|
CHÍNH PHỦ ______ Số: 74/2024/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM __________________________________ Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định
mức lương tối thiểu
đối với
người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Bộ luật Lao
động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm
việc theo hợp đồng lao động.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng
đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm
việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao
động, bao gồm:
a)
Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b)
Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người
lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì
phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương
tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Điều
3. Mức lương tối thiểu
1.
Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao
động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
2.
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này.
3. Việc áp
dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động
như sau:
a) Người sử
dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương
tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử
dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối
thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức
lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử
dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa
bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương
tối thiểu cao nhất.
d) Người sử
dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị
hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn
trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có
quy định mới.
đ) Người sử
dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc
nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối
thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
e) Người sử
dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành
lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương
tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản
3 Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Áp dụng mức
lương tối thiểu
1.
Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả
lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức
lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm
việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã
thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức
lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương
đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương
theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn
thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức
lương tối thiểu giờ.
3.
Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày
hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương
này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối
thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc
theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa
chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a)
Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho
12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong
tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm
việc bình thường trong tháng.
b)
Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ
làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm,
lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản
xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao
động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
3. Khi thực hiện mức lương
tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát
lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao
động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của
người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho
người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức
danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối
thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có
điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc
hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao
hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp
tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được
thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế
độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi
dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng
Bí thư; - Ngân hàng Chính
sách xã hội; - Ngân hàng Phát
triển Việt Nam; - Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; |
TM. CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Minh Khái |
Phụ lục
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP
DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
TỪ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM
2024
(Kèm theo Nghị định số
74/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ)
_____________
1. Vùng I,
gồm các địa bàn:
- Các quận
và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch
Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố
Hà Nội;
- Các thành
phố Hạ Long, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều thuộc tỉnh
Quảng Ninh;
- Các quận
và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến
Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố
Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Các quận,
thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành
phố Hồ Chí Minh;
- Các thành
phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng
Bom, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Các thành
phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên, Bến Cát và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình
Dương;
- Thành phố
Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Thành phố
Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An.
2. Vùng II,
gồm các địa bàn:
- Các huyện
còn lại thuộc thành phố Hà Nội;
- Thành phố
Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên thuộc tỉnh Thái
Nguyên;
- Thành phố
Hoà Bình và huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;
- Thành phố
Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Thành phố
Bắc Giang, thị xã Việt Yên và huyện Yên Dũng thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các thành
phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Các thành
phố Bắc Ninh, Từ Sơn; các thị xã Thuận Thành, Quế Võ và các huyện
Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;
- Thành phố
Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng
Yên;
- Thành phố
Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc,
Nam Sách, Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố
Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các huyện
còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;
- Thành phố Thái Bình
thuộc tỉnh Thái Bình;
- Thành phố
Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;
- Thành phố
Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Các thành
phố Thanh Hóa, Sầm Sơn và các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa;
-
Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên thuộc tỉnh
Nghệ An;
- Thành phố
Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình;
- Thành phố
Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các thành
phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các quận,
huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;
- Các thành
phố Nha Trang, Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Các thành
phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thành phố
Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Huyện Cần
Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
- Thành phố
Tây Ninh, các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các huyện
Định Quán, Tân Phú, Cẩm Mỹ thuộc tỉnh Đồng Nai;
- Thành phố
Đồng Xoài, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước;
- Thành phố
Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Các huyện Thủ Thừa, Cần Đước và thị xã Kiến Tường thuộc tỉnh Long An;
- Thành phố
Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Thành phố
Bến Tre và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;
- Thành phố
Vĩnh Long và thị xã Bình Minh thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các quận
thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các thành
phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Các thành
phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;
- Thành phố
Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;
- Thành phố
Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng;
- Thành phố
Bạc Liêu thuộc tỉnh Bạc Liêu;
- Thành phố
Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.
3. Vùng
III, gồm các địa bàn:
- Các thành
phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I,
vùng II);
- Thị xã Sa
Pa, huyện Bảo Thắng thuộc tỉnh Lào Cai;
- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;
- Các huyện
Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;
- Các huyện
Ninh Giang, Thanh Miện, Thanh Hà thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thị xã
Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;
- Các huyện
Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;
- Các huyện
Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh;
- Các huyện
còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;
- Các huyện Thái Thụy,
Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình;
- Các huyện
còn lại thuộc tỉnh Nam Định;
- Thị xã
Duy Tiên và huyện Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;
- Các huyện
Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;
- Các huyện
Đông Sơn, Quảng Xương, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà
Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa;
- Thị xã Kỳ
Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;
- Các thị
xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang
thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Thị xã
Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú
Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;
- Các huyện
Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;
- Các thị
xã Sông Cầu, Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;
- Các huyện
Ninh Hải, Thuận Bắc, Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận;
- Các huyện
Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;
- Huyện Đăk
Hà thuộc tỉnh Kon Tum;
- Các huyện
Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;
- Thị xã La
Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;
- Các thị
xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh
Bình Phước;
- Các huyện
còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;
- Các huyện
Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;
- Thị xã
Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;
- Các huyện
Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam thuộc tỉnh Bến Tre;
- Các huyện
Mang Thít, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;
- Các huyện
thuộc thành phố Cần Thơ;
- Các huyện
Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;
- Thị xã
Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;
- Các huyện
Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Thị xã
Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;
- Thị xã
Giá Rai và huyện Hòa Bình thuộc tỉnh Bạc Liêu;
- Các thị
xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;
- Các huyện
Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng
Bình.
4. Vùng IV,
gồm các địa bàn còn lại.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét