Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Mục 2 . XEM XÉT, CHO Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN

 Mục 2

XEM XÉT, CHO Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN

 

Điều 27. Các trường hợp xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trong trường hợp sau đây:

a) Văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Quy chế này;

b)[52] (được bãi bỏ)

c) Chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

d)[53] (được bãi bỏ)

đ) Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

e) Hướng dẫn nội dung cụ thể trong hoạt động của Hội đồng nhân dân;

g) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định bằng văn bản trong trường hợp sau đây:

a) Quyết định việc thành lập, giải thể, quy định tổ chức và hoạt động của Tổ chức Nghị sĩ hữu nghị Việt Nam, các nhóm nghị sĩ hữu nghị, Nhóm đại biểu Quốc hội trẻ, Nhóm nữ đại biểu Quốc hội, các nhóm đại biểu Quốc hội khác;

b) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự của Đoàn đại biểu Quốc hội;

c) Xem xét, phê chuẩn và quyết định các vấn đề về nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

d) Ban hành nghị quyết, chương trình, kế hoạch triển khai nghị quyết của Quốc hội;

đ)[54] (được bãi bỏ)

e) Trường hợp cần thiết khác do Chủ tịch Quốc hội quyết định.

3. Chủ tịch Quốc hội có thể tự mình hoặc theo đề nghị của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội[55], cơ quan chủ trì nội dung, quyết định việc trình ra phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 28. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản

1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Văn bản báo cáo của cơ quan được phân công chủ trì nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến trả lời, trong đó nêu rõ quan điểm, đề xuất về những vấn đề Ủy ban Thường vụ Quốc hội cần cho ý kiến;

c)[56] Dự thảo văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung xin ý kiến;

d) Tài liệu khác (nếu có).

2.[57] (được bãi bỏ)

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Dự thảo chương trình phiên họp, kế hoạch hoạt động;

c) Tài liệu khác (nếu có).

4.[58] (được bãi bỏ)

5. Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo ý kiến của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[59];

b) Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

c) Tài liệu khác (nếu có).

6. Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản trình của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[60];

b) Dự thảo văn bản hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Văn bản đề nghị của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có);

d) Văn bản tham gia ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban có liên quan của Quốc hội;

đ) Tài liệu khác (nếu có).

7. Đối với trường hợp quy định tại điểm a[61] khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Tờ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Phiếu biểu quyết;

d) Tài liệu khác (nếu có).

8. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản báo cáo của Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu[62];

b) Dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Phiếu biểu quyết;

d) Bản chụp tờ trình, tài liệu của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

đ) Tài liệu khác (nếu có).

9. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Dự thảo nghị quyết, chương trình, kế hoạch;

c) Phiếu biểu quyết;

d) Tài liệu khác (nếu có).

10. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 27 của Quy chế này, hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và dự thảo nghị quyết, phiếu biểu quyết (nếu có).

Điều 29. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản

1. Cơ quan chủ trì nội dung tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị dự thảo văn bản hoặc dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định, các tài liệu có liên quan và dự thảo phiếu biểu quyết (nếu có); báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định để gửi hồ sơ, tài liệu đến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, thể hiện rõ quan điểm của mình bằng văn bản hoặc phiếu biểu quyết và gửi lại cơ quan chủ trì nội dung chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian. Đối với nội dung phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau thì có thể xin ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhiều lần.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xin ý kiến, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách có yêu cầu khác về thời gian, cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết, báo cáo Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xem xét, quyết định trình Chủ tịch Quốc hội.

4. Hồ sơ trình Chủ tịch Quốc hội bao gồm:

a) Văn bản trình Chủ tịch Quốc hội;

b) Các dự thảo văn bản gửi xin ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã được tiếp thu, hoàn chỉnh;

c) Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổng hợp kết quả phiếu biểu quyết; ý kiến của Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách;

d) Văn bản tham gia ý kiến của thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

5.[63] Căn cứ nội dung, tính chất của văn bản, Chủ tịch Quốc hội ký hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội ký văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua.

Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội có ý kiến, kết luận về nội dung được xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản, Văn phòng Quốc hội ban hành văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét