|
CHÍNH PHỦ Số: 140/2016/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
NGHỊ ĐỊNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản
lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về lệ phí trước bạ.
Nghị định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ,
người nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí
trước bạ, chế độ khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ.
Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các
loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe
tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy
định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thay thế mà phải đăng ký với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí
trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường
hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp
dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ
và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại
Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành
theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp
luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Riêng:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà
nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà
theo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương
thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu
giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
c) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử
dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là
giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá
chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.
Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường được
căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp; giá thành sản phẩm (đối với tài sản tự
sản xuất, chế tạo để
tiêu dùng); trị giá tính thuế nhập
khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+)
thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có) (đối
với tài sản nhập khẩu).
Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng (trừ tài sản đã qua
sử dụng nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời
gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.
b) Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ
theo quy định tại điểm a khoản này để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với
tài sản quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này và vỏ, tổng thành
khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị
định này.
Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị
trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính
lệ phí trước bạ là giá do Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp phát sinh tài sản mà tại thời điểm nộp tờ khai
lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban
hành thì Cơ quan Thuế áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a
khoản này để
làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ thời điểm tài sản
được đăng ký trước bạ, Cơ quan Thuế báo cáo Bộ Tài chính để ban hành giá tính
lệ phí trước bạ bổ sung.
Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực tế
trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí
trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Bộ Tài chính ban hành giá tính
lệ phí trước bạ bổ sung đảm bảo giá tính lệ phí trước bạ sát với giá chuyển
nhượng tài sản thực tế trên thị trường.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo
tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.
2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao là
2%.
3. Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du
thuyền, tàu bay mức thu là 1%.
4. Xe máy mức thu là 2%.
Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc
trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở
nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi
được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước
bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy
định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức
thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ
lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp
với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức
quy định chung.
b) Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ
lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp,
cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi
rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự theo quy định tại khoản này.
6. Đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành
máy quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định này được thay thế mà phải đăng ký với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ tương ứng
của từng loại tài sản.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều
này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9
chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 8. Ghi nợ lệ phí trước bạ
1. Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với
đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ
phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá
nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại
thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí
trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng
cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường
hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định
này) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển
nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ
phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ
và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối
tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nêu tại khoản 1 Điều này) theo quy định tại
các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định này.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác
định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều
này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng
nhà, đất.
c) Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng,
chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm
chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân
có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển
nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ
quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc
và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ
quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp
quốc tại Việt Nam.
2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài
sau đây:
a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan
Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên
hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành
viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp
quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không
thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại
giao hoặc chứng minh thư công vụ.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy
định tại điểm a và b khoản này, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí
trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các
mục đích sau đây:
a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp
luật về đất đai.
b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học
theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất
trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển
nhượng. Các trường hợp này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để cho thuê hoặc tự sử dụng thì tổ chức, cá nhân được
Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất phải nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp
tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng thì được
miễn nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng kết cấu hạ
tầng, nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.
4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm
muối.
5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ
gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai.
6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất
hàng năm hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ
chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt
động.
9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với
chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ
chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông
ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân tạo lập thông qua hình
thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật nhà ở.
12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu
cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho
thuê thì bên thuê được miễn nộp lệ phí trước bạ; trường hợp công ty cho thuê
tài chính mua tài sản của đơn vị có tài sản đã nộp lệ phí trước bạ sau đó cho
chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính được miễn nộp
lệ phí trước bạ.
13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài
sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
14. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ
quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
15. Nhà, đất được bồi thường (kể cả nhà, đất mua bằng
tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của
pháp luật.
16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp
lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt
Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền
thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng
nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa
thành sở hữu công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
nước khác theo quy định của pháp luật.
c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử
dụng của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình
đăng ký lại.
d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng
nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở
hữu, sử dụng cho tổ chức, cá nhân khi có đề nghị.
đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa
đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất
tăng thêm.
e) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật đất đai từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ
(trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác
đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường
hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem tài sản của
mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã hoặc khi doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn cho
tổ chức, cá nhân thành viên tài sản mà tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước
đây.
b) Tài sản của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của
doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản
trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ
được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên
tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ
chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ
mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng
tên người được tặng.
21. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe
cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới
nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút hầm cầu, xe hút bụi; xe chuyên
dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương
binh, bệnh binh, người tàn tật.
22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển
hàng hóa, hành khách.
23. Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản.
24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy quy định tại
khoản 8 Điều 2 Nghị định này được thay thế mà phải đăng ký lại trong thời hạn
bảo hành.
25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để
xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
26. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên;
nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển
kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
27. Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn
phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15
sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; tàu thủy, thuyền chở
khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ.
28. Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các
lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi
trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
phục vụ cho các hoạt động này.
29. Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục -
đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã
hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này.
30. Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng
ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật.
31. Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
sử dụng năng lượng sạch.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
CHẾ ĐỘ KHAI, THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Điều 10. Khai, thu, nộp lệ phí trước
bạ
1. Lệ phí trước bạ được khai theo từng lần phát sinh.
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí
trước bạ có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các
trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này) cho Cơ quan Thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
2. Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
- Đối với tài sản là nhà, đất: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ
nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
- Đối với tài sản khác: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp
tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp
qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử.
3. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ
a) Đối với tài sản là nhà, đất:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc
diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
b) Đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu
thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt
Nam):
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.
- Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của
chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần
thứ 2 trở đi).
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi
rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc
diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
c) Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận
tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu
số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về
việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.
d) Trường hợp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử là Tờ
khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 (đối với tài sản là nhà, đất)
và Mẫu số 02 (đối với tài sản khác) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, các giấy tờ
hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ
quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản.
4. Thời hạn ra thông báo và nộp lệ phí trước bạ
a) Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong
thời hạn 03 ngày làm việc (đối với tài sản là nhà, đất) hoặc 01 ngày làm việc
đối với tài sản khác kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế trả lại hồ
sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ
nhà, đất) hoặc cho người có tài sản (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ tài sản
khác) theo thời hạn quy định tại điểm này.
Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất theo Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Thông báo nộp lệ phí trước bạ
đối với tài sản khác được ghi ngay trên Tờ khai nộp lệ phí trước bạ của tài sản
đó.
Trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ qua Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì Thông báo nộp lệ phí trước bạ được Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục thuế trả về điện thoại, tài khoản giao dịch thuế
điện tử hoặc thư điện tử của tổ chức, cá nhân theo từng mã giao dịch điện tử
theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
b) Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí
trước bạ vào ngân sách nhà nước tại các cơ quan, tổ chức thu lệ phí trước bạ
theo quy định của Luật quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày
ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.
5. Việc lập và cấp chứng từ thu lệ phí trước bạ thực hiện
theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ qua ngân
hàng bằng phương thức điện tử thì chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử được
ngân hàng truyền về Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để ký số cung cấp cho các tổ chức,
cơ quan có thẩm quyền đã kết nối thông tin với cơ quan thuế. Chứng từ điện tử
được ký số là căn cứ để giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng
ký tài sản và tổ chức, cá nhân không phải cung cấp chứng từ giấy.
6. Trường hợp quy trình phối hợp liên thông của các cơ
quan quản lý nhà nước thực hiện thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản có quy định khác về hồ sơ, thủ tục,
quy trình thu, nộp lệ phí trước bạ thì thực hiện theo quy định đó.
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này.
Điều 11. Quản lý lệ phí trước bạ
Cơ quan thu lệ phí trước bạ nộp 100% số tiền lệ phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương V
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2017.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy
định sau hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011
của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 về lệ phí trước bạ;
b) Quy định về khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ
tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.
3. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Khoản 2 Điều 5 Quyết định số
13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về
cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt;
b) Khoản 1 Điều 5 Quyết định số
47/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa.
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành
có liên quan xây dựng quy trình phối hợp liên thông điện tử thủ tục hành chính
trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc
đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này.
2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chia sẻ thông tin
phương tiện để phục vụ cho công tác xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ của
Bộ Tài chính và hỗ trợ tổ chức, cá nhân khai nộp lệ phí trước bạ.
3. Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
xây dựng hệ thống kết nối điện tử để giải quyết các thủ tục hành chính liên
quan đến việc đăng ký tài sản; phối hợp cùng Bộ Tài chính kiểm soát giấy tờ hợp
pháp của các hồ sơ khai thuế điện tử.
4.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
(Kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01 |
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất |
|
Mẫu số 02 |
Tờ khai lệ phí trước bạ |
|
Mẫu số 03 |
Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT
[01]
Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh □
[02]
Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ □
[04] Tên người nộp thuế: ....................................................................................................
[05] Mã số thuế:
..................................................................................................................
[06] Địa chỉ:
.........................................................................................................................
[07] Quận/huyện: ………………………….
[08] Tỉnh/Thành phố: ........................................
[09] Điện thoại: ………………………… [10]
Fax: ………………..
[11] Email: .....................
[12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền
khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có):
[13] Mã số thuế:
..................................................................................................................
[14] Địa chỉ:
.........................................................................................................................
[15] Quận/huyện: …………………… [16] Tỉnh/Thành
phố:
................................................
[17] Điện thoại: ……………………… [18]
Fax: ……………….
[19] Email: .........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ……………………………………. ngày
................................
ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:
1. Đất:
..................................................................................................................................
1.1. Địa chỉ thửa đất:
...........................................................................................................
.............................................................................................................................................
1.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):
1.3. Mục đích sử dụng đất:
.................................................................................................
1.4. Diện tích (m2):
..............................................................................................................
1.5. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho
thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho):
a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ:
Địa chỉ người giao QSDĐ:
..................................................................................................
b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày ……… tháng ……
năm
…………
1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có):
2. Nhà:
2.1. Cấp nhà: ……………………………………….. Loại
nhà:
.............................................
2.2. Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng):
................................................................................
2.3. Nguồn gốc nhà:
...........................................................................................................
a) Tự xây dựng:
- Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà):
.........................................................
b) Mua, thừa kế, tặng cho:
- Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày ……….. tháng
……. năm…………
2.4. Giá trị nhà (đồng):
3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa
kế, nhận tặng cho (đồng):
............................................................................................................................................
4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do):
............................................................................................................................................
5. Giấy tờ có liên quan, gồm:
-
..........................................................................................................................................
-
..........................................................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: |
…., ngày …. tháng ….
năm …. |
|
Hoặc TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC Họ và tên: |
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Áp dụng đối với tài sản thuộc
đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất))
[01]
Kỳ tính thuế: □ Theo từng lần phát sinh
[02]
Lần đầu: □ [03] Bổ sung lần thứ □
A. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:
[04]
Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản):
.....................................................
[05]
Mã số thuế (nếu có): ......................................................................................................
[06]
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
[07]
Quận/huyện: …………………….
[08] Tỉnh/thành phố:
...................................................
[09]
Điện thoại: ……………………….
[10] Fax: ……………. [11] Email:
...............................
[12]
Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của
pháp luật (nếu có):
[13]
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
[14]
Địa chỉ: ............................................................................................................................
[15]
Quận/huyện: …………………………..
[16] Tỉnh/Thành phố: ..........................................
[17]
Điện thoại: ……………………………..
[18] Fax: …………….. [19] Email: ......................
[20]
Hợp đồng đại lý thuế, số: ………………………………………. ngày
...............................
I. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN:
1.
Loại tài sản (ví dụ: Ô
tô, xe máy, tàu thuyền...):
................................................................
2.
Nhãn hiệu:
.........................................................................................................................
3.
Số loại hoặc tên thương mại:
............................................................................................
4.
Nước sản xuất:
.................................................................................................................
5.
Năm sản xuất:
..................................................................................................................
6.
Thể tích làm việc:
.............................................................................................................
7.
Trọng tải (hoặc công suất):
..............................................................................................
8.
Số người cho phép chở (kể cả lái xe):
.............................................................................
9.
Công thức bánh xe:
..........................................................................................................
10.
Chất lượng tài sản:
.........................................................................................................
11.
Số máy:
..........................................................................................................................
12.
Số khung:
......................................................................................................................
13.
Biển kiểm soát:
.............................................................................................................
14.
Số đăng ký:
...................................................................................................................
15.
Trị giá tài sản (đồng): ....................................................................................................
(Viết
bằng chữ: ...................................................................................................................
)
II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN:
1.
Tổ chức, cá nhân giao tài sản:
........................................................................................
2.
Địa chỉ: ............................................................................................................................
3.
Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản:
....................................................................
III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (lý do):
............................................................................................................................................
IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tôi
cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số
liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: |
…., ngày …. tháng ….
năm …. |
|
Hoặc TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC Họ và tên: |
|
B. THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành cho Cơ quan Thuế):
1.
Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng):
(Viết
bằng chữ: ..................................................................................................................
)
2.
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng): {Bằng trị giá tài sản tính lệ phí
trước bạ nhân (x) mức thu lệ phí trước bạ (%). Mức thu lệ phí trước bạ được quy
định chi tiết cho từng loại tài sản (ví dụ: Máy bay, tàu thủy, thuyền, ô tô, xe
máy...)}
…..
(Viết
bằng chữ: ..................................................................................................................
)
Nộp
theo chương ………………………………
tiểu mục ...................................................
3.
Địa điểm nộp:
.................................................................................................................
4.
Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày... tháng ... năm ... Quá 30 ngày kể từ ngày
ký thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp
phải trả tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.
5.
Miễn nộp lệ phí trước bạ (nếu có): Chủ tài sản thuộc diện được miễn nộp lệ phí
trước bạ theo quy định tại điểm …… khoản ….. Điều …..
Nghị định số ... ngày ... của Chính phủ:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
|
…., ngày …..
tháng….. năm .... |
|
NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO |
|
C. PHẦN
TÍNH TIỀN CHẬM NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành
cho cơ quan thu tiền):
1. Số ngày chậm nộp lệ phí trước bạ:
.................................................................................
2. Số tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ (đồng):
...............................................................
(Viết bằng chữ: ...................................................................................................................
)
|
|
……… ngày ….
tháng …. năm .... |
|
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN Số: ……/TB-.... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày ….
tháng ….. năm
…… |
THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC
BẠ NHÀ, ĐẤT
Căn cứ hồ sơ và Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác
định nghĩa vụ tài chính số ….. ngày.... tháng …. năm .... của (tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với
đất), hoặc căn cứ hồ sơ của người nộp lệ phí trước bạ, ...(tên Cơ quan Thuế)
thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất như sau:
I. ĐỊNH DANH VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ:
1. Tên chủ tài sản:
...............................................................................................................
2. Mã số thuế (nếu có):
........................................................................................................
3. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền LPTB:
..............................................................................
4. Đại lý thuế (nếu có):
.........................................................................................................
5. Mã số thuế: ......................................................................................................................
6. Địa chỉ:
.............................................................................................................................
II. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN
1. Thửa đất số: …………………………….. Tờ bản đồ số:
...................................................
Số nhà……... Đường phố……….... Thôn (ấp, bản, phum, sóc) ….. xã (phường) ...............
2. Loại đất:
............................................................................................................................
3. Loại đường/khu vực:
........................................................................................................
4. Vị trí (1, 2, 3, 4...):
............................................................................................................
5. Cấp nhà: …………………………………………. Loại
nhà:
................................................
6. Hạng nhà: .........................................................................................................................
7. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà:
..............................................................................
8. Diện tích nhà, đất tính lệ phí trước bạ (m2):
....................................................................
8.1. Đất:
...............................................................................................................................
8.2. Nhà (m2 sàn nhà):
........................................................................................................
9. Đơn giá một mét vuông sàn nhà, đất tính lệ phí trước
bạ (đồng/m2):
.............................
9.1. Đất:
................................................................................................................................
9.2. Nhà (theo giá xây dựng mới):
.......................................................................................
III. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ DO CƠ QUAN THUẾ TÍNH:
1. Tổng giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ:
........................................................................
1.1. Đất (8.1 x 9.1):
.............................................................................................................
1.2. Nhà (7 x 8.2 x
9.2):
......................................................................................................
2. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng):
........................................................................
(Viết bằng chữ: ..................................................................................................................
)
Nộp theo chương …….. loại …… khoản ……
hạng ……. mục …….. tiểu mục
.................
3. Địa điểm nộp
...................................................................................................................
4. Thời hạn nộp tiền: Chậm nhất là ngày ... tháng ... năm
.... Quá 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế
chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp phải trả tiền chậm nộp theo quy định của Luật
quản lý thuế.
5. Trường hợp miễn nộp lệ phí trước bạ: Chủ tài sản thuộc
diện được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm ... khoản.... Điều
.... Nghị định số ... ngày .... tháng ... năm ... của Chính phủ
.................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với
...(Tên cơ quan thuế)... theo số điện thoại: ………………………….. địa
chỉ:
…………………………..
...(Tên cơ quan thuế) ………….. thông báo để người
nộp thuế được biết và thực hiện./.
|
NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ |
IV. PHẦN
TÍNH TIỀN CHẬM NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành cho cơ quan thu
tiền):
1. Số ngày chậm nộp lệ phí trước bạ so với thông báo của
cơ quan Thuế:
......................
2. Số tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ (đồng):
..............................................................
(Viết
bằng chữ: ..................................................................................................................
)
|
|
….., ngày ….
tháng …. năm .... |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét