|
CHÍNH PHỦ Số: 150/2025/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng
6 năm 2025 |
NGHỊ
ĐỊNH
Quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tương áp dụng
1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gợi chung là cấp xã).
2. Nghị định này áp dụng đối với
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gồm cơ sở và cơ quan
tương đương sở (sau đây gọi chung là sở); cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có phòng và
cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng).
3. Các cơ quan sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị
định này:
a) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu
kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức
thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã và sự thống nhất, thông suốt trong quản lý ngành, lĩnh vực từ trung ương đến
cấp xã.
2. Bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động.
3. Phân định rõ thẩm quyền giữa chính quyền địa phương cấp
tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã; không nhất thiết ở trung ương có bộ, cơ quan
ngang bộ thì cấp tỉnh, cấp xã có tổ chức tương ứng.
4. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.
5. Không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan cấp trên đặt tại địa bàn.
Chương
II
QUY
ĐỊNH VỀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 3. Vị trí và chức năng của sở
Sở là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo
quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình,
biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh
trong phạm vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có
quy định khác) thuộc sở (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo
dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng
ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm
quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài
công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thực hiện hợp tác
quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu
trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn
phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc
sở (nếu có) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công
chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được
giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền,
phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16. Riêng đối với Thanh tra tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ
chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Văn phòng (nếu có);
c) Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có);
d) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối
với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên
chế công chức.
3. Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được áp dụng theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc
sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn
phòng.
4. Tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc
sở (sau đây gọi chung là chi cục)
a) Có đối tượng quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức
năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc
phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực;
c) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 12 biên
chế công chức.
5. Tiêu chí thành lập phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc
sở (sau đây gọi chung là phòng thuộc chi cục)
a) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối
với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi cục hoặc tham mưu về công
tác quản trị nội bộ của chi cục;
b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 05 biên
chế công chức.
Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với
quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp
có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở
a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo
Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cấp phó của người đứng đầu sở
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo
đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ
thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp
luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám
đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở.
Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc
sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Số lượng Phó Giám đốc sở
Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được
thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho
phù họp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó
Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không
quá 10 Phó Giám đốc.
2. Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được bố trí
01 Phó Trưởng phòng;
b) Phòng thuộc sở có từ 10 đến 14 biên chế công chức được
bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng;
c) Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được
bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.
3. Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện như quy
định tại khoản 2 Điều này.
4. Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở
a) Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí
01 Phó Chi cục trưởng;
b) Chi cục không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương
trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
5. Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở áp dụng
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 7. Chế độ làm việc của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở
1. Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của sở và chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện.
3. Giám đốc sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương
và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công
việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm
quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc sở phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có
liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý của mình.
4. Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bộ, cơ quan
ngang bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác truớc Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối
hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ
quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở.
5. Giám đốc sở bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp Trưởng và cấp Phó
các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ của
địa phương.
Điều 8. Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phưong
1. Sở Nội vụ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức hành
chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán
bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính
phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền
lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình
đẳng giới.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín
ngưỡng, tôn giáo trong trường hợp không thành lập Sở Dân tộc và Tôn giáo.
2. Sở Tư pháp
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: Công
tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật; theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản
quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc
tịch; nuôi con nuôi; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; công chứng, chứng
thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương
mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường
nhà nước; pháp chế; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Ke hoạch phát
triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt
Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước;
vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của
nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và
thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tài sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài
chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế
tập thể, hộ kinh doanh.
4. Sở Công Thương
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao
gồm các ngành và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái
tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công
nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông
thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công
nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công
nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hóa trên địa bàn; sản
xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; thương mại
biên giới (đối với các tỉnh có biên giới); dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương
mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại;
hội nhập kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp;
lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo;
phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất;
môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng
họp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (đối với các tỉnh có biển, đảo);
viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
6. Sở Xây dựng
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dụng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng;
phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch
(trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại
chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh
đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng;
kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị
trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy
phép lái xe cơ giới đường bộ).
Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có Sở Quy
hoạch - Kiến trúc thì chức năng tham mưu về quy hoạch xây dựng và kiến trúc do Sở
Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở
hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu
chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp
công nghệ sô; ứng dụng công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an
ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi
số; hạ tầng thông tin truyền thông.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia
đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và
truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại;
quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
Đối với các địa phương có Sở Du lịch thì chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quản lý nhà nước về du lịch do Sở Du lịch thực hiện và đổi tên Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch thành Sở Văn hóa và Thể thao.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm
non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại
học (nếu có).
10. Sở Y tế
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế dự phòng;
khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần;
bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy
và quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã
hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm
y tế.
11. Thanh tra tỉnh
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm
vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện nhiệm
vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
12. Văn phòng Ủy ban nhân dân
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa
phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối cổng
Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân và các
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội
bộ của Văn phòng.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại
địa phương trong trường hợp không
thành lập Sở Ngoại vụ.
Điều 9. Các sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương
1. Sở Ngoại vụ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác đối
ngoại địa phương, bao gồm công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với những tỉnh
có đường biên giới).
Sở Ngoại vụ được thành lập khi đáp ứng một trong các tiêu
chí sau:
a) Có cửa khẩu quốc tế đường bộ;
b) Có cửa khẩu quốc tế đường hàng không;
c) Có cảng biển quốc tế;
d) Có từ 500 dự án đầu tư nước ngoài trở lên (hoặc có tổng
vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 100.000 tỷ Việt Nam đồng) đang hoạt động tại địa
phương, có trên 4.000 người nước ngoài hiện đang sinh sống hoặc làm việc tại địa
phương, có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt từ 100.000 tỷ Việt Nam đồng trở
lên, đã ký kết thỏa thuận về hợp tác quốc tế với 5 địa phương trở lên.
Đối với các địa phương không tổ chức riêng Sở Ngoại vụ thì
sáp nhập, chuyển chức năng, nhiệm vụ về Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín
ngưỡng, tôn giáo.
Sở Dân tộc và Tôn giáo được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu
chí sau:
a) Có ít nhất 20.000 người dân tộc thiểu số sống tập trung
thành cộng đồng làng, bản;
b) Có ít nhất 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước
tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;
c) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu
về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư hoặc biên giới có đông đồng bào
dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.
Đối với các địa phương không tổ chức riêng Sở Dân tộc và Tôn
giáo thì chuyển chức năng, nhiệm vụ về Sở Nội vụ.
3. Sở Du lịch
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch.
Sở Du lịch được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
a) Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) ghi danh là Di sản thế giới hoặc có tài nguyên
và tiềm năng du lịch nổi trội (có khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia hoặc
đô thị du lịch, điểm tham quan, nghỉ dưỡng có quy mô lớn, nổi bật);
b) Ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong
định hướng phát triến kinh tế - xã hội của địa phương và có giá trị kinh tế từ du
lịch đóng góp vào tổng sản phẩm nội địa (GRDP) hàng năm của địa phương với tỷ trọng
từ 10% trở lên trong 5 năm liên tục.
Đối với các địa phương không tổ chức riêng Sở Du lịch thì
sáp nhập, chuyển chức năng, nhiệm vụ về Sở
Văn hóa và Thể thao và đổi tên thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc được thành lập ở thành phố Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây
dựng, kiến trúc.
Trường hợp thành phố Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh không tổ chức riêng Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì sáp nhập, chuyển
chức năng, nhiệm vụ về Sở Xây dựng.
Điều 10. Khung số lượng sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này, các tỉnh,
thành phố được tổ chức không quá 14 sở, riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh có không quá 15 sở.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 11. Vị trí và chức năng của phòng
1. Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc
làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, số lượng người làm việc, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập và công
tác của Ủy ban nhân dân cấp
xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có),
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của phòng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển lĩnh vực; chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực trên địa bàn cấp xã trong phạm vi
quản lý của phòng;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép,
giấy chứng nhận và các loại giấy tờ có giá trị tương đương thuộc phạm vi trách nhiệm
và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công
của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và
tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan
chuyên môn theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, lưu trữ phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp xã.
6. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và sở quản lý lĩnh
vực.
7. Kiểm tra theo lĩnh vực được phân công phụ trách đối với
tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy
định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công
chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách,
chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên
chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
9. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng
theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền,
phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao theo quy định
của pháp luật.
Điều 13. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phòng
1. Người đứng đầu phòng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã (sau đây gọi chung là Trưởng phòng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng.
2. Cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung
là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu
trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Mỗi phòng được bố trí
01 Phó Trưởng phòng, khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng
ủy quyền điều hành các hoạt động
của phòng.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng
1. Phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân cấp
xã; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng ban
hành Quy chế làm việc của phòng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
3. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương
và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ
khả năng và điều kiện để giải quyết thì Trưởng phòng phải chủ động làm việc với
Trưởng phòng có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết
định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham
nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
4. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức, hoạt
động của cơ quan mình; báo cáo công tác với cơ quan có thấm quyền theo quy định.
Điều 15. Các phòng chuyên môn được tổ chức ở cấp xã
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực
sau:
a) Lĩnh vực Văn phòng, gồm: Chương trình, kế hoạch công tác
của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; tham mưu hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân
dân; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin,
bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng;
b) Lĩnh vực Tư pháp, gồm: Công tác xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử
lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ
giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, quản lý công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định của
pháp luật;
c) Lĩnh vực đối ngoại, gồm: Công tác đối ngoại địa phương,
bao gồm, công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với đơn vị hành chính cấp xã
có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên
đất liền, trên biển và hải đảo).
2. Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực sau:
a) Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch, gồm: Tài chính - ngân sách
nhà nước; kế hoạch và đầu tư; thống kê; đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể;
b) Lĩnh vực Xây dựng và Công Thương, gồm: Quy hoạch xây dựng,
kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị
(bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị; cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng
đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây
dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công
sở; vật liệu xây dựng; giao thông; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại;
c) Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, gồm: Đất đai; tài nguyên
nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo (đối với đơn vị hành chính
có biển, đảo); nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển
nông thôn; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; chất lượng, an toàn thực phẩm đối
với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại
nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng
nghề nông thôn.
3. Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực sau:
a) Lĩnh vực Nội vụ, gồm: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà
nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên
chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen
thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo
hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới; công tác
dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo;
b) Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, gồm: Giáo dục mầm non; giáo
dục phổ thông (giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở);
c) Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin, gồm: Văn hóa;
gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; phát thanh truyền hình; báo chí;
thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm
lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng
bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông
tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền
số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin;
d) Lĩnh vực Y tế, gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh,
phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao
gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược
cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế.
Điều 16. Khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Căn cứ quy định tại Điều 15 Nghị định này và yêu cầu quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương, chính quyền địa phương cấp xã quyết
định việc thành lập các phòng chuyên môn.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Chương
IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ
1. Trình Chính phủ quy định khung về tiêu chuẩn chức danh
lãnh đạo, quản lý cấp sở, chi cục, cấp phòng thuộc sở, cấp phòng thuộc chi cục thuộc
sở và cấp phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phối hợp với các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
3. Tổng hợp, theo dõi việc sắp xếp, tổ chức bộ máy cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
Điều 18. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ
đối với sở theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã.
3. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
4. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
sở phù hợp với hướng dẫn của bộ quản
lý ngành, lĩnh vực; quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng Phó Giám đốc của từng sở
phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các tiêu chí quy định tại Nghị định này.
2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định tại Nghị định này,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có
quy định khác.
3. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc sở theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng
lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ.
4. Phân cấp, ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ,
quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp
luật.
5. Căn cứ quy định khung của Chính phủ và theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ, quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở,
chi cục thuộc sở, phòng (tổ chức tương đương) thuộc sở, phòng thuộc chi cục thuộc
sở và phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm phù hợp với đặc thù
của địa phương và không được thấp hơn quy định khung của Chính phủ.
6. Hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về tình hình
tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã.
7. Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức
bộ máy của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Nghị
định này và các văn bản pháp luật khác liên quan.
Điều 20. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Lãnh đạo, chỉ đạo sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó
Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc sở.
4. Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các văn bản khác có liên quan.
2. ủy quyền thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
3. Hàng năm, báo cáo với Hội đồng
nhân dân cấp xã (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt
động của phòng chuyên môn.
Điều 22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Lãnh đạo, chỉ đạo phòng chuyên môn thực hiện chức năng,
nhiệm vụ được giao.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách
chức, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn và tương đương theo quy định của Đảng
và của pháp luật.
3. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với nội dung điều chuyển chức năng, nhiệm vụ giữa các
cơ quan liên quan đến thủ tục hành chính thì thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời
điểm nộp hồ sơ.
2. Các trường hợp đã được thẩm định, chấp thuận, phê duyệt,
cấp giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục sử dụng theo các văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp, trường hợp có thời hạn thì thực hiện đến khi hết hạn. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi thì thực hiện theo nhiệm vụ
phân công theo quy định tại Nghị định này và quy định có liên quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm
2025, thay thế Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: -
Ban Bí thư Trung ương Đảng; -
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; -
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; -
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương -
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; -
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; -
Văn phòng Quốc hội; -
Tòa án nhân dân tối cao; -
Viện kiểm sát nhân dân tối cao; -
Kiểm toán nhà nước; -
Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; -
Cơ quan trung ương của các đoàn thể; -
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2b) |
TM. CHÍNH
PHỦ KT.THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Hòa
Bình |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét