Nội dung Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật được biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/; www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn /

218 DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Chủ Nhật, 10 tháng 5, 2026

【Review】Nghị quyết 29/2026/QH16: Cơ chế xử lý vi phạm đất đai trước Luật Đất đai 2024.

THUỘC TÍNH VĂN BẢN :

Số ký hiệu : .....................

Ngày ban hành : .....................

Loại VB : NGHỊ QUYẾT

Ngày có hiệu lực : ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Nguồn thu thập : ĐÃ BIẾT

Ngày đăng công báo :  ĐÃ BIẾT

Ngành: ĐÃ BIẾT

Lĩnh vực :  ĐÃ BIẾT

Cơ quan ban hành/ chức danh/Người ký : QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
TRẦN THANH MẪN

Phạm vi:  Toàn quốc

Tình trạng hiệu lực :  ĐÃ BIẾT

THÔNG TIN ÁP DỤNG : 

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

2. Các quy định về xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân được quy định tại Nghị quyết này được thực hiện đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2029. Sau thời điểm ngày 01 tháng 5 năm 2029 mà quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, tạm đình chỉ điều tra vụ án, tạm đình chỉ điều tra đối với bị can, tạm đình chỉ vụ án, tạm đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo, hoãn phiên tòa, hoãn chấp hành hình phạt, chưa xem xét kỷ luật theo quy định tại Nghị quyết này chưa hết thời hạn thì được tiếp tục thực hiện quy định của Nghị quyết này đến khi kết thúc.

3. Các quy định về cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết này được thực hiện đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2031. Các cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện theo Nghị quyết này mà đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2031 chưa kết thúc thì được tiếp tục triển khai theo quyết định đã ban hành.

4. Sửa đổi mục 14 Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XV như sau:

"14. Cho phép mở rộng việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai có tình huống pháp lý tương tự và được xác định thời điểm sai phạm, vi phạm trước ngày 01/8/2024 trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án. Việc thực hiện nội dung này phải bảo đảm tuân thủ đầy đủ nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội và các nguyên tắc khác đã được Bộ Chính trị chỉ đạo.

Giao Bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ vào các quan điểm, nguyên tắc đã được quy định cụ thể tại các Kết luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội đã ban hành, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai tháo gỡ theo thẩm quyền. Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm toán việc xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án, đất đai áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù tại Nghị quyết này.

Trong quá trình áp dụng quy định này mà các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có quy định thuận lợi hơn thì được lựa chọn áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành".

5. Trong quá trình rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài trước thời điểm Nghị quyết này được ban hành, trường hợp phát sinh các tình huống pháp lý chưa được quy định tại Nghị quyết này và trong thời gian Quốc hội không họp, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết có quy định khác với luật, nghị quyết của Quốc hội, nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Các quy định về xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân được quy định tại Nghị quyết này được tổ chức thực hiện như sau:

a) Giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ban hành quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này;

b) Giao Chính phủ, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, cấp tỉnh khẩn trương rà soát, lập danh sách, báo cáo về các vụ án, vụ việc vi phạm pháp luật về đất đai nhưng không tham nhũng xảy ra trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. Người đứng đầu các cơ quan nêu trên chịu trách nhiệm toàn diện trong việc đánh giá tính hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của dự án, công trình đã triển khai, khả năng, phương án, điều kiện để khắc phục và giám sát kết quả khắc phục hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra làm căn cứ để áp dụng các chính sách quy định tại Nghị quyết này;

c) Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng các cấp khẩn trương rà soát, lập danh sách, báo cáo về các vụ việc, vụ án, bản án có vi phạm pháp luật về đất đai nhưng không tham nhũng xảy ra trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 để thực hiện hiệu quả Nghị quyết này;

d) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Nghị quyết này thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, thi hành án hình sự.

2. Các quy định về cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết này được tổ chức thực hiện như sau:

a) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

a1) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ban hành quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này;

a2) Chỉ đạo các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí;

a3) Chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với chính quyền địa phương cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý các vấn đề chưa phân cấp, phân quyền cho địa phương;

a4) Để bảo đảm lợi ích quốc gia và ngăn chặn các yếu tố có thể đe dọa an ninh quốc gia, Thủ tướng Chính phủ thực hiện các biện pháp khẩn cấp dừng hoặc tạm dừng thực hiện các cơ chế, chính sách được quy định tại Nghị quyết này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; trong thời gian giữa hai kỳ họp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, sau đó báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

a5) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này;

b) Trong quá trình áp dụng quy định tại Nghị quyết này, trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

c) Người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; đồng thời khẩn trương rà soát kỹ các dự án, xác định vấn đề vướng mắc cụ thể, thẩm quyền xử lý để chủ động giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo Kết luận số 18- KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 05 năm 2026 -2030, gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” và không để xảy ra trường hợp còn có dự án tồn đọng nhưng không được tổng hợp, xem xét xử lý, tháo gỡ.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia xây dựng, thẩm định, thẩm tra Nghị quyết này và tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết này được loại trừ, miễn trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng, thẩm định, thẩm tra, thực hiện Nghị quyết này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

4. Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết này định kỳ hằng năm và kết quả tổng kết khi kết thúc việc thực hiện Nghị quyết này.

5. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XVI, kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.

XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN (PDF) :
XXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXXX
NGHE ĐỌC VĂN BẢN LUẬT (AUDIO) :
(đang cập nhật)
XEM NỘI DUNG TOÀN VĂN BẢN ( WORD) :
VĂN BẢN ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH (FILE PDF):
(đang cập nhật)
(Biên tập lại từ 04 nguồn chính: https://vbpl.vn/;  www.congbao.hochiminhcity.gov.vn; https://congbao.chinhphu.vn/ và https://www.ipvietnam.gov.vn/
SƠ LƯỢC NHỮNG ĐIỂM CHÍNH :

A. BỐ CỤC VĂN BẢN :

Căn cứ ban hành:>>>XEM

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ

Chương II 

XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN XẢY RA TRƯỚC KHI LUẬT ĐẤTĐAI NĂM 2024 CÓ HIỆU LỰC

  • Điều 5. Không truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 6. Tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Điều 7. Miễn trách nhiệm hình sự
  • Điều 8. Không khởi tố vụ án hình sự; tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra đối với bị can; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo và hoãn phiên tòa
  • Điều 9. Hoãn chấp hành hình phạt, miễn, giảm hình phạt và xóa án tích đối với trường hợp đã có bản án
  • Điều 10. Quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân

Chương III 

THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CHO CÁC DỰ ÁN TỒN ĐỌNG, KÉO DÀI

  • Điều 11. Xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định
  • Điều 12. Xử lý về việc tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất
  • Điều 13. Xử lý đối với dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà nước đã thu hồi đất không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật
  • Điều 14. Xử lý các dự án đầu tư trong trường hợp có vi phạm về mục đích sử dụng đất
  • Điều 15. Xử lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện đang triển khai đầu tư xây dựng nhưng chưa thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Chương IV 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 16. Điều khoản thi hành
  • Điều 17. Tổ chức thực hiện

 

B. CÂU HỎI LIÊN QUAN:

  • Tìm hiểu(đang cập nhật)
  • Bộ câu hỏi và đáp án(đang cập nhật)

Luật Gia Vlog - NGUYỄN KIỆT- tổng hợp & phân tích

VIDEO :
(đang cập nhật)
GÓC BÁO CHÍ:

  • Góc báo chí(đang cập nhật)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét