|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 147/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 07 tháng
5 năm 2026 |
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế,
chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân
xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính
phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số
29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội.
Chương I
Nghị định
này hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24
tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm
pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm
2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài
(sau đây gọi là Nghị quyết số 29/2026/QH16), bao gồm:
1. Điều 11 quy định xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không
đúng quy định.
2. Điều 12 quy định xử lý về việc tiếp tục giao đất, cho thuê đất
đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất.
3. Điều 13 quy định xử lý đối với dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà
nước đã thu hồi đất không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp
luật.
4. Khoản 4 Điều 16 sửa đổi mục 14 Nghị quyết số
265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10 Quốc
hội khoá XV.
Nghị định
này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến các dự án được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số
29/2026/QH16.
Chương II
HƯỚNG
DẪN XỬ LÝ DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH
Điều 3. Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã
được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định
Việc rà
soát các điều kiện để xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy
định theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16
thực hiện như sau:
1. Sở Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát sự phù hợp của dự
án với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
2. Sở Xây
dựng tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc cho phép
điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận
không đúng quy định đối với từng dự án. Hồ sơ gồm:
a) Tờ
trình;
b) Dự
thảo quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho
phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng
nhận không đúng quy định;
c) Ý kiến
của các cơ quan liên quan;
d) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Đối
với các tỉnh, thành phố tổ chức riêng Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân công Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện các
nhiệm vụ quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Đối
với diện tích đất được điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều này thì không
phải thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Điều
4. Quy định về thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16
1. Trách
nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Xác
định giá đất và chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị định này
đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số
29/2026/QH16 sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép
điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử
dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy chứng nhận không đúng quy định;
b) Ban
hành Quyết định công bố danh sách các giấy chứng nhận đã cấp thuộc trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11
Nghị quyết số 29/2026/QH16; tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất được cấp giấy chứng nhận; số phát hành (số seri của giấy chứng
nhận); số vào Sổ cấp giấy chứng nhận.
Đối với
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số
29/2026/QH16 thì việc ban hành quyết định tại điểm này được thực hiện khi
có giấy tờ hoặc thông tin của cơ quan thuế chứng minh nhà đầu tư, chủ đầu tư đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
2. Trách
nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai:
a) Đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng về danh sách số phát hành (số seri của
giấy chứng nhận), số vào Sổ cấp giấy chứng nhận của các giấy chứng nhận đã cấp
thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Việc đăng tin được thực
hiện 03 lần, mỗi lần cách nhau 30 ngày;
b) Trường
hợp có địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
gửi thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng
đất, thời hạn sử dụng đất
c) Gửi
thông báo bằng văn bản kèm theo danh sách số phát hành (số seri của giấy chứng
nhận), số vào Sổ cấp giấy chứng nhận của các giấy chứng nhận quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này đến Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng tại địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, cơ quan, tổ chức, các bên có liên
quan (nếu có) để thông tin đến người sử dụng đất, người sở hữu tài sản và các
bên có liên quan khi thực hiện giao dịch;
d) Thực
hiện chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp phải cấp mới theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc xác
nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp; trao giấy chứng nhận cho người được
cấp.
Trường
hợp xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp, Văn phòng đăng ký đất đai thể
hiện tại cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” của giấy chứng nhận đã
cấp như sau: “... (ghi tên loại thông tin thay đổi) đã thay đổi từ... thành
... (ghi nội dung thông tin trước và sau khi thay đổi) theo Nghị quyết số
29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ
tục đăng ký)”.
Trường
hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được
thế chấp và đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm thì thực hiện việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đăng
ký biện pháp bảo đảm; việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa
ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao
cho bên nhận thế chấp.
3. Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp giấy chứng nhận đã cấp kèm
theo đơn về việc đăng ký biến động theo quy định về thủ tục đăng ký biến động
đất đai đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được thông báo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã
lập hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất được công chứng, chứng thực trước ngày ban hành thông
báo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thì nộp thêm văn bản, giấy tờ về việc
chuyển quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Nhà
đầu tư, chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật liên quan.
5. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện:
a) Cấp
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định của pháp luật về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
b) Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
6. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính để thực hiện Điều này:
trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các
bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục,
thành phần hồ sơ phải nộp.
Điều
5. Xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án được
điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16
1. Thời
điểm xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi được
điều chỉnh mục đích sử dụng đất sang đất ở quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 là thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định
cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong giấy
chứng nhận không đúng quy định.
2. Số
tiền cần phải thu từ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời
điểm điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 được xác định như sau:
TBS
= T1 - T2
Trong đó:
TBS
là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung.
T1
là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại
thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp.
T2
là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã được cấp giấy
chứng nhận không đúng quy định được xác định theo chính sách và giá đất tại
thời điểm Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận được cấp. Trong đó:
Tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của Chính phủ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và giá đất;
Trường
hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp giấy
chứng nhận không đúng được xác định căn cứ vào tỷ lệ so với đất ở thì nay cho
áp dụng tỷ lệ đó để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Trường
hợp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp lớn hơn số tiền tính theo giá đất
ở tại thời điểm trước đây đã cấp giấy chứng nhận không đúng quy định thì Nhà
nước không hoàn trả số tiền chênh lệch.
4. Đối
với phần diện tích của dự án không phải diện tích đất được điều chỉnh sang đất
ở theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 29/2026/QH16 mà
thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết thì việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan.
Chương III
Điều 6. Quy định về tiếp tục giao đất, cho thuê
đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất
1. Đối
với dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
29/2026/QH16 nằm tại khu vực ven biển hoặc trong phạm vi thực hiện dự án có
diện tích đất có nguồn gốc từ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng
sản xuất thì áp dụng chính sách theo quy định tại Điều 4 Nghị
quyết số 170/2024/QH15. Việc rà soát điều kiện được tiếp tục giao đất, cho
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư như sau:
a) Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 170/2024/QH15
đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt
theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng,
quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm
nghiệp); điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư;
b) Sở Tài
chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư đối với từng dự án. Hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định
cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; ý kiến của
các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Đối
với dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
29/2026/QH16 mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì áp
dụng chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số
170/2024/QH15. Việc rà soát điều kiện được tiếp tục giao đất, cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư như sau:
a) Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 170/2024/QH15
đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt
theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng,
quy hoạch sử dụng đất an ninh; điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu
tư;
b) Sở Tài
chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư đối với từng dự án. Hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định
cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; ý kiến của
các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Sau
khi có Quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tư, các cơ quan, người có thẩm quyền hoàn thiện các thủ tục để thực hiện dự
án đầu tư theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Trường
hợp trong diện tích đất đã giao, cho thuê trước ngày 01/5/2026 có diện tích
rừng phải chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện dự án mà chưa có quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp tại thời
điểm giao đất, cho thuê đất thì cơ quan, người có thẩm quyền không phải ban
hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng khi hoàn thiện hồ sơ dự án. Việc
thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp.
4. Đối
với phần diện tích của dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc lựa chọn phương pháp định giá đất,
trình tự áp dụng phương pháp định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp được thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị
định số 76/2025/NĐ-CP.
Đối với
phần diện tích của dự án được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất theo quy
định tại khoản 5 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16 thì
việc lựa chọn phương pháp định giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá
đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời
điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
5. Trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
29/2026/QH16 thì nhà đầu tư không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đối với thời gian từ ngày bãi bỏ quyết định giao đất, cho thuê đất đến ngày
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này.
Điều
7. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để thực
hiện dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số
29/2026/QH16
Thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư để thực hiện dự án
theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16
áp dụng như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều
23 Luật Đầu tư.
Điều
8. Quy định về xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng
và chi phí xây dựng trên khu đất thực hiện dự án (nếu có) cho nhà đầu tư theo
quy định tại
khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 29/2026/QH16
1. Trường
hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật thì thực hiện xử lý tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 và Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026).
2. Trường
hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư không bảo đảm năng lực để tiếp tục thực hiện
dự án, không được tiếp tục thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc hoàn trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu
tư đã ứng và chi phí xây dựng trên khu đất thực hiện dự án (nếu có) cho nhà đầu
tư. Kinh phí hoàn trả cho nhà đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương (chi đầu tư
phát triển khác). Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục
công trình đã triển khai đầu tư xây dựng trên đất được thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
Chương IV
Điều 9. Quy định về rà soát điều kiện được tiếp
tục sử dụng đất thực hiện dự án
1. Việc
rà soát các điều kiện được tiếp sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 được thực hiện như sau:
a) Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16 đối với
từng dự án;
b) Sở Tài
chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép dự án được tiếp tục thực hiện. Hồ sơ gồm:
Tờ trình; dự thảo quyết định cho phép dự án được tiếp tục thực hiện; ý kiến của
các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Việc
xác định dự án không có tranh chấp, khiếu kiện hoặc đã giải quyết xong tranh
chấp, khiếu kiện (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Chương
III của Luật Khiếu nại, Chương III của Luật Tố cáo và Mục 2 Chương XV của Luật Đất đai.
3. Sau
khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho phép dự án được tiếp tục
thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu thực hiện giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai như đối với trường hợp đã có quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật.
Điều
10. Quy định xử lý kinh phí Chủ đầu tư đã bỏ ra để thu hồi đất theo quy định
tại
khoản 3 Điều 13 Nghị quyết số 29/2026/QH16
1. Trường
hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định pháp luật thì thực hiện xử lý tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 và
Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026).
2. Trường
hợp dự án sau rà soát, nhà đầu tư không bảo đảm năng lực để tiếp tục thực hiện
dự án, không được tiếp tục thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc hoàn trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu
tư đã ứng và chi phí xây dựng trên khu đất thực hiện dự án (nếu có) cho nhà đầu
tư. Kinh phí hoàn trả cho nhà đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương (chi đầu tư
phát triển khác). Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục
công trình đã triển khai đầu tư xây dựng trên đất được thực hiện theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
Chương V
Điều 11. Hướng dẫn về mở rộng việc áp dụng các
cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 về cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các
dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí
Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa
1. Đối
với các trường hợp áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại các điều 3, 6, 7 và 8 của Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự
án, đất đai có tình huống pháp lý tương tự theo quy định tại mục
14 Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ
họp thứ 10 Quốc hội khoá XV (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 16 Nghị quyết số 29/2026/QH16) thì được áp dụng quy định tương ứng tại
Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về cơ
chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất
đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành
phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
2. Trường
hợp áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại Điều 4 và Điều 5
của Nghị quyết số 170/2024/QH15 để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các
dự án, đất đai có tình huống pháp lý tương tự theo quy định tại mục
14 Nghị quyết số 265/2025/QH15 thì được áp dụng các quy định tại các điều
6, 7 và 8 Nghị định này để triển khai thực hiện.
1. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tháo gỡ, khó khăn, vướng mắc
cho các dự án tồn đọng, kéo dài trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định
này.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:
a) Đẩy
nhanh triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này bảo đảm
tiến độ hoàn thành theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; tiếp tục tổ chức rà soát
các dự án, xác định vấn đề vướng mắc, bảo đảm không để xảy ra trường hợp còn có
dự án tồn đọng, kéo dài nhưng không được tổng hợp, xem xét xử lý, tháo gỡ;
b) Chịu
trách nhiệm về kết quả rà soát tính pháp lý dự án, về kết quả rà soát điều kiện
thực hiện dự án, về kết quả rà soát, xác định lại giá đất, tính lại tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất khi thực hiện theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị
định này;
c) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực
hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này, không để phát sinh tranh
chấp, khiếu nại, khiếu kiện, không hợp thức hoá các vi phạm, không để phát sinh
sai phạm mới, không để xảy ra việc trục lợi chính sách, lợi ích nhóm, thất
thoát, lãng phí; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện (6 tháng đầu năm và cuối
năm) Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này;
d) Chỉ
đạo Sở Tài chính rà soát, phân loại các dự án tồn đọng, kéo dài áp dụng từng cơ
chế, chính sách quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này để
chuyển cơ quan chuyên môn hướng dẫn thực hiện.
3. Sau
khi hoàn thành việc xử lý các dự án đầu tư theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 và
Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai.
4. Trong
quá trình thực hiện Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Nghị định này, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ động mời Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc xác định
giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định để kịp thời đảm bảo
việc tiếp tục sử dụng đất, tiếp tục thực hiện dự án theo Nghị quyết số
29/2026/QH16 và Nghị định này.
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2026 đến ngày các quy
định về cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án
tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 hết hiệu lực thi
hành.
Trường
hợp các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo Nghị
quyết số 29/2026/QH16 mà đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2031 chưa kết thúc và được
tiếp tục triển khai theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị
quyết số 29/2026/QH16 thì tiếp tục được áp dụng quy định tại Nghị định này.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định này thì
việc áp dụng cơ chế, chính sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét