Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mục 1 . PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

 Mục 1

PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

 

Điều 15. Tổ chức phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại phiên họp, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Quy chế này.

2.[28] Phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Phiên họp thường kỳ;

b) Phiên họp chuyên đề;

c) Phiên họp khác.

3.[29] Phiên họp thường kỳ được bắt đầu vào ngày 10 hằng tháng; trường hợp ngày 10 của tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày bắt đầu phiên họp là ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bắt đầu phiên họp vào thời gian khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.

Phiên họp chuyên đề, phiên họp khác được tổ chức theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội hoặc khi có đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời gian bắt đầu phiên họp do Chủ tịch Quốc hội quyết định.

4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội họp công khai. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức họp kín theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội.

Điều 16. Chương trình phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội [30]

1. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội. Việc dự kiến chương trình và quyết định triệu tập phiên họp khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.

2. Trường hợp cần thiết, căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề nghị của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh chương trình phiên họp.

Điều 17. Chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo chuẩn bị nội dung theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội.

2. [31] Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội[32] và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phiên họp theo quy định hoặc theo sự phân công.

Điều 18. Thành phần tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Thành phần tham dự phiên họp bao gồm:

a) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp không tham dự phiên họp thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội.

Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội là Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội[33] vắng mặt được cử cấp phó tham dự phiên họp. Người dự họp thay được trình bày ý kiến của Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo ủy nhiệm; được phát biểu ý kiến cá nhân khi Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp đồng ý nhưng không có quyền biểu quyết;

b) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân trình và cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm tham dự phiên họp về nội dung phụ trách;

c) Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

d) Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

đ) Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi bàn về những nội dung có liên quan có trách nhiệm dự họp hoặc cử người có thẩm quyền dự họp; trường hợp không dự họp được thì phải thông báo bằng văn bản đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[34] để báo cáo Chủ tịch Quốc hội;

e) [35] Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, đại diện lãnh đạo Văn phòng Quốc hội[36] được mời tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

g) Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại[37] Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời tham dự phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội bàn về những nội dung thuộc lĩnh vực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách.

2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[38] phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội[39] [40] chủ trì nội dung trong dự kiến chương trình phiên họp để dự kiến thành phần tham dự phiên họp, báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 19. Tài liệu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Tài liệu chính thức của phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị theo dự kiến chương trình phiên họp. Tài liệu khác (nếu có) do Chủ tịch Quốc hội quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[41].

Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[42] quyết định những tài liệu tham khảo được lưu hành tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2.[43] Cơ quan trình, cơ quan thẩm tra dự án, dự thảo, đề án, báo cáo gửi bản điện tử và 03 bản giấy các loại tài liệu phiên họp đến Văn phòng Quốc hội để gửi đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp tài liệu phiên họp thuộc bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3.[44] Thời gian gửi tài liệu được quy định như sau:

a) Đối với phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề, cơ quan trình gửi tài liệu đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; gửi tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo thời hạn quy định tại Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này và pháp luật có quy định khác;

b) Đối với phiên họp khác, cơ quan trình gửi tài liệu đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 05 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp; gửi tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 02 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Thời gian gửi tài liệu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và công tác nhân sự do Chủ tịch Quốc hội quyết định; thời gian gửi tài liệu về chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này.

4. Chậm nhất là 25 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ, tài liệu của nội dung đề nghị bổ sung vào dự kiến chương trình phiên họp thường kỳ, phiên họp chuyên đề phải được gửi đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[45] để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 20. Chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Khai mạc, bế mạc phiên họp;

b) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Nêu nội dung đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận;

d) Mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu theo thứ tự đăng ký hoặc mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;

đ) Quyết định kéo dài hoặc rút ngắn thời gian thảo luận về nội dung của phiên họp;

e) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp;

g) Nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

h) Điều hành việc biểu quyết;

i) Bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp, ký biên bản phiên họp.

2. Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội.

Điều 21. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Thành viên Chính phủ theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trình, cơ quan thẩm tra, cơ quan chuẩn bị ý kiến về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trực tiếp báo cáo tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp. Trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền, ủy nhiệm cho cấp phó báo cáo thay.

2.[46] Tờ trình, báo cáo về dự án, dự thảo, đề án, báo cáo được trình bày tại phiên họp trong thời gian không quá 10 phút, trừ trường hợp theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ghi trong chương trình phiên họp. Căn cứ nội dung, tình hình thực tế, Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp quyết định điều chỉnh thời gian trình bày hoặc yêu cầu báo cáo, giải trình thêm.

Điều 22. Thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp xác định mục đích, yêu cầu, nội dung thảo luận; mời thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội phát biểu; mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến khi cần thiết.

2. Đối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung thảo luận, cho ý kiến về quan điểm, chủ trương, chính sách lớn hoặc vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau, tiến độ, điều kiện trình Quốc hội.

Đối với dự án, dự thảo, đề án, báo cáo trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận toàn diện các vấn đề trước khi quyết định.

Điều 23. Cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội, nội dung khác thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội [47]

1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung trình Quốc hội, nội dung khác thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);

c) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến (nếu có);

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.

2. Việc ban hành văn bản kết luận về nội dung phiên họp thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.

Điều 24. Xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội [48]

1. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại phiên họp theo trình tự sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị trình bày tờ trình, báo cáo;

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo ý kiến (nếu có); Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến (nếu có);

c) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án, dự thảo, đề án, báo cáo, đề nghị, kiến nghị phát biểu ý kiến giải trình, tiếp thu (nếu có);

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

h) Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thông qua hoặc quyết định chưa biểu quyết mà cần tiếp tục xem xét, quyết định tại phiên họp sau thì Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận.

2. Trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nội dung đã được cho ý kiến tại phiên họp trước theo trình tự sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý;

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trình bày báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan quy định tại điểm a khoản này giải trình, tiếp thu, chỉnh lý (nếu có);

c) Đại biểu tham dự phiên họp được mời phát biểu ý kiến;

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý phát biểu ý kiến (nếu có);

e) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp kết luận và nêu vấn đề để Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết;

g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết.

3. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội quyết định việc ban hành kết luận đối với nội dung đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua. Việc ban hành văn bản kết luận thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.

Điều 25. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:

a) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;

b) Biểu quyết bằng giơ tay;

c) Biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử.

2. Việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;

b) Tổng Thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[49] đề xuất danh sách Ban kiểm phiếu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; trường hợp bỏ phiếu về công tác nhân sự thì danh sách Ban kiểm phiếu do Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[50] đề xuất;

c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách Ban kiểm phiếu bằng hình thức giơ tay;

d) Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc ghi phiếu và phổ biến thể lệ bỏ phiếu;

đ) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp bỏ phiếu;

e) Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả kiểm phiếu.

3. Việc biểu quyết bằng giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp nêu vấn đề biểu quyết;

b) Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có mặt tại phiên họp biểu quyết; có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;

c) Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp thông báo kết quả biểu quyết.

4. Trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, quyết định.

Điều 26. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội [51]

1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cùng hồ sơ tài liệu nội dung phiên họp.

2. Sau khi kết thúc từng nội dung được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp, căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội hoàn thiện và gửi dự thảo văn bản kết luận về nội dung phiên họp thuộc lĩnh vực phụ trách để xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định; trường hợp nếu thấy cần thiết, Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành nội dung phiên họp chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Quốc hội trước khi phát hành.Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nội dung được xem xét, cho ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản kết luận về nội dung phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức thực hiện.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét