|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng
01 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
______________
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Luật
Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Luật
Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật
Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
78/2025/QH15;
Thực hiện
Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
1. Khoản 5 Điều 2 về các tiêu chí cụ thể
đối với “chất độc”.
2. Khoản 5 Điều 10 về các yêu cầu đối với
tổ chức sản xuất hóa chất; về việc thu hồi Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
3. Khoản 5 Điều 11 về các yêu cầu đối với
tổ chức kinh doanh hóa chất.
4. Khoản 7 Điều 12 về xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác
có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất.
5. Khoản 7 Điều 14 về nghĩa vụ tổ chức,
cá nhân tồn trữ hóa chất; quy định nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ hóa chất; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất.
6. Khoản 5 Điều 15 về công bố loại hóa
chất và mục đích sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hóa chất.
7. Khoản 2 Điều 18 về các trường hợp được
miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
8. Khoản 2 Điều 19 về trình tự, thủ tục
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
9. Khoản 3 Điều 20 về lộ trình xây dựng
Danh mục hóa chất quốc gia và thừa nhận danh mục hóa chất nước ngoài; về trình
tự, thủ tục đăng ký hóa chất mới.
10. Khoản 2 Điều 21 về các tổ chức đánh
giá hóa chất mới.
11. Khoản 4 Điều 22 về đăng ký, quản lý
hóa chất mới.
12. Khoản 4 Điều 26 về bảo mật thông tin
liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại và thông tin bảo mật khác.
13. Khoản 4 Điều 28 về nghĩa vụ cung cấp
thông tin của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất.
14. Khoản 9 Điều 29 về chuyển đổi số
trong quản lý nhà nước về hóa chất và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
15. Khoản 7 Điều 31 về danh mục hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin; quy trình kiểm soát
hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất; thực hiện công bố thông tin về hàm
lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
16. Khoản 3 Điều 32 về cách thức và
thông tin công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Hóa chất Bảng là hóa chất được kiểm
soát theo quy định của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và
phá hủy vũ khí hóa học và được ban hành tại Danh mục của Nghị định số
24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa
chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. Hóa chất Bảng bao gồm chất thuộc
Danh mục và hỗn hợp chất chứa chất thuộc Danh mục.
2. Tiền chất công nghiệp là các hóa chất
được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu
khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất cần thiết trong quá
trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ
ban hành.
3. CAS (Chemical Abstracts Service) là
mã số định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các
polyme, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim.
4. Chất độc quy định tại khoản 5 Điều 2
của Luật Hóa chất có một trong các tiêu chí theo nguyên tắc phân loại của GHS
sau:
a) Độc cấp tính cấp 1;
b) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt
cấp 1;
c) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1A;
d) Tác nhân gây ung thư cấp 1A;
đ) Đột biến tế bào mầm cấp 1A;
e) Độc tính sinh sản cấp 1A;
g) Nguy hại môi trường cấp 1.
5. GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài
hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of
Classification and Labelling of Chemicals).
6. Xác thực, định danh, truy xuất nguồn
gốc hóa chất là hoạt động giám sát, quản lý một đơn vị sản phẩm về hóa chất qua
từng công đoạn theo thời gian, địa điểm của quá trình hoạt động hóa chất.
Điều 3.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất
1. Bộ Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất
sau đây:
a) Quản lý hóa chất sử dụng trong công
nghiệp, hóa chất là tiền chất thuộc Danh mục do Chính phủ ban hành theo phân
công của Chính phủ và hóa chất thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ,
sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; quản lý hóa chất sử dụng trong các sản phẩm
công nghiệp tiêu dùng trừ các sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Công bố, vận hành, cập nhật, nâng cấp
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
c) Thống nhất quản lý hoạt động phân loại,
ghi nhãn hóa chất nguy hiểm; đăng ký, khai báo hóa chất; thông tin an toàn hóa
chất;
d) Tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện
an toàn hóa chất trong phạm vi cả nước;
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt
động hóa chất và an toàn hóa chất;
e) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về hóa chất;
g) Kiểm tra về hoạt động hóa chất; giải
quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý
của Bộ Công Thương;
h) Các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt
động hóa chất được Chính phủ phân công.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với Bộ Công Thương thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, hướng dẫn xây
dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực hóa chất theo thẩm quyền.
3. Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về vận chuyển
hóa chất nguy hiểm.
4. Bộ Y tế quản lý hóa chất sử dụng
trong bào chế dược phẩm cho người; hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt
côn trùng trong gia dụng, y tế; hóa chất sử dụng trong thiết bị y tế; hóa chất
sử dụng trong phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hương liệu thực
phẩm, vi chất dinh dưỡng, các vi chất bổ sung vào thực phẩm; hóa chất sử dụng
trong sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; phối hợp với các bộ, ngành quy định
về vệ sinh an toàn lao động trong hoạt động hóa chất.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
hóa chất sử dụng trong phân bón, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực
phẩm; hóa chất sử dụng trong sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất; hướng dẫn
phân loại, ghi nhãn và xây dựng phiếu an toàn hóa chất đối với các loại thuốc bảo
vệ thực vật.
6. Bộ Quốc phòng quản lý hóa chất, sản
phẩm hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng; xử lý, thải bỏ chất độc tồn dư, chất độc
tồn dư của chiến tranh, chất độc không rõ nguồn gốc và chất độc bị tịch thu.
7. Bộ Công an quản lý hóa chất, sản phẩm
hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội và phục vụ cho mục đích
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
8. Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh
lao động cho người lao động tham gia hoạt động hóa chất.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý việc sử
dụng hóa chất trong nhà trường, cơ sở dạy nghề cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân.
10. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công
Thương về việc phân bổ ngân sách bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận
hành, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đáp ứng quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối cổng thông tin điện tử
quốc gia với hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản
lý chuyên ngành hóa chất của Bộ Công Thương.
11. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt
động hóa chất sau đây:
a) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công
tại Luật Hóa chất và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được
phân công phân cấp;
b) Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động
hóa chất, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi
phạm về hoạt động hóa chất tại địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn
pháp luật về quản lý hóa chất.
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA
CHẤT
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH HÓA CHẤT
Điều 4.
Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất
1. Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức
được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và
công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
3. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có
bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy
hiểm của hóa chất. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải
có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh
báo nguy cơ. Hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm (nếu
có).
4. Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36
của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
5. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu
sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn
trữ tại cơ sở.
6. Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm
bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn
phòng, chống cháy nổ.
7. Hóa chất trong kho phải được bảo quản
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an
toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
8. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy
mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện
pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của
Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở sản
xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
9. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản
xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 5.
Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất
1. Tổ chức kinh doanh hóa chất là tổ chức
được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định
tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này hoặc thuê kho của tổ chức được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ
hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh.
3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất trong kho
phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.
4. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với
quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo
đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của
Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở kinh
doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động
kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 6.
Khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất
thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm thực hiện khai báo
hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu
a) Các thông tin khai báo trên cổng
thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các
thông tin hóa chất nhập khẩu;
b) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch
tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được
phát hành bằng tiếng nước ngoài;
c) Phiếu an toàn hóa chất;
d) Trường hợp đối với mặt hàng phi
thương mại không có hóa đơn thương mại, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có
thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.
3. Tạo tài khoản truy cập và giá trị
pháp lý của chứng từ điện tử trên cổng thông tin một cửa quốc gia
a) Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng
nhập theo mẫu quy định trên cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông
tin, tệp tin đính kèm;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo
hóa chất thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự
động chuyển đến hệ thống cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống
của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua cổng thông tin một cửa quốc gia tới
các tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan;
c) Thông tin phản hồi khai báo hóa chất
nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được
thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm
thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ
Công Thương;
d) Thông tin khai báo và phản hồi khai
báo hóa chất nhập khẩu qua cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định.
4. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn
trên cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử
trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp
thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.
5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì,
phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo
hóa chất.
6. Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức,
cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương
thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
7. Các trường hợp miễn trừ khai báo
a) Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
b) Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
c) Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc
khoản 1 Điều này;
d) Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để
thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;
đ) Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc
các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các chương 28 và
chương 29.
Mục 2
HÓA CHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 7.
Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
1. Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện
là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5
Điều 4 của Nghị định này;
b) Phải có quy trình thao tác an toàn.
Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất có điều kiện.
3. Công nghệ, đáp ứng quy định tại khoản
6 Điều 4 của Nghị định này.
4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất có điều kiện phải được phân
khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa
chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống
cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của
Nghị định này.
5. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên
ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của
Nghị định này.
6. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản
xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 8.
Điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện
1. Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều
kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho
tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định
này.
3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất có điều kiện phải được phân
khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa
chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống
cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của
Nghị định này.
4. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên
ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của
Nghị định này.
5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động
kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 9. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện;
b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà
xưởng, kho chứa, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng,
kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản
xuất và kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng
nhà xưởng, kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của
pháp luật về xây dựng);
d) Bản thuyết minh quy trình công nghệ,
thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;
đ) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định
ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất;
e) Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên
ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ
sở sản xuất;
g) Bản sao Quyết định công nhận kết quả
kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều
32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
h) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện;
b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của
kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho
tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Giấy
tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng sử
dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của
pháp luật về xây dựng);
d) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định
ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho chứa hóa chất;
đ) Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên
ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ
sở kinh doanh;
e) Bản sao Quyết định công nhận kết quả
kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều
32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
g) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất và kinh doanh
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện;
b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng từng
cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về
vị trí nhà xưởng, kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà
xưởng, khu vực sản xuất, kho chứa hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối
với thửa đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất hoặc Hợp đồng sử dụng dịch
vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của
pháp luật về xây dựng);
d) Bản thuyết minh quy trình công nghệ,
thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;
đ) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định
ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất và
kinh doanh hóa chất;
e) Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên
ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ
sở sản xuất và kinh doanh;
g) Bản sao Quyết định công nhận kết quả
kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều
32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
h) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất,
kinh doanh hóa chất có thẩm quyền thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện cho tổ chức.
5. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ
sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh
doanh hóa chất;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức nộp hồ sơ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian
hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại
điểm c, điểm d khoản này;
c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh
hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn
12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2
và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định
hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do;
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh
hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở
chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ
chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Trong
thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt
cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều
kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản
lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 7
và Điều 8 của Nghị định này;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp
hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng
thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do;
d) Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn
trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch
vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, vị trí lưu chứa hóa chất
để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh;
Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ
hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương khác với địa phương đặt
trụ sở chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi
bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc
nơi thuê dịch vụ tồn trữ có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn
trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất và
có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện;
đ) Sau khi cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất)
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi,
quản lý;
e) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh hóa chất có điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện
a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ
chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp
Giấy chứng nhận lần đầu qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng minh
trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường
hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do.
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất; chủng loại, hàm lượng hóa chất sản
xuất, kinh doanh, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận
và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận lần gần nhất qua đường bưu điện hoặc gửi trực
tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện; giấy
tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với
các nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận thẩm định
các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục
như cấp mới Giấy chứng nhận.
8. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
9. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các
biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.
Điều 10.
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện
1. Tổ chức chỉ được xuất khẩu hóa chất
có điều kiện theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện
hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
2. Tổ chức chỉ được nhập khẩu hóa chất
có điều kiện với mục đích kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất
có điều kiện với mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó phải công bố mục đích
sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và không cần Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
4. Ngoài hồ sơ theo pháp luật về hải
quan, khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh, tổ
chức phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm
quyền cấp.
Mục 3
HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT
ĐẶC BIỆT
Điều 11.
Điều kiện sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5
Điều 4 của Nghị định này;
b) Phải có quy trình thao tác an toàn.
Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
3. Công nghệ đáp ứng quy định tại khoản
6 Điều 4 của Nghị định này.
4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải
được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản
các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về
phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của
Nghị định này.
5. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên
ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của
Nghị định này.
6. Có phương án kiểm soát phòng, chống
thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách
thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).
7. Chỉ được sản xuất hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm quy định tại Điều 3 của Luật Hóa chất.
8. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản
xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 12.
Điều kiện kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho
tồn trữ hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5
Điều 4 của Nghị định này;
b) Phải có quy trình thao tác an toàn.
Quy trình phải được niêm yết tại khu vực lưu trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải
được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản
các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về
phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của
Nghị định này.
4. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên
ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của
Nghị định này.
5. Có phương án kiểm soát phòng, chống
thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách
thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).
6. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động
kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 13.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b,
c, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Nghị định này;
c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ,
thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất
thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết sản xuất hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;
đ) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép sản xuất.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b,
c, d, đ, e khoản 2 Điều 9 của Nghị định này;
c) Phương án kiểm soát phòng, chống thất
thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;
d) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
và kinh doanh
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b,
c, đ, e, g khoản 3 Điều 9 của Nghị định này;
c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ,
thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất
thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết sản xuất và kinh doanh hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;
đ) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh.
4. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
5. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy
phép
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất,
kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan
có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ
không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm
tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy
phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Trường hợp tổ chức thuê kho của tổ chức
được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm
định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về
quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất để cấp Giấy phép;
Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ
sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh
hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
d) Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy
phép
a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót,
hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp
thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp lại Giấy phép
cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường hợp không cấp lại Giấy
phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng
thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh
Giấy phép
a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất; quy mô, chủng loại hóa chất sản
xuất, kinh doanh, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi
cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép:
Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng
được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định
các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp
mới Giấy phép;
d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực
hiện như cấp mới Giấy phép.
8. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
9. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi
tiết Điều này.
Điều 14.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt phải tuân thủ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của
Luật Hóa chất.
2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điều kiện để
thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
3. Tổ chức, cá nhân phải lập tài khoản
trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng khi thực
hiện việc nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng
sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác.
4. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch
tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được
phát hành bằng tiếng nước ngoài;
c) Phiếu an toàn hóa chất;
d) Báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập
khẩu, mua bán và sử dụng, tồn trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 theo
các Giấy phép đã được cấp;
đ) Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt đối với trường hợp tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất;
e) Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt đối với trường hợp tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ mục đích kinh doanh;
g) Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt là hóa chất Bảng 3 thuộc Phụ lục III của Nghị định số
24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa
chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất phải có bản sao Giấy chứng nhận
sử dụng cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không phải là quốc
gia thành viên của Công ước Cấm vũ khí hóa học.
6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 5 Điều này gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm
quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống,
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp
phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh
hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp
không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ
lý do;
d) Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp thuộc Phụ lục III của Nghị định số
24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa
chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất từ Việt Nam sang nước ngoài phải
có văn bản chấp thuận của Bộ Công an.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và gửi
Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu;
tên gọi, hàm lượng, số lượng tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa
khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng
cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu. Trường hợp Bộ Công an không thông qua
yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và nêu
rõ lý do;
đ) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy
phép
a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót,
hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ
chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy
phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp
thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy
phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng
thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh
Giấy phép
a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn,
tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ
quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với
các nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định
các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp
mới Giấy phép;
d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực
hiện như cấp mới Giấy phép.
9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy
phép
a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp
hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm đ khoản
6 Điều này nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện
chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần;
b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu
05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn Giấy phép phải lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường
bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm:
Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Giấy
phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép từ chối gia hạn trên hệ thống cổng thông tin một cửa quốc gia và
nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép được gia hạn không quá 06
tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.
10. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết Điều này.
Điều 15.
Công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ công bố loại hóa
chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trước
30 ngày khi đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng
đã công bố.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu
mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hóa chất.
Mục 4
HÓA CHẤT CẤM
Điều 16.
Điều kiện sản xuất hóa chất cấm
1. Tổ chức sản xuất hóa chất cấm là tổ
chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất
cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống
thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao cần sử dụng hóa chất cấm.
3. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5
Điều 4 của Nghị định này;
b) Phải có quy trình thao tác an toàn.
Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cấm.
4. Công nghệ phải tuân thủ quy định tại
khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.
5. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1
thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa
chất với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc quốc phòng, an ninh tại cơ sở
quy mô đơn lẻ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Việc sản xuất được thực hiện trong
các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;
b) Dung tích của các thiết bị phản ứng
không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích
trên 5 lít không vượt quá 500 lít.
6. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1
tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, phải
đáp ứng quy định về cơ sở sản xuất và quy mô sản xuất cho các mục đích cụ thể
như sau:
a) Quốc phòng, an ninh: một cơ sở sản xuất
với tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;
b) Nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm: một
cơ sở sản xuất với sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất
nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;
c) Phòng thí nghiệm: một cơ sở sản xuất
với tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm.
7. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất cấm phải được phân khu, sắp
xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có
khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy
nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của
Nghị định này.
8. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên
ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của
Nghị định này.
9. Có phương án kiểm soát phòng, chống
thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó
bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế
hoạch kiểm gia, giám sát).
10. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản
xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số
25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển
công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 17.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép, nội dung Giấy
phép sản xuất hóa chất cấm
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm sử dụng trong ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của mình.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
hóa chất cấm;
b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b,
c, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Nghị định này;
c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ,
thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cấm;
d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất
thoát hóa chất cấm và bản cam kết sản xuất hóa chất cấm cho một hoặc một số mục
đích đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích,
kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm,
bảo vệ quốc phòng, an ninh;
đ) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
cấm đề nghị cấp Giấy phép sản xuất.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy
phép
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất
hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản
lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ
không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền
xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức.
Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do;
d) Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời
hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy
phép
a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót,
hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp
thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép
cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng
thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh
Giấy phép
a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của
cơ sở sản xuất hóa chất; quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, tổ chức lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc
đáp ứng được điều kiện sản xuất đối với các nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định các nội
dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;
d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực
hiện như cấp mới Giấy phép.
6. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất hóa chất cấm.
7. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các
biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.
Điều 18.
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan
có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất
khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Hóa
chất.
2. Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu hóa
chất cấm
a) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ
chức được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất
cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện
nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;
c) Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại
nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù
hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất;
d) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu
sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
đ) Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
e) Có phương án kiểm soát phòng, chống
thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó
bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế
hoạch kiểm gia, giám sát).
3. Điều kiện xuất khẩu hóa chất cấm:
a) Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm
theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan
có thẩm quyền cấp;
b) Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự
chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức
nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm
bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu
hóa chất cấm
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu
hóa chất cấm;
b) Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
đã được cấp;
c) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch
tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được
phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời
gian và quốc gia xuất khẩu;
d) Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất
cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh
hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
đ) Phiếu an toàn hóa chất;
e) Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng
và tồn trữ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.
5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập
khẩu hóa chất cấm
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu
hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản
lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền
thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ
không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy
phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm
quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có
thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy
phép nhập khẩu hóa chất cấm
a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót,
hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp
thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép
cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối
cấp phép và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng
thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh
Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn,
tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm
quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối
với các nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định
các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy
phép;
d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực
hiện như cấp mới Giấy phép.
8. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các
biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.
Mục 5
DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT
Điều 19.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất
đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
1. Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa
chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy
định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này.
3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
a) Hóa chất phải được phân khu, sắp xếp
theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả
năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ
khác nhau trong cùng một khu vực;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của
Nghị định này.
4. Năng lực chuyên môn
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về
an toàn hóa chất của kho tồn trữ hóa chất phải có bằng trung cấp trở lên về
chuyên ngành hóa học;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của
Nghị định này.
5. Tuân thủ yêu cầu về bảo đảm an toàn
trong hoạt động tồn trữ hóa chất quy định tại Điều 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40
và 41 của Luật Hóa chất.
6. Chỉ được tồn trữ theo đúng quy mô, loại
hóa chất theo Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
Điều 20.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của
kho tồn trữ hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho,
diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối
với thửa đất xây dựng kho tồn trữ hóa chất;
c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của
pháp luật về xây dựng);
d) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định
ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho tồn trữ hóa chất;
đ) Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên
ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của kho
tồn trữ hóa chất;
e) Bản sao Quyết định công nhận kết quả
kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức theo quy định tại Điều 32 của
Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;
g) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất
nguy hiểm theo đơn đề nghị cấp phép.
2. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng
phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm
định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa
chất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với
cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố
hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa hóa chất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.
4. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy
chứng nhận
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu
chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan
có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh
hồ sơ không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d
khoản này;
c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc
đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công
Thương thẩm định, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định
hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy
chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi,
quản lý;
d) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc
đối tượng phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch
phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định:
Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ
chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và
cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan
có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ
chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều
này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt kho tồn trữ hóa chất để lấy ý kiến. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở
chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các kho tồn trữ
hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện
theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp
hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức
trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc đã đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận,
cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy
chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn
trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;
đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận
a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ
chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp
Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng minh
trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp lại Giấy chứng
nhận cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý.
Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của Giấy chứng nhận cấp lại
bằng thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đã cấp.
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh
Giấy chứng nhận
a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của
kho tồn trữ hóa chất; quy mô, hóa chất tồn trữ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu
điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng được điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với các
nội dung điều chỉnh;
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định
các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục,
thời hạn như cấp mới Giấy chứng nhận.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt cơ sở tồn trữ hóa chất thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức thuộc phạm
vi quản lý.
8. Bộ Công Thương xây dựng và thực hiện
kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện
quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức thuộc phạm
vi quản lý.
9. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
10. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.
Mục 6
MIỄN TRỪ, THU HỒI GIẤY
CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP
Điều 21.
Các trường hợp miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa
chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy
phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.
2. Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có nồng độ dưới 1% (<1%)
khối lượng của hỗn hợp chất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có nồng độ
dưới 5% (<5%) khối lượng của hỗn hợp chất.
3. Miễn trừ cấp Giấy phép sản xuất, nhập
khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp
chất.
4. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy
phép sản xuất đối với việc san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp
cho hoạt động sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân thực hiện việc san chiết,
pha chế.
5. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động tồn trữ đối với tổ chức có hoạt động cho thuê đất không bao gồm
cơ sở vật chất để tồn trữ hóa chất; tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất
đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ dưới
0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.
6. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận sản xuất,
kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện và Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong trường hợp hóa chất
có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong các sản phẩm sau đây:
a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt
côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;
b) Thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản;
thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân
bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học;
sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;
c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng;
sơn, mực in;
d) Các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực
gia dụng bao gồm keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;
đ) Xăng, dầu theo quy định pháp luật về
xăng, dầu; condensate, naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu;
e) Pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị
thí nghiệm.
Điều 22.
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh
doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất,
nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ
hóa chất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận; Giấy phép đã cấp cho
tổ chức, cá nhân.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Luật Hóa chất thực hiện
như sau:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép, cơ quan cấp Giấy chứng
nhận, Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép thuộc thẩm
quyền quản lý.
3. Thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối
với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 19 của
Luật Hóa chất thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó có kiến nghị thu hồi Giấy
chứng nhận, Giấy phép hoặc phát hiện các trường hợp quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e, g khoản 1 Điều 19 của Luật Hóa chất, cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy
phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép thuộc thẩm quyền quản
lý; trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép phải có văn bản trả lời
cho cơ quan kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận,
Giấy phép phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy phép đến cơ quan có thẩm
quyền thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép, trừ trường hợp cá nhân chết hoặc bị
Tòa án tuyên bố là đã chết.
4. Quyết định thu hồi được gửi đến tổ chức,
cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên
quan để phối hợp giám sát, quản lý.
Chương III
THÔNG TIN HÓA CHẤT
Điều 23.
Đăng ký hóa chất mới
1. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới bao gồm:
a) Văn bản đăng ký hóa chất mới;
b) Kết quả đánh giá hóa chất mới bao gồm
thông tin về tính chất vật lý, hóa học và đặc tính nguy hiểm của hóa chất được
cung cấp bởi tổ chức đánh giá hóa chất mới quy định tại Điều 21 của Luật Hóa chất.
2. Trường hợp đăng ký hóa chất mới thuộc
các Danh mục đã được Việt Nam công nhận tại khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới gửi hồ sơ đăng ký gồm:
a) Văn bản đăng ký hóa chất mới;
b) Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất kèm
theo mã số CAS hoặc số UN của hóa chất mới ở hai danh mục hóa chất nước ngoài;
c) Hồ sơ chứng minh hóa chất đã được đưa
vào lưu thông trên thị trường (báo cáo về khối lượng sản xuất, kinh doanh).
3. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký hóa chất mới.
4. Trình tự, thủ tục, tiếp nhận đăng ký
và thẩm định hóa chất mới
a) Thời hạn thẩm định, xác nhận là 90
ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không
bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hóa
chất mới lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực
tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ,
trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định
thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
d) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công
Thương có trách nhiệm tổ chức thẩm định hóa chất mới. Thẩm định hóa chất mới được
thực hiện thông qua Hội đồng đánh giá hóa chất mới;
đ) Trường hợp hồ sơ đăng ký hóa chất mới
không được thông qua, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập lại hồ sơ. Hồ sơ, thủ
tục thẩm định thực hiện như đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ lần đầu;
e) Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất
kiến nghị cấm nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ Công Thương có
trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng văn bản trong thời
gian 07 ngày làm việc;
g) Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất
kiến nghị Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ
Công Thương có trách nhiệm xác nhận đăng ký hóa chất mới trong thời gian 07
ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
h) Hội đồng đánh giá hóa chất do Bộ Công
Thương thành lập. Hội đồng đánh giá hóa chất gồm đại diện cơ quan thẩm định, cơ
quan quản lý chuyên ngành, các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;
i) Thành phần của Hội đồng đánh giá gồm:
Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên thư ký và các ủy viên. Chủ tịch
là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn. Tổng số thành viên Hội
đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;
k) Hội đồng có trách nhiệm đánh giá, thẩm
định hóa chất và chịu trách nhiệm về kết luận đánh giá hóa chất mới;
l) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc thảo
luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên đánh giá hóa chất.
Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi ban hành Kết luận đánh giá
hóa chất mới;
m) Hội đồng đánh giá chỉ tiến hành họp
khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp mới được tham gia bỏ
phiếu đánh giá;
n) Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản
xuất hóa chất được đánh giá trên cơ sở kết quả đồng thuận 100% của các thành
viên Hội đồng.
5. Danh mục hóa chất nước ngoài được Việt
Nam thừa nhận gồm có Danh mục các hóa chất do Cục Hóa chất Châu Âu (European
Chemicals Agency (ECHA); Danh mục hóa chất TSCA do Cục Bảo vệ môi trường Mỹ
(U.S. Environmental Protection Agency (EPA)); Danh mục hóa chất đang tồn tại và
hóa chất mới (ENCS) do Bộ Kinh tế Nhật Bản (METI) công bố trên Cơ sở dữ liệu của
các tổ chức này.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các
biểu mẫu theo quy định tại Điều này; xây dựng và trình Chính phủ ban hành Danh
mục Hóa chất quốc gia trước năm 2028 và lộ trình áp dụng đánh giá hóa chất mới
sau khi ban hành Danh mục hóa chất quốc gia và Danh mục hóa chất nước ngoài được
Việt Nam thừa nhận tại khoản 5 Điều này.
Điều 24.
Tổ chức đánh giá hóa chất mới
1. Tổ chức đánh giá hóa chất mới là tổ
chức có đủ năng lực để đánh giá hóa chất mới, được Bộ Công Thương chỉ định đáp ứng
quy định của Chính phủ về hoạt động đánh giá sự phù hợp.
2. Điều kiện đối với tổ chức được chỉ định
đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động thử nghiệm theo quy định của Chính phủ về hoạt động đánh giá sự phù hợp,
trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định;
b) Phải thực hiện việc thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa
đăng ký chỉ định.
Đối với các phép thử chưa có điều kiện để
thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng thì phải bổ sung hồ sơ phương
pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm
soát chất lượng thử nghiệm.
3. Kết quả thử nghiệm đánh giá hóa chất
mới do các tổ chức thử nghiệm hợp chuẩn của nước ngoài được Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế (OECD) công nhận trong đánh giá hóa chất mới.
Điều 25.
Quản lý hóa chất mới
1. Hóa chất mới được đăng ký tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tuân thủ các quy định quản lý như đối với hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt.
2. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hóa
chất mới được đăng ký, hằng năm, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất liên
quan đến hóa chất mới phải báo cáo Bộ Công Thương về quá trình hoạt động với
hóa chất mới.
3. Căn cứ kết quả đánh giá hóa chất mới
và báo cáo quá trình hoạt động với hóa chất mới, Bộ Công Thương đề xuất Chính
phủ xem xét, quyết định bổ sung hóa chất mới vào các Danh mục hóa chất có điều
kiện, Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Danh mục hóa chất cấm để quản
lý.
Điều 26.
Bảo mật thông tin
1. Tổ chức, cá nhân khai báo, đăng ký,
báo cáo, cập nhật thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định của Luật Hóa chất
có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm bảo mật thông tin có
liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 26 của Luật Hóa chất.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị bảo mật thực
hiện khai báo, đăng ký, báo cáo theo thông tin mã hóa đã đăng ký với cơ quan, tổ
chức tiếp nhận.
3. Khi nhận được yêu cầu của tổ chức, cá
nhân khai báo, đăng ký, báo cáo, cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm đánh
giá yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Hóa chất.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai báo,
đăng ký, báo cáo không cung cấp trực tiếp được thông tin, tài liệu, tổ chức sản
xuất, cung ứng hóa chất nước ngoài phải thực hiện cung cấp thông tin mã đã đăng
ký thông qua văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân được chỉ định
đại diện tại Việt Nam cho cơ quan, tổ chức tiếp nhận đề nghị bảo mật.
Kết quả đánh giá phải được gửi cho tổ chức,
cá nhân đề nghị và gửi về Bộ Công Thương để công bố trên Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hóa chất.
5. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo,
đăng ký, báo cáo hóa chất, tổ chức, cá nhân yêu cầu bảo mật có trách nhiệm cung
cấp thông tin bảo mật khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 27.
Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
1. Chuyển đổi số nâng cao hiệu lực, hiệu
quả trong quản lý nhà nước về hóa chất.
Bộ Công Thương có trách nhiệm:
a) Công bố, vận hành, nâng cấp, cập nhật
thường xuyên đảm bảo Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất vận hành an toàn, hiệu
quả, xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa
chất;
b) Xây dựng chức năng cấp, cấp lại, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép điện tử đối với Giấy chứng nhận sản
xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ
tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công Thương;
c) Xây dựng, ban hành và cập nhật Danh mục
hóa chất quốc gia trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
d) Xây dựng quy chế quản lý khai thác và
sử dụng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng mục
đích, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và đảm bảo
an toàn thông tin và an ninh mạng;
đ) Bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng,
vận hành, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo nhu cầu
về quản lý trong lĩnh vực hóa chất; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và
khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống
thông tin chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý, xác thực, định danh, truy xuất
nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ
Công Thương và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, triển khai, quản lý, vận
hành và chia sẻ thông tin hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt (tích hợp với Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt) trên nền tảng định danh, xác thực điện tử;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động
đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thực hiện việc xác thực,
định danh, truy xuất nguồn gốc khi hệ thống hoàn thiện và được Bộ Công an công
bố.
3. Chế độ cung cấp thông tin
a) Chế độ cung cấp thông tin của cơ quan
quản lý nhà nước
Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm đồng
bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất
theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bao gồm: tình hình hoạt động hóa
chất và quản lý hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ; kết
quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất của các bộ, cơ
quan ngang bộ;
Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm
khai thác, sử dụng thông tin đã có trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính khi việc đồng bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý
trên môi trường điện tử của cơ quan quản lý nhà nước được hoàn thiện.
b) Chế độ cung cấp thông tin của tổ chức,
cá nhân
Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có
nghĩa vụ cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin sau đây
vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định bao gồm:
Tình hình hoạt động hóa chất của năm trước
định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm;
Tình hình thực hiện dự án theo tiến độ từng
giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai đoạn trước
khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;
Tình hình thực hiện hoạt động sản xuất,
kinh doanh định kỳ hằng năm của chủ đầu tư dự án hóa chất sau khi hoàn thành
công trình và đưa công trình vào sử dụng;
Tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu đối với sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm của tổ chức;
Tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố
xảy ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động hóa chất và khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
HOÁ CHẤT NGUY HIỂM
TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 28.
Kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa
hóa chất nguy hiểm
1. Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm
trong quá trình sản xuất phải đảm bảo các mục tiêu sau:
a) Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất
nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào;
b) Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất
nguy hiểm phát thải trong quá trình sản xuất;
c) Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm cuối;
d) Không làm thất thoát hóa chất nguy hiểm.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm,
hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy
trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất căn cứ theo điều kiện
hoạt động thực tế và khoản 1 Điều này.
Điều 29.
Công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản
phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm phải thực hiện:
1. Khai báo các thông tin sau đây lên Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất (khai báo theo lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu)
trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường:
a) Tên sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất
nguy hiểm;
b) Tên hóa chất nguy hiểm;
c) Đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
d) Hàm lượng;
đ) Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm chứa
hóa chất nguy hiểm.
2. Công bố thông tin về thành phần và
hàm lượng hóa chất nguy hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng đối với của sản phẩm,
hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm, thể hiện trên cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc tại nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm,
hàng hóa cho bên mua và trên nhãn hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giấy hoặc
hồ sơ điện tử chứng minh tính chính xác của các thông tin được công bố tại khoản
1 và khoản 2 Điều này. Tổ chức, cá nhân phải xuất trình hồ sơ khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các thông tin khai báo tại khoản 1 và thông tin công bố tại khoản 2 Điều này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng,
tiền chất công nghiệp, hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công
nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động
theo Giấy phép đã được cấp đến khi hết thời hạn của Giấy phép.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản
xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đã được cấp
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Đối với việc sản xuất, kinh doanh hóa
chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành tại Nghị định
số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục
hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa
chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục tiền chất công nghiệp được ban
hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Danh mục
hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm
2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thì phải đáp ứng quy định của Nghị
định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
4. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành theo Nghị định
số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục
hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa
chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục tiền chất công nghiệp được ban
hành tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Danh mục
hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm
2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thì được miễn xuất trình hồ sơ về
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày
31 tháng 12 năm 2026.
5. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất là tiền chất công nghiệp được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa
chất thì được sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất
sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp thay
thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến
ngày 31 tháng 12 năm 2027.
6. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất là hóa chất Bảng; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được đưa vào Danh
mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm
vi điều chỉnh của Luật Hóa chất thì được sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh
đã được cấp thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép.
7. Đối với hóa chất thuộc Danh mục hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện được ban hành theo Nghị định số
24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa
chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa chất
sản xuất, kinh doanh có điều kiện và Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh
doanh được ban hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Hóa chất thì phải đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm
2026.
8. Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố loại
hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất đối với việc nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt để sử dụng và tổ chức, cá nhân thực hiện công bố thông tin về hàm
lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng quy định của Nghị
định này trước ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Điều 31.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09
tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày
09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
4. Bãi bỏ Điều 8, 9 của Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; điểm a khoản 14 Điều 4 và các Điều 10, 11,
12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 của Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3
năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; các Điều 6, 7, 8, 9 của Nghị định
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung
ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí
thư; - Văn phòng Chủ tịch
nước; - Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối
cao; - Viện kiểm sát nhân
dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN(2). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Bùi Thanh Sơn |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét