Điều 35. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội
1. Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội tổ chức giao ban định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu của Chủ tịch Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội quyết định nội dung cần trao đổi, thảo luận tại cuộc giao ban.
2. Văn phòng Quốc hội[75] xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội[76]. Trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của Chủ tịch Quốc hội, đại diện cơ quan có liên quan được mời dự họp.
3. Văn phòng Quốc hội[77] chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, xin ý kiến các Phó Chủ tịch Quốc hội để báo cáo Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.
Điều 36. Giao ban định kỳ của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội [78]
1. Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội theo phân công chủ trì giao ban định kỳ hằng tháng, hằng quý với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.
2. Căn cứ báo cáo kết quả công tác hằng tháng, hằng quý của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội.
3. Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận, báo cáo người chủ trì xem xét, quyết định. Chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi kết thúc giao ban, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.
Điều 37. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với [79] Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội [80]
1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với[81] Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội[82].
2. Cơ quan được phân công chủ trì nội dung có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu làm việc. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức, phối hợp phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.
3. Cơ quan chủ trì nội dung có trách nhiệm[83] chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận và báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.
1. Trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của cơ quan có liên quan, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Chậm nhất là 07 ngày trước khi tổ chức làm việc, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo đến Văn phòng Quốc hội để trình Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,[84] Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội[85] và cơ quan có liên quan tham mưu, phục vụ nội dung làm việc, báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.
3. Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.
4. Văn phòng Quốc hội phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, trừ trường hợp Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội có yêu cầu khác. Dự thảo văn bản kết luận phải được gửi xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi báo cáo Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội xem xét, quyết định. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, văn bản kết luận được gửi đến Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện.
1. Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm việc với lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân theo phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.
2. Văn phòng Quốc hội xây dựng kế hoạch tổ chức; phối hợp với các cơ quan có liên quan phục vụ tài liệu và bảo đảm điều kiện làm việc.
3. Chậm nhất là 07 ngày sau khi kết thúc cuộc làm việc, báo cáo kết quả làm việc phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 40. Tiếp khách trong nước, quốc tế
1. Chủ tịch Quốc hội trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp khách trong nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội được phân công tiếp khách chỉ đạo việc chuẩn bị và trực tiếp tiếp khách; trong trường hợp cần thiết, báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội trước khi tiếp khách, yêu cầu Văn phòng Quốc hội tổng hợp kiến nghị, đề xuất (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[86] Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội[87] có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và cử đại diện dự tiếp khách khi được yêu cầu.
Văn phòng Quốc hội tham mưu, phục vụ việc tiếp khách; ban hành quy định về công tác phục vụ đón, tiếp khách trong nước.
2. Hoạt động đón, tiếp khách quốc tế được thực hiện theo quy định tại Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành và quy định của pháp luật về nghi lễ đối ngoại.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét