|
CHÍNH PHỦ Số: 61/2015/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng
07 năm 2015 |
QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM VÀ
QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn
cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc
gia về việc làm.
Chương I
Nghị
định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật
Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về
việc làm.
1.
Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Việc làm.
2.
Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật Lao động.
3.
Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định
tại Điều 1 Nghị định này.
Chương II
Mục 1. LỰA CHỌN VÀ THÔNG BÁO DỰ ÁN, HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CÔNG
Điều 3. Lựa chọn dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc
làm công
1.
Các dự án, hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Việc làm được lựa
chọn để thực hiện chính sách việc làm công bao gồm:
a)
Dự án, hoạt động bảo vệ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất, nước, rừng;
phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b)
Dự án, hoạt động bảo tồn, phát triển văn hóa và du lịch;
c)
Dự án, hoạt động xây dựng, cải tạo và bảo dưỡng: Đường giao thông, trường học,
nhà trẻ, trạm y tế, chợ, công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể
thao; công trình thủy lợi, tưới tiêu, đê điều; công trình cung cấp điện, nước
sạch, vệ sinh môi trường;
d)
Dự án, hoạt động phục vụ cộng đồng khác.
2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Chủ
tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quyết định thực hiện chính
sách việc làm công đối với các dự án, hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều
này.
Điều 4. Thông báo dự án, hoạt động thực hiện chính sách
việc làm công
1.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông
báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, hoạt động thực hiện chính sách
việc làm công về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện; chất lượng, tiến độ
công việc cần đạt được và nhu cầu sử dụng lao động tham gia thực hiện chính
sách việc làm công.
2.
Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng
đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã về các nội dung
thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Mục 2. THAM GIA CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CÔNG
Điều 5. Đăng ký tham gia chính sách việc làm công
1.
Người lao động có nhu cầu tham gia chính sách việc làm công đăng ký tham gia dự
án, hoạt động quy định tại Điều 3 Nghị định này với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
cư trú hợp pháp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.
Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham gia chính
sách việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt cộng đồng
và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã.
Điều 6. Lựa chọn người lao động tham gia chính sách việc
làm công
Ủy
ban nhân dân cấp xã phối hợp với nhà thầu (nếu có), các tổ chức chính trị - xã
hội, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi từ dự án, hoạt động thực hiện chính
sách việc làm công lựa chọn người lao động tham gia chính sách việc làm công
trong danh sách người lao động đăng ký tham gia theo thứ tự ưu tiên:
1.
Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật Việc làm.
2.
Người lao động thuộc hộ gia đình hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
3.
Người lao động cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động.
Điều 7. Chế độ đối với người lao động tham gia chính sách
việc làm công
1.
Người sử dụng lao động có sử dụng lao động tham gia chính sách việc làm công
phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động và bảo đảm các chế độ đối
với người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
2.
Dự án, hoạt động thực hiện chính sách việc làm công có sự tham gia của cộng
đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn các chế độ đối với người lao động.
Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CÔNG
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân các cấp
1.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo Chính phủ
kết quả thực hiện chính sách việc làm công.
2.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các dự án,
hoạt động thực hiện chính sách việc làm công; kiểm tra và gửi kết quả thực hiện
chính sách việc làm công đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3.
Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện các dự án, hoạt động thực hiện chính
sách việc làm công trên địa bàn; kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chính
sách việc làm công theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 9. Giám sát việc thực hiện chính sách việc làm công
của cộng đồng
1.
Cộng đồng dân cư giám sát việc sử dụng lao động và việc thực hiện các chế độ
đối với người lao động tham gia chính sách việc làm công trên địa bàn.
2.
Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát việc sử dụng lao động và việc
thực hiện các chế độ đối với người lao động tham gia chính sách việc làm công
trên địa bàn.
HỖ
TRỢ ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 10. Chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng
Người
lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ
bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu
cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ:
1.
Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm:
a)
Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết;
b)
Tiền ăn trong thời gian thực tế học;
c)
Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km
trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợp pháp tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Riêng
người lao động thuộc các huyện nghèo được hỗ trợ thêm tiền ở và đồ dùng cá nhân
thiết yếu.
2.
Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp
trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3.
Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
4.
Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nước tiếp
nhận yêu cầu.
5.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn quy trình, thủ tục và mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng.
Điều 11. Hỗ trợ vay vốn đối với người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng
1.
Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp và người lao động
là người dân tộc thiểu số được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
từ Ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
2.
Người lao động thuộc hộ cận nghèo, người lao động là thân nhân của người có
công với cách mạng được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ
quốc gia về việc làm theo quy định tại Mục 3 Chương V Nghị định này.
Điều 12. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động ngoài nước
1.
Hỗ trợ phát triển thị trường lao động ngoài nước thông qua các hoạt động sau
đây:
a)
Nghiên cứu, khảo sát thị trường lao động ngoài nước;
b)
Quảng bá thông tin về nguồn lao động Việt Nam;
c)
Xúc tiến phát triển thị trường lao động ngoài nước.
2.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn nội dung và mức hỗ trợ phát triển thị trường lao động ngoài nước.
Nguồn
kinh phí để hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
được bố trí từ ngân sách nhà nước. Riêng nguồn kinh phí hỗ trợ người lao động
thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và
các văn bản hướng dẫn.
HỖ
TRỢ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
Điều 14. Đối tượng hỗ trợ đào tạo nghề
Thanh
niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn
thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội được
hỗ trợ đào tạo nghề khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định
này.
Điều 15. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề
Các
đối tượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này được hỗ trợ đào tạo nghề khi
có đủ các điều kiện sau đây:
1.
Có nhu cầu đào tạo nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội;
2.
Chưa được hỗ trợ đào tạo nghề từ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề khác có sử dụng
nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ công an; hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội.
Điều 16. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1.
Các đối tượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này tham gia đào tạo nghề
trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ:
a)
Miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Luật Giáo dục,
Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn;
b)
Vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của
chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
2.
Các đối tượng theo quy định tại Điều 14 Nghị định này tham gia đào tạo nghề
trình độ sơ cấp được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền
lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ
ngày cấp.
3.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực
hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị
định này.
Điều 17. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề
Nguồn
kinh phí để hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị
định này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Mục 2. HỖ TRỢ THANH NIÊN LẬP NGHIỆP, KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP
Điều 18. Hỗ trợ thanh niên lập nghiệp
1.
Đối tượng hỗ trợ:
a)
Học sinh các trường trung học phổ thông;
b)
Thanh niên đang học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c)
Thanh niên đã tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2.
Nội dung hỗ trợ:
a)
Định hướng nghề nghiệp;
b)
Cung cấp thông tin về việc làm, nghề nghiệp;
c)
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tìm việc và làm việc;
d)
Tham gia chương trình thực tập làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức;
đ)
Cho vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.
3.
Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc hỗ trợ thanh niên lập nghiệp.
Điều 19. Hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp
1.
Đối tượng hỗ trợ:
a)
Thanh niên có nhu cầu khởi sự doanh nghiệp;
b)
Thanh niên đã khởi sự doanh nghiệp.
2.
Nội dung hỗ trợ:
a)
Cung cấp kiến thức về pháp luật, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề có liên
quan khởi sự doanh nghiệp;
b)
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khởi sự doanh nghiệp;
c)
Cho vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định của pháp luật.
3.
Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định việc hỗ trợ thanh niên khởi sự doanh nghiệp.
Mục 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM
Điều 20. Sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm
Quỹ
quốc gia về việc làm (sau đây gọi chung là Quỹ) được sử dụng cho các hoạt động
sau đây:
1.
Cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh
doanh và người lao động để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm;
2.
Cho vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 21. Quản lý Quỹ quốc gia về việc làm
1.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối
với Quỹ; phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn và
giao chỉ tiêu thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan trung ương của
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông
dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam,
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ
chức thực hiện chương trình).
2.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan trung ương của tổ chức thực hiện chương
trình được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Quỹ theo quy định tại
Nghị định này.
3.
Quỹ được giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và cho vay theo quy định
tại Nghị định này. Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo kết quả thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 22. Nguyên tắc cho vay vốn
1.
Bảo đảm đúng đối tượng, vì mục tiêu hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng
việc làm.
2.
Bảo toàn vốn.
3.
Thủ tục đơn giản, công khai, minh bạch.
1.
Đối tượng vay vốn được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm.
2.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi
chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh) sử dụng nhiều lao động là người khuyết
tật, người dân tộc thiểu số tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Luật Việc làm được quy
định như sau:
a)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật là cơ sở
sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết
tật;
b)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số là
cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân
tộc thiểu số;
c)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người
dân tộc thiểu số là cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động
trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số.
1.
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay 01 dự án tối đa là 01 tỷ đồng và
không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm.
2.
Đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng.
Thời
hạn vay vốn không quá 60 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng chính sách
xã hội và đối tượng vay vốn thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất,
kinh doanh và khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn.
1.
Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm, lãi suất vay vốn
bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ
quy định.
2.
Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật Việc làm, lãi suất vay vốn
bằng 50% lãi suất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại Khoản 1 và
Khoản 2 Điều này.
Điều 27. Điều kiện bảo đảm tiền vay
Đối
với mức vay trên 50 triệu đồng từ Quỹ, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có tài
sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
1.
Người lao động, cơ sở sản xuất, kinh doanh có nhu cầu vay vốn từ Quỹ lập hồ sơ
vay vốn gửi chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là Ngân hàng Chính sách xã hội địa
phương) nơi thực hiện dự án.
2.
Hồ sơ vay vốn:
a)
Đối với người lao động:
-
Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cư trú hợp
pháp;
-
Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều
12 của Luật Việc làm (nếu có).
b)
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, hồ sơ vay vốn gồm:
-
Dự án vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án;
-
Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp đồng hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh;
-
Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều
12 của Luật Việc làm (nếu có);
-
Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có).
3.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Khoản 2 Điều này.
Điều 29. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn
1.
Đối với dự án thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý:
a)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng
Chính sách xã hội địa phương tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện nơi thực hiện dự án phê duyệt;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án xem xét, phê duyệt. Nếu
không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân
hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.
2.
Đối với dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý:
a)
Trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội
địa phương tổ chức thẩm định trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực
hiện chương trình xem xét, phê duyệt;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ
trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt.
Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để
Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người
vay.
Điều 30. Thu hồi và sử dụng vốn vay
1.
Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương phối hợp với các cơ quan liên quan thu
hồi cả gốc và lãi của vốn vay khi đến hạn, đối tượng vay có thể thỏa thuận trả
vốn vay trước hạn. Trong quá trình cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, tổ chức
thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện vốn vay được sử dụng
không đúng mục đích, không bảo đảm chỉ tiêu tạo việc làm theo dự án vay vốn
trong thời gian vay vốn thì báo cáo với cơ quan phê duyệt hồ sơ vay vốn ra
quyết định thu hồi vốn vay trước thời hạn.
2.
Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng vốn vay đã thu hồi để cho vay, hạn chế vốn
tồn đọng.
3.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn vay giữa các địa phương,
các tổ chức thực hiện chương trình, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định. Ngân hàng Chính sách xã hội
có trách nhiệm chuyển nguồn vốn vay theo quyết định của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
1.
Tiền lãi vốn vay được sử dụng như sau:
a)
Trích lập Quỹ dự phòng;
b)
Chi kinh phí quản lý cho vay, thu hồi vốn vay, kiểm tra, giám sát;
c)
Bổ sung vốn cho Quỹ.
2.
Các cơ quan phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội trong quá trình thẩm định,
giải ngân và thu hồi vốn vay được hưởng phí do Ngân hàng Chính sách xã hội chi
trả từ lãi vốn vay.
3.
Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng lãi vốn vay theo quy định tại Điều này.
Điều 32. Xử lý nợ rủi ro vốn vay
Xử
lý nợ rủi ro vốn vay thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ
rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 33. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch vốn vay và chỉ tiêu
việc làm
1.
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương của tổ chức thực hiện
chương trình xây dựng kế hoạch vốn vay và chỉ tiêu việc làm gửi Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2.
Hằng năm, trên cơ sở phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội thông báo kế hoạch vốn vay và chỉ tiêu việc làm cho các địa
phương, các tổ chức thực hiện chương trình và Ngân hàng Chính sách xã hội để
xây dựng kế hoạch thực hiện.
Điều 34. Tổ chức chuyển vốn vay
1.
Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước về nguồn vốn bổ sung vốn vay hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, Bộ Tài chính làm thủ tục cấp vốn cho
Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển vốn về Ngân
hàng Chính sách xã hội địa phương để thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
2.
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội huy động nguồn vốn để thực hiện cho vay
hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thì được cấp bù chênh lệch lãi
suất.
Mục 3. CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở
NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG
Điều 35. Nguyên tắc cho vay vốn
1.
Bảo đảm đúng đối tượng.
2.
Bảo toàn vốn.
3.
Bảo đảm công khai, minh bạch.
Mức
vay tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa
người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 37. Điều kiện bảo đảm tiền vay
Đối
với mức vay trên 50 triệu đồng, người lao động vay vốn ưu đãi để đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của
pháp luật.
Thời
hạn vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không vượt quá thời
hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động ghi trong hợp đồng ký kết giữa
người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài.
1.
Lãi suất vay vốn ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ
quy định.
2.
Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều
này.
1.
Người lao động có nhu cầu vay vốn ưu đãi để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi cư trú.
2.
Hồ sơ vay vốn:
a)
Giấy đề nghị vay vốn theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cư trú hợp pháp;
b)
Bản sao giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2
Điều 11 Nghị định này;
c)
Bản sao hợp đồng ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức
sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
d)
Bản sao hộ chiếu còn thời hạn của người lao động;
đ)
Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có).
Điều 41. Thẩm định, phê duyệt vốn vay
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn hỗ trợ đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương tổ chức
thẩm định và phê duyệt. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì Ngân hàng Chính
sách xã hội địa phương thông báo cho người lao động bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
1.
Ngân hàng Chính sách xã hội thu hồi cả gốc và lãi của vốn vay khi đến hạn;
người lao động có thể thỏa thuận về việc trả vốn vay trước hạn.
2.
Đối với doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài quản
lý tiền lương của người lao động ở nước ngoài thì doanh nghiệp, người lao động
và Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận về việc doanh nghiệp chuyển tiền
lương của người lao động để trả vốn vay.
1.
Tiền lãi vốn vay được sử dụng như sau:
a)
Trích lập Quỹ dự phòng;
b)
Chi kinh phí quản lý cho vay, thu hồi vốn vay;
c)
Bổ sung vốn vay cho Quỹ.
2.
Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng lãi vốn vay theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 44. Xử lý nợ rủi ro vốn vay
Xử
lý nợ rủi ro vốn vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro
tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 45. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch vốn vay
1.
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch vốn vay ưu đãi đối với
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gửi Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2.
Hằng năm, trên cơ sở phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội thông báo kế hoạch vốn vay ưu đãi đối với người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho các địa phương và Ngân hàng Chính sách xã
hội để xây dựng kế hoạch thực hiện.
Điều 46. Tổ chức chuyển vốn vay
1.
Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước về nguồn vốn bổ sung vốn vay ưu đãi đối
với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Bộ Tài chính làm thủ
tục cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển
vốn về Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương để tổ chức thực hiện.
2.
Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội huy động nguồn vốn để thực hiện cho vay
ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì được
Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất.
Chương VI
Điều 47. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
2.
Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về cơ chế quản lý và điều hành Quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số
15/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi và
bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg; các quy định về chính
sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề quy định tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các
cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học
nghề; Điều 4 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3.
Các dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm đã được phê duyệt trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.
4.
Các chương trình, dự án, đề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện theo chương trình, dự án, đề án đã được phê duyệt.
5.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan,
doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét