
giá trị công việc xây lắp của công trình/hạng mục A1, A2, A3...
-
Việc đánh giá về giá trị của các công trình/hạng mục mà nhà thầu đã thực hiện,
Tổ chuyên gia căn cứ vào giá trị hoàn thành, được nghiệm thu của công
trình/hạng mục đó. Thời điểm xác nhận công trình/hạng mục hoàn thành để xác
định công trình/hạng mục tương tự là thời điểm nghiệm thu công trình/hạng mục,
không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng.
(Hai
công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của công trình đang xét, giá trị
hoàn thành mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị
công việc xây lắp của công trình đang xét thì được đánh giá là một công trình
xây lắp tương tự).
-
Các công trình/hạng mục tương tự mà nhà thầu đã hoàn thành có thể thuộc một
hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý).
- Đối
với gói thầu gồm tổ hợp nhiều công trình theo pháp luật về xây dựng, Chủ đầu tư
có thể yêu cầu phải hoàn thành công trình/hạng mục tương tự cho tất cả các công
trình/hạng mục trong gói thầu hoặc chỉ yêu cầu hoàn thành công trình/hạng mục
tương tự đối với một số công trình/hạng mục chính, trường hợp có một số công
trình có cùng loại kết cấu thì chỉ yêu cầu về công trình/hạng mục tương tự đối
với cùng loại kết cấu mà có cấp công trình cao nhất. Công trình/hạng mục mà nhà
thầu đã hoàn thành có cùng loại kết cấu và có cấp công trình cao hơn cấp công
trình của gói thầu đang xét thì được coi là đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu và
cấp công trình.
Ví dụ: Đối với gói thầu xây dựng “Trường trung học
phổ thông A”,
bao gồm tổ hợp các công trình:
+ Nhà A1 (Nhà học): Cao 10 tầng, tổng diện tích sàn 5.000 m2, có giá trị theo dự toán được
duyệt là (X) VND. Nhà A1 là công trình
kết cấu dạng nhà cấp II theo quy định của Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
+ Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng,
tổng diện tích sàn 1.000 m2, có giá
trị theo dự toán được duyệt là (Y) VND. Nhà A2 là công trình kết cấu dạng nhà cấp III theo quy
định của Thông tư số 06/2021/TT-BXD.
+ Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m
+ Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng,
diện tích sàn 12 m2
Trong E-HSMT có thể quy
định kinh nghiệm thi công công trình tương tự là: “nhà thầu đã hoàn thành công
trình xây dựng nhà, kết cấu dạng nhà cấp II, có giá trị tối thiểu là 50% x (X)
VND” mà không phải quy định nhà thầu phải có kinh nghiệm thực hiện cả các công
trình xây dựng nhà A2 (công trình cấp
III), hàng
rào bảo vệ, nhà bảo vệ .
Căn
cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà có thể yêu cầu tương tự về điều kiện hiện
trường.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt:
Căn
cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng mà chủ đầu tư đưa ra
yêu cầu về nhân sự chủ chốt trong E-HSMT cho phù hợp. E-HSMT không được yêu cầu
về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí mà pháp luật về xây dựng không có yêu
cầu về tiêu chuẩn đối với chức danh đó hoặc các vị trí kỹ thuật thông thường,
công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông.
Nhà
thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề xuất và
hồ sơ kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số 06A, 06B và 06C Chương
IV. Nhân sự chủ
chốt có thể thuộc biên chế của nhà thầu hoặc do nhà thầu huy động. Trường hợp nhân sự chủ chốt mà nhà thầu đề xuất trong
E-HSDT không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân
sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự đã huy động cho hợp
đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này), Bên mời thầu cho phép nhà
thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay thế một lần đối
với từng vị trí nhân sự chủ chốt trong thời hạn phù hợp nhưng không ít hơn 03
ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự thay thế đáp ứng yêu cầu
của E-HSMT thì nhà thầu bị loại. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai
nhân sự không trung thực thì nhà thầu không được thay thế nhân sự khác, E-HSDT
của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản
4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 125 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
Bảng số 02: Yêu cầu về nhân sự chủ chốt (Webform trên Hệ
thống)
|
Vị trí công việc |
Số lượng |
Kinh nghiệm trong các công việc tương tự |
Chứng chỉ, trình độ chuyên môn(1) |
|
|
1 |
|
|
tối thiểu__năm hoặc tối thiểu___hợp đồng |
|
|
2 |
|
|
tối thiểu__năm hoặc tối thiểu___hợp đồng |
|
|
… |
|
|
|
|
|
n |
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Chỉ quy định trong trường hợp pháp luật chuyên
ngành có yêu cầu về bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn.
b) Thiết bị thi công chủ
yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng, Chủ đầu
tư, Bên mời thầu đưa ra các yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy
động và số lượng để thực hiện gói thầu cho phù hợp. Chỉ quy định về thiết bị
thi công chủ yếu đối với các thiết bị quan trọng, đặc chủng, đặc thù bắt buộc
phải có để triển khai thi công gói thầu. Thiết bị thi công chủ yếu có thể của nhà thầu hoặc do nhà thầu huy động. Trường hợp thiết bị thi công chủ yếu mà nhà thầu kê khai
trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu hoặc
không chứng minh được khả năng huy động thiết bị (bao gồm cả trường hợp thiết
bị đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng
với thời gian thực hiện gói thầu này), bên mời thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế.
Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay thế một lần đối với từng thiết bị trong
một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp
nhà thầu không có thiết bị thay thế đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị
loại. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai thiết bị không trung thực thì
nhà thầu không được thay thế thiết bị khác, E-HSDT của nhà thầu bị loại và nhà
thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu
và bị xử lý theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 125 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu được số hóa dưới dạng
Webform trên Hệ thống. Nhà thầu phải
cung cấp thông tin chi tiết về các Thiết bị
thi công chủ yếu được đề xuất theo Mẫu số 06D Chương IV để chứng minh
rằng mình có đầy đủ thiết bị đáp ứng những yêu cầu sau đây:
Bảng số 03: Yêu cầu về
thiết bị thi công chủ yếu (Webform trên Hệ thống)
|
STT |
Loại thiết bị và đặc
điểm thiết bị |
Số lượng tối thiểu
cần có |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
… |
|
|
Trường
hợp nhà thầu trúng thầu và ký kết hợp đồng, nhà thầu có nghĩa vụ huy động nhân
sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu như đã đề xuất ban đầu hoặc đề xuất thay
đổi theo quy định tại Mục này. Trường hợp không huy động được nhân sự chủ chốt,
thiết bị thi công chủ yếu, nhà thầu bị phạt hợp đồng, bị đánh giá về uy tín khi
tham gia các gói thầu khác.
2.3.
Nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có):
Chủ
đầu tư, Bên mời thầu chỉ xem xét, đánh giá về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ đặc biệt cho phần công việc chuyên ngành được phép sử dụng nhà
thầu phụ đặc biệt quy định tại Mục 27.5 E-CDNT. Kinh nghiệm cụ thể và nguồn lực
tài chính của nhà thầu phụ đặc biệt sẽ không được cộng vào kinh nghiệm và nguồn
lực của nhà thầu khi xem xét kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu. Nhà thầu phụ
đặc biệt được đề xuất phải có đầy đủ kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật để thực
hiện công việc và phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:____[ghi các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá đối với nhà thầu phụ đặc biệt].
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá
về kỹ thuật
Sử
dụng tiêu chí đạt, không đ
t
hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung quy
định tại Chương V, thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo
quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP và các yêu cầu khác nêu trong E-HSMT. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập E-HSMT phải cụ thể hóa các tiêu
chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện
pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
- Tiến độ thi công;
- Cách thức quản lý dự án bao gồm: tổ chức quản lý dự án,
tổ chức quản lý hiện trường;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng; bảo đảm điều kiện vệ
sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao
động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Các yếu tố thân thiện môi trường (nếu có) gồm việc sử
dụng các vật tư, vật liệu, biện pháp tổ chức thi công, dây chuyền, công nghệ
thi công và các yếu tố khác (nếu có);
- Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng gói thầu xây
lắp, EPC, EC, PC của nhà thầu theo quy định tại Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP;
- Các yếu tố cần thiết khác.
Trừ trường hợp do tính chất của gói thầu mà E-HSMT yêu
cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong E-HSMT,
E-HSMT cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp
thi công nêu trong E-HSMT.
Nhà thầu có thể đính kèm chứng chỉ năng lực hoạt động xây
dựng công trình hoặc không đính kèm chứng chỉ này trong E-HSDT, kể cả trường
hợp E-HSMT có yêu cầu nhà thầu phải có chứng chỉ này. Việc nhà thầu không đính
kèm chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình không phải là lý do loại
bỏ nhà thầu. E-HSDT của nhà thầu vẫn được tiếp tục xem xét, đánh giá và được
xét duyệt trúng thầu. Trường hợp trúng thầu, nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ
năng lực hoạt động xây dựng công trình trước khi trao hợp đồng.
3.1. Đánh giá theo phương pháp chấm điểm[4]:
Trường
hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì phải quy định mức điểm tối thiểu và mức
điểm tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức điểm tối thiểu
đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không được quy định
mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản.
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu để quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu
chí tổng quát. Mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định không thấp hơn 70% tổng số
điểm về kỹ thuật. Đối với gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu
tố kỹ thuật và giá, chủ đầu tư có thể quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ
thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật. E-HSDT có tổng số điểm (cũng như số điểm của một số tiêu chuẩn tổng quát)
đạt bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu tối thiểu sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu
về kỹ thuật và được tiếp tục xem xét về tài chính.
Điểm kỹ thuật của từng tiêu chuẩn tổng quát được tính theo
điểm kỹ thuật của các tiêu chuẩn chi tiết theo công thức sau:
Trong đó:
tji = điểm
kỹ thuật của tiêu chuẩn chi tiết “i” trong tiêu chuẩn tổng quát “j”,
wji = tỷ trọng của tiêu
chuẩn chi tiết “i” trong tiêu chuẩn tổng quát “j”,
k = số lượng tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu
chuẩn tổng quát “j”, và
Tổng
điểm kỹ thuật được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Sj = điểm kỹ thuật của tiêu chuẩn tổng quát
“j”,
Wj = tỷ trọng của tiêu chuẩn tổng quát “j”,
n = số lượng tiêu chuẩn tổng quát, và
3.2. Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt[5]:
Trường hợp sử dụng phương pháp đạt, không đạt, đối với các tiêu chí đánh
giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Căn cứ quy mô, tính chất
của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu
chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát, ngoài
tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không
được vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó.
Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản
được đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt
hoặc chấp nhận được.
E-HSDT được đánh giá là
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được đánh
giá là đạt.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá
về tài chính
Căn
cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà lựa chọn một trong các phương
pháp dưới đây cho phù hợp:
4.1.
Phương pháp giá thấp nhất[6]:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu;
Bước
2. Hiệu chỉnh sai lệch thừa (thực hiện theo quy định tại Mục 28 E-CDNT);
Bước 3. Xác định giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), trừ đi
giá trị giảm giá (nếu có);
Bước 4. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 29 E-CDNT
Bước 5. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch
thừa (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), sau ưu đãi (nếu có) thấp nhất
được xếp hạng thứ nhất.
4.2.
Phương pháp giá đánh giá[7]:
Cách xác định giá đánh giá theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu;
Bước
2. Hiệu chỉnh sai lệch thừa (thực hiện theo quy định tại Mục 28 E-CDNT);
Bước 3. Xác định giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa (nếu có), trừ đi
giá trị giảm giá (nếu có);
Bước 4. Xác định giá đánh
giá:
Việc
xác định giá đánh giá được thực hiện theo công thức sau đây:
GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ
Trong đó:
-
G = (giá dự thầu ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch thừa) - giá trị giảm giá (nếu
có);
- ΔƯĐ là ưu đãi được xác định theo quy định tại Mục 29 E-CDNT;
- ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả
vòng đời sử dụng của công trình bao gồm:
+
Tiến độ hoàn thành công trình;
+
Chi phí vòng đời trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình;
+
Chi phí lãi vay (nếu có);
+
Các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có);
+
Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng gói thầu xây lắp, EPC, EC, PC của nhà
thầu theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số
24/2024/NĐ-CP;
+
Các yếu tố khác (nếu có).
1.
Tiến độ hoàn thành công trình:
Công trình phải được hoàn thành trong khoảng thời gian theo tiến độ hoàn
thành công trình quy định trong E-HSMT. Nhà thầu đề xuất thời gian hoàn thành
công trình sớm hơn quy định trong E-HSMT thì không được tính ưu tiên; nhà thầu
đề xuất thời gian hoàn thành công trình muộn hơn khoảng thời gian này thì
E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
Trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu có thể lượng hóa thành tiền ưu thế của
một ngày công trình được đưa vào sử dụng sớm (trong khoảng thời gian theo tiến
độ hoàn thành công trình) là A thì sử dụng yếu tố này để đưa vào công thức giá
đánh giá. Trường hợp nhà thầu hoàn thành công trình muộn hơn so với ngày
hoàn thành công trình sớm nhất là X ngày (nhưng vẫn trong khoảng thời gian theo
tiến độ hoàn thành công trình) sẽ bị cộng thêm một khoản tiền là A x X
vào giá dự thầu của nhà thầu này để so sánh, xếp hạng nhà thầu.
2.
Chi phí vòng đời nên được sử dụng khi chi phí dành cho vận hành và bảo dưỡng
trong vòng đời sử dụng của công trình là đáng kể so với chi phí xây dựng công
trình và có thể khác nhau giữa các E-HSDT.
Chi phí vòng đời sẽ được đánh giá trên cơ sở giá trị hiện tại ròng. Nếu áp dụng
chi phí vòng đời thì có thể xem xét đưa vào các yếu tố sau cho mục đích so
sánh, xếp hạng nhà thầu:
- Số năm tính chi phí vòng đời: ___ [ghi số năm];
- Tỷ lệ chiết khấu tính giá trị hiện tại ròng đối với chi
phí vận hành và bảo dưỡng: ____ [ghi tỷ lệ chiết khấu];
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng hằng năm trong suốt vòng
đời của công trình được xác định theo cách thức: ______ [ghi cách thức xác định];
- Các yếu tố khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư, Bên mời
thầu;
3.
Đấu thầu bền vững (nếu có): _____ [có thể
quy định nội dung này nếu tại Mục 3 Chương này có yêu cầu. Trong trường hợp này
chủ đầu tư, bên mời thầu cần lượng hóa thành tiền một đơn vị chênh lệch của
thông số, chỉ số về thân thiện môi trường, xã hội…so với mức yêu cầu tối thiểu. Trường hợp ưu tiên sản phẩm, dịch vụ
được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương thì cần quy định
cụ thể];
4.
Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng gói thầu xây lắp,
EPC, EC, PC của
nhà thầu theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP;
5.
Các yếu tố khác (nếu có).
Bước 5. Xác định ưu đãi
(nếu có) theo quy định tại Mục 29 E-CDNT
Bước 6. Xếp hạng nhà thầu:
E-HSDT có giá đánh giá thấp nhất sau khi tính ưu đãi được xếp hạng thứ nhất.
Mục
5. Phương án kỹ thuật thay thế trong E-HSDT (nếu có)
Trường hợp cho phép nhà
thầu đề xuất phương án kỹ thuật thay thế theo quy định tại Mục 12 E-CDNT, E-HSDT
sẽ được đánh giá như sau:____[ghi các
tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá đối với phương án kỹ thuật thay thế].
Chương IV. BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU
|
Stt |
Biểu mẫu |
Cách thức thực hiện |
Trách nhiệm thực hiện |
|
|
Chủ đầu tư |
Nhà thầu |
|||
|
1 |
Mẫu số 01A. Bảng kê hạng mục công
việc (áp dụng loại hợp đồng trọn gói) |
Webform |
X |
|
|
2 |
Mẫu số 01B. Bảng kê hạng mục công
việc (áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định) |
X |
|
|
|
3 |
Mẫu số 01C. Bảng kê hạng mục công
việc (áp dụng hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh) |
X |
|
|
|
4 |
Mẫu số 01D. Bảng kê hạng mục công
việc (áp dụng hợp đồng theo kết quả đầu ra) |
X |
|
|
|
5 |
Mẫu số 01E. Bảng kê hạng mục công
việc (áp dụng hợp đồng hỗn hợp) |
X |
|
|
|
6 |
Mẫu số 01F. Bảng tiến độ thực hiện |
X |
|
|
|
7 |
Mẫu số 02. Đơn dự thầu |
Webform |
|
X |
|
8 |
Mẫu số 03. Thỏa thuận liên danh |
|
X |
|
|
9 |
Mẫu số 04A. Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc
lập) |
Scan và đính kèm hoặc bảo lãnh điện tử |
|
X |
|
10 |
Mẫu số 04B. Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên
danh) |
|
X |
|
|
11 |
Mẫu số 05. Hợp đồng tương tự do nhà
thầu thực hiện |
Webform |
|
X |
|
12 |
Mẫu số 06A. Bảng đề xuất nhân sự chủ
chốt |
|
X |
|
|
13 |
Mẫu số 06B. Bảng lý lịch chuyên môn
của nhân sự chủ chốt |
|
X |
|
|
14 |
Mẫu số 06C. Bảng kinh nghiệm chuyên
môn |
|
X |
|
|
15 |
Mẫu số 06D. Bảng kê khai thiết bị
thi công chủ yếu |
|
X |
|
|
18 |
Mẫu số 07. Hợp đồng xây lắp, EPC,
EC, PC, chìa khóa trao tay không hoàn thành trong quá khứ |
|
X |
|
|
19 |
Mẫu số 08A. Tình hình tài chính của
nhà thầu |
|
X |
|
|
20 |
Mẫu số 08B. Nguồn lực tài chính |
|
X |
|
|
21 |
Mẫu số 08C. Nguồn lực tài chính hàng
tháng cho các hợp đồng đang thực hiện |
|
X |
|
|
22 |
Mẫu số 09A. Phạm vi công việc sử
dụng nhà thầu phụ |
|
X |
|
|
22 |
Mẫu số 09B. Bảng kê khai nhà thầu
phụ đặc biệt |
|
X |
|
|
23 |
Mẫu số 09C. Danh sách công ty con,
công ty thành viên đảm nhận phần công việc của gói thầu |
|
X |
|
|
24 |
Mẫu số 10. Bảng tiến độ thực hiện |
|
X |
|
|
25 |
Mẫu số 11A. Bảng tổng hợp giá dự
thầu (áp dụng hợp đồng trọn gói) |
|
X |
|
|
26 |
Mẫu số 11B. Bảng tổng hợp giá dự
thầu (áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định) |
|
X |
|
|
27 |
Mẫu số 11C. Bảng tổng hợp giá dự
thầu (áp dụng hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh) |
|
X |
|
|
28 |
Mẫu số 11D. Bảng tổng hợp giá dự
thầu (áp dụng hợp đồng theo kết quả đầu ra) |
|
X |
|
|
29 |
Mẫu số 11E. Bảng tổng hợp giá dự
thầu (áp dụng hợp đồng hỗn hợp) |
|
X |
|
|
30 |
Mẫu số 12A. Bảng kê công nhật |
|
X |
|
|
31 |
Mẫu số 12B. Bảng kê các khoản tạm tính |
|
X |
|
|
32 |
Mẫu số 12C. Bảng kê số liệu điều chỉnh |
|
|
X |
Mẫu số 01A (Webform trên Hệ thống)
BẢNG
KÊ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC(1)
(Áp
dụng cho loại hợp đồng trọn gói)
|
STT |
Mô tả công việc(2) |
Khối lượng tham khảo(3) |
Đơn vị tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1), (3) Bảng kê hạng mục công việc và khối lượng chỉ có
giá trị tham khảo, nhà thầu có trách nhiệm chuẩn xác hạng mục công việc phù hợp
với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật tại Chương V. Sau khi chuẩn xác hạng mục công
việc, khối lượng theo thiết kế, Nhà thầu chào giá cho từng hạng mục theo Mẫu số
11A Chương này.
(2)
Dẫn chiếu đến nội dung tương ứng quy định tại Chương V.
Mẫu số 01B (Webform trên
Hệ thống)
BẢNG KÊ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC
(Áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định)
Chủ đầu tư liệt kê danh
mục các hạng mục xây lắp liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng
mục 1 |
|
|
|
|
|
2 |
Hạng
mục 2 |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
II |
Chí
phí dự phòng(*) |
|
|
|
|
|
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh: |
|
b1% |
|
Ghi chú:
(1),
(2), (4), (5) Chủ đầu tư ghi
tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng
để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.
(3)
Chủ đầu tư ghi
dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện
hạng mục công việc tương ứng trong Chương V E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ
thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem xét,
nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự thầu.
(*)
Chi phí dự phòng: trong E-HSMT phải ghi rõ tỷ lệ dự phòng cho khối lượng phát
sinh (b1%) để nhà thầu làm cơ sở chào thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải
chào chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh với giá trị bằng tỷ lệ phần trăm
(%) quy định trong E-HSMT (b1%) nhân với Chi phí của các hạng mục do nhà thầu
chào. Chi phí dự phòng chỉ được sử dụng khi có phát sinh khối lượng công việc
trong thực tế.
Mẫu số 01C (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC
(Đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh)
Chủ đầu tư liệt kê danh
mục các hạng mục xây lắp liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng
mục 1 |
|
|
|
|
|
2 |
Hạng
mục 2 |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
II |
Chí
phí dự phòng(*) |
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi
phí dự phòng trượt giá: |
|
b2% |
|
Ghi chú:
(1),
(2), (4), (5) Chủ đầu tư ghi
tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng
để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.
(3)
Chủ đầu tư ghi
dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện
hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn
kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem
xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự
thầu.
(*)
Chi phí dự phòng:
Trong E-HSMT phải ghi rõ tỷ lệ dự phòng cho khối
lượng phát sinh và dự phòng trượt giá (b2%) để nhà thầu làm cơ sở chào thầu.
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chào chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh
và chi phí dự phòng trượt giá với giá trị bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định
trong E-HSMT (b2%) nhân với Chi phí của các hạng mục do nhà thầu chào. Chi phí
dự phòng chỉ được sử dụng khi có phát sinh khối lượng công việc trong thực tế
hoặc có trượt giá.
Mẫu số 01D (Webform trên
Hệ thống)
BẢNG KÊ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC
(Đối với loại hợp đồng theo kết quả đầu ra)
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Hạng mục 1 |
|
|
|
|
2 |
Hạng mục 2 |
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
Ghi chú:
(1),
(2), (4), (5) Chủ đầu tư ghi tên các hạng mục, công việc cụ thể, khối lượng,
đơn vị tính để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.
(3)
Chủ đầu tư ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật để thực hiện hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của E-HSMT hoặc
trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận
tiện trong việc xem xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
làm cơ sở chào giá dự thầu
Mẫu số 01E (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC
(Đối với loại hợp đồng hỗn hợp)
Chủ đầu tư liệt kê danh
mục các hạng mục xây lắp liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:
I. Các hạng mục áp dụng loại hợp đồng trọn gói(1)
|
STT |
Mô tả công việc(2) |
Khối lượng tham khảo(3) |
Đơn vị tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1), (3) Bảng kê hạng mục
công việc và khối lượng chỉ có giá trị tham khảo, nhà thầu có trách nhiệm chuẩn
xác hạng mục công việc phù hợp với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật tại Chương V.
Sau khi chuẩn xác hạng mục công việc, khối lượng theo thiết kế, Nhà thầu chào
giá cho từng hạng mục theo Mẫu số 11E Chương này.
(2) Dẫn chiếu đến nội dung
tương ứng quy định tại Chương V.
II. Các hạng mục áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng
mục 1 |
|
|
|
|
|
2 |
Hạng
mục 2 |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
II |
Chí
phí dự phòng(*) |
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh: |
|
b1% |
|
Ghi
chú:
(1),
(2), (4), (5) Chủ đầu tư ghi
tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng
để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.
(3)
Chủ đầu tư ghi
dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện
hạng mục công việc tương ứng trong Chương V E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ
thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem xét,
nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự thầu.
(*)
Chi phí dự phòng: trong E-HSMT phải ghi rõ tỷ lệ dự phòng cho khối lượng phát
sinh (b1%) để nhà thầu làm cơ sở chào thầu. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải
chào chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh với giá trị bằng tỷ lệ phần trăm
(%) quy định trong E-HSMT (b1%) nhân với Chi phí của các hạng mục do nhà thầu
chào. Chi phí dự phòng chỉ được sử dụng khi có phát sinh khối lượng công việc
trong thực tế.
III. Các hạng mục áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
|
1 |
Hạng
mục 1 |
|
|
|
|
|
2 |
Hạng
mục 2 |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
II |
Chí
phí dự phòng(*) |
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi
phí dự phòng trượt giá (*): |
|
b2% |
|
Ghi chú:
(1),
(2), (4), (5) Chủ đầu tư ghi
tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng
để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.
(3)
Chủ đầu tư ghi
dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện
hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn
kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem
xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự
thầu.
(*)
Chi phí dự phòng:
Trong E-HSMT phải ghi rõ tỷ lệ dự phòng cho khối
lượng phát sinh và dự phòng trượt giá (b2%) để nhà thầu làm cơ sở chào thầu.
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chào chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh
và chi phí dự phòng trượt giá với giá trị bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định
trong E-HSMT (b2%) nhân với Chi phí của các hạng mục do nhà thầu chào. Chi phí
dự phòng chỉ được sử dụng khi có phát sinh khối lượng công việc trong thực tế
hoặc có trượt giá.
IV. Các hạng mục áp dụng
loại hợp đồng theo kết quả đầu ra
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Hạng mục 1 |
|
|
|
|
2 |
Hạng mục 2 |
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
Ghi chú:
(1),
(2), (4), (5) Chủ đầu tư ghi tên các hạng mục, công việc cụ thể, khối lượng,
đơn vị tính để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.
(3)
Chủ đầu tư ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật để thực hiện hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của E-HSMT hoặc
trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận
tiện trong việc xem xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
làm cơ sở chào giá dự thầu
Mẫu số 01F (Webform trên Hệ thống)
BẢNG
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
|
STT |
Công trình |
Địa điểm |
Thời gian hoàn thành công trình |
|
|
Thời
gian hoàn thành công trình sớm nhất [ghi số ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu
lực] |
Thời
gian hoàn thành công trình muộn nhất [ghi số ngày kể từ ngày hợp đồng có
hiệu lực] |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(2): Trích xuất tên gói thầu.
(3): Ghi địa điểm nơi
triển khai gói thầu.
(4): Chủ đầu tư điền nhưng
bảo đảm thời gian tại cột này nhỏ hơn thời gian tại cột (5).
(5): Trích xuất thời gian
thực hiện gói thầu.
Mẫu số 02 (webform trên Hệ thống)
ĐƠN DỰ THẦU (1)
Ngày: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Tên gói
thầu: ___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Kính gửi:
___ [Hệ thống tự động trích xuất]
Sau khi
nghiên cứu E-HSMT, chúng tôi:
Tên nhà thầu:
___ [Hệ thống tự động trích xuất], Mã
số thuế: ___ [ Hệ thống tự động trích
xuất] cam kết thực hiện gói thầu ____ [ Hệ
thống tự động trích xuất] số E-TBMT:___ [Hệ
thống tự động trích xuất] theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT với giá dự
thầu (tổng số tiền) là ____ [Hệ thống tự
động trích xuất] cùng với các bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra,
chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ lệ phần trăm giảm giá là____ [Ghi tỷ lệ giảm giá, nếu có].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là: _____ [Hệ thống tự động tính] (đã bao gồm toàn
bộ thuế, phí, lệ phí (nếu có)).
Hiệu lực
của E-HSDT: ____ [Hệ thống tự động trích
xuất]
Bảo đảm
dự thầu: ___ [ ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền của bảo đảm dự thầu]
Hiệu lực
của Bảo đảm dự thầu(2): ____
[ghi thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]
Chúng tôi cam kết:
1. Không
đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
tổ hợp tác, không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của
pháp luật về phá sản (không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu
hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhà thầu là hộ kinh doanh).
2. Không vi phạm quy
định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
3. Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế của năm tài chính gần nhất so với thời điểm đóng thầu.
4. Không đang trong thời gian bị
cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu;
5. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (chủ hộ
không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nhà thầu là hộ kinh
doanh);
7. Không thực hiện các hành vi tham
nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
8. Đáp ứng quy định về cấp doanh
nghiệp theo yêu cầu của E-HSMT đối với trường hợp gói thầu xây lắp có giá không
quá 05 tỷ đồng.
9. Những thông tin kê khai trong
E-HSDT là trung thực.
10. Trường hợp trúng thầu, E-HSDT và các văn bản bổ sung,
làm rõ E-HSDT tạo thành thỏa thuận ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên cho tới
khi hợp đồng được ký kết.
11. Nếu E-HSDT của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ
thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37.1
E-CDNT của E-HSMT.
12. Có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu(4).
13. Trường
hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của Bên mời thầu
quy định tại Mục 18.5 E-CDNT; trong trường hợp giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn
20 triệu đồng, không nộp tiền mặt, Séc bảo chi, thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy
chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định tại Mục 18.7 E-CDNT thì chúng tôi sẽ
bị nêu tên trên Hệ thống và tài khoản của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 06
tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản
đề nghị của Chủ đầu tư.
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu được ký
bằng chữ ký số của nhà thầu khi nhà thầu nộp E-HSDT.
(2) Trong trường hợp giá trị bảo đảm dự
thầu nhỏ hơn 20 triệu đồng thì không áp dụng nội dung này.
(3)
E-HSMT không được yêu cầu nhà thầu phải nộp lý lịch tư pháp của nhân sự để
chứng minh cho nội dung đánh giá này.
(4) Trường hợp gói thầu áp
dụng hình thức chào hàng cạnh tranh.
Mẫu số 03 (Webform trên Hệ thống)
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ___ [Hệ thống
tự động trích xuất]
Gói thầu: [Hệ thống tự động trích xuất ]
Thuộc dự án/dự toán mua sắm:
____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ (1) [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ(1) [Hệ thống
tự động trích xuất]
Căn cứ E-HSMT Gói thầu: ______ Hệ thống
tự động trích xuất] với số E-TBMT:__ [Hệ thống
tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh,
gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất:____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số thuế: ___ [Hệ thống
tự động trích xuất];
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Tên thành
viên liên danh thứ hai:____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số
thuế: ___ [Hệ thống
tự động trích xuất];
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
...
Tên thành viên liên danh thứ n:____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Mã số
thuế: ___ [Hệ thống
tự động trích xuất];
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
...
Các
bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các
nội dung sau:
Điều 1.
Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên
danh để tham dự thầu gói thầu____ [Hệ thống tự động trích
xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [Hệ thống tự động trích xuất].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên
danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ____ [Ghi tên của liên danh].
3. Các thành viên
cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà
thầu khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào
có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng.
Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của
mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên
trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư
theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ hình
thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực
hiện gói thầu ____ [Hệ thống
tự động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [Hệ thống tự động trích xuất] đối với
từng thành viên như sau:
1. Thành viên đứng đầu
liên danh:
Các bên nhất trí phân
công ____ [Hệ thống
tự động trích xuất thành viên lập liên danh] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên
danh trong những phần việc sau(2):
- Sử dụng tài khoản, chứng
thư số để nộp E-HSDT cho cả liên danh.
[-Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Chủ đầu tư, Bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu và văn bản giải
trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá trình đối chiếu tài liệu, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [ghi
rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].
2. Các thành viên trong liên danh
thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây (3):
|
STT |
Tên các thành viên trong
liên danh |
Nội
dung công việc đảm nhận |
Tỷ
lệ % giá trị đảm nhận so với tổng giá dự thầu |
|
1 |
Tên thành viên đứng đầu liên danh (Hệ thống tự động trích xuất) |
- ___ - ___ |
- ___% - ___% |
|
2 |
Tên thành viên thứ 2 |
- ___ - ___ |
- ___% - ___% |
|
.... |
.... |
.... |
...... |
|
Tổng
cộng |
Toàn
bộ công việc của gói thầu |
100% |
|
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên
danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu
lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa
vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu ____ [Hệ thống tự động trích xuất] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [Hệ thống tự động trích xuất] theo thông báo của Chủ đầu tư, Bên mời
thầu.
Thỏa thuận liên danh được lập trên sự
chấp thuận của tất cả các thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Hệ thống tự động cập nhật các văn
bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(2) Việc phân công trách
nhiệm bao gồm một hoặc nhiều công việc như đã nêu.
(3) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng
thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng
của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh.
Việc phân chia công việc
trong liên danh phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu
quy định tại Mẫu số 11 (11A hoặc 11B hoặc 11C hoặc 11D hoặc 11E) Chương IV;
không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này hoặc không thuộc quá trình sản xuất các hạng mục
này.
Mẫu số 04A (Scan đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
(áp dụng trong trường hợp nhà
thầu độc lập)
Bên thụ hưởng (Bên nhận bảo lãnh): ___ [ghi tên
và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL hoặc tên Bên mời thầu quy
định tại Mục 5.1 (c) E-BDL]
Ngày phát hành bảo lãnh: ___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số: ___ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: ___ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa được
thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi
được thông báo rằng Bên được bảo lãnh là_____ [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để
thực hiện gói thầu_____ [ghi tên gói thầu]
thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi
cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu bằng một khoản
tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này
có hiệu lực trong___(2) ngày, kể từ ngày____ tháng___ năm___(3).
Theo yêu
cầu của nhà thầu, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(4)
sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền là____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được
văn bản thông báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của nhà thầu trong các trường hợp
sau đây:
1. Sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT
hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu
cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi
vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về
đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1
Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của
Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu
tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối ký biên bản đối chiếu tài
liệu, trừ trường hợp bất khả kháng
5. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện
hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
Trường hợp Nhà thầu trúng thầu, bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh
thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp Nhà thầu không trúng
thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp
văn bản thông báo kết quả lựa chọn Nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày
hết thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu
cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc
trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh này.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu
vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn
hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng,
không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát
hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu
thì bảo lãnh dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh
dự thầu không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn,
để bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư, Bên mời thầu trong việc tịch thu giá trị bảo
đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư,
bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo
lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.
(2) Ghi theo quy định về thời
gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu
theo quy định tại E-TBMT. Thời
gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng
thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc
hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh
dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
(4) Trường hợp bảo lãnh dự thầu
thiếu một hoặc một số nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất
lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo
lãnh được coi là không hợp lệ.
Mẫu số 04B (Scan đính kèm)
BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
(áp dụng trong trường hợp
nhà thầu liên danh)
Bên thụ
hưởng (Bên nhận bảo lãnh):___ [ghi tên và địa chỉ của Chủ đầu tư quy định tại Mục
1.1 E-BDL hoặc ghi tên Bên mời thầu quy định tại Mục 5.1 (c) E-BDL]
Ngày phát
hành bảo lãnh:___ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH
DỰ THẦU số:___ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự
thầu]
Bên bảo
lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát
hành, nếu những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng Bên
được bảo lãnh là ____ [ghi tên nhà thầu](2)
(sau đây gọi là “Nhà thầu”) sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm ____ [ghi tên dự án/dự toán mua sắm] theo Thư mời thầu/E-TBMT số____ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng
rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản
tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong___(3)
ngày, kể từ ngày____tháng___ năm___(4).
Theo yêu cầu của nhà thầu, chúng
tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết(5) sẽ thanh toán cho Bên
thụ hưởng một khoản tiền là___ [ghi rõ
giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] khi nhận được văn bản thông
báo từ Bên thụ hưởng về vi phạm của nhà thầu trong các trường hợp sau đây:
1. Sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT
hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT theo yêu
cầu của E-HSMT;
2. Nhà thầu có hành vi
vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về
đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1
Điều 17 của Luật Đấu thầu;
3. Nhà thầu không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của
Luật Đấu thầu;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu
tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối ký biên bản đối chiếu tài
liệu, trừ trường hợp bất khả kháng;
5. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
6. Nhà thầu không tiến
hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện
hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
7. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh ____ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên danh]
vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại điểm b khoản 18.5 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả
thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu, bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi nhà thầu ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh
thực hiện hợp đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Trường hợp nhà thầu không trúng
thầu, bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp
văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ khi hết
thời hạn hiệu lực của E-HSDT, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Bất cứ yêu
cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc
trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh này.
Đại diện hợp pháp của ngân
hàng
[ghi tên, chức danh, ký
tên và đóng dấu]
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp
hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL,
không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ,
ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu thì bảo lãnh dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo
lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối
với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư, Bên mời thầu
trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại
Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các
tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT là bảo lãnh dự thầu
không hủy ngang.
(2)
Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau đây:
-
Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì
tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;
-
Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh
hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C
tham dự thầu, trường hợp trong thoả thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực
hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay
mặt cho nhà thầu liên danh A + B +C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh
phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà
thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B và C)”;
-
Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo lãnh dự thầu.
(3)
Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
(4)
Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể
từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự
thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng
có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của
ngày đó).
(5)
Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung
cam kết nêu trên thì bị coi là có điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
Mẫu số 05 (Webform trên Hệ thống)
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN
Tên nhà thầu: _____[ghi tên đầy đủ của nhà thầu].
Thông tin về
từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo đảm các thông tin sau đây:
|
Tên và số hợp đồng |
[ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký
hiệu] |
||
|
Ngày ký hợp đồng |
[ghi ngày,
tháng, năm] |
||
|
Ngày hoàn thành |
[ghi ngày, tháng, năm] |
||
|
Giá hợp đồng |
[ghi tổng giá hợp đồng theo số tiền và đồng tiền đã ký] |
Tương
đương ____ VND |
|
|
Trường
hợp là thành viên liên danh, ghi tóm tắt phần công việc đảm nhận trong liên
danh và giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhận |
[ghi
tóm tắt phần công việc đảm nhận trong liên danh] |
[ghi
phần trăm giá trị phần hợp đồng đảm nhận trong tổng giá hợp đồng; số tiền và
đồng tiền đã ký] |
Tương đương ___ VND |
|
Tên dự án/dự toán mua sắm: |
[ghi
tên đầy đủ của dự án/dự toán mua sắm có hợp đồng đang kê khai] |
||
|
Tên Chủ đầu tư: |
[ghi
tên đầy đủ của Chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai] |
||
|
Địa chỉ: Điện thoại/fax: E-mail: |
[ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của Chủ đầu tư] [ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã
vùng] [ghi địa chỉ e-mail] |
||
|
Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 2.1
Chương III (2) |
|||
|
1. Loại
kết cấu, cấp công trình |
[ghi
thông tin trong hợp đồng] |
||
|
2.
Giá trị hợp đồng đã thực hiện |
[ghi
giá trị hợp đồng thực tế đã thực hiện căn cứ theo giá trị nghiệm thu, thanh
lý hợp đồng] |
||
|
3. Quy mô thực hiện |
[ghi
thông tin trong hợp đồng] |
||
|
4. Phương pháp, công nghệ |
[ghi
thông tin trong hợp đồng] |
||
|
5. Các nội dung khác |
[ghi
thông tin (nếu có)] |
||
Ghi chú:
Nhà thầu nghiên cứu
kỹ E-HSMT và đề xuất các hợp đồng tương tự để bảo đảm đáp ứng yêu cầu của
E-HSMT.
(1)
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên
trong liên danh kê khai theo Mẫu này. Trường hợp nhà thầu có nhiều hợp đồng
tương tự thì kê khai từng hợp đồng theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu chỉ kê
khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu.
(3) Trường hợp
giá trị hợp đồng không tính bằng VND thì quy đổi sang VND theo tỷ giá theo quy định tại Mục 2.1 Chương III
để làm cơ sở đánh giá.
Mẫu số 06A (webform trên
Hệ thống)
BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ
CHỐT
Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt theo
quy định tại điểm a Mục 2.2 Chương III và phải chứng minh khả năng sẵn sàng huy
động các nhân sự này để tham gia thực hiện gói thầu. Nhân sự chủ chốt có thể
thuộc biên chế của nhà thầu hoặc do nhà thầu huy động Trường hợp nhân sự chủ
chốt mà nhà thầu đề xuất trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng
minh được khả năng huy động nhân sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng
với thời gian thực hiện gói thầu này), bên mời thầu cho phép nhà
thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay thế một lần đối
với từng vị trí nhân sự trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn
03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự thay thế đáp ứng yêu cầu
của E-HSMT thì nhà thầu bị loại. Trong mọi trường hợp, nếu nhà thầu kê khai
nhân sự không trung thực thì nhà thầu không được thay thế nhân sự khác, E-HSDT
của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản
4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 125 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
|
STT |
Họ và Tên |
Vị trí công việc |
|
1 |
[nhà thầu chọn nhân sự chủ chốt từ cơ sở dữ
liệu của mình trên Hệ thống] |
[ghi
cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu] |
|
2 |
. |
|
|
… |
|
|
Mẫu số 06B (Webform trên Hệ thống)
|
|
BẢNG LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN SỰ CHỦ CHỐT |
||||||||||||||
|
Thông tin nhân sự |
|
Công việc hiện tại |
|
||||||||||||
|
Stt |
Tên |
Căn cước công dân/Hộ chiếu |
Vị trí |
Ngày, tháng, năm sinh |
Chứng chỉ/Trình độ chuyên môn |
Tên người sử dụng lao động |
Địa chỉ của người sử dụng lao động |
Chức danh |
Số năm làm việc cho người sử
dụng lao động hiện tại |
Người liên lạc (trưởng phòng /
cán bộ phụ trách nhân sự) |
Điện thoại/ Fax/ Email |
||||
|
1 |
[ghi tên nhân sự chủ chốt 1] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
2 |
[ghi tên nhân sự chủ chốt 2] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
|
n |
[ghi tên nhân sự chủ chốt n] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin
được yêu cầu và chuẩn bị tài liệu để đối chiếu (bản chụp được chứng thực các
văn bằng, chứng chỉ có liên quan) trong quá trình đối chiếu tài liệu.
Mẫu số 06C (Webform trên
Hệ thống)
|
BẢNG KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN |
||||
|
STT |
Tên nhân sự chủ chốt |
Từ ngày |
Đến ngày |
Công ty/Dự án/Chức vụ/Hợp đồng/ |
|
1 |
[ghi tên nhân sự chủ
chốt 1] |
… |
… |
… |
|
|
|
|
||
|
|
|
|
||
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
Liệt kê theo trình tự thời gian quá trình công
tác của chuyên gia, không cần liệt kê các công việc đã làm không phù hợp hoặc
không liên quan với công việc đang yêu cầu.
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin
được yêu cầu và chuẩn bị tài liệu để đối chiếu trong quá trình đối chiếu tài
liệu.
Mẫu
số 06D (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ KHAI THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU
Nhà thầu phải kê khai những thiết bị thi công chủ
yếu theo quy định tại điểm b Mục 2.2 Chương III và phải chứng minh khả năng sẵn
sàng huy động các thiết bị này để tham gia thực hiện gói thầu. Thiết bị thi
công chủ yếu có thể thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc do nhà thầu huy động. Trường hợp thiết bị thi
công chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu bên mời
thầu cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay
thế một lần đối với từng thiết bị trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng
không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có thiết bị thay thế
đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại. Trong mọi trường hợp, nếu nhà
thầu kê khai thiết bị không trung thực thì nhà thầu không được thay thế nhân
sự, thiết bị khác, E-HSDT của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian
lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy
định tại điểm a khoản 1
Điều 125 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
|
STT |
Thông tin thiết bị |
Hiện trạng |
|||||||||
|
Loại thiết bị |
Tên nhà sản xuất |
Đời máy (model) |
Công suất |
Năm sản xuất |
Tính năng |
Xuất xứ |
Số đăng ký/đăng kiểm (nếu có) |
Địa điểm hiện tại của thiết bị |
Thông tin về tình hình huy động, sử dụng
thiết bị hiện tại |
Nguồn thiết bị (Sở hữu của nhà thầu/đi thuê/cho thuê/chế tạo
đặc biệt) |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đối với các thiết bị không thuộc sở hữu của mình thì nhà
thầu phải kê khai thêm các thông tin dưới đây:
|
Chủ sở hữu |
Thỏa thuận |
||||||
|
Loại thiết bị |
Tên chủ sở hữu |
Địa chỉ chủ sở hữu |
Số điện thoại |
Số Fax |
Telex |
Thông tin chi tiết về thỏa thuận thuê/cho
thuê/chế tạo thiết bị cụ thể cho dự án |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07 (Webform trên Hệ
thống)
HỢP ĐỒNG XÂY LẮP, EPC, EC, PC, CHÌA KHÓA TRAO TAY KHÔNG HOÀN
THÀNH DO LỖI CỦA NHÀ THẦU TRONG QUÁ KHỨ(1)
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu
có):_________________________
|
Các
hợp đồng xây lắp, EPC, EC, PC không hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá
khứ theo quy định tại Mục 2.1 Chương III |
|||
|
¨ Không
có hợp đồng xây lắp, EPC, EC, PC không
hoàn thành do lỗi của nhà thầu kể từ ngày 01 tháng 01 năm__ [ghi năm] theo
quy định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm thuộc Mục 2.1 Chương III. ¨ Có hợp đồng xây lắp, EPC, EC, PC
đã ký nhưng không hoàn thành do lỗi của nhà
thầu tính từ ngày 01 tháng 01 năm___ [ghi năm] theo
quy định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm thuộc Mục 2.1 Chương III. |
|||
|
Năm |
Phần việc hợp đồng không hoàn thành |
Mô tả hợp đồng |
Tổng giá trị hợp đồng (giá trị, loại đồng tiền, tỷ
giá hối đoái, giá trị tương đương bằng VND) |
|
|
|
Mô tả hợp đồng:
__________________ Tên Chủ đầu tư:
___________________ Địa chỉ:
_________________________ Nguyên nhân không hoàn thành hợp đồng:________________________ |
|
Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp đồng xây lắp,
EPC, EC, PC không hoàn thành do lỗi của nhà thầu trong quá khứ; trường hợp Bên
mời thầu phát hiện nhà thầu có hợp đồng xây lắp, EPC, EC, PC không hoàn thành
do lỗi của nhà thầu trong quá khứ mà không kê khai thì nhà thầu được coi là có
hành vi gian lận và E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại. Trường hợp nhà thầu liên
danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08A (Webform trên Hệ thống)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU (1)
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của
nhà thầu liên danh (nếu có):________________________
|
|
Năm tài chính của
nhà thầu từ ngày ___ tháng ___ đến ngày ___ tháng ____ (nhà thầu điền nội
dung này) |
||
|
|
Số liệu tài chính
trong các năm gần nhất theo yêu cầu của E-HSMT (Hệ thống tự động trích xuất
trên cơ sở năm tài chính của nhà thầu) |
||
|
|
Năm 1: |
Năm 2: |
Năm 3: |
|
Tổng tài sản |
|
|
|
|
Tổng nợ |
|
|
|
|
Giá trị tài sản ròng |
|
|
|
|
Doanh thu hằng năm (không bao gồm cả thuế
VAT) |
|
|
|
|
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm
thuế VAT)(2) |
(Hệ thống tự động tính) |
||
|
Lợi
nhuận trước thuế |
|
|
|
|
Lợi
nhuận sau thuế |
|
|
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên liên danh phải
kê khai theo Mẫu này.
Doanh thu bình quân hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) = tổng doanh thu từng năm (không bao gồm thuế VAT) theo yêu cầu của
E-HSMT/số năm.
Doanh thu hằng năm
(không bao gồm thuế VAT) được trích xuất từ hồ sơ năng lực của nhà thầu. Trường
hợp nhà thầu nhận thấy doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế VAT) trong hồ sơ
năng lực của nhà thầu chưa được Hệ thống cập nhật từ Hệ thống thuế điện tử và Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp thì nhà thầu tự cập nhật thông tin về doanh thu hằng năm (không bao gồm thuế
VAT) vào hồ sơ năng lực để tham dự thầu
nhưng bảo đảm phù hợp với số liệu nhà thầu đã kê khai trên Hệ thống Thuế điện
tử tại thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu phải chuẩn bị các
tài liệu để đối chiếu các thông tin mà nhà thầu kê khai trong quá trình đối
chiếu tài liệu như sau:
Bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán
bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo cáo kết quả kinh doanh) cho
các năm như đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành
viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình tài chính
của một chủ thể liên kết như công ty mẹ liên kết với công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung
theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế
toán đã hoàn thành kèm theo bản chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau
đây:
- Biên
bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai
tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác
nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
- Tài
liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;
- Văn bản
xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo
kiểm toán (nếu có);
- Các tài liệu khác.
Các tài liệu trên đây phải phù hợp với số liệu nhà thầu đã kê khai trên Hệ
thống Thuế điện tử tại thời điểm đóng thầu.
Mẫu số 08B (Webform trên Hệ
thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH (1)
Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các tài sản có khả
năng thanh khoản cao, hạn mức tín dụng khả dụng (hạn mức tín dụng còn được
sử dụng)(*) hoặc các nguồn tài
chính khác (không bao gồm các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính
được nêu trong Mẫu số 08C Chương này.
|
Nguồn lực tài chính của nhà thầu |
||
|
STT |
Nguồn tài chính |
Số tiền (VND) |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
4 |
|
|
|
5 |
|
|
|
… |
|
|
|
Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL) |
|
|
Ghi
chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung
cấp thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài liệu chứng minh.
Nguồn lực tài chính mà nhà thầu
dự kiến huy động để thực hiện gói thầu được tính theo công thức sau:
NLTC = TNL – ĐTH
Trong đó:
- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu;
- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (nêu tại
Mẫu này);
- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng
cho các hợp đồng đang thực hiện (nêu tại Mẫu số 08C).
Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực
tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài chính dự kiến huy động để thực hiện
gói thầu (NLTC) tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 3.3 Bảng số
01: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương
III.
Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam
kết cung cấp tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam,
trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét đáp
ứng quy định tại tiêu chí đánh giá 3.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài
chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng
yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu. Bản cam kết cung cấp tín dụng bao
gồm các điều kiện để được ngân hàng cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về
tín dụng vẫn được chấp nhận; bên
cạnh việc sử dụng cam kết cung cấp tín dụng, nhà thầu vẫn phải kê khai thông
tin theo Mẫu này và Mẫu số 08C.
(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng
để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu
tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt
trong vòng một năm.
(*) Hạn mức tín dụng khả dụng (hạn
mức còn được sử dụng) là tổng hạn mức tín dụng còn lại trong tất cả Hợp đồng
tín dụng mà Nhà thầu được phép sử dụng.
Mẫu số 08C (Webform trên Hệ thống)
NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG
CHO
CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN (1)
|
STT |
Tên hợp đồng |
Người liên hệ của Chủ đầu tư (địa chỉ, điện thoại, fax) |
Ngày hoàn thành hợp
đồng |
Thời hạn còn lại
của hợp đồng tính bằng tháng (A)(2) |
Giá trị hợp đồng
chưa thanh toán, bao gồm cả thuế (B)(3) |
Yêu cầu về nguồn
lực tài chính hàng tháng (B/A) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
A. Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho
các hợp đồng đang thực hiện (ĐTH) |
|
|||||
Ghi
chú:
(1)
Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin được nêu
dưới đây để tính toán tổng các yêu cầu về nguồn lực tài chính, bằng tổng của:
(i) các cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng thành viên trong liên danh)
trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu (hoặc từng thành trong viên liên danh)
đang thực hiện hoặc sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài chính đối
với hợp đồng đang xét. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin về bất
kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp
đồng đang xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.
(3)
Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày trước
ngày có thời điểm đóng thầu.
Mẫu
số 09A (Webform trên Hệ thống)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ
THẦU PHỤ (1)
|
STT |
Tên nhà thầu phụ(2) |
Phạm vi công việc(3) |
Khối lượng công việc(4) |
Giá
trị % ước tính(5) |
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu phụ(6) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp E-HSMT có quy định về việc sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu kê khai
theo Mẫu này.
(2)
Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định
được cụ thể danh tính của nhà thầu phụ thì không phải kê khai vào cột này mà
chỉ kê khai vào cột “Phạm vi công việc”. Nếu
nhà thầu trúng thầu thì khi huy động nhà thầu phụ thực hiện công việc đã kê
khai phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
(3)
Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ.
(4)
Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ.
(5)
Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự
thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng
hoặc văn bản thỏa thuận và đính kèm bản scan các tài liệu này trong E-HSDT.
Mẫu số
09B (Webform trên Hệ thống)
BẢNG
KÊ KHAI NHÀ THẦU PHỤ ĐẶC BIỆT (1)
Nhà
thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2.3
Mục 2 Chương III.
|
STT |
Tên
nhà thầu phụ đặc biệt(2) |
Phạm vi công việc(3) |
Khối lượng công việc(4) |
Giá
trị % ước tính(5) |
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu phụ đặc
biệt(6) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thì kê khai theo Mẫu này.
(2)
Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ đặc biệt.
(3) Chủ đầu tư ghi cụ thể tên hạng mục công
việc sẽ được sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt.
(4)
Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt.
(5)
Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu phụ đặc biệt đảm nhận so
với giá trị gói thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng
hoặc văn bản thỏa thuận và đính kèm bản scan các tài liệu này trong E-HSDT.
Mẫu số 09C (Webform trên Hệ thống)
DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG
TY THÀNH VIÊN
ĐẢM
NHẬN PHẦN CÔNG VIỆC CỦA GÓI THẦU(1)
|
STT |
Tên
công ty con, công ty thành viên(2) |
Công
việc đảm nhận trong gói thầu(3) |
Giá
trị % so với giá dự thầu(4) |
Ghi
chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
Ghi chú:
(1)
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví
dụ như Tổng công ty) huy động công ty con, công ty thành viên thực hiện một
phần công việc gói thầu thì phải kê khai cụ thể tại bảng này. Việc đánh giá kinh nghiệm thực hiện
hợp đồng tương tự căn cứ vào giá trị, khối lượng công việc do công ty mẹ, công
ty con đảm nhiệm trong gói thầu. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu không phải là công
ty mẹ thì không áp dụng Mẫu này.
(2) Ghi cụ thể tên công ty con, công ty thành viên.
(3) Ghi cụ thể phần công việc đảm nhận của công ty
con, công ty thành viên.
(4) Ghi cụ thể giá trị % công việc của công ty con,
công ty thành viên đảm nhận so với
giá dự thầu.
Mẫu số 10 (Webform trên Hệ thống)
BẢNG
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Nhà thầu đề xuất tiến độ
thực hiện phù hợp với yêu cầu của Chủ đầu tư và phù hợp với đề xuất kỹ thuật của nhà thầu
|
STT |
Công trình |
Địa điểm |
Thời gian hoàn thành công trình |
Thời gian hoàn thành
công trình do Nhà thầu đề xuất [ghi số ngày kể từ
ngày hợp đồng có hiệu lực] |
|
|
Thời
gian hoàn thành công trình sớm nhất [ghi số ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu
lực] |
Thời
gian hoàn thành công trình muộn nhất [ghi số ngày kể từ ngày hợp đồng có
hiệu lực] |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(2),
(3), (4), (5): Trích xuất từ Mẫu số 01F Chương này.
(6): Nhà thầu đề xuất.
Mẫu số 11A
(Webform trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU (1)
(Đối với hợp đồng trọn
gói)
|
STT |
Mô tả công việc (2) |
Đơn vị tính |
Giá theo các hạng mục (3) |
|
1 |
Hạng mục công việc 1 |
|
|
|
2 |
Hạng mục công việc 2 |
|
|
|
.. |
|
|
|
|
Tổng cộng: [Hệ
thống tự tính] |
|
||
Ghi chú:
(1) Giá dự thầu của nhà
thầu được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu
theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nêu trong E-HSMT, không tiến hành hiệu
chỉnh sai lệch trong trường hợp hạng mục công việc mà nhà thầu đề xuất trong
bảng tổng hợp giá dự thầu khác so với bảng kê hạng mục công việc nêu trong
E-HSMT, trừ trường hợp công việc được đề xuất khác đó ngoài phạm vi yêu cầu
trong E-HSMT (ngoài khối lượng để hoàn thành theo thiết kế). Trong trường hợp
này, phần công việc ngoài phạm vi yêu cầu trong E-HSMT sẽ được coi là chào thừa
và được hiệu chỉnh theo quy định.
- Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng mục ghi trong cột “Mô tả công
việc”. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ
phí và chi phí dự phòng (nếu có). Nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên
và phân bổ vào trong giá dự thầu.
(2)
Nhà thầu có trách nhiệm rà soát lại bảng kê hạng mục công việc nêu trong
E-HSMT. Nhà thầu phải tự bổ sung và chào giá cho các hạng mục công việc mà nhà
thầu phát hiện chưa bao gồm trong bảng kê hạng mục công việc nhưng cần thiết để
hoàn thành công việc theo thiết kế. Trường hợp nhà thầu không bổ sung các hạng
mục công việc thiếu so với thiết kế, nhà thầu được coi là đã phân bổ giá của
các hạng mục công việc này vào các hạng mục công việc khác của gói thầu. Nhà
thầu có trách nhiệm hoàn thành công việc theo thiết kế và đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật với giá đã chào. Trường hợp phát hiện bảng kê hạng mục công việc thừa so
với thiết kế, nhà thầu loại hạng mục thừa ra khỏi bảng tổng hợp giá dự thầu.
(3)
Nhà thầu có trách nhiệm phân bổ chi phí dự phòng (nếu có) vào giá dự thầu. Nhà
thầu không được chào riêng chi phí dự phòng. Trường hợp nhà thầu chào riêng chi
phí dự phòng thì được coi là chào thừa và sẽ bị hiệu chỉnh sai lệch.
(4) Khi thực hiện hợp
đồng, trường hợp nhà thầu hoàn thành toàn bộ gói thầu theo đúng hồ sơ thiết kế,
yêu cầu kỹ thuật thì tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn
thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng.
Mẫu số 11B (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ
THẦU
(Đối với loại hợp
đồng theo đơn giá cố định)
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền |
|
|
|
(Cột 4 x 6) |
|
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
A=A1+A2+… |
|
|
|
I.1 |
Hạng
mục 1 |
A1 |
||||||
|
1 |
… |
|
|
|
|
|||
|
2 |
… |
|
|
|
|
|||
|
I.2 |
Hạng mục 2 |
A2 |
||||||
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
.. |
… |
|
|
|
|
… |
|
|
|
II |
Chi
phí dự phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh(*) |
|
b1% |
|
|
B1 = b1% x A |
|
|
|
2 |
Chi phí công nhật |
|
|
|
|
Y1 |
|
|
|
3 |
Chi phí cho các khoản
tạm tính khác |
|
|
|
|
Y2 |
|
|
|
Tổng hợp giá dự thầu
(đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) |
A+B1+Y1+Y2 |
|||||||
Ghi chú:
(6): nhà thầu ghi đơn giá dự thầu của từng hạng
mục. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ
phí (nếu có) và chi phí dự phòng.
(7) Hệ thống tự động tính.
(*): được trích xuất từ bảng mời thầu của Chủ
đầu tư. Chi phí dự phòng chỉ được sử dụng khi có phát sinh khối
lượng công việc trong thực tế.
Mẫu số 11C (Webform trên Hệ thống)
|
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU (Đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh) |
||||||||
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền |
|
|
|
(Cột 4 x 6) |
|
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
A=A1+A2+… |
|
|
|
I.1 |
Hạng
mục 1 |
A1 |
||||||
|
1 |
… |
|
|
|
|
|||
|
2 |
… |
|
|
|
|
|||
|
I.2 |
Hạng mục 2 |
A2 |
||||||
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
.. |
… |
|
|
|
|
… |
|
|
|
II |
Chi phí dự phòng (*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và chi
phí dự phòng trượt giá |
|
b2% |
|
|
B2 = b2% x A |
|
|
|
2 |
Chi phí công nhật |
|
|
|
|
Y1 |
|
|
|
3 |
Chi phí cho các khoản
tạm tính khác |
|
|
|
|
Y2 |
|
|
|
Tổng hợp giá dự thầu
(đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) |
A+B1+Y1+Y2 |
|||||||
Ghi chú:
(6) nhà thầu ghi
đơn giá dự thầu của từng hạng mục.
(7) Hệ thống tự động tính. Giá dự thầu của nhà
thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự
phòng.
(*)
được trích xuất từ bảng mời thầu của Chủ đầu tư. Chi phí dự phòng chỉ được sử
dụng khi có phát sinh khối lượng công việc trong thực tế và có trượt giá.
Mẫu số 11D (Webform trên Hệ thống)
BẢNG
TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
(Đối
với loại hợp đồng theo kết quả đầu ra)
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(4)x(6) |
|
1 |
Hạng
mục 1 |
|
|
|
|
A1 |
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
Hạng mục 2 |
|
|
|
|
A2 |
|
2.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
.. |
… |
|
|
|
|
… |
|
Tổng hợp giá dự thầu
(đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) |
A1 +A2+… |
|||||
Ghi chú:
(6): nhà thầu ghi
đơn giá dự thầu của từng hạng mục. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi
phí cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có).
(7) Hệ thống tự
động tính.
Mẫu số 11E (Webform trên Hệ thống)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
(Đối với loại hợp
đồng hỗn hợp)
I. Các hạng mục áp
dụng loại hợp đồng trọn gói(1)
|
STT |
Mô tả công việc (2) |
Đơn vị tính |
Giá theo các hạng mục (3) |
|
1 |
Hạng mục công việc 1 |
|
|
|
2 |
Hạng mục công việc 2 |
|
|
|
.. |
|
|
|
|
Tổng cộng: [Hệ thống tự tính] |
X1 |
||
Ghi chú:
(1) Giá dự thầu của các
hạng mục này được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện
theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nêu trong E-HSMT, không tiến hành hiệu
chỉnh sai lệch trong trường hợp hạng mục công việc mà nhà thầu đề xuất trong
các hạng mục này khác so với các hạng mục ở bảng kê hạng mục công việc (đối với các hạng mục áp dụng loại hợp đồng
trọn gói) nêu trong E-HSMT, trừ trường hợp công việc được đề xuất khác
đó ngoài phạm vi yêu cầu trong E-HSMT (ngoài khối lượng để hoàn thành theo
thiết kế). Trong trường hợp này, phần công việc ngoài phạm vi yêu cầu trong
E-HSMT sẽ được coi là chào thừa và được hiệu chỉnh theo quy định.
- Giá dự thầu cho các hạng mục này là tổng giá trị của các hạng mục ghi
trong cột “Mô tả công việc”. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho
các loại thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng (nếu có). Nhà thầu phải tính
toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào trong giá các hạng mục.
(2)
Nhà thầu có trách nhiệm rà soát lại bảng kê hạng mục công việc (đối với các
hạng mục áp dụng loại hợp đồng trọn gói) nêu trong E-HSMT. Nhà thầu phải tự bổ
sung và chào giá cho các hạng mục công việc mà nhà thầu phát hiện chưa bao gồm
trong bảng kê hạng mục công việc (đối với các hạng mục áp dụng loại hợp đồng
trọn gói) nhưng cần thiết để hoàn thành công việc theo thiết kế. Trường hợp nhà
thầu không bổ sung các hạng mục công việc thiếu so với thiết kế, nhà thầu được
coi là đã phân bổ giá của các hạng mục công việc này vào các hạng mục công việc
khác của gói thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hoàn thành công việc theo thiết kế
và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật với giá đã chào. Trường hợp phát hiện bảng kê
hạng mục công việc thừa so với thiết kế, nhà thầu loại hạng mục thừa ra khỏi
bảng tổng hợp giá dự thầu.
(3)
Nhà thầu có trách nhiệm phân bổ chi phí dự phòng (nếu có) vào giá của các hạng
mục. Nhà thầu không được chào riêng chi phí dự phòng. Trường hợp nhà thầu chào
riêng chi phí dự phòng thì được coi là chào thừa và sẽ bị hiệu chỉnh sai lệch.
(4) Khi thực hiện
hợp đồng, trường hợp nhà thầu hoàn thành toàn bộ các hạng mục áp dụng loại hợp
đồng trọn gói theo đúng hồ sơ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật thì tổng số tiền mà
nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng
đúng giá của các hạng mục áp dụng loại hợp đồng trọn gói ghi trong hợp đồng.
II. Các hạng mục áp
dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền |
|
(Cột 4 x 6) |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
A=A1+A2+… |
|
I.1 |
Hạng
mục 1 |
A1 |
||||
|
1 |
… |
|
|
|
||
|
2 |
… |
|
|
|
||
|
I.2 |
Hạng mục 2 |
A2 |
||||
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
|
.. |
… |
|
|
|
|
… |
|
II |
Chi phí dự phòng cho
khối lượng phát sinh(*) |
|
b1% |
|
|
B1 = b1% x A |
|
Tổng hợp giá dự thầu
(đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) |
X2=A+B1 |
|||||
Ghi chú:
(6): nhà thầu ghi đơn
giá dự thầu của từng hạng mục. Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí
cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng.
(*): được trích xuất từ
bảng mời thầu của Chủ đầu tư. Chi phí dự phòng
chỉ được sử dụng khi có phát sinh khối lượng công việc trong thực tế.
(7) Hệ thống tự động tính.
III. Các hạng mục áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền |
|
(Cột 4 x 6) |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
I |
Các hạng mục |
|
|
|
|
A=A1+A2+… |
|
I.1 |
Hạng
mục 1 |
A1 |
||||
|
1 |
… |
|
|
|
||
|
2 |
… |
|
|
|
||
|
I.2 |
Hạng mục 2 |
A2 |
||||
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
2 |
… |
|
|
|
|
|
|
.. |
… |
|
|
|
|
… |
|
II |
Chi phí dự phòng (*) |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chi phí dự phòng cho
khối lượng phát sinh và chi phí dự phòng trượt giá |
|
b2% |
|
|
B2 = b2% x A |
|
Tổng hợp giá dự thầu
(đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) |
X3=A+B2 |
|||||
Ghi chú:
(6) nhà thầu ghi đơn giá
dự thầu của từng hạng mục.
(*):
được trích xuất từ bảng mời thầu của Chủ đầu tư. Chi phí dự phòng chỉ được sử
dụng khi có phát sinh khối lượng công việc trong thực tế và có trượt giá.
(7) Hệ thống tự động tính.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí
(nếu có) và chi phí dự phòng.
IV. Các hạng mục áp dụng loại hợp đồng theo kết quả đầu ra
|
STT |
Mô tả công việc mời thầu |
Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ
thuật chính |
Khối lượng mời thầu |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự thầu |
Thành tiền |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(4)x(6) |
|
I.1 |
Hạng
mục 1 |
|
|
|
|
A1 |
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
I.2 |
Hạng mục 2 |
|
|
|
|
A2 |
|
1 |
… |
|
|
|
|
|
|
.. |
… |
|
|
|
|
… |
|
Tổng hợp giá dự thầu
(đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)) |
X4=A1+A2+… |
|||||
Ghi chú:
(6): nhà thầu ghi đơn giá
dự thầu của từng hạng mục.
(7) Hệ thống tự động tính.
V. Tổng hợp giá dự thầu
|
Stt |
Các
hạng mục |
Thành
tiền |
|
I |
Các hạng mục áp dụng loại hợp
đồng trọn gói |
X1 |
|
II |
Các hạng mục áp dụng loại hợp
đồng theo đơn giá cố định |
X2 |
|
III |
Các hạng mục áp dụng loại hợp
đồng theo đơn giá điều chỉnh |
X3 |
|
IV |
Các
hạng mục áp dụng loại hợp đồng theo kết quả đầu ra |
X4 |
|
IV |
Chi phí công nhật |
Y1 |
|
V |
Chi phí cho các khoản tạm
tính |
Y2 |
|
|
Tổng cộng (Trích xuất ra giá
dự thầu) |
X=X1+X2+X3+X4+Y1+Y2 |
Mẫu số 12A (Webform trên Hệ thống)
BẢNG KÊ CÔNG NHẬT
1. Quy định chung
a) Bảng kê Công nhật thông thường được áp dụng đối với
các gói thầu có khả năng phát sinh công việc ngoài các công việc nêu trong Bảng
tổng hợp giá dự thầu hoặc không thể đưa vào nội dung mô tả, khối lượng, số
lượng ước tính trong Bảng tổng hợp giá dự thầu.
Trường hợp cần đưa Bảng kê Công nhật vào E-HSMT thì phải
ghi rõ khối lượng, số lượng danh nghĩa đối với các hạng mục có khả năng phải sử
dụng công nhật để nhà thầu làm cơ sở chào giá. Giá dự thầu cho phần công nhật
được kết chuyển vào phần Chi phí cho các khoản tạm tính trong Bảng tổng hợp giá
dự thầu. Phần Chi phí cho các khoản tạm tính, trong đó bao gồm Chi phí công
nhật sẽ được tách riêng và không được xem xét trong quá trình đánh giá E-HSDT
để so sánh các E-HSDT.
b) Giá trúng thầu và giá hợp đồng sẽ bao gồm Chi phí cho
các khoản tạm tính do nhà thầu chào trong E-HSDT. Trường hợp trong quá trình
thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh công nhật hoặc các công việc tạm tính khác
thì Chủ đầu tư sẽ dùng khoản kinh phí cho các khoản tạm tính để thanh toán cho
nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.
c) Các công việc sẽ không được thực hiện trên cơ sở công
nhật trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải điền
đơn giá, thành tiền cho các hạng mục công nhật trong các Bảng nhân công, vật
liệu, thiết bị. Đơn giá do nhà thầu chào sẽ được áp dụng đối với bất kỳ khối
lượng công nhật nào được Chủ đầu tư yêu cầu thực hiện. Trừ khi hợp đồng có quy
định khác, các khoản thanh toán cho công nhật sẽ phụ thuộc vào quy định về điều
chỉnh giá trong Điều kiện hợp đồng.
2. Nhân công tính theo Công nhật
a) Khi tính toán các khoản thanh toán cho nhà thầu theo
công nhật, số giờ cho nhân công sẽ được tính từ thời điểm nhân công đến hiện
trường để thực hiện hạng mục công nhật đến thời điểm nhân công quay trở về nơi
xuất phát ban đầu, nhưng không bao gồm thời gian nghỉ ăn trưa và những khoảng
thời gian nghỉ khác. Chỉ có thời gian của các nhân công trực tiếp làm công việc
theo yêu cầu của Chủ đầu tư và công việc mà nhân công có khả năng thực hiện mới
được tính chi phí. Thời gian đội trưởng tham gia xây lắp cùng tập thể lao động
cũng sẽ được tính nhưng không tính thời gian của đốc công hoặc nhân sự giám sát
khác.
b) Nhà thầu được thanh toán đối với tổng số thời gian mà nhân công được
thuê theo công nhật. Giá trị thanh toán được tính theo đơn giá mà nhà thầu chào
trong Bảng đơn giá công nhật: 1. Nhân
công. Đơn giá được coi là đã bao gồm (nhưng không giới hạn) tất cả các chi
phí phải thanh toán cho nhà thầu như:
- Số tiền lương trả cho người lao động;
- Chi phí đi lại, làm thêm giờ, sinh hoạt phí;
- Các chi phí về phúc lợi xã hội liên quan;
- Lợi nhuận của nhà thầu, chi phí quản lý, giám sát, bảo
hiểm;
- Chi phí điện, nước, an ninh, văn phòng phẩm, thông tin
liên lạc, hành chính, văn thư và các chi phí liên quan khác.
3. Vật liệu tính theo Công nhật
Nhà thầu sẽ được thanh toán đối với vật liệu được sử dụng
để thực hiện công việc theo công nhật với đơn giá mà nhà thầu chào trong Bảng đơn giá công nhật: 2. Vật liệu. Đơn
giá phải được chào bằng VND và được coi là đã bao gồm chi phí quản lý, lợi
nhuận như sau:
a) Đơn giá vật liệu sẽ được tính trên cơ sở giá ghi trên hóa đơn cộng với
các chi phí để giao vật liệu đến kho tại Công trường bao gồm chi phí vận
chuyển, bảo hiểm, chi phí bốc dỡ, thiệt hại, tổn thất…;
b) Chi phí vận chuyển vật liệu để sử dụng vào công việc được yêu cầu thực
hiện theo công nhật từ kho chứa tại Công trường đến địa điểm mà vật liệu được
sử dụng sẽ được thanh toán theo các điều khoản về Nhân công và Thiết bị thi
công trong Bảng này.
4. Thiết bị của nhà thầu tính theo
Công nhật
a) Nhà thầu được thanh toán đối với Thiết bị của nhà thầu
đã có tại Công trường và được sử dụng vào công việc theo công nhật theo đơn giá
mà nhà thầu chào trong Bảng đơn giá công
nhật: 3. Thiết bị của nhà thầu. Đơn giá phải được chào bằng VND và được coi
là đã bao gồm (nhưng không giới hạn) các khoản chi phí sau:
-
Chi phí
khấu hao thiết bị;
-
Chi phí
lãi suất, tiền bồi thường, tiền bảo hiểm, sửa chữa, bảo trì, vật tư, nhiên
liệu, dầu nhờn và vật tư tiêu hao khác;
-
Lợi nhuận
và chi phí quản lý liên quan đến việc sử dụng các thiết bị.
Chi phí cho nhân viên vận hành thiết bị và trợ lý sẽ được
thanh toán riêng như mô tả tại phần Nhân công tính theo Công nhật.
b) Chỉ có số giờ vận hành thực sự của thiết bị để thực
hiện các công việc theo công nhật mới đủ điều kiện để thanh toán; trừ trường
hợp chủ đầu tư chấp nhận thanh toán đối với thời gian di chuyển thiết bị từ
Công trường nơi thiết bị được đặt đến vị trí thi công các công việc theo công
nhật và thời gian di chuyển thiết bị về vị trí ban đầu.
Bảng đơn giá công nhật:
1. Nhân công
|
Công việc số |
Mô tả(1) |
Đơn vị(2) |
Số lượng danh nghĩa(3) |
Đơn giá(4) |
Thành tiền(5) (VND) |
|
1 |
Trưởng nhóm |
giờ |
50 |
|
|
|
2 |
Công nhân phổ thông |
giờ |
500 |
|
|
|
3 |
Thợ nề |
giờ |
200 |
|
|
|
4 |
Thợ hồ |
giờ |
200 |
|
|
|
5 |
Thợ mộc |
giờ |
100 |
|
|
|
6 |
Thợ sắt |
giờ |
100 |
|
|
|
7 |
Lái xe đến 10 tấn |
giờ |
100 |
|
|
|
… |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá cho Công nhật: Nhân công (kết chuyển sang Bảng
Công nhật tổng hợp) |
(A1) |
|||
Ghi
chú:
(1), (2), (3) Chủ đầu tư căn cứ khả năng phát sinh công việc ngoài các
công việc nêu trong Bảng tổng hợp giá dự thầu hoặc không thể đưa vào nội dung
mô tả, khối lượng, số lượng ước tính trong Bảng tổng hợp giá dự thầu để dự tính
và ghi cụ thể tên công việc, đơn vị tính và số lượng danh nghĩa cho các công
việc có thể sử dụng công nhật để nhà thầu làm cơ sở chào thầu.
(4), (5) Nhà thầu ghi đơn giá,
thành tiền cho từng nội dung tương ứng trong cột “Mô tả”.
Bảng
Đơn giá Công nhật: 2. Vật liệu
|
Công việc số |
Mô tả(1) |
Đơn vị(2) |
Số lượng danh nghĩa(3) |
Đơn giá(4) |
Thành tiền(5) (VND) |
|
1 |
Xi măng Portland |
tấn |
0,5 |
|
|
|
2 |
Thanh gia cố thép dẻo
có đường kính 16mmØ đến M-31 hoặc tương đương |
kg |
100 |
|
|
|
3 |
Đường ống gang dẻo
(800mm Ø) |
m |
12 |
|
|
|
… |
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá cho Công nhật: Vật liệu (kết chuyển sang Bảng
Công nhật tổng hợp) |
(A2) |
|||
Ghi
chú:
(1), (2), (3) Chủ đầu tư căn cứ khả năng phát sinh công việc ngoài các
công việc nêu trong Bảng tổng hợp giá dự thầu hoặc không thể đưa vào nội dung
mô tả, khối lượng, số lượng ước tính trong Bảng tổng hợp giá dự thầu để dự tính
và ghi cụ thể tên công việc, đơn vị tính và số lượng danh nghĩa cho các công
việc có thể sử dụng công nhật để nhà thầu làm cơ sở chào thầu.
(4), (5) Nhà thầu ghi đơn giá,
thành tiền cho từng nội dung tương ứng trong cột “Mô tả”.
Bảng Đơn giá Công
nhật 3. Thiết bị của Nhà thầu
|
Công việc số |
Mô tả(1) |
Đơn vị(2) |
Số lượng danh nghĩa(3) |
Đơn giá(4) |
Thành tiền(5) (VND) |
|
1 |
Máy cẩu bánh xích, 10
-15 tấn |
giờ |
10 |
|
|
|
2 |
Ô tô cần trục, 25-50
tấn |
giờ |
15 |
|
|
|
3 |
Máy đào thủy lực,
170Hp |
giờ |
10 |
|
|
|
4 |
Máy san ủi, 3m, 100Hp |
giờ |
20 |
|
|
|
5 |
Xe téc chở nước, 5000
lít |
giờ |
30 |
|
|
|
6 |
Máy nén khí, 6000
lít/phút |
giờ |
40 |
|
|
|
… |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
giá cho Công nhật: Thiết bị của Nhà thầu (kết chuyển sang Bảng
Công nhật tổng hợp) |
|
(A3) |
|||
Ghi
chú:
(1),
(2), (3) Chủ đầu tư căn cứ khả năng phát sinh công việc ngoài các công việc nêu
trong Bảng tổng hợp giá dự thầu hoặc không thể đưa vào nội dung mô tả, khối
lượng, số lượng ước tính trong Bảng tổng hợp giá dự thầu để dự tính và ghi cụ
thể tên công việc, đơn vị tính và số lượng danh nghĩa cho các công việc có thể
sử dụng công nhật để nhà thầu làm cơ sở chào thầu.
(4), (5) Nhà thầu ghi đơn giá,
thành tiền cho từng nội dung tương ứng trong cột “Mô tả”.
Bảng Công nhật tổng hợp
|
|
Thành tiền (VND) |
|
1. Tổng
giá cho Công nhật: Nhân công |
(A1) |
|
2. Tổng
giá cho Công nhật: Vật liệu |
(A2) |
|
3. Tổng
giá cho Công nhật: Thiết bị của nhà thầu. |
(A3) |
|
Tổng
giá cho Công nhật (kết chuyển sang cột
“số tiền” của Chi phí công nhật trong Bảng tổng hợp giá dự thầu) |
Y1 |
Mẫu số 12B (Webform trên
Hệ thống)
BẢNG KÊ CÁC KHOẢN TẠM TÍNH
Phần
chi phí cho các khoản tạm tính sẽ được tách riêng và không được xem xét trong
quá trình đánh giá E-HSDT để so sánh các E-HSDT. Giá trúng thầu và giá hợp đồng
sẽ bao gồm chi phí cho các khoản tạm tính do nhà thầu chào trong E-HSDT. Trường
hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh các công việc theo mô
tả thì chủ đầu tư sẽ dùng khoản kinh phí cho các khoản tạm tính để thanh toán
cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.
|
Bảng số |
Công
việc số |
Mô tả(1) |
Thành
tiền (VND)(2) |
|
04 |
15 |
Cung cấp và lắp đặt
thiết bị tại trạm bơm |
|
|
06 |
19 |
Cung cấp hệ thống
thông khí trong đường ống ngầm |
|
|
… |
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
các khoản tạm tính (kết chuyển sang cột “số tiền” của Chi
phí cho các khoản tạm tính trong Bảng tổng hợp giá dự thầu) |
Y2 |
||
Ghi
chú:
(1) Do Chủ đầu tư điền nội dung công việc để nhà thầu làm căn cứ chào
trong E-HSDT theo đúng nội dung công việc nêu trong E-HSMT.
(2)
Nhà thầu ghi thành tiền cho từng
nội dung tương ứng trong cột “Mô tả”.
Mẫu số 12C (Webform trên
Hệ thống)
BẢNG KÊ SỐ LIỆU ĐIỀU CHỈNH
(áp dụng cho hợp đồng theo đơn điều chỉnh)
![]()
![]()
![]()
|
Mã Chỉ số |
Mô tả Chỉ số |
Nguồn Chỉ số |
Giá trị cơ sở và Ngày cơ sở |
Số tiền |
Hệ số điểm do nhà thầu đề xuất |
|
|
Không điều chỉnh Điều chỉnh |
— — |
— |
— |
a: 0.10 ~ 0.20
d: e: |
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
1.00 |
![]()
Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ
THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của
gói thầu.
2. Thời hạn hoàn thành.
II. Yêu
cầu về tiến độ thực hiện
Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn
thành hợp đồng theo ngày/tuần/tháng.
Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ
công trình còn có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì
lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn thành.
|
STT |
Hạng
mục công trình |
Ngày
bắt đầu |
Ngày
hoàn thành |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy định kỹ thuật chính xác và
rõ ràng là một điều kiện tiên quyết để các nhà thầu đáp ứng một cách thực tế và
cạnh tranh các yêu cầu của Chủ đầu tư mà không đặt điều kiện cho E-HSDT của Nhà
thầu. Quy định kỹ thuật phải được soạn thảo để không làm hạn chế cạnh tranh,
đồng thời nêu rõ các yêu cầu về trình độ tay nghề, vật tư và hiệu suất sử dụng
của các hàng hóa và dịch vụ được cung cấp. Quy định kỹ thuật cần yêu cầu rằng
tất cả hàng hóa và vật tư được sử dụng trong Công trình đều mới, chưa từng qua
sử dụng, thuộc thế hệ mới nhất, đã đưa vào tất cả các cải tiến về thiết kế và
vật liệu trừ khi được quy định khác đi trong hợp đồng.
2.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình
đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các
yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về
nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.
3.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất
nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu
cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ
“hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô nêu ra và quy định rõ khái niệm tương
đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương
đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một
sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
4. Yêu
cầu về bảo hành, bảo trì, duy tu bảo dưỡng (nếu có);
5. Đấu thầu bền vững: Trường hợp có yêu cầu về đấu thầu bền
vững thì chủ đầu tư cần đưa ra quy định bảo đảm sự thân thiện với môi trường,
xã hội (sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị được chứng nhận nhãn năng
lượng, nhãn sinh thái, vật liệu không nung, vật liệu bền vững, thân thiện môi
trường, vật liệu có khả năng tái chế, tái sử dụng; biện pháp thi công nhằm hạn
chế mức độ xả thải, rác thải, ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực
tới mặt bằng, khu vực thi công…) nhưng phải bảo đảm các quy định này là rõ ràng,
không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu.
6. Đối với phạm vi công việc gói thầu áp dụng loại hợp đồng
theo kết quả đầu ra, các yêu cầu về kỹ thuật do Chủ đầu tư đưa ra cần chú trọng
vào sản phẩm đầu ra như tiêu chuẩn, quy cách, thông số kỹ thuật, chất lượng...
của công trình. Chủ đầu tư cũng cần nêu các tiêu chuẩn thi công nhà thầu phải
đáp ứng, tuy nhiên, các tiêu chuẩn này không nhằm mục đích hạn chế sự tham gia
của nhà thầu. Nhà thầu có thể áp dụng các tiêu chuẩn khác nhưng phải chứng minh
các tiêu chuẩn này tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn do Chủ đầu tư yêu cầu.
Về cơ bản, E-HSMT không cần nêu quy trình, phương pháp thực hiện dịch vụ cụ thể
mà nhà thầu phải tuân theo. Nhà thầu được quyền đề xuất quy trình, phương pháp
thực hiện mà nhà thầu thấy là thích hợp để thực hiện gói thầu.
Yêu cầu về kỹ thuật cần thể hiện các
mức độ đáp ứng yêu cầu về kết quả đầu ra tương ứng với số tiền bị giảm trừ giá
trị thanh toán trong quá trình khai thác công trình; yêu cầu về chất lượng, độ
bền công trình và các yêu cầu khác.
IV. Các bản vẽ
E-HSMT này gồm có các bản vẽ trong danh mục sau đây:
|
STT |
Ký hiệu |
Tên bản vẽ |
Phiên bản/ngày phát hành |
|
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
… |
|
|
|
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
E-ĐKC Hợp đồng được áp dụng cho
tất cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại
Chương này. E-ĐKCT
quy định cụ thể các nội dung tương ứng với E-ĐKC khi áp dụng đối với từng gói thầu nhằm bổ sung thông tin cần thiết để hoàn chỉnh hợp đồng,
đảm bảo tính khả thi cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng
Đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng hợp đồng theo kết quả đầu ra, tùy theo chất
lượng đầu ra mà nhà thầu sẽ được thanh toán với giá trị khác nhau. Nếu nhà thầu
thực hiện đúng yêu cầu của E-HSMT, nhà thầu sẽ được thanh toán 100% giá trị hợp
đồng (đối với hợp đồng trọn gói) hoặc bằng 100% giá trị theo khối lượng công
việc thực tế nhân với đơn giá (đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng
theo đơn giá điều chỉnh). Nếu nhà thầu không đảm bảo chất lượng công
trình như đã
đề xuất thì nhà thầu chỉ được thanh toán tương ứng với chất lượng đã hoàn
thành.
Để áp dụng điều khoản về giảm trừ thanh toán, Chủ đầu tư,
Bên mời thầu cần xây dựng phụ lục Hợp đồng, trong đó nêu rõ yêu cầu về chất
lượng đầu ra; mức độ chất lượng có thể chấp nhận được; biện pháp kiểm tra, đánh
giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng của công trình (ví dụ lấy mẫu phân
tích, phương pháp và trình tự thủ tục sẽ áp dụng để đánh giá…); mức độ giảm trừ
thanh toán theo kỳ thanh toán.
Trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu có nguồn lực tài
chính để khuyến khích nhà thầu khi nhà thầu hoàn thành việc cung cấp dịch vụ
với chất lượng xuất sắc, có thể bổ sung điều khoản về “tăng giá trị thanh toán”
trên nguyên tắc tương tự như đối với điều khoản giảm trừ thanh toán vào E-ĐKC
và E-ĐKCT.
|
A.
Các quy định chung |
|
|
1. Định
nghĩa |
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau: 1.1. “Bản
vẽ” là các bản vẽ của công trình, bao gồm các bản vẽ theo hợp đồng và bất kỳ
bản vẽ điều chỉnh hoặc bổ sung nào do Chủ đầu tư phát hành theo hợp đồng; 1.2. “Bất
khả kháng” là những sự kiện hoặc tình huống nằm ngoài tầm kiểm soát của các
bên và không thể lường trước, không thể tránh được mà nguyên nhân không phải
do sơ suất hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm
nhưng không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt,
dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch và cấm vận hàng hóa; 1.3. “Chủ đầu tư” là bên thuê Nhà thầu thực
hiện công trình và
được quy định tại E-ĐKCT; 1.4. “Chứng
nhận hết thời hạn bảo hành công trình” là
giấy chứng nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ sở Nhà thầu đã khắc phục
sửa chữa các sai sót của công trình trong thời hạn bảo hành công trình; 1.5. “Công
trình” là các Công trình vĩnh cửu và Công trình tạm, hoặc một trong hai loại
công trình này tùy từng trường hợp theo quy định E-ĐKCT; 1.6. “Công
trình tạm” là các công trình cần thiết cho việc thi công và lắp đặt công
trình do Nhà thầu thiết kế, thi công, lắp đặt và tháo dỡ; 1.7. “Công
trình vĩnh cửu” là các công trình có tính vĩnh cửu được thực hiện bởi Nhà
thầu theo Hợp đồng; 1.8. “Công
trường” là khu vực được xác định trong E-ĐKCT; 1.9. “Giá hợp đồng”
là tổng số tiền ghi trong hợp đồng cho việc thực hiện và hoàn thành công
trình, trong đó bao gồm cả chi phí cho việc duy tu bảo dưỡng công trình. Giá
hợp đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có); 1.10.
“Hợp
đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu để thực hiện, hoàn thành và
duy tu bảo dưỡng công trình, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao
gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo; 1.11.
“Năm”
là năm dương lịch; 1.12.
“Ngày” là ngày dương lịch; 1.13.
“Ngày hoàn thành” là ngày hoàn thành công
trình được Chủ đầu tư xác nhận theo E-ĐKCT; 1.14.
“Ngày hoàn thành dự kiến” là ngày mà dự kiến
Nhà thầu sẽ hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành dự kiến được quy định tại E-ĐKCT; 1.15.
“Ngày khởi công” là ngày được ghi trong E-ĐKCT. Đó là ngày chậm nhất mà Nhà
thầu phải bắt đầu thực hiện công trình. Ngày khởi công không nhất thiết phải
trùng với ngày tiếp nhận mặt bằng công trường; 1.16.
“Nhà thầu” là nhà thầu trúng thầu (có thể là nhà thầu độc lập hoặc
liên danh) và được quy định tại E-ĐKCT; 1.17.
“Nhà thầu phụ” là tổ chức, cá nhân ký hợp
đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp. 1.18.
là tổ
chức có tên trong danh sách các nhà thầu phụ do Nhà thầu đề xuất, được Nhà
thầu ký Hợp đồng để thực hiện một phần công việc trong Hợp đồng theo nội dung
đã kê khai trong E-HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận; 1.19.
“Nhà xưởng” là bất kỳ bộ phận không tách rời nào của
công trình có chức năng cơ điện, hoá học hay sinh học; 1.20.
“Sai sót” là bất kỳ phần nào của công trình
chưa hoàn thành theo đúng hợp đồng; 1.21.
“Sự kiện
bồi thường” là các sự kiện được xác định theo Mục 41 E-ĐKC; 1.22.
“Tháng” là tháng dương lịch; 1.23.
“Thay đổi” là các yêu cầu bằng văn bản của
Chủ đầu tư làm thay đổi công trình; 1.24.
“Thiết bị” là nhà xưởng, xe, máy móc của Nhà
thầu được tạm thời mang đến công trường để thi công công trình; 1.25.
“Thời hạn bảo hành công trình xây dựng”
là thời gian Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với
công trình. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày
công trình được nghiệm thu, bàn giao; 1.26.
“Thông số kỹ thuật” là các yêu cầu kỹ thuật
của công trình kèm trong Hợp đồng và bất kỳ thay đổi hay bổ sung nào được Chủ
đầu tư đưa ra hay phê duyệt; 1.27.
“Tư vấn giám sát”
là nhà thầu tư vấn được Chủ đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên
tục tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây dựng công trình, hạng mục
công trình. Tên nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại E-ĐKCT; 1.28.
“Vật tư” là tất cả những thứ được cung cấp, kể cả các
vật tư tiêu hao cho Nhà thầu sử dụng trong công trình; 1.29.
“Thời gian thực hiện hợp đồng” được tính từ
ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo
hợp đồng đã ký. |
|
2. Tài liệu hợp đồng và thứ tự ưu tiên |
2.1. Đối với trường hợp hoàn thành từng phần theo quy
định tại E-ĐKCT, các thuật ngữ
“Công trình”, “Ngày hoàn thành” và “Ngày hoàn thành dự kiến” quy định tại
E-ĐKC được hiểu là áp dụng tương ứng cho từng phần của Công trình. 2.2. Tất cả các tài liệu nêu tại Mục 2.3 E-ĐKC (bao gồm
cả các phần của tài liệu) sẽ cấu thành Hợp đồng để tạo thành thể thống nhất,
có tính tương hỗ, bổ sung và giải thích cho nhau. 2.3. Các tài liệu cấu thành Hợp đồng được sắp xếp theo
thứ tự ưu tiên sau đây: a) Hợp đồng, kèm
theo các phụ lục hợp đồng; b) Biên bản hoàn
thiện hợp đồng; c) Thư chấp thuận
E-HSDT và trao hợp đồng; d) Quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) E-ĐKCT; e) E-ĐKC; g) E-HSDT và các văn bản làm rõ E-HSDT của Nhà
thầu; h) E-HSMT và các
tài liệu sửa đổi, bổ sung E-HSMT (nếu có); i) Các tài liệu
khác quy định tại E-ĐKCT. |
|
3. Luật
và ngôn ngữ |
Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của
hợp đồng là tiếng Việt. |
|
4. Thông
báo |
4.1. Bất cứ thông báo
nào của một bên gửi cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện
bằng văn bản. Thuật ngữ “bằng văn bản” hay “văn bản” là bản ghi bằng tay,
đánh máy, được in ra hoặc dưới dạng điện tử và sau đó được lưu trữ lâu dài. 4.2. Thông báo của
một bên sẽ được coi là có hiệu lực kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo
ngày hiệu lực nêu trong thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn. |
|
5. Bảo
đảm thực hiện hợp đồng |
5.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp lên Chủ đầu tư
không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng. Bảo
đảm thực hiện hợp đồng được thực hiện bằng một hoặc các hình thức sau: a) Đặt cọc bằng Séc bảo chi đối
với bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng và thời gian có
hiệu lực của Séc bảo chi phù hợp với thời gian thực hiện gói thầu; b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam; c)
Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam. Bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm b và điểm c Mục này là bảo đảm
không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu), theo mẫu quy định tại Chương
VIII. 5.2.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị và hiệu lực quy định tại E-ĐKCT. 5.3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ
được trả cho Chủ đầu tư để bồi thường cho bất kỳ tổn thất nào phát sinh do
Nhà thầu không hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng. 5.4. Thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại E-ĐKCT. |
|
6. An toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường |
An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy
nổ 6.1. An toàn lao động a) Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và
công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận; b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải
được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp
hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn,
cảnh báo đề phòng tai nạn; c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám
sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về
an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy
ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật; d) Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến
các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số
công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có
giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động; đ) Nhà thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây
dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời
chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà thầu không
bảo đảm an toàn lao động gây ra. 6.2. Bảo vệ môi trường a) Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh,
bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện
trường; phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng
nơi quy định; b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường; c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng
không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà
thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường; d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại
đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 6.3. Phòng chống cháy nổ: Các bên tham gia
hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy
nổ. |
|
7. Nhà
thầu phụ |
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ
trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu trong E-HSDT. Việc sử
dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu
phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và
các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc thay thế,
bổ sung nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT hoặc
thay đổi nội dung thầu phụ nêu trong E-HSDT chỉ được thực hiện khi được chủ
đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa giá trị công việc
dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; việc sử dụng nhà thầu phụ phải phù
hợp với nhu cầu của nhà thầu trong thực hiện hợp đồng, nhà thầu phụ phải đáp
ứng về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu của nhà thầu; 7.2. Giá trị công
việc mà các nhà thầu phụ quy định tại Mục 7.1 E-ĐKC thực hiện không được vượt
quá tỷ lệ phần trăm theo giá hợp đồng quy định tại E-ĐKCT. 7.3. Nhà thầu có
trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho nhà thầu phụ theo các điều
khoản thỏa thuận giữa Nhà thầu và nhà thầu phụ. 7.4. Yêu cầu khác
về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT. |
|
8. Hợp tác với các Nhà thầu khác |
Trong quá trình
thực hiện hợp đồng, Nhà thầu phải hợp tác với các nhà thầu khác và các đơn vị
liên quan cùng làm việc trên công trường trong khoảng thời gian làm việc của
các nhà thầu, đơn vị liên quan đó theo kế hoạch. Trường hợp thay đổi kế hoạch
làm việc của các nhà thầu khác, Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà
thầu về những thay đổi đó. Trường hợp có quy
định trong Thông số kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải
hợp tác với và tạo điều kiện phù hợp cho nhân sự của Chủ đầu tư và các nhân
sự khác tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội. Chủ đầu tư phải
thông báo trước cho Nhà thầu về việc này. |
|
9. Nhân
sự và Thiết bị |
9.1. Nhà thầu phải huy động các nhân sự chủ chốt và sử dụng
các thiết bị đã kê khai trong E-HSDT hoặc
đã bổ sung để thực hiện công trình. Chủ đầu tư chỉ chấp thuận đề xuất thay thế
nhân sự chủ chốt và thiết bị trong trường hợp kinh nghiệm, năng lực của nhân
sự thay thế và chất lượng, tính năng của thiết bị thay thế là tương đương
hoặc cao hơn so với đề xuất trong E-HSDT. 9.2. Trường hợp Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu cho nhân sự của
Nhà thầu thôi việc với lý do chính đáng, Nhà thầu phải bảo đảm rằng người đó
sẽ rời khỏi công trường trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu của Chủ đầu tư và không còn được thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan
đến hợp đồng. Trong trường hợp cần thiết, Nhà thầu phải bổ sung ngay một nhân
sự thay thế có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn. 9.3. Trường hợp Chủ đầu tư xác định một nhân sự của Nhà thầu
có các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng, ép buộc hoặc gây trở ngại
trong quá trình thực hiện công trình thì nhân sự đó sẽ bị buộc thôi việc theo
Mục 9.2 E-ĐKC. |
|
10.Bất
khả kháng |
10.1. Nhà thầu không bị tịch thu bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại hay bị phạt
hoặc bị chấm dứt hợp đồng nếu rơi vào các sự kiện bất khả kháng gây cản trở
tiến độ thực hiện hợp đồng hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. 10.2.
Khi xảy ra sự việc bất khả kháng, việc một bên không thực hiện được bất kỳ
một nghĩa vụ nào của mình sẽ không bị coi là vi phạm hay phá vỡ Hợp đồng, với
điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi vụ việc này (a) đã tiến hành những biện pháp
ngăn ngừa hợp lý, cẩn trọng và các biện pháp thay thế cần thiết, tất cả với
mục đích thực hiện được những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, và
(b) phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình trong phạm vi Hợp đồng
chừng nào việc thực hiện này còn hợp lý và thực tế. 10.3.
Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát của các bên và không thể lường trước, không thể tránh được và khiến cho
việc thực hiện hợp đồng là không khả thi mà nguyên nhân không phải do sơ suất
hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm nhưng
không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch
bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các chính sách, quy định của Nhà nước. 10.4.
Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải
kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây
ra sự kiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng
thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp
bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng. Nhà thầu bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiếp
tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải
tìm mọi biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả của sự việc bất khả kháng.
10.5. Thời hạn mà một bên phải hoàn thành một
công việc theo Hợp đồng này được gia hạn thêm một khoảng thời gian bằng đúng
thời gian bên đó không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng
gây ra. |
|
11.Rủi
ro của Chủ đầu tư và Nhà thầu |
Chủ đầu tư chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là
rủi ro của Chủ đầu tư, Nhà thầu chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định là
rủi ro của Nhà thầu. |
|
12.Rủi ro
của Chủ đầu tư |
12.1. Kể từ Ngày khởi công cho đến ngày Chủ đầu tư phát
hành Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
về các rủi ro sau đây: a) Rủi ro về thương
tích, tử vong đối với con người, mất mát hoặc hư hỏng tài sản (ngoại trừ Công
trình, Vật tư, Nhà xưởng, Thiết bị) do lỗi của Chủ đầu tư hoặc nhân sự của
Chủ đầu tư; b) Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với Công trình, Vật
tư, Nhà xưởng, Thiết bị do lỗi của Chủ đầu tư, do thiết kế của Chủ đầu tư
hoặc do bất khả kháng. 12.2. Kể từ Ngày hoàn thành cho đến ngày Chủ đầu tư
phát hành Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình, Chủ đầu tư chịu trách
nhiệm về các rủi ro tổn thất hay hư hại Công Trình, Nhà Xưởng, Vật Tư, trừ
trường hợp tổn thất hay hư hại đó bắt nguồn từ: (a) Một sai sót còn tồn tại vào Ngày hoàn thành; (b) Một sự việc xảy ra trước Ngày hoàn thành và không phải
là rủi ro của Chủ đầu tư; (c) Các hoạt động của Nhà thầu trên Công trường sau Ngày
hoàn thành. |
|
13.Rủi ro
của Nhà thầu |
Nhà thầu chịu trách nhiệm về các rủi ro không phải là rủi
ro của Chủ đầu tư, bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư
hỏng tài sản (bao gồm cả Công trình, Vật tư, Nhà xưởng, Thiết bị) kể từ Ngày
khởi công cho đến ngày Chủ đầu tư phát hành Chứng nhận hết thời hạn bảo hành
công trình. |
|
14.Bảo
hiểm |
Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại E-ĐKCT. |
|
15.Thông
tin về Công trường |
Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin về
Công trường được nêu trong E-ĐKCT và các thông tin khác có liên quan. |
|
16.Bảo
đảm an ninh Công trường |
Nhà thầu chịu trách
nhiệm bảo đảm an ninh Công trường. Người không có nhiệm vụ liên quan thì
không được vào Công trường. Người được phép vào Công trường chỉ bao gồm Nhân
sự của Nhà thầu, Nhân sự của Chủ đầu tư, người được Chủ đầu tư thông báo bằng
bằng văn bản cho Nhà thầu về việc được phép vào Công trường (bao gồm các nhà
thầu khác của Chủ đầu tư trên Công trường). Theo quy định tại Mục
22.2 E-ĐKC, Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch đảm bảo an ninh
Công trường. Nhà thầu phải (i)
tiến hành kiểm tra lý lịch (nếu cần thiết) đối với các nhân sự thực hiện
nhiệm vụ đảm bảo an ninh Công trường; (ii) đào tạo cho các nhân sự đảm bảo an
ninh Công trường (hoặc đảm bảo họ đã được đào tạo đầy đủ) về việc sử dụng vũ
lực, và về thái độ ứng xử phù hợp đối với Nhân sự của Nhà thầu, Nhân sự của
Chủ đầu tư và các cộng đồng bị ảnh hưởng; (iii) yêu cầu các nhân sự đảm bảo
an ninh Công trường tuân thủ quy định của pháp luật và các yêu cầu khác quy
định trong Thông số kỹ thuật. Nhà thầu không được
cho phép các nhân sự đảm bảo an ninh Công trường sử dụng vũ lực trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ trừ trường hợp phòng ngừa và tự vệ phù hợp với bản
chất và mức độ của các mối đe dọa. Khi bố trí công tác
bảo đảm an ninh Công trường, Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu khác quy định
trong Thông số kỹ thuật. |
|
17.Cổ
vật phát hiện tại Công trường |
17.1. Bất kỳ đồ vật
gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể được phát hiện tại công trường
sẽ là tài sản của Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu phải thực
hiện tất cả các biện pháp bảo vệ hợp lý, bao gồm lập hàng rào quanh khu vực
có những phát hiện đó để tránh gây thêm tác động và ngăn ngừa Nhân sự của Nhà
thầu hoặc những người khác di dời hoặc phá hoại các phát hiện đó. Nhà thầu
phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư về việc phát hiện này để giải quyết theo
quy định của pháp luật. 17.2. Trường hợp việc
thực hiện hợp đồng bị chậm do việc phát hiện cổ vật hoặc Nhà thầu phải tham
gia việc xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật thì Nhà thầu phải thông báo cho
Chủ đầu tư để xem xét, giải quyết. |
|
18.Quyền
sử dụng Công trường |
Chủ đầu tư phải giao
quyền sử dụng Công trường cho Nhà thầu vào ngày quy định tại E-ĐKCT. Nếu một phần nào đó của Công trường chưa được giao cho
Nhà thầu sử dụng vào ngày quy định tại E-ĐKCT thì Chủ đầu tư sẽ được xem là gây chậm trễ cho việc
bắt đầu các hoạt động liên quan và điều này sẽ được xác định là một Sự kiện bồi thường. |
|
19.Ra
vào Công trường |
Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư hay bất kỳ người nào
khác được Chủ đầu tư uỷ quyền ra vào Công trường và ra vào bất kỳ nơi nào
đang thực hiện hoặc dự kiến sẽ thực hiện công việc có liên quan đến Hợp đồng. |
|
20.Tư
vấn giám sát |
20.1.
Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các
công việc nêu trong Hợp đồng. 20.2.
Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho
Nhà thầu về việc thi công xây dựng Công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ
lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Nhà thầu và nhà
thầu phụ có trách nhiệm lưu giữ các tài liệu, báo cáo và sổ sách ghi chép
chính xác và có hệ thống về Công trình, thể hiện rõ những thay đổi về thời
gian và chi phí liên quan đến Công trình. 20.3.
Trường hợp Chủ đầu tư thay đổi Tư vấn giám
sát, Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu. |
|
21.Giải
quyết tranh chấp |
21.1.
Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm giải
quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải. 21.2.
Nếu tranh chấp không thể giải quyết được
bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định tại E-ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì một bên có thể yêu cầu
đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định tại E-ĐKCT. |
|
B.
Quản lý thời gian |
|
|
22.Ngày
khởi công và Ngày hoàn thành dự kiến |
Nhà thầu có thể bắt
đầu thực hiện công trình vào Ngày khởi công quy định tại E-ĐKCT và phải tiến hành thi công công trình theo đúng Biểu tiến
độ thi công chi tiết do Nhà thầu trình và được Chủ đầu tư chấp thuận. Nhà
thầu phải hoàn thành công trình vào Ngày hoàn thành dự kiến quy định tại E-ĐKCT. |
|
23.Biểu
tiến độ thi công chi tiết |
23.1.
Trong khoảng thời gian quy định tại E-ĐKCT, Nhà thầu phải trình Chủ đầu
tư xem xét, chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung
sau: a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian
thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của Công trình; b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ
thể trong Hợp đồng; c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp
mà Nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công
trình; số lượng nhân sự và thiết bị của Nhà thầu cần thiết trên Công trường
cho mỗi giai đoạn chính. Đối với hợp đồng trọn gói, các hoạt động trong Biểu tiến
độ thi công chi tiết phải phù hợp với Bảng kê các hoạt động. 23.2.
Nhà thầu phải thực hiện theo Biểu tiến độ
thi công chi tiết sau khi bảng này được Chủ đầu tư chấp thuận. 23.3.
Việc Chủ đầu tư chấp thuận Biểu tiến độ thi
công chi tiết sẽ không thay thế các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu có thể
điều chỉnh Biểu tiến độ thi công chi tiết (trong đó thể hiện rõ tác động của
các Thay đổi và Sự kiện bồi thường) và trình lại cho Chủ đầu tư vào bất kỳ
thời điểm nào. 23.4.
Nhà thầu phải theo dõi tiến độ Công trình và
trình Chủ đầu tư xem xét báo cáo tiến độ và Biểu tiến độ thi công chi tiết đã
cập nhật (trong đó thể hiện rõ tiến độ thực tế, tác động đối với các công
việc còn lại) vào những thời điểm không muộn hơn thời gian qui định tại E-ĐKCT. Trường hợp Nhà thầu không
trình Biểu tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên,
Chủ đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại E-ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh
toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Nhà thầu trình Biểu tiến độ thi công chi
tiết đã cập nhật. Đối với hợp đồng trọn gói, Nhà thầu phải nộp Bảng kê các
hoạt động đã cập nhật trong vòng 14 ngày kể từ khi có yêu cầu của Chủ đầu tư. Ngoài các báo cáo
tiến độ, Nhà thầu phải lập tức thông báo cho Chủ đầu tư bất kỳ nghi vấn, sự
cố hoặc tai nạn trong Công trường, đã hoặc sẽ chắc chắn gây ảnh hưởng bất lợi
đáng kể đối với môi trường, các cộng đồng bị ảnh hưởng. Nhân sự của Chủ đầu
tư hoặc Nhân sự của Nhà thầu. Điều này bao gồm bất kỳ sự cố, tai nạn gây tử
vong hoặc thương tích nghiêm trọng, ảnh hưởng bất lợi đáng kể. Nhà thầu phải lập
tức thông báo cho Chủ đầu tư bất kỳ nghi vấn, sự cố hoặc tai nạn xảy ra trong
các cơ sở của các Nhà thầu phụ hoặc nhà cung cấp liên quan đến Công trình, đã
hoặc sẽ chắc chắn gây ảnh hưởng bất lợi đáng kể đối với môi trường, các cộng
đồng bị ảnh hưởng. Nhân sự của Chủ đầu tư, Nhân sự của Nhà thầu, và Nhân sự
của các Nhà thầu phụ và các nhà cung cấp, ngay khi được biết về nghi vấn, sự
cố hoặc tai nạn đó. Thông báo của Nhà thầu phải bao gồm đầy đủ thông tin về
các sự cố và tai nạn như vậy. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ chi tiết về các
sự cố hay tai nạn đó cho Chủ đầu tư trong khoảng thời gian được Chủ đầu tư
chấp thuận. Nhà thầu phải yêu
cầu các Nhà thầu phụ và các nhà cung cấp của mình lập tức thông báo cho Nhà
thầu các sự cố và tai nạn như quy định trong Khoản này. |
|
24.Thay
đổi thời gian thực hiện hợp đồng |
Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn
thời gian thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau đây: 24.1.
Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng Công trường cho Nhà thầu vào thời gian
quy định tại Mục 18 E-ĐKC; 24.2.
Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp Biên bản nghiệm thu công
trình; 24.3.
Các trường hợp khác được mô tả tại E-ĐKCT. |
|
25.Đẩy
nhanh tiến độ |
25.1. Trường hợp Chủ đầu tư cần Nhà thầu hoàn
thành trước Ngày hoàn thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu đề xuất
các chi phí phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư chấp nhận các
chi phí mà Nhà thầu đề xuất thì Ngày hoàn thành dự kiến sẽ được điều chỉnh
cho phù hợp và được Chủ đầu tư và Nhà thầu xác nhận. 25.2. Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề
xuất để đẩy nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì Giá hợp đồng sẽ được
điều chỉnh và các chi phí phát sinh sẽ được xem là một thay đổi của hợp đồng. |
|
26.Trì
hoãn theo yêu cầu của Chủ đầu tư |
Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu hoãn việc khởi công
hay thực hiện chậm tiến độ đối với bất kỳ hoạt động nào của Công trình. |
|
C. Quản lý chất lượng |
|
|
27.Kiểm
tra chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị |
27.1.
Nhà thầu phải đảm
bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật. 27.2.
Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm
nghiệm đối với vật tư, máy móc, thiết bị quy định tại E-ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình. 27.3.
Chủ đầu tư sẽ kiểm
tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công
trường vào bất kỳ thời điểm nào. 27.4.
Nhà thầu phải đảm
bảo bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy
móc, thiết bị nêu trên. |
|
28.Xác
định các sai sót trong công trình |
Chủ đầu tư phải kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc
của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu về bất kỳ sai sót nào được phát hiện.
Việc kiểm tra của Chủ đầu tư không làm thay đổi trách nhiệm của Nhà thầu. Chủ
đầu tư có thể chỉ thị Nhà thầu tìm kiếm xem công trình có sai sót hay không
và Nhà thầu phải kiểm tra, thử nghiệm bất kỳ phần việc nào mà Chủ đầu tư cho
là có thể có sai sót. |
|
29.Thử
nghiệm |
Nếu Chủ đầu tư chỉ
thị Nhà thầu tiến hành một thử nghiệm không được quy định tại phần Thông số
kỹ thuật nhằm kiểm tra xem có sai sót hay không và sau đó kết quả thử nghiệm
cho thấy có sai sót thì Nhà thầu sẽ phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm.
Nếu không có sai sót thì việc lấy mẫu, thử nghiệm đó sẽ được coi là một Sự
kiện bồi thường. |
|
30.Sửa
chữa khắc phục Sai sót |
30.1.
Kể từ Ngày hoàn thành cho đến khi kết thúc
Thời hạn bảo hành công trình, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu về các Sai sót trong công trình. Thời hạn bảo hành công trình phải được gia
hạn cho đến khi các Sai sót được sửa chữa xong. 30.2.
Mỗi lần có thông báo về Sai sót trong Công
trình, Nhà thầu phải tiến hành sửa chữa Sai sót đó trong khoảng thời gian quy
định mà Chủ đầu tư đã thông báo. |
|
31.Sai sót
không được sửa chữa |
Nếu Nhà thầu không
sửa chữa Sai sót trong khoảng thời gian được Chủ đầu tư quy định tại thông
báo Sai sót trong Công trình thì Chủ đầu
tư được thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai
sót và Nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này. |
|
32.Dự báo
về sự cố |
Nhà thầu cần dự báo sớm cho Chủ đầu tư về các sự việc
có thể sắp xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp
đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà
thầu dự báo về ảnh hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và thời gian
thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác với Chủ đầu tư để đưa ra các biện
pháp khắc phục. |
|
D. Quản
lý chi phí |
|
|
33.Loại
hợp đồng |
Loại hợp đồng theo quy định tại E-ĐKCT. |
|
34.Giá
hợp đồng và bảng giá hợp đồng |
34.1. Giá hợp đồng được ghi tại E-ĐKCT. 34.2. Đối với hợp đồng trọn gói, Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của
hợp đồng này, bao gồm các hạng mục công việc và thành tiền của các hạng mục đó. Nhà thầu phải thực hiện tất cả các
hạng mục công việc để hoàn thành công trình theo thiết kế được duyệt, bảo đảm tiến độ, chất
lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm toàn bộ các chi
phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng. Giá hợp đồng không
thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc,
yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp bất
khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện dẫn đến giá hợp đồng
thay đổi. 34.3. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ
lục bảng giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm
các hạng mục công việc mà Nhà thầu phải thực hiện và thành tiền của các hạng
mục đó. |
|
35.Tạm
ứng |
35.1. Chủ đầu tư phải
cấp cho Nhà thầu khoản tiền tạm ứng theo quy định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng tương đương
với khoản tiền tạm ứng. Bảo lãnh tiền tạm ứng phải được phát hành bởi một
ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh tạm ứng của
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam và
có hiệu lực cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của Bảo lãnh
tiền tạm ứng, giá trị chứng nhận bảo hiểm
bảo lãnh tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm ứng mà Nhà thầu
hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm ứng. 35.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng
cho việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà xưởng,
vật tư và các chi phí huy động cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng. Nhà
thầu phải chứng minh rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng đúng mục đích,
đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao các hóa đơn chứng từ hoặc tài liệu liên
quan cho Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ bị thu Bảo lãnh tiền tạm ứng trong trường
hợp sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục đích. 35.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng
cách khấu trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho Nhà
thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh
toán. Khoản tiền tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được tính đến khi
định giá các công việc đã thực hiện, các Thay đổi Hợp đồng, các Sự kiện bồi
thường, thưởng hợp đồng hoặc Bồi thường thiệt hại. |
|
36.Chứng
từ Thanh toán |
36.1. Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng trọn
gói: a) Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và Nhà thầu;
biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình,
hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải
thực hiện theo hợp đồng mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết; b) Đề nghị thanh toán của Nhà thầu cần thể
hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối
lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề
nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận
của đại diện Chủ đầu tư và Nhà thầu. 36.2. Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo
đơn giá cố định: a) Biên bản nghiệm
thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện
nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có); b) Bản xác nhận khối
lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà
thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có); c) Bảng tính giá trị
đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận
và đơn giá ghi trong hợp đồng; d) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối
lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng,
giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán. 36.3. Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh: a) Biên bản nghiệm
thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện
nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có); b) Bản xác nhận khối
lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà
thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có); c) Bảng tính giá trị
đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận
và đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh theo quy định của
hợp đồng; d) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối
lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng,
giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán. |
|
37.Thanh
toán |
37.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại E-ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả
lãi trên số tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh
toán chậm được tính từ ngày phải thanh toán theo thỏa thuận hoặc kế hoạch
phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế và mức lãi suất áp dụng là
mức lãi suất hiện hành đối với các khoản vay thương mại bằng VND. 37.2. Đồng tiền thanh toán là: VND. |
|
38.Điều
chỉnh thuế |
Việc điều chỉnh thuế
thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT. |
|
39.Tiền
giữ lại |
39.1. Mỗi lần thanh toán cho Nhà thầu, Chủ
đầu tư sẽ giữ lại một phần theo quy định tại E-ĐKCT cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình. 39.2. Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà
thầu khi kết thúc Thời hạn bảo hành và Chủ đầu tư đã xác nhận rằng mọi sai
sót mà Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã
được sửa chữa. Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của
ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. |
|
40.Sửa
đổi hợp đồng |
40.1. Chủ đầu tư có
thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi, bổ sung các nội dung sau đây trong phạm vi công
việc của hợp đồng: a) Thay đổi về chất
lượng và các thông số của một hạng mục công việc nào đó; b) Thay đổi về
thiết kế; c) Thay đổi các mốc
hoàn thành và thời gian thực hiện hợp đồng; d) Các trường khác
quy định tại E-ĐKCT 40.2.
Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung các nội dung trong phạm vi công việc của hợp
đồng quy định tại Mục 40.1 E-ĐKC làm thay đổi chi phí hoặc thời gian thực
hiện bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng, giá hợp đồng hoặc ngày hoàn thành
phải được điều chỉnh tương ứng và hai bên tiến hành sửa đổi hợp đồng. Yêu cầu
của Nhà thầu về việc điều chỉnh giá hợp đồng, ngày hoàn thành phải được thực
hiện trong vòng 28 ngày, kể từ ngày Nhà thầu nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư
về việc sửa đổi, bổ sung nội dung công việc của hợp đồng. 40.3. Chủ
đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết văn bản sửa
đổi hợp đồng trong trường hợp sửa đổi hợp đồng. 40.4. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng mà không làm kéo
dài thời gian thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống
nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng làm
kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu chỉ được thỏa
thuận, thống nhất việc điều chỉnh sau khi được người có thẩm quyền cho phép. 40.5. Trường hợp phạm vi công việc nêu trong hợp đồng có sự thay đổi ảnh
hưởng tới giá hợp đồng, hai bên thỏa thuận, thống nhất về thay đổi nội dung
công việc, giá hợp đồng để làm cơ sở ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng. 40.6. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Nhà thầu có
thể đề xuất giải pháp tiết kiệm chi phí bao gồm ít nhất các nội dung sau đây: a) Nội dung giải pháp, giải thích sự khác biệt so với
các yêu cầu theo hợp đồng đã ký kết; b) Phân tích toàn diện chi phí và lợi ích của giải pháp
bao gồm mô tả và ước tính các chi phí (bao gồm cả chi phí vòng đời) có thể
phát sinh cho Chủ đầu tư trong trường hợp chấp thuận đề xuất của Nhà thầu; c) Tác động của giải pháp đối với hiệu quả thực hiện
hợp đồng; d) Mô tả các công việc cần thực hiện. 40.7. Chủ đầu tư có thể chấp thuận đề xuất của Nhà thầu
nếu đề xuất này chứng minh được một trong các lợi ích dưới đây mà không làm
ảnh hưởng đến các công năng cần thiết của Công trình: a) Rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng; b) Giảm giá hợp đồng hoặc chi phí vòng đời cho Chủ đầu
tư; c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoặc tính bền vững của
Công trình; d) Bất kỳ lợi ích nào khác cho Chủ đầu tư. Trường hợp đề xuất của Nhà thầu được Chủ đầu tư chấp
thuận và làm giảm giá hợp đồng, Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu theo tỷ lệ
quy định tại E-ĐKCT đối với phần
giá trị giảm giá hợp đồng. Trường hợp đề xuất
của Nhà thầu được Chủ đầu tư chấp thuận và làm tăng giá hợp đồng nhưng giảm
chi phí vòng đời do tác động của các yếu tố quy định tại các điểm a, b, c và
d Mục này, Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu theo phần giá trị tăng giá hợp
đồng. |
|
41.Sự
kiện bồi thường |
41.1. Các sự kiện sau đây sẽ được xem là Sự kiện
bồi thường: a) Chủ đầu tư không
giao một phần mặt bằng Công trường vào Ngày tiếp nhận Công trường theo quy
định tại Mục 18 E-ĐKC; b) Chủ đầu tư sửa đổi
lịch hoạt động của các Nhà thầu khác, làm ảnh hưởng đến công việc của Nhà
thầu trong Hợp đồng này; c) Chủ đầu tư thông
báo trì hoãn công việc hoặc không cấp Bản vẽ, Thông số kỹ thuật hay các chỉ
thị cần thiết để thực hiện Công trình đúng thời hạn; d) Chủ đầu tư yêu cầu
Nhà thầu tiến hành các thử nghiệm bổ sung nhưng kết quả không tìm thấy Sai
sót; đ) Chủ đầu tư không
phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà thầu phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý; e) Điều kiện nền đất
công trường xấu hơn nhiều so với dự kiến tại thời điểm trước khi có Thư Chấp
Thuận mà dự kiến đó đã được đưa ra một cách hợp lý dựa trên các thông tin
cung cấp cho các nhà thầu (bao gồm các Báo Cáo Khảo Sát Công Trường), các
thông tin có sẵn khác và kết quả thị sát Công Trường. g) Chủ đầu tư yêu cầu
giải quyết tình huống đột xuất hoặc công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm
an toàn công trình hoặc các lý do khác; h) Các nhà thầu khác
và cơ quan, đơn vị liên quan hoặc Chủ Đầu Tư không làm việc vào các ngày đã
nêu trong Hợp Đồng và không làm việc trong các điều kiện đã nêu trong Hợp
Đồng, gây ra chậm trễ hoặc làm phát sinh chi phí cho Nhà Thầu. i) Tạm ứng chậm; k) Nhà thầu chịu ảnh
hưởng từ rủi ro của Chủ đầu tư; l) Chủ đầu tư chậm
cấp giấy chứng nhận hoàn thành công trình mà không có lý do hợp lý. 41.2. Nếu Sự kiện bồi thường làm tăng chi phí hay
cản trở việc hoàn thành công việc trước Ngày hoàn thành dự kiến, giá hợp đồng
sẽ được điều chỉnh tăng lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia hạn.
Chủ đầu tư phải xem xét quyết định việc điều chỉnh giá hợp đồng và gia hạn
thời gian thực hiện hợp đồng. 41.3. Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng
minh ảnh hưởng của từng Sự kiện bồi thường đối với dự toán chi phí của Nhà
thầu, Chủ đầu tư phải xem xét, đánh giá và điều chỉnh giá hợp đồng cho phù
hợp. Nếu dự toán của Nhà thầu không hợp lý thì Chủ đầu tư sẽ điều chỉnh giá
hợp đồng dựa trên dự toán phù hợp theo đúng quy định do Chủ đầu tư lập. 41.4. Nhà thầu có thể không được bồi thường khi
các quyền lợi của Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do việc Nhà thầu không cảnh
báo sớm hoặc không hợp tác với Chủ đầu tư. |
|
42.Phạt
vi phạm và thưởng hợp đồng |
42.1.
Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại E-ĐKCT cho mỗi ngày chậm hoàn thành
công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được
gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt quá tổng số tiền quy định tại E-ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu trừ
khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của Nhà thầu. 42.2.
Việc bồi thường thiệt hại thực
hiện theo quy định tại E-ĐKCT. 42.3.
Việc thưởng hợp đồng được thực hiện theo quy
định tại E-ĐKCT. |
|
43.Công
nhật |
43.1. Trường hợp phát sinh Công nhật thì chi
phí Công nhật do Nhà thầu đề xuất trong E-HSDT sẽ chỉ được áp dụng khi Chủ
đầu tư có thông báo trước bằng văn bản về việc các công việc phát sinh sẽ
được thanh toán theo Công nhật. 43.2. Tất cả công việc thanh toán theo Công
nhật phải được Nhà thầu ghi lại. 43.3. Nhà thầu được thanh toán các chi phí
Công nhật sau khi Chủ đầu tư chấp thuận bản kê khai chi phí Công nhật. |
|
44.Chi
phí sửa chữa |
Những tổn thất hoặc
hư hại của Công trình hoặc Vật tư đưa vào sử dụng cho Công trình trong khoảng
thời gian từ Ngày khởi công đến khi kết thúc Thời hạn bảo hành sẽ do Nhà thầu
sửa chữa và tự chi trả chi phí sửa chữa, nếu các tổn thất hay hư hại đó xảy
ra do các hành động hay sơ suất của Nhà thầu. |
|
E.
Kết thúc hợp đồng |
|
|
45.Nghiệm
thu |
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp
luật xây dựng hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát và Nhà thầu ký xác nhận. |
|
46.Hoàn
thành |
Nhà thầu phải yêu cầu
Chủ đầu tư cấp Giấy chứng nhận hoàn thành công trình và Chủ đầu tư sẽ cấp
Giấy chứng nhận sau khi xác định Công trình đã được hoàn thành. |
|
47.Bàn
giao |
Chủ đầu tư cần tiếp nhận công
trường và công trình theo thời gian được quy định tại E-ĐKCT kể từ khi Nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công
trình. |
|
48.Bản
vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành |
48.1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho Chủ đầu tư
bản vẽ hoàn công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu hướng dẫn
quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu có) vào ngày quy định tại E-ĐKCT. 48.2. Nếu Nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc
hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại E-ĐKCT
hoặc các tài liệu này không được Chủ đầu tư chấp nhận, Chủ đầu tư sẽ giữ lại
số tiền quy định tại E-ĐKCT từ
khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu. |
|
49.Quyết
toán |
Nhà thầu phải cung
cấp cho Chủ đầu tư một bản kê chi tiết cho số tiền mà Nhà thầu yêu cầu được
thanh toán theo Hợp đồng trước khi kết thúc Thời hạn bảo hành. Chủ đầu tư
phải cấp Giấy chứng nhận kết thúc thời hạn bảo hành và xác nhận quyết toán
cho Nhà thầu trong vòng 56 ngày kể từ ngày nhận được bản kê chi tiết đúng và
hoàn chỉnh của Nhà thầu. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kết thúc thời
hạn bảo hành và xác nhận quyết toán cho Nhà thầu, Chủ đầu tư phải có thông
báo bằng văn bản mô tả những điểm cần sửa chữa hoặc bổ sung. Nếu Bản kê chi
tiết cuối cùng do Nhà thầu nộp vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, Chủ đầu tư quyết
định số tiền phải thanh toán cho Nhà thầu. |
|
50.Chấm
dứt hợp đồng |
50.1.
Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm dứt Hợp đồng nếu
bên kia có vi phạm cơ bản Hợp đồng. 50.2.
Các vi
phạm cơ bản Hợp đồng bao gồm, nhưng không chỉ hạn chế ở các trường hợp sau
đây: a) Nhà thầu dừng thi công 28 ngày trong khi việc dừng
thi công này không có trong Biểu tiến độ thi công và chưa được Chủ đầu tư cho
phép; b) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ Công
trình và không rút lại chỉ thị này trong vòng 28 ngày kể từ ngày ban hành văn
bản yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ; c) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải thanh
lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập; d) Nhà thầu có một giấy đề nghị thanh toán cho các khối
lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu theo quy định nhưng không được
Chủ đầu tư thanh toán trong vòng 28 ngày kể từ ngày Nhà thầu gửi đề nghị
thanh toán; đ) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót gây ảnh hưởng
đến tiến độ, chất lượng Công trình trong khoảng thời gian mà Chủ đầu tư yêu
cầu; e) Nhà thầu không duy trì Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng theo quy định; g) Nhà thầu chậm trễ việc hoàn thành Công trình và số
tiền phạt hợp đồng tương đương với tổng số tiền tối đa bị phạt; h) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong
các hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu trong quá
trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng. 50.3.
Khi Nhà thầu vi phạm Hợp đồng do một nguyên
nhân khác ngoài các trường hợp liệt kê trong Mục 50.2 E-ĐKC nêu trên, Chủ đầu
tư sẽ quyết định đó có phải một vi phạm cơ bản với Hợp đồng hay không. 50.4.
Nếu Hợp đồng bị chấm dứt, Nhà thầu phải
ngừng công việc ngay lập tức, giữ Công trường an toàn và rời khỏi Công trường
càng sớm càng tốt. |
|
51.Thanh
toán khi chấm dứt hợp đồng |
51.1.
Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu
quy định tại Mục 50 E-ĐKC, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các
công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi khoản tiền tạm ứng của Nhà
thầu đã nhận. Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực
hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho Chủ
đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường
hợp ngược lại, Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu. 51.2.
Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu
tư quy định tại Mục 50 E-ĐKC hoặc do bất khả kháng, Chủ đầu tư sẽ lập biên
bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp
lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà Nhà thầu thuê
cho công trình và chi phí của Nhà thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi
khoản tiền tạm ứng mà Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán
cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch này. |
|
52.Tài
sản |
Tất cả Vật tư trên
công trường, Nhà xưởng, Thiết bị, Công trình tạm và Công trình đều sẽ là tài
sản của Chủ đầu tư nếu Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu. |
|
53.Chấm
dứt hợp đồng do bất khả kháng |
Nếu việc thực hiện hợp đồng bị
dừng lại do bất
khả kháng thì Chủ
đầu tư phải chứng nhận hợp
đồng bị chấm dứt do bất khả kháng. Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho Công trường và dừng
công việc càng nhanh càng tốt sau khi nhận được giấy chứng nhận của Chủ đầu
tư; Nhà thầu sẽ được thanh toán cho tất cả các công việc đã thực hiện trước
khi có giấy chứng nhận hợp đồng bị chấm dứt do bất khả kháng. |
Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Trừ khi có quy định
khác, toàn bộ E-ĐKCT phải được Chủ đầu tư ghi đầy đủ trước khi phát hành E-HSMT.
|
A. Các quy định chung |
|
|
E-ĐKC 1.3 |
Chủ đầu tư là: [ghi tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế, điện thoại, fax, email
của Chủ đầu tư và đại diện ủy quyền
(nếu có)]. |
|
E-ĐKC 1.5 |
Công trình bao gồm [ghi tóm tắt sơ lược về tên, địa điểm thi công gói thầu, bao gồm cả
thông tin về quan hệ với các gói thầu khác trong Dự án]. |
|
E-ĐKC 1.8 |
Địa điểm Công trường tại [ghi địa
chỉ của công trường ] và được
xác định trong Bản vẽ số [ghi số]. |
|
E-ĐKC 1.13 |
Ngày hoàn thành là: ___ [ghi ngày] |
|
E-ĐKC 1.14 |
Ngày hoàn thành dự kiến cho toàn bộ Công
trình là: ___ [ghi ngày]. [Nếu
quy định các ngày khác nhau để hoàn thành các phần Công trình
(“hoàn thành từng phần” hoặc các mốc hoàn thành) thì phải liệt kê toàn bộ ở đây]. |
|
E-ĐKC 1.15 |
Ngày
khởi công là: ___ [ghi ngày]. |
|
E-ĐKC 1.16 |
Nhà thầu là: ___ [ghi tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế, điện thoại, fax, email
của Nhà thầu]. |
|
E-ĐKC 1.26 |
Tư vấn giám sát là: [ghi tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email của Tư vấn giám sát]. |
|
E-ĐKC 2.1 |
Hoàn thành từng phần: ___ [Chủ đầu tư điền] |
|
E-ĐKC 2.3 (i) |
Các tài liệu sau đây cũng là một phần
của Hợp đồng: [liệt kê tài liệu]. |
|
E-ĐKC 5.2 |
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: ____%
giá hợp đồng [ghi giá trị cụ thể căn cứ
quy mô, tính chất của gói thầu, từ 2% đến 10% giá hợp đồng]. - Thời gian hiệu lực của bảo lãnh thực
hiện hợp đồng là: Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày phát hành
cho đến __ [căn cứ
tính chất, yêu cầu của gói thầu mà quy định thời hạn này, ví dụ: Bảo đảm thực
hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn
giao và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định]. |
|
E-ĐKC 5.4 |
Thời
hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng:
[ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ tính chất và
yêu cầu của gói thầu. Ví dụ: Chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng cho Nhà thầu ngay sau khi hoặc không chậm hơn ____ ngày kể từ khi công
trình được nghiệm thu, bàn giao, đồng thời Nhà thầu đã chuyển sang thực hiện
nghĩa vụ bảo hành theo quy định]. |
|
E-ĐKC 7.1 |
Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với
danh sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSDT]. |
|
E-ĐKC 7.2 |
Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực
hiện không vượt quá: ____ giá hợp
đồng [Hệ thống trích xuất theo Mục 27.3
E-CDNT]. |
|
E-ĐKC 7.4 |
Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà
thầu phụ [ghi yêu cầu khác về nhà thầu
phụ (nếu có)]. |
|
E-ĐKC 14 |
Yêu cầu về bảo hiểm: [căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu để
nêu yêu cầu về bảo hiểm, bao gồm cả bảo hiểm công trình phù hợp với pháp luật
xây dựng đối với cả Chủ đầu tư và Nhà thầu. Ví dụ, kể từ ngày khởi công cho
đến hết thời hạn bảo hành công trình, Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư,
máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao
động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho rủi ro của Nhà
thầu…]. |
|
E-ĐKC 15 |
Thông tin về Công trường là: [liệt kê các thông tin và dữ liệu về công
trường]. |
|
E-ĐKC 18 |
Ngày tiếp nhận, sử dụng Công trường là: [ghi địa điểm và ngày]. |
|
E-ĐKC 21.2 |
Thời gian để tiến hành hòa giải: [ghi số ngày tiến hành hòa giải tối đa]. Giải
quyết tranh chấp: [ghi cụ thể thời gian
và cơ chế giải quyết tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trong
đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết
tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp...]. |
|
B.
Quản lý thời gian |
|
|
E-ĐKC 22 |
- Ngày khởi công: [ghi ngày dự định khởi công]. - Ngày hoàn thành dự kiến: [ghi ngày hoàn thành dự kiến]. |
|
E-ĐKC 23.1 |
Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư Biểu tiến
độ thi công chi tiết trong vòng [ghi số
ngày] từ ngày ký Hợp đồng. |
|
E-ĐKC 23.4 |
- Thời gian cập nhật Biểu tiến độ thi
công chi tiết: [ghi thời gian cập nhật
Biểu tiến độ thi công chi tiết]. - Số tiền giữ lại nếu nộp muộn Biểu tiến độ thi công chi tiết cập nhật [ghi số tiền]. |
|
E-ĐKC 24.3 |
Các trường hợp khác: [ghi các trường hợp gia hạn thời gian thực
hiện hợp đồng khác (nếu có)]. |
|
C. Quản lý chất lượng |
|
|
E-ĐKC 27.2 |
Vật tư, máy móc, thiết bị: [ghi tên, chủng loại vật tư, máy móc,
thiết bị cần yêu cầu Nhà thầu cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm (nếu có)]. |
|
D. Quản lý chi phí |
|
|
E-ĐKC
33 |
Loại hợp đồng:___[ghi loại hợp đồng theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt]. |
|
E-ĐKC 34.1 |
Giá hợp đồng: ___ [ghi “Cố định” đối với hợp
đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định hoặc “được trượt giá” đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
phù hợp với loại hợp đồng nêu tại Mục 33 E-ĐKCT hoặc “theo kết quả đầu
ra” đối với loại hợp đồng theo kết quả
đầu ra]. Trường
hợp hợp đồng có quy định về trượt giá thì chọn phương pháp bù trừ trực tiếp
hoặc phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ
số giá. -
Phương pháp bù trừ trực tiếp được thực hiện theo quy định của pháp luật về
xây dựng. -
Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh trên cơ sở áp dụng chỉ số
giá: Giá Hợp đồng được điều chỉnh theo sự thay đổi của các
chi phí đầu vào. Việc tính trượt giá Hợp đồng được thực hiện theo
công thức tính trượt giá dưới đây hoặc công thức khác phù hợp với quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành: Pc
= Ac + (Bc x Imc/Ioc) Trong đó: + Pc
là hệ số điều chỉnh cho phần Giá Hợp đồng
được thanh toán bằng đồng tiền cụ thể “c”; + Ac
và Bc là các hệ số[8] quy định, trong đó Ac là
hệ số của phần không được điều chỉnh và
Bc là hệ số của phần được điều chỉnh trong giá hợp đồng được
thanh toán bằng đồng tiền cụ thể “c”; + Imc là chỉ số giá đầu vào hiện hành tại thời điểm
cuối tháng lập hóa đơn và Ioc là chỉ số giá đầu vào hiện hành tại thời điểm
28 ngày trước khi mở thầu; cả hai đều được thanh toán bằng đồng tiền cụ thể
“c”. Nếu giá
trị chỉ số thay đổi sau khi đã tính toán thì kết quả tính toán sẽ được điều
chỉnh và được ghi vào giấy xác nhận thanh toán của lần kế tiếp. Giá trị của
chỉ số phải tính đến tất cả các thay đổi trong chi phí do biến động giá cả. - Trường hợp áp dụng loại hợp đồng theo
kết quả đầu ra: Chủ đầu
tư đưa ra các nội dung để xác định giá trị thanh toán trên cơ sở kết quả đầu
ra như sau: + Yêu
cầu về chất lượng đầu ra và mức độ chất lượng có thể chấp nhận được; + Biện
pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng của dịch vụ do
nhà thầu cung cấp (ví dụ lấy mẫu phân tích); + Mức
độ giảm trừ thanh toán hoặc tăng giá trị thanh toán theo kỳ thanh toán; + Các
nội dung cần thiết khác. |
|
E-ĐKC 35.1 |
- Tạm ứng: [ghi số tiền tạm ứng, các chứng từ để tạm ứng, phương thức tạm ứng… phù hợp quy định của pháp luật về xây
dựng]. - Thời gian tạm ứng:___ngày___tháng___năm__ [ghi cụ thể thời gian tạm ứng]. |
|
E-ĐKC 37.1 |
Phương thức thanh toán:_____ [căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu
mà quy định cụ thể nội dung này phù hợp với pháp luật về xây dựng. Việc thanh
toán cho Nhà thầu có thể quy định thanh toán bằng chuyển khoản… số lần thanh
toán là nhiều
lần trong quá trình thực hiện hoặc
thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng.
Thời hạn thanh toán có thể quy định thanh toán ngay hoặc trong vòng không quá
một số ngày nhất định kể từ ngày Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo
yêu cầu. Đồng thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù hợp với
quy định của pháp luật]. |
|
E-ĐKC 38 |
Điều chỉnh thuế: _____[ghi “được phép” hoặc “không được phép” áp
dụng điều chỉnh thuế. Trường hợp được phép áp dụng điều chỉnh thuế thì ghi:
“trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp tại thời điểm thanh toán nếu
chính sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) và trong hợp đồng có quy
định được điều chỉnh thuế, đồng thời nhà thầu xuất trình được các tài liệu
xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh lệch về thuế sẽ được điều chỉnh
theo quy định trong hợp đồng”]. |
|
E-ĐKC 39.1 |
Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán
là:____ [ghi tỷ lệ phần trăm] [số
tiền giữ lại thường xấp
xỉ 5% và không vượt quá 10% trong mọi trường hợp]. |
|
E-ĐKC 40.1 (d) |
Trường hợp sửa đổi hợp đồng: ____ [ghi cụ thể các trường hợp được sửa đổi
hợp đồng gắn với quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan đảm bảo phù hợp
với quy định của pháp luật]. |
|
E-ĐKC 40.7 |
Trường
hợp đề xuất giải pháp tiết kiệm chi phí được Chủ đầu tư chấp thuận và giúp
giảm giá hợp đồng, Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu ____ % [nêu tỷ lệ thanh toán, thường không quá
50%] giá trị giảm giá hợp đồng. |
|
E-ĐKC 42.1 |
Mức phạt: [ghi nội dung phạt, mức phạt và tổng giá trị phạt tối đa phù hợp với
quy định của pháp luật về xây dựng]. |
|
E-ĐKC 42.2 |
Bồi thường thiệt hại: ___ [ghi “Áp dụng” hoặc “Không
áp dụng”. Trường hợp áp dụng bồi thường
thiệt hại thì căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu quy định bồi thường
thiệt hại theo một trong hai cách sau: - Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế; - Bồi thường thiệt
hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường,
phương thức bồi thường… phù hợp với pháp luật dân sự]. |
|
E-ĐKC 42.3 |
Thưởng hợp đồng: ___ [ghi "áp dụng" hoặc "không áp dụng"]. Trường
hợp "áp
dụng", quy định nội dung cụ thể về
thưởng hợp đồng theo quy định của pháp luật. |
|
E.
Kết thúc hợp đồng |
|
|
E-ĐKC 47 |
Thời gian bàn giao công trình: [ghi thời gian bàn giao công trình]. |
|
E-ĐKC 48.1 |
Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: [ghi thời gian nộp bản vẽ hoàn công]. |
|
E-ĐKC 48.2 |
Số tiền giữ lại: [ghi số tiền giữ lại]. |
Chương
VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Mục
này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một
phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng
dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp
đồng.
Mẫu số 13
THƯ
CHẤP THUẬN E-HSDT VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi:
[ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà thầu”]
Về việc: Thông
báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số___ ngày___ tháng___năm___ của
Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi
tắt là “Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu], Bên mời thầu
[ghi tên Bên mời thầu, sau đây gọi tắt là
“Bên mời thầu”] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu [ghi
tên, số hiệu gói thầu] với giá hợp đồng là ____ [ghi giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu]
với thời gian thực hiện gói thầu là ____[ghi
thời gian thực hiện gói thầu trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành
hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng], tại
địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng: [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề
nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 15 Chương VIII của E-HSMT với số tiền ___ và thời gian hiệu lực___
[ghi số tiền và thời gian có hiệu lực
theo quy định tại Mục 5 Chương VII của E-HSMT].
Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ
hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp thuận đến
hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết năng lực hiện tại của nhà
thầu vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong E-HSMT. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký
kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của Nhà
thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày___ tháng___năm___ [căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu để
quy định thời hạn cuối cùng cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng, hoàn thiện, ký kết hợp đồng nhưng không muộn hơn 28 ngày, kể từ ngày phát
hành văn bản thông báo chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng] mà Nhà thầu
không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp
đồng hoặc không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu
nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
|
Đại
diện hợp pháp của Bên mời thầu [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] |
Tài liệu đính kèm:
Dự thảo hợp đồng.
Mẫu số 14
HỢP ĐỒNG(1)
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Hợp đồng số: _________
Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH11
ngày 24/11/2015 của Quốc hội(2);
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023 của Quốc hội;
Căn cứ(2) ____
Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____
tháng ____ năm ____ của ____ về việc phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo
trúng thầu số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của Bên mời thầu;
Căn cứ văn bản số____ ngày ____ tháng
____ năm ____ của____ về việc thông báo
chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng,
Chúng
tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư: [ghi
tên Chủ đầu tư]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____
năm ____ (trường hợp được ủy quyền).
Nhà thầu(3)
(sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu: [ghi
tên nhà thầu được lựa chọn]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____
năm ____ (trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây
lắp với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A giao cho bên B
thực hiện việc thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1.
Hợp đồng;
2.
Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng;
3.
E-HSDT của Nhà thầu;
4.
Điều kiện cụ thể của Hợp đồng;
5.
Điều kiện chung của Hợp đồng, bao gồm phụ lục;
6.
Thông số kỹ thuật;
7.
Bản vẽ;
8.
Mô tả công việc mời thầu nêu trong Bảng tổng
hợp giá dự thầu;
9.
Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều
3. Trách nhiệm của Nhà thầu
Nhà
thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách
nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho
Nhà thầu theo giá hợp đồng và phương thức thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và
trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của
hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức
thanh toán
1.
Giá hợp đồng: ____________[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức
thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng
theo quy định tại Mục 37.1 E-ĐKCT.
Điều 6. Loại hợp đồng: __________
Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng:
_______________
[ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với E-HSMT, E-HSDT và kết quả hoàn thiện hợp đồng
giữa hai bên].
Điều 8. Giá trị công việc mà
nhà thầu phụ thực hiện (không bao gồm phần công việc dành cho nhà thầu phụ đặc
biệt (nếu có)) không vượt quá: ____ [trích xuất theo Mục 27.3 E-CDNT] giá
hợp đồng.
Điều 9. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh
lý hợp đồng theo luật định.
Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Chủ đầu tư giữ ____ bộ, Nhà thầu giữ ____ bộ, các bộ hợp
đồng có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU(4) [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu] |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu] |
Ghi
chú:
(1) Căn cứ tính
chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể được sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp .
(2)
Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp đồng.
(3),
(4) Trường hợp Nhà thầu liên danh thì trong hợp đồng phải bao gồm thông tin của
tất cả các thành viên liên danh. Đại diện hợp pháp của từng thành viên trong
liên danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm
theo hợp đồng số _____, ngày ____ tháng
____ năm ____)
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSMT,
E-HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, bao
gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc.
Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã
bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và
chi phí dự phòng.
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(áp dụng cho hợp đồng trọn gói)
|
STT |
Mô tả công việc (2) |
Đơn vị tính |
Giá theo các hạng mục (3) |
|
1 |
Hạng mục công việc 1 |
|
|
|
2 |
Hạng mục công việc 2 |
|
|
|
.. |
|
|
|
|
Tổng cộng: [Hệ thống tự tính] |
|
||
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu] |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu] |
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(áp dụng cho hợp đồng theo đơn
giá)
|
STT |
Mô tả công việc |
Yêu cầu kỹ thuật/ Chỉ dẫn kỹ thuật |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
I |
Hạng mục 1: |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
II |
Hạng mục 2: |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
III |
Hạng mục… |
|
|
|
|
|
|
… |
…. |
|
|
|
|
|
|
Giá hợp đồng (Kết
chuyển sang Điều 5 của Hợp đồng) |
|
|||||
|
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu] |
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ [ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu] |
Mẫu số 15
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
________,
ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính
gửi: _______________[ghi tên Chủ đầu tư]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ____ [ghi
tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu
____ [ghi
tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây lắp cho gói thầu trên (sau
đây gọi là hợp đồng); (1)
Theo quy định trong E-HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một
ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của
mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi
tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “Ngân hàng”), xin cam
kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 5 E-ĐKCT]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy
ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên,
khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời
hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết
ngày ____ tháng ____ năm ____.(3)
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký
mới cấp giấy bảo lãnh thì Bên mời thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết
định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
“Theo đề nghị của
____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là
Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] đã ký hợp
đồng số [ghi số hợp đồng] ngày ____ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”
(2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số
fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 5 E-ĐKCT.
Mẫu số 16
BẢO LÃNH
TIỀN TẠM ỨNG (1)
________, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _____________[ghi tên Chủ đầu tư ]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư )
[ghi tên
hợp đồng, số hợp đồng]
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của
hợp đồng, ____ [ghi tên và địa chỉ của
Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu tư một bảo lãnh
ngân hàng để bảo đảm Nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi
tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu
cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu Nhà
thầu phải xem xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ đầu tư có yêu cầu
với một khoản tiền không vượt quá ____ [ghi
rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục
35 E-ĐKCT].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung
hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên
quan đến hợp đồng được ký giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ không
làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm
dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà Chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán
quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi Nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận
của Chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày Nhà thầu nhận được
khoản tạm ứng theo hợp đồng cho đến ngày____
tháng____ năm ____ (3) hoặc
khi Chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm
hơn.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Căn cứ điều
kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 35.1 E-ĐKCT.
(2) Địa chỉ ngân
hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày quy định
tại Mục 35 E-ĐKCT.
Mẫu số 17
GIẤY ỦY
QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____
Tôi là ____[ghi tên, số CCCD hoặc số hộ chiếu, chức danh của người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp
luật của ____ [ghi tên
nhà thầu] có địa chỉ tại ____[ghi địa
chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy
quyền cho____ [ghi tên, số CCCD hoặc số hộ chiếu, chức danh của người
được ủy quyền] thực hiện các công
việc sau đây trong quá trình tham dự thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm____[ghi tên dự án/dự toán mua sắm] do ____[ghi tên Chủ
đầu tư] tổ chức:
- Tham
gia quá trình hoàn thiện hợp đồng;
- Ký kết
hợp đồng với Chủ đầu tư
nếu được lựa chọn(2).
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc
trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____[ghi tên
nhà thầu]. ____[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu]
chịu trách nhiệm hoàn toàn về những
công việc do ____[ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____(3). Giấy ủy quyền này được
lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản,
người được ủy quyền giữ ____ bản, Bên mời thầu giữ___bản.
|
Người được ủy quyền [ghi tên,
chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu
có)] |
Người ủy quyền [ghi tên
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu] |
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải
được gửi cho Bên mời thầu khi tham gia hoàn thiện, ký hợp đồng. Việc ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi
nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu
trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của
nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người
được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu
trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy
quyền phù hợp với quá trình hoàn thiện, ký kết hợp đồng. Giấy ủy quyền phải bảo đảm có hiệu lực trước
ngày thực hiện các công việc được ủy quyền.
[1]
Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.
[2] Nhà
thầu là đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập theo quy định của pháp
luật khi tham dự thầu phải đáp ứng các điều kiện nêu tại Mục 5 E-CDNT.
[3] Đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh
tranh, căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu mà chủ đầu tư, bên mời thầu có
thể lựa chọn để đưa ra tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm cho phù
hợp. Đối với gói thầu có tính chất đơn giản có thể không yêu cầu về năng lực,
kinh nghiệm theo quy định của Mục này nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết
có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu (nội dung về cam kết được
thực hiện cùng với đơn dự thầu khi nhà thầu nộp E-HSDT); nhà thầu không
phải cung cấp tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm để đối chiếu trong
trường hợp E-HSMT không yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm.
[4] Trường hợp áp dụng phương
pháp này thì xóa bỏ khoản 3.2 Mục 3 Chương này.
[5] Trường hợp áp dụng phương pháp này
thì xoá bỏ khoản 3.1 Mục 3 Chương này.
[6] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ khoản 4.2 Mục 4 Chương
này.
[7] Trường hợp áp dụng phương
pháp này thì xóa bỏ khoản 4.1 Mục 4 Chương này.
[8] Tổng hai hệ số Ac và Bc
phải bằng 1 (một) trong công thức sử dụng cho từng đồng tiền (thông thường hệ số A cho phần thanh toán không được điều chỉnh (các yếu tố chi phí cố định hoặc các cấu phần không được điều chỉnh khác) là 0,15 ). Thông thường, hai hệ số này phải như
nhau trong công thức cho tất cả các đồng tiền. Tổng giá trị điều chỉnh cho từng
đồng tiền sẽ được cộng thêm vào Giá Hợp đồng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét