|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành
Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gồm:
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại
các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
2. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản
10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
3. Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất quy định
tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng
đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
4. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm
quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024.
5. Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu
tư đã ứng trước quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
6. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới
thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự
án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số
254/2025/QH15.
7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các
trường hợp khác quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/NĐ-CP.
8. Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng
năm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/NĐ-CP.
9. Quy định xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử
dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị
định này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Căn
cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số
254/2025/QH15
1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
291/2025/NĐ-CP).
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định
theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy định của
Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại
các Điều 17, 18 và 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
4. Chi phí xây dựng hạ tầng:
a) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
b) Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi
phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển
cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp
đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để
ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.
c) Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ
thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định
chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không
bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
5. Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường
hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Điều 4. Căn
cứ tính tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
291/2025/NĐ-CP).
2. Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất
theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
3. Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 13 Nghị định này).
4. Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
5. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
6. Chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định tại điểm a, điểm
b khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể
hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa
bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm
chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
Điều 5. Tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm
b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm
d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho
người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP;
trong đó, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất)
được tính trên toàn bộ diện tích đất của dự án (bao gồm diện tích đất do nhà đầu
tư tự nhận thỏa thuận nhận chuyển nhượng và diện tích đất Nhà nước thu hồi và
giao cho nhà đầu tư, phần diện tích đất khác (nếu có)). Đối với diện tích đất
Nhà nước thu hồi và giao cho nhà đầu tư thì tiền đất trước khi chuyển mục đích
sử dụng đất của diện tích đất Nhà nước thu hồi là chi phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật. Đối với phần diện tích đất khác mà nhà đầu tư được giao
đất, cho thuê đất theo pháp luật đất đai (nếu có) thì tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
Điều 6. Tính
tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ
đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10
Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Việc tính tiền sử dụng đất quy định tại Điều này được
áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ
gia đình, cá nhân lựa chọn; lần chuyển mục đích sau trên thửa đất đó hoặc chuyển
mục đích của thửa đất khác thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa
tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông
nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất (kể
cả nhiều thửa đất trong phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này thì hộ gia
đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 (một) thửa đất để áp dụng tính tiền sử dụng đất
theo quy định tại Nghị định này. Hộ gia đình, cá nhân cam kết về nội dung này
và chịu trách nhiệm về cam kết của mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục
đích sử dụng đất.
Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hộ gia
đình, cá nhân đã được áp dụng việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 nhưng vẫn đề nghị lựa chọn thửa đất
để tiếp tục được hưởng chính sách này thì chuyển thông tin đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất bằng mức 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng
đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại
thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; số tiền sử dụng đất hộ gia
đình, cá nhân đã nộp (nếu có) được trừ vào số tiền sử dụng đất tính lại; đồng
thời, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền tương đương với mức chậm nộp tiền
sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đến
thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản chuyển vi phạm đến cơ quan
thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
3. Việc tính số lần chuyển mục đích sử dụng đất, xác định
hạn mức giao đất ở, lựa chọn thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất để áp dụng
theo quy định tại Điều này được tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
4. Giá đất ở và giá đất nông nghiệp để tính tiền sử dụng
đất ở, tiền sử dụng đất nông nghiệp là giá đất trên bảng giá đất theo quy định
tại Điều 8 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai tại thời điểm
có quyết định của cơ quan nhà nước cho thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
5. Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển
mục đích sử dụng đất được xác định như sau:
a) Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định
tại Điều này là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hạn mức
này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp hộ gia đình, cá
nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01
đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy
định tại Điều này.
b) Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử
dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định
như sau:
b1) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc
xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng
thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được
xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần
theo quy định tại Nghị định này.
b2) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử
dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao
đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của
những người có chung quyền sử dụng đất.
c) Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình
khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này được tính theo hạn mức
giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất.
3. Việc tính tiền sử dụng phải nộp đối với trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại
Điều 20 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
4. Việc thu, nộp, kiểm tra, quản lý số tiền sử dụng đất
tính theo quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP), quy định
tại Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.
Điều 7. Tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7
Nghị quyết số 254/2025/QH15
Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực
hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh, đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 thì phải nộp cho Nhà nước:
1. Khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã được miễn, giảm (trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định
khác) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai năm 2024 được
tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp
không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); riêng giá đất để tính
khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có)
tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Khoản tiền bổ sung tính trên khoản tiền phải nộp quy định
tại khoản 1 Điều này đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (theo
hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn) theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257
Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Điều 8. Xử
lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước quy định tại
khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu
người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất đai năm 2024 thì việc
khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp được tính cho toàn bộ dự án theo
quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4, điểm i khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
2. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư
hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (dự án có nhiều quyết định giao đất,
cho thuê đất) thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xử lý kinh phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án được thực hiện đối với từng quyết định
giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 7 Điều 30 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP. Trường hợp trong một quyết định giao đất, cho thuê đất có
nhiều hình thức sử dụng đất thì xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4, điểm b, k và l khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
3. Việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
mà nhà đầu tư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất
đai năm 2024 và khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do
được gia hạn, điều chỉnh thời gian sử dụng đất.
Điều 9. Tính
tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải
thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được
phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số
254/2025/QH15
Trường hợp nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải
thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất mà được
cơ quan, người có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
theo quy định pháp luật thì việc tính tiền thuê đất khi điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.
Điều 10. Miễn,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Căn cứ giải pháp điều hành kinh tế - xã hội hằng năm của
Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình
Chính phủ xem xét, quy định việc giảm tiền thuê đất hằng năm.
2. Các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15
bao gồm:
a) Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính
phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
b) Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với:
Đất xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải (trừ tài sản kết cấu
hạ tầng hàng hải quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải) và các khu hậu cứ sửa chữa,
bảo dưỡng phao, tiêu báo hiệu hàng hải do doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai
thác để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải; thông tin
duyên hải;
Đất xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay nằm ngoài cảng hàng không, sân bay;
Đất không phải là đất an ninh của đơn vị công an có chức
năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường
hợp sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh
tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai; cụ thể như sau:
Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức
năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài
chính của Bộ Công an gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao
quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng
năm theo quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và Nghị định này với đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý.
Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối
tượng sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng
kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã
được giảm theo quy định.
3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này, trường hợp cần thiết phải có chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ quyết định. Đề
xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải xác định rõ cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, đề xuất cụ thể
đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và đánh giá đầy đủ
tác động của nội dung đề xuất.
Điều 11. Miễn
tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm quy định tại khoản 1 Điều
10 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định.
Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn tiền thuê đất một số
năm quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm
quyền miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị
định số 291/2025/NĐ-CP và khoản 18 Điều 13 Nghị định này).
Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số
năm nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn tiền
thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn tiền
thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm nộp
hồ sơ hợp lệ để được miễn tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm
làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.
2. Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm theo quy định của
Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm thì người sử dụng
đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất của năm đó.
Điều 12. Xử
lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nghị quyết số
254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành
1. Việc xử lý chuyển tiếp về tiền thuê đất của đơn vị sự
nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15
được thực hiện như sau:
a) Đối với diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp của
đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); nay
thuộc trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu
tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và cơ quan thuế chưa
ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hoặc đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất
và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) mà đơn vị sự nghiệp công lập chưa nộp
hoặc chưa nộp đủ tiền theo thông báo thì không phải nộp tiền thuê đất và tiền
chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) đối với thời hạn đã sử dụng đất trước ngày 01
tháng 01 năm 2026 cho đến khi hoàn thành các thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất;
trường hợp đã nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) trước
ngày Nghị quyết số 254/2015/QH15 có hiệu lực thi hành thì Nhà nước không hoàn
trả số tiền đã nộp.
b) Đối với diện tích đất đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng
vào mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thuộc trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; nay thuộc
trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền
sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và không lựa chọn hình thức
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất
đai năm 2024 thì đơn vị sự nghiệp công lập không phải nộp tiền thuê đất từ ngày
01 tháng 8 năm 2024 đến khi hoàn thành các thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Thuế tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương khẩn trương rà soát và thực hiện điều chỉnh thông báo nộp
tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất đã ban hành trước đó trên cơ sở
văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế; hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Nghị định này từ ngày
01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định tại khoản
10 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15:
a) Trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất thì cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 6 Nghị định này.
b) Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất nhưng hộ gia đình, cá nhân chưa nộp tiền sử dụng đất theo thông báo
của cơ quan thuế thì hộ gia đình, cá nhân được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền
sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; cơ quan thuế tính
lại và điều chỉnh Thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) tính trên số tiền tính lại theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp một phần tiền sử
dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại
tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; cơ quan thuế tính lại tiền sử
dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất. Việc xử lý đối với số tiền sử dụng
đất đã nộp được thực hiện như sau:
Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn
số tiền sử dụng đất phải nộp nhưng cao hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng
đất phải nộp số tiền sử dụng đất còn thiếu so với số tiền sử dụng đất tính lại;
đồng thời, người sử dụng đất phải nộp số tiền chậm nộp tính trên số tiền còn
thiếu sau khi tính lại từ thời điểm phải nộp tiền theo thông báo thu tiền đến
thời điểm nộp đủ số tiền còn thiếu;
Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn
so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền
chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường
hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa
vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không
còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế hoặc pháp luật khác
có liên quan.
d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng
đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền
sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng
đất và thông báo cho người sử dụng đất. Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi
tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước
hoàn trả số tiền chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế và
pháp luật khác có liên quan.
đ) Trình tự, thủ tục tính tiền sử dụng đất hoặc tính lại
tiền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này như sau:
Hộ gia đình, cá nhân nộp văn bản thể hiện đề nghị tính hoặc
tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này chậm nhất trước ngày
01 tháng 01 năm 2027 đến bộ phận một cửa liên thông; bộ phận một cửa liên thông
cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển văn bản này đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc xác định hạn mức giao đất ở của thửa đất
được lựa chọn để tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất; chuyển thông tin đến cơ
quan thuế. Không áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này đối với
trường hợp người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị từ ngày 01 tháng 01 năm 2027
trở về sau.
Cơ quan thuế thực hiện việc tính hoặc tính lại tiền sử dụng
đất theo quy định tại Nghị định này; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc
thông báo điều chỉnh thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất;
đồng thời gửi thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
3. Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng
xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 để tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định
tại Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ
quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
1.Sửa đổi, bổ
sung Điều 5 như sau:
“1. Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất
trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8
Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết
số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo
quy định của Luật Đất đai năm 2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng
để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư
lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng
được bảng giá đất.
3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp
dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất được tính như sau:
a) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Tiền sử |
= |
Diện tích
đất tính tiền |
x |
Giá đất
tính tiền sử |
Trong đó:
- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo
quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định
tại Điều 5 Nghị định này.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư
thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Tiền sử |
= |
Diện tích
đất tính |
x |
|
Giá đất
tính |
- |
Chi phí
xây dựng |
|
Trong đó:
- Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo
quy định tại Điều 4 Nghị định này.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định
tại Điều 5 Nghị định này.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư
thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
- Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất được ghi
trong Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa
liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất
để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ
lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:
“b) Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong bảng
giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại đáp ứng đủ điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Đất đai, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa
trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ
tro cốt quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai mà phải nộp tiền sử dụng
đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 121, Điều 156 của Luật Đất đai
thì tiền sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng
đất |
= |
Tiền sử dụng
đất |
- |
Tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất |
Trong đó:
- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất được tính như sau:
|
Tiền sử dụng
|
= |
Diện tích
đất tính tiền |
x |
|
Giá đất
tính tiền |
- |
Chi phí
xây |
|
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc
phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
- Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đối với đất trước khi chuyển mục đích có nguồn gốc là
đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất |
= |
Diện tích
đất có thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê |
x |
Thời |
|
Thời hạn
giao đất, cho thuê đất của đất trước khi |
Trong đó:
- Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của
đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho
cả thời gian thuê quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời
hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời
gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định
theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời
gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được
tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền đất trước khi chuyển mục
đích sử dụng đất đối với số ngày này.
Trường hợp đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp
có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng
đất được tính như sau:
|
Tiền đất
trước |
= |
Diện tích
đất nông |
x |
Giá đất
tính tiền sử dụng đất |
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là giá đất quy định tại
Điều 5 Nghị định này được tính tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.”.
d) Bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và
điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và
giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng
đất đối với hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
“a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia
đình, cá nhân khác được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x)
với giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
b) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất
trước |
= |
Diện tích
đất có thu tiền thuê đất nhân (x) |
x |
Thời hạn sử |
|
Thời hạn
cho thuê đất của đất trước khi |
Trong đó:
- Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước
khi chuyển mục đích là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời
hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian
đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định
theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời
gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được
tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số
ngày này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp
theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì
tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
|
Tiền đất
trước |
= |
Diện tích
đất nhân (x) giá đất tương |
x |
Thời hạn sử
dụng |
|
Thời hạn
giao đất, cho thuê đất của đất |
Trong đó:
- Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của
đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời
hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời
gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định
theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời
gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được
tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số
ngày này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:
“5. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều
5 Nghị định này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 11 như sau:
“5. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều
5 Nghị định này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Điều
12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Đối với phần diện tích còn lại theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024, trường hợp được công nhận vào mục
đích đất ở (nếu có) và được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất bằng
100% tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất ở theo quy định tại Điều
5 Nghị định này tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp
quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều
5 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự
án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền sử
dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính
như sau:
|
Khoản |
= |
Diện tích
đất tính |
x |
Giá đất
tính tiền sử |
x |
2% |
x |
Thời gian
gia |
|
12 |
Trong đó:
- Giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất là giá đất theo quy
định tại Điều 5 Nghị định này.
- Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15
ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ
sung đối với số ngày này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 Điều 16
như sau:
“2. Việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà người thực
hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản
2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024; không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất
tăng thêm do được gia hạn, điều chỉnh thời gian sử dụng đất và được thực hiện
như sau:”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 10 như sau:
“a) Tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng
với số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất
đai và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm
tiền sử dụng đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50,
khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b
khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Việc tính số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm phải trả
cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này theo
chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định
giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn,
giảm tiền sử dụng đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng
giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b và c khoản 6 như sau:
“a) Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được
tính như sau:
a1) Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi (bao
gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành
nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất không
đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định)
được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính
theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi
do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền
sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải
thu hồi được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất
tính theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời
điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền sử dụng đất
được miễn, giảm phải thu hồi theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật
Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn,
giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi
quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư.
a2) Thời gian tính khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp,
khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm được miễn, giảm
tiền sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi
số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.
b) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất thì có thẩm quyền thu hồi số tiền sử dụng đất
đã được miễn, giảm.
c) Trình tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền sử dụng đất đã
được miễn, giảm:
c1) Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục để giao đất,
cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được giao đất, cấp Giấy chứng
nhận mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, chuyển cơ quan thuế
và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền
phát hiện người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để
được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) tại thời điểm miễn, giảm hoặc sử dụng
đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc
trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan,
người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp
với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát.
Trường hợp sau khi kiểm tra, rà soát, xác định người đã
được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền
sử dụng đất (tại thời điểm miễn, giảm) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã
được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền
sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất
phải nộp (không được miễn, giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền
sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này.
c2) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu
đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số
tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan có chức
năng quản lý đất đai để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định
thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để
tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản thu bổ
sung theo quy định tại điểm a khoản này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 19 như sau:
“6. Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong
trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người
có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, trong
đó có thông tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện tích, mức giảm
tiền sử dụng đất, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử
dụng đất được giảm. Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với việc
tính tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định chuyển mục
đích sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định chuyển
hình thức sử dụng đất, nhu cầu công nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ mà người sử
dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai,
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Cơ quan thuế căn cứ các hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp
giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, gồm:
b1) Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất,
diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất
tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí
xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng).
b2) Quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, quyết định về phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất
của dự án hoặc bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.
b3) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất
(trong trường hợp người thực hiện dự án ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư). Đối với trường hợp này thì hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 16 Nghị định này.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ quy định tại khoản này, cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất phải nộp,
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định (Thông báo nộp tiền sử dụng
đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này).
Thông báo nộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho
bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn
bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác
theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho
thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao
nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan
thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.
b) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng
đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất; đối
tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; giá đất tính tiền sử dụng đất) do
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
đến; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
thuế thực hiện: tính số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm
; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất; gửi thông báo cho người sử dụng đất,
cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng
giá đất hoặc giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất thì thời hạn
nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp
tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp
ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Việc tính, thu số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm
và khoản tiền tương đương tiền chậm nộp hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) trong
trường hợp phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện theo quy
định tại khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định này.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 26
như sau:
“1. Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:
|
Đơn giá |
= |
Tỷ lệ phần
|
x |
|
Giá đất
tính |
- |
Chi phí
xây dựng |
|
a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ
0,25% đến 3%.
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến
đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét đến yếu tố diện tích
đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng mà chỉ sử dụng vào mục
đích làm cảnh quan, phụ trợ) sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
b) Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định
tại Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, giá đất để tính tiền thuê đất
là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét
vuông (đồng/m2); cụ thể như sau:
a) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Đơn giá
thuê |
= |
Giá đất
theo mục đích sử dụng đất thuê |
x |
Thời hạn |
|
Thời hạn sử
dụng đất của giá đất trong |
b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển
cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:
|
Đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê |
= |
Đơn giá
thuê đất tính theo quy định tại điểm a khoản này |
- |
Chi phí
xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin |
c) Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể
theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất
hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ
tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:
“1. Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất, căn cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, chi
phí xây dựng hạ tầng (nếu có), mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất,
mức đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước,
Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên
thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để
thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, Thuế tỉnh, thành phố (đối với tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài), Thuế cơ sở
(đối với các trường hợp còn lại) xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 30 như
sau:
“a) Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự
án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền
thuê đất phải nộp, chủ đầu tư còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền
được tính như sau:
|
Khoản tiền
bổ sung |
= |
Diện tích
đất tính thu tiền thuê đất được gia hạn sử dụng đất |
x |
Giá đất
tính tiền thuê đất tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định
gia hạn sử dụng đất |
x |
Tỷ lệ (%)
tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định |
x |
Thời gian gia hạn (12 tháng) |
|
12 |
Trong đó:
- Giá đất tính tiền thuê đất nêu trên là giá đất theo quy
định tại Điều 5 Nghị định này.
- Giá đất và tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất được xác định
tương ứng với mục đích sử dụng đất được Nhà nước cho thuê;
- Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15
ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ
sung đối với số ngày này.”.
16. Bổ sung khoản 4a vào Điều 34 như sau:
“4a. Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3
và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử
dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 5 Nghị
định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 37 như
sau:
“2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê.
a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định
tại Điều 39 Nghị định này:
|
Tiền thuê
đất phải nộp |
= |
Đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời
gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này |
x |
Diện tích
phải nộp tiền thuê đất |
Trong đó:
- Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất
trong bảng giá đất thì:
|
Đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời
gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này |
= |
Giá đất
theo mục đích sử dụng đất thuê |
x |
Thời hạn
thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị
định này |
|
Thời hạn sử
dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất) |
- Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất
trong bảng giá đất, hệ số sử dụng đất thì:
|
Đơn giá
thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời
gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này |
= |
Giá đất
theo mục đích sử dụng đất thuê |
x |
Thời hạn
thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị
định này |
x |
Hệ số điều
chỉnh giá đất |
|
Thời hạn sử
dụng đất của giá đất trong bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất) |
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều
38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để
được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất theo quy định:
a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một
số năm hoặc giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm
thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì
người sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn,
giảm tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm làm thủ tục hợp lệ để được miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được
miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục để được miễn tiền
thuê đất mà đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39
Nghị định này thì người sử dụng đất không được miễn tiền thuê đất.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:
“a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định
của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất
đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai và phải nộp khoản tiền
bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày
chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản
2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều
1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Việc tính số tiền thuê đất đã được miễn phải trả cho Nhà
nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34 Nghị định này theo
chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn,
giảm tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng
giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“ Điều 41. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền
thuê đất
1. Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian
thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn
theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Người sử dụng đất được
miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định
này (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy
đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước
thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời
gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp
tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất chậm
làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất
truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp
số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ
tục kê khai nộp tiền thuê đất.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông
hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh
toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định này.
2. Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người
thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong
đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian
được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và
cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê
hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền
thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn
tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định
này.
3. Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất
phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong
đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền
thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển
thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê
đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất
theo quy định.”.
20. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 Điều 42
như sau:
“1. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin
diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng,
diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một
số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp
luật về xây dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình
ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức
tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan
thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau:”.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục
đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời
điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại
khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá
thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể, giá đất
tại bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp phát sinh nghĩa
vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị
định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) ; Phiếu chuyển thông tin (thông
tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn
gốc sử dụng đất và giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm,
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm,
mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về
xây dựng).”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển
thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ
quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp
đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển
thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm,
công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15,
khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định
này, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm
và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 48 như sau:
“6. Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai.
Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biến
động đất đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định
về trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
tại Nghị định này; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc kể từ thời
điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng
BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin
sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
Khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục
hành chính về đất đai phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm
quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục; thời gian tối đa thực
hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc
đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục
hành chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, thời gian miễn một số năm; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính;
thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).
Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục
hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự,
thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.”.
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 50 như sau:
“Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng
đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ nhưng đến trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng
đất thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận
đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật).
Thời hạn thanh toán nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo
quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
hệ thống thông tin đất đai và Điều 22 Nghị định này.”.
24. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ như sau:
a) Thay thế các cụm từ: “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” tại điểm a khoản 1, điểm a
khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm a, điểm b
khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều
11; điểm a khoản 3 Điều 12 và cụm từ “Giá
đất của loại đất được công nhận quy định tại bảng giá đất” tại điểm b khoản
1, điểm b khoản 2, điểm c, điểm d khoản 3, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 10; điểm
c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 thành “Giá đất tính tiền sử dụng đất”.
Thay thế cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”.
b) Bỏ cụm từ “, dịch
vụ phi hàng không” tại điểm a khoản
1 Điều 40.
Điều 14. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01
năm 2026.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn
chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy
định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Bãi bỏ Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều
19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Bãi bỏ Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn
và thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét