TRANG BỊ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG,
CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 9. Đối tượng được trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, bao gồm:
a) Cục, Bộ Tư lệnh trực thuộc Bộ Công an; học viện, trường Công an nhân dân;
b) Công an cấp tỉnh;
c) Trại giam, trại tạm giam; cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân;
d) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (viết gọn là Công an cấp huyện);
đ) Công an cấp xã.
2. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao, bao gồm:
a) Học viện, trường Công an nhân dân;
b) Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao Công an nhân dân;
c) Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân có huấn luyện thi đấu thể thao.
3. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được trang bị vật liệu nổ quân dụng.
Điều 10. Loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trang bị
1. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Thông tư này được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, bao gồm: Súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng trung liên, súng chống tăng, súng phóng lựu, súng đại liên, súng cối, súng ĐKZ, súng máy phòng không và đạn sử dụng cho các loại súng này; tên lửa chống tăng cá nhân; trực thăng vũ trang; mìn, lựu đạn; công cụ hỗ trợ; vũ khí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
2. Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư này được trang bị vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, bao gồm: Súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên và đạn sử dụng cho các loại súng này; công cụ hỗ trợ; vũ khí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này được trang bị các loại vũ khí thể thao.
4. Căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định trang bị bổ sung loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho đối tượng quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Hằng năm trước ngày 30 tháng 6, Công an các đơn vị, địa phương lập dự trù loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cần trang bị năm sau theo tiêu chuẩn, định mức gửi Cục Trang bị và kho vận tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.
Điều 11. Thẩm quyền trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho toàn lực lượng Công an nhân dân.
2. Cục trưởng Cục Trang bị và kho vận quyết định trang bị bổ sung vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho Công an các đơn vị, địa phương sau khi được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Căn cứ số lượng, loại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị, thủ trưởng các đơn vị, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định trang bị số lượng, loại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Trường hợp Công an cấp tỉnh có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ bằng nguồn kinh phí của địa phương thì Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định trang bị và thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; sau khi trang bị báo cáo Cục Trang bị và kho vận để theo dõi, quản lý, bổ sung vào biên chế tài sản trong Công an nhân dân.
Điều 12. Điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
1. Thẩm quyền điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ từ Công an đơn vị, địa phương này sang Công an đơn vị, địa phương khác trên phạm vi toàn quốc khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp;
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, Cục trưởng Cục Trang bị và kho vận quyết định điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ từ Công an đơn vị, địa phương này sang Công an đơn vị, địa phương khác sau khi báo cáo và được Bộ trưởng Bộ Công an đồng ý;
c) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định điều chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Sau khi có quyết định điều chuyển, Công an các đơn vị, địa phương phải tiến hành bàn giao vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; lập biên bản bàn giao, trong đó ghi rõ loại, số lượng, chất lượng, số hiệu, nước sản xuất, thiết bị, phụ kiện kèm theo; biên bản lập thành 02 bản, có xác nhận của lãnh đạo đơn vị bên giao, bên nhận.
3. Công an các đơn vị, địa phương sau khi tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng, thông báo đăng ký khai báo theo quy định. Công an các đơn vị, địa phương sau khi bàn giao vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải giao nộp lại giấy phép sử dụng, thông báo đăng ký khai báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Điều 13. Điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
1. Thẩm quyền điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ từ Bộ Công an sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài ngành Công an;
b) Cục trưởng Cục Trang bị và kho vận quyết định điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ từ Công an đơn vị, địa phương này sang Công an đơn vị, địa phương khác sau khi báo cáo và được Bộ trưởng Bộ Công an đồng ý;
c) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Sau khi có quyết định điều động, Công an các đơn vị, địa phương phải tiến hành bàn giao vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép sử dụng, thông báo đăng ký khai báo; lập biên bản bàn giao, trong đó ghi rõ loại, số lượng, chất lượng, số hiệu, nước sản xuất, thiết bị, phụ kiện của vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép sử dụng, thông báo đăng ký khai báo kèm theo; biên bản lập thành 02 bản, có xác nhận của lãnh đạo đơn vị bên giao, bên nhận.
3. Kết thúc thời gian điều động theo quyết định, Công an các đơn vị, địa phương phải tiến hành bàn giao vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép sử dụng, thông báo đăng ký khai báo; lập biên bản bàn giao theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 14. Sử dụng vật liệu nổ quân dụng
1. Người chỉ huy và người trực tiếp sử dụng vật liệu nổ quân dụng trong Công an nhân dân phải được đào tạo, huấn luyện về sử dụng vật liệu nổ quân dụng và được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng.
2. Các trường hợp sử dụng vật liệu nổ quân dụng, bao gồm:
a) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
b) Huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao;
c) Xử lý các tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai.
3. Chỉ sử dụng vật liệu nổ quân dụng được trang bị, còn niên hạn sử dụng; khi sử dụng vật liệu nổ quân dụng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn và bảo vệ môi trường; hạn chế thấp nhất thiệt hại do việc sử dụng vật liệu nổ quân dụng gây ra.
4. Vật liệu nổ quân dụng sau khi sử dụng phải được kiểm tra bảo đảm an ninh, an toàn; không sử dụng hết phải thu hồi, quản lý, bảo quản hoặc tiêu hủy theo quy định.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét