|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 24/2012/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4
năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật
Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15 và Luật
số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ
ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP
ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm
2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Nghị định này quy định về hoạt động kinh doanh vàng,
bao gồm: Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh
doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động sản xuất vàng miếng; hoạt động
kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng và các hoạt
động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản
và hoạt động phái sinh về vàng.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có
đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân
hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng
Nhà nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất
trong từng thời kỳ.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, 8 Điều 4 như sau:
“6. Hoạt động sản xuất vàng miếng; kinh doanh mua, bán
vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện
và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, Giấy phép
kinh doanh mua, bán vàng miếng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ. Hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại sản xuất vàng miếng được thực hiện theo quy định tại Nghị định
này.”
“8. Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo Điều 112 Luật Các tổ chức
tín dụng.”
4. Bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau:
“10. Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu
đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài
khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh
doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
5. Bổ sung khoản 5a Điều 6 như sau:
“5a. Khi bán vàng nguyên liệu mua từ doanh nghiệp, ngân
hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này phải lập và sử dụng hóa đơn
điện tử theo quy định của pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch
bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.”
6. Sửa đổi tên Chương III như sau:
“Chương III. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, MUA, BÁN VÀNG MIẾNG”
7. Bổ sung Điều 11a sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a.
Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng
1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy
phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh
doanh vàng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng
nhưng đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, các kiến nghị có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra,
kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
d) Có quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng bao
gồm những nội dung cơ bản như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất
vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
2. Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp
Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Có vốn điều lệ từ 50.000 tỷ đồng trở lên;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh
doanh vàng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng
nhưng đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, các kiến nghị có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra,
kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
d) Có quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng bao
gồm những nội dung cơ bản như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất
vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp
Giấy phép sản xuất vàng miếng.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12.
Trách nhiệm của các tổ chức được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Chỉ được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán loại vàng
miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế
toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều này, doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng miếng có trách nhiệm:
a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của
sản phẩm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tiêu chuẩn khối lượng, hàm lượng sản phẩm đã sản xuất đúng với tiêu chuẩn khối
lượng, hàm lượng đã công bố;
b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về sản phẩm vàng miếng do
mình sản xuất, bảo hành sản phẩm vàng miếng cho khách hàng theo quy định pháp
luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu vàng miếng được sản xuất;
c) Xây dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu
vàng miếng được sản xuất có những nội dung cơ bản bao gồm thông tin nguyên liệu
đầu vào, thời gian sản xuất, sản phẩm đầu ra; thực hiện kết nối cung cấp thông
tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều này, doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa
điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử và kết nối cung cấp thông tin
về mức giá niêm yết cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông
qua các đại lý ủy nhiệm;
c) Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong
hoạt động kinh doanh;
d) Xây dựng quy định nội bộ về mua, bán vàng miếng, trong
đó quy định rõ quy trình giao dịch mua, bán vàng miếng với khách hàng; công bố
công khai thông tin về quyền và nghĩa vụ của khách hàng trên trang thông tin điện
tử của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoặc niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch;
lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch mua bán vàng miếng;
đ) Xây dựng hệ thống thông tin xử lý, lưu trữ dữ liệu
giao dịch mua bán vàng miếng có những nội dung cơ bản bao gồm thông tin căn cước
đối với cá nhân, mã số thuế doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, khối lượng và
giá trị giao dịch của bên mua, bán; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho
Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Xuất
khẩu, nhập khẩu vàng
1. Ngân hàng Nhà nước cấp hạn mức hàng năm và Giấy phép từng
lần cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này
để xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; hạn mức hàng năm và Giấy phép từng lần cho
doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này để nhập
khẩu vàng nguyên liệu.
2. Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ và cung - cầu
vàng trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên
liệu cho doanh nghiệp theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này và cấp Giấy
phép xuất khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng
theo quy định tại khoản 7 Điều này. Các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4,
5, 7 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11a Nghị
định này.
3. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu của
Ngân hàng Nhà nước được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
4. Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng
trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép
tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp;
b) Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng
gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.
5. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập
khẩu vàng nguyên liệu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào
năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của
năm trước (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất vàng
trang sức, mỹ nghệ;
b) Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng
gia công vàng trang sức, mỹ nghệ.
6. Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai
thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được
Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu khi đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động khai thác vàng
trong Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp
khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác
vàng ở nước ngoài.
7. Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được Ngân
hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp
khai thác được khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có Giấy phép
khai thác vàng;
b) Vàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh nghiệp
khai thác ở trong nước.
8. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng bột,
dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm
được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng và thời hạn của Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu vàng.
10. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại,
được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Chỉ được phép nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu
có hàm lượng từ 99,5% trở lên;
b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của
vàng miếng, vàng nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng, khối lượng, hàm lượng
sản phẩm đã nhập khẩu đúng với tiêu chuẩn, khối lượng, hàm lượng đã công bố;
c) Xây dựng và báo cáo Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ
về xuất khẩu, nhập khẩu, biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu vàng;
d) Xây dựng quy định nội bộ về việc bán vàng nguyên liệu
đảm bảo công khai, minh bạch; công bố công khai thông tin về việc bán vàng
nguyên liệu, quyền và nghĩa vụ của khách hàng; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu
về xuất khẩu, nhập khẩu, giao dịch mua bán vàng nguyên liệu;
đ) Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu cho các mục đích:
đ.1) Sản xuất vàng miếng;
đ.2) Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;
đ.3) Bán cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp
Giấy phép sản xuất vàng miếng;
đ.4) Bán cho doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
e) Xây dựng hệ thống thông tin để xử lý, lưu trữ dữ liệu
về xuất khẩu, nhập khẩu, giao dịch mua bán vàng nguyên liệu có những nội dung
cơ bản bao gồm các thông tin về đối tác, khối lượng, hàm lượng và giá trị giao
dịch; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
g) Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16.
Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược,
kế hoạch về phát triển thị trường vàng theo hướng thị trường hóa.
2. Xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức hàng năm đối với việc
xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu của các doanh nghiệp,
ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này trên cơ sở:
a) Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính
sách tiền tệ;
b) Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước;
c) Tình hình thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
vàng miếng, vàng nguyên liệu;
Trên cơ sở tổng hạn mức hàng năm, Ngân hàng Nhà nước thực
hiện cấp hạn mức hàng năm cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy mô vốn
điều lệ của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại; tình hình xuất khẩu, nhập khẩu
vàng miếng, vàng nguyên liệu của các năm trước (nếu có) và nhu cầu của doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cách thức
phân bố hạn mức hàng năm cho các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.
3. Ngân hàng Nhà nước cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức,
mỹ nghệ;
b) Giấy phép sản xuất vàng miếng;
c) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên
liệu;
đ) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của
cá nhân vượt mức quy định;
e) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng quy định
tại khoản 9 Điều 4 sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
g) Hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; nhập khẩu
vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, quy định tại Điều 11a
Nghị định này.
4. Phối hợp cùng các bộ, ngành liên quan để thiết lập hệ
thống thông tin, xây dựng, lưu trữ dữ liệu về thị trường vàng, kết nối cung cấp
thông tin cho cơ quan liên quan nhằm tăng tính minh bạch, hỗ trợ hiệu quả công
tác quản lý.
5. Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với
hoạt động sản xuất vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh
mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu
và hoạt động kinh doanh vàng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.
6. Ngân hàng Nhà nước đăng tải trên trang thông tin điện
tử Ngân hàng Nhà nước giá mua, giá bán vàng miếng do doanh nghiệp, tổ chức tín
dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cung
cấp.
7. Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn
khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17.
Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình,
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng như
sau:
1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra hoạt động sản xuất, gia công
vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ
và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp
luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời
kỳ; quy định, hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho
các doanh nghiệp kinh doanh vàng và chia sẻ thông tin dữ liệu về việc cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng cho Ngân
hàng Nhà nước để phối hợp thực hiện.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn quốc
gia đối với vàng trang sức, mỹ nghệ và vàng miếng; kiểm tra và quản lý đo lường,
chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu
trong sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; kiểm định phương tiện
đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
4. Thanh tra Chính phủ thực hiện chức năng thanh tra hoạt
động sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Công an phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong
việc đấu tranh, điều tra, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng
theo quy định pháp luật.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động
kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định này và các quy định
của pháp luật khác có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động
kinh doanh vàng tại địa phương. Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động kinh doanh vàng.”
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2. Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh mua, bán
vàng miếng không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng không đúng quy định.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Chế
độ báo cáo
Các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại hoạt động kinh
doanh vàng phải thực hiện báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, mua, bán vàng
trang sức, mỹ nghệ; tình hình sản xuất, mua, bán vàng miếng; tình hình xuất khẩu,
nhập khẩu vàng, tình hình bán vàng nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền.”
Điều 2. Bãi
bỏ khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng
Điều 3. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10
năm 2025.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc Đá
quý Sài Gòn - SJC (sau đây được gọi là Công ty SJC) được phép gia công lại vàng
miếng từ vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, có ít nhất một trong các đặc điểm: bị trầy xước; bị
đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC. Công ty SJC chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo vàng miếng SJC được gia
công là vàng miếng do Công ty SJC đã sản xuất, gia công theo quy định của pháp
luật.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét