|
CHÍNH
PHỦ Số: 115/2024/NĐ-CP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà
Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
NGHỊ
ĐỊNH
Quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
______________
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đấu
thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu
tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu, Luật Đất đai về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án đầu tư có sử dụng đất, gồm:
1. Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất:
a) Khoản 6 Điều 6 về bảo đảm cạnh tranh trong lựa
chọn nhà đầu tư;
b) Khoản 6 Điều 10 về ưu đãi trong lựa chọn nhà
đầu tư;
c) Khoản 3 Điều 15 về chi phí lựa chọn nhà đầu
tư;
d) Khoản 4 Điều 35 về phương thức lựa chọn nhà
đầu tư;
đ) Khoản 3 Điều 46 về quy trình, thủ tục lựa chọn
nhà đầu tư;
e) Khoản 5 Điều 50 và điểm c khoản 2 Điều 84 về
quy trình, thủ tục, chi phí, lộ trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư qua mạng; cơ
sở dữ liệu quốc gia về lựa chọn nhà đầu tư; trường hợp không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
g) Khoản 5 Điều 62 về phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá hồ sơ dự thầu;
h) Khoản 2 Điều 73 về nội dung hợp đồng dự án đầu
tư có sử dụng đất;
i) Khoản 4 Điều 86 về kiểm tra, giám sát hoạt động
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
k) Khoản 4 Điều 88 về xử lý tình huống trong lựa
chọn nhà đầu tư;
l) Khoản 2 Điều 96 về quy định chuyển tiếp.
2. Quy định chi tiết điểm b khoản 1 và khoản 9
Điều 126 của Luật Đất đai về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất.
3. Các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, gồm:
a) Công bố thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất
đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất.
4. Điều kiện về năng lực, kinh nghiệm của thành
viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định; kết nối, chia sẻ thông tin giữa Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia với các hệ thống thông tin khác; xử lý vi phạm trong hoạt động
đấu thầu thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 19, 96 và 125 Nghị định
số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định
tại Điều 4 của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 của Nghị định này được chọn áp dụng Luật
Đấu thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật Đấu thầu.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu
như sau:
1. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư là bảng trình bày thông tin về thời gian thực hiện các công
việc trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, làm cơ sở để tiến hành lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luật Đấu thầu.
2. Bên mời quan tâm là cơ quan, đơn vị thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án
thực hiện tại khu kinh tế) hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao thực hiện thủ tục mời
quan tâm.
3. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan quyết định
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền là
cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
4. Cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư gồm bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu
kinh tế, cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
5. Tổng vốn đầu tư gồm sơ bộ tổng chi phí thực
hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và chi phí khác
theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
Điều 4. Dự án đầu
tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đất đai
1. Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai.
2. Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
theo quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
c) Dự án đầu tư xây dựng chợ theo quy định của
pháp luật về phát triển và quản lý chợ;
d) Dự án đầu tư xây dựng công trình trạm dừng
nghỉ theo quy định của pháp luật quản lý ngành về đường bộ;
đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ
hàng không tại cảng hàng không, sân bay thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
e) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định
của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan
tâm cùng đăng ký thực hiện, trừ dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu
tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp
luật về nhà ở khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện.
Quy định tại điểm này không bao gồm dự án nhà ở xã hội quy định tại các khoản
1,2,3 và điểm c khoản 4 Điều 84 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; dự án cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 của Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15; dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
quy định tại khoản 1 Điều 106 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
h) Dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó, trong
đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó thuộc trường hợp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định pháp luật về kinh doanh đặt cược đua ngựa,
đua chó và bóng đá quốc tế khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng
ký thực hiện, đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý ngành, lĩnh vực;
i) Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về điện lực
khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện;
k) Các dự án khác thuộc trường hợp quy định tại
Điều 79 và điểm b khoản 1 Điều 126 của Luật Đất đai.
3. Quỹ đất dự kiến thực hiện dự án quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại
Điều 79 của Luật Đất đai; trường hợp trong khu đất thực hiện dự án có phần đất
quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi để giao,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả
khu đất;
b) Thuộc danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu
dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Điều 5. Bảo đảm
cạnh tranh
1. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, nhà
đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phải độc lập về
pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm;
b) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), hồ
sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư),
trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
c) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo
nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời quan tâm, trừ trường hợp dự án do nhà
đầu tư đề xuất;
d) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, đánh
giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
2. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, nhà đầu
tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp với nhà thầu tư vấn sau đây:
a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư), hồ
sơ đề xuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư),
trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;
b) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo
nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức mời thầu, trừ trường hợp dự án do nhà đầu
tư đề xuất;
c) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu;
đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư tham dự
thầu được đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với cơ quan có
thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm khi không có tỷ lệ sở hữu vốn trên
50% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phần vốn góp của nhau. Trường
hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu với tư cách liên
danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
Xi: là tỷ lệ sở hữu
vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời
quan tâm trong thành viên liên danh thứ i.
Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
4. Kể từ ngày phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu tư tham dự
thầu và nhà thầu tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không cùng có tỷ
lệ sở hữu vốn trên 30% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phần vốn
góp của một tổ chức, cá nhân khác đối với từng bên. Trường hợp nhà đầu tư liên
danh, nhà thầu tư vấn liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định như sau:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác
và nhà đầu tư liên danh được xác định theo công thức sau đây:
Trong đó:
Xi: là tỷ lệ sở hữu
vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà đầu tư
tham dự thầu thứ i.
Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
b) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác
và nhà thầu tư vấn liên danh được xác định theo công thức sau đây:
Trong đó:
Xi: là tỷ lệ sở hữu
vốn, cổ phần, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà thầu tư
vấn thứ i tại thỏa thuận liên danh.
Yi: là tỷ lệ phân chia trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
5. Đối với nhà đầu tư được tổ chức theo mô hình
công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu dự án đầu tư có sử dụng đất:
a) Công ty mẹ hoặc công ty con hoặc liên danh
công ty mẹ và các công ty con chỉ được tham dự trong một hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án, hồ sơ dự thầu;
b) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án, tham dự thầu với nhà thầu tư vấn thực hiện một trong các công việc tư vấn
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty
con kể từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu.
6. Việc xác định tỷ lệ sở hữu vốn giữa các bên
căn cứ theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định
thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương.
Điều 6. Ưu đãi
trong lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi:
a) Nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ
tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có
tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ
tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực
hiện hoạt động công nghệ cao đối với các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao
thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm
công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo
quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến
khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được hưởng
mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
2. Khi tham dự thầu, nhà đầu tư phải nộp các
tài liệu chứng minh giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công
nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất, quyền sử dụng hợp
pháp công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, chuyển giao công
nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật khác có liên quan để được hưởng ưu đãi quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Cách tính ưu đãi:
Điểm tổng hợp của đối tượng được hưởng ưu đãi
được tính theo công thức sau:
T’TH = TTH
+ TTH x MƯĐ
Trong đó:
T’TH: là điểm tổng hợp của nhà đầu
tư được hưởng ưu đãi đã bao gồm mức ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
TTH: là điểm tổng hợp của nhà đầu tư
được hưởng ưu đãi khi chưa bao gồm mức ưu đãi.
MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được
hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại
khoản 1 Điều này được lựa chọn ký kết hợp đồng phải thực hiện theo đúng cam kết
trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Điều 7. Quản lý
chi phí, nguồn thu trong lựa chọn nhà đầu tư
1. Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư áp dụng
đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm
định trực tiếp thực hiện:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu
được tính bằng 0,05% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu)
đồng;
b) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung của
hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu
tư nhưng không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
c) Chi phí đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án, hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,03% tổng vốn đầu tư nhưng không quá
200.000.000 (hai trăm triệu) đồng;
d) Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu
tư, chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; thẩm định hồ sơ mời thầu được
tính tối đa bằng 50% mức chi đã thực hiện đối với các nội dung chi phí quy định
tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên
mời thầu, tổ thẩm định được thuê tư vấn để thực hiện các công việc quy định tại
khoản 1 Điều này trong trường hợp nhân sự của mình không đủ năng lực để thực hiện.
Trong trường hợp này, chi phí lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng như sau:
a) Chi phí được xác định căn cứ nội dung, phạm
vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn,
định mức lương theo quy định của pháp luật và các yếu tố khác;
b) Trường hợp không có quy định về định mức
lương chuyên gia thì căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả
cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định
hoặc trong tổng vốn đầu tư.
3. Nội dung chi áp dụng đối với trường hợp cơ
quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực
hiện:
a) Chi phí khảo sát thu thập thông tin dự án
làm cơ sở lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, gồm chi phí lập đề xuất dự án
đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư (nếu có);
b) Chi vật tư văn phòng, dịch thuật và chi
tuyên truyền, liên lạc;
c) Chi hội nghị phục vụ công tác mời quan tâm,
mời thầu, mở thầu;
d) Chi phí liên quan đến đăng tải thông tin về
lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
đ) Chi phí khác để lập hồ sơ mời quan tâm; lập,
thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu,
thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; mở thầu, giải quyết kiến nghị.
4. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại điểm a khoản 11
Điều 12 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà thầu. Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và
chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
thực hiện theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều
62 của Nghị định này.
5. Nguồn kinh phí thanh toán cho các khoản chi
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên của cơ
quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định.
6. Căn cứ lập dự toán các khoản chi gồm: Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư
có sử dụng đất; chính sách, chế độ theo quy định của pháp luật hiện hành tương ứng.
7. Việc lập, phê duyệt, chấp hành dự toán các
khoản chi lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện
theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt, chấp hành dự toán chi thường
xuyên nguồn ngân sách nhà nước, gồm:
a) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và quy định tại khoản 6 Điều này, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định
lập dự toán chi theo từng nội dung chi quy định tại khoản 3 Điều này, tổng hợp
chung vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Sau khi dự toán ngân sách hằng năm được phê
duyệt, cơ quan có thẩm quyền phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị được
giao thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp phát sinh dự án phải tổ chức đấu
thầu trong năm, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định bổ sung dự toán,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
8. Quản lý chi lựa chọn nhà đầu tư:
a) Việc quản lý, sử dụng, quyết toán chi phí lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. Trường
hợp bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định là đơn vị sự nghiệp công lập tổ
chức thực hiện các công việc lựa chọn nhà đầu tư thì việc quản lý, sử dụng, quyết
toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Trường hợp thuê tư vấn thực hiện một phần hoặc
toàn bộ các công việc tại khoản 1 Điều này thì tổng mức chi phí lựa chọn nhà đầu
tư đã có thuế không vượt quá dự toán được duyệt cho công việc thuê tư vấn. Giá
trị thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện theo hợp đồng giữa cơ quan có
thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm và đơn vị tư vấn. Việc quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.
9. Quản lý nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư:
a) Đối với đấu thầu quốc tế, giá bán (bao gồm cả
thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử không quá 30.000.000 (ba mươi triệu)
đồng;
b) Các khoản thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu bản
điện tử quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế được
bên mời thầu nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
thời điểm đóng thầu.
Điều 8. Chi phí
giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Trường hợp có kiến nghị về kết quả lựa chọn
nhà đầu tư do người có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp
kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư
vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) theo quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 90 Luật Đấu thầu.
2. Mức chi phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng tư vấn
quy định tại khoản 1 Điều này được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu tư dự án của
nhà đầu tư có kiến nghị nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.
Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại
50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã
thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng
tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà đầu tư không được hoàn trả lại chi phí giải
quyết kiến nghị.
Đối với chi phí nhà đầu tư đã nộp còn lại, bộ
phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nộp vào ngân sách nhà nước trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư rút đơn kiến nghị.
3. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng
tư vấn lập và trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê duyệt dự toán chi giải quyết
kiến nghị của nhà đầu tư theo từng vụ việc.
4. Dự toán chi do Chủ tịch Hội đồng tư vấn phê
duyệt quy định tại khoản 3 Điều này không vượt mức kinh phí do nhà đầu tư có kiến
nghị nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Chủ tịch Hội đồng tư vấn quyết định mức
khoán chi theo dự toán đã được phê duyệt cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ
phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các khoản chi khác để giải
quyết kiến nghị. Chi thù lao cho thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị
là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng
tư vấn có trách nhiệm chi giải quyết kiến nghị theo dự toán được Chủ tịch Hội đồng
tư vấn phê duyệt.
7. Kết thúc giải quyết kiến nghị, Chủ tịch Hội
đồng tư vấn có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Trường hợp kinh
phí đã thực chi ít hơn kinh phí nhà đầu tư nộp cho Hội đồng tư vấn, bộ phận thường
trực giúp việc của Hội đồng tư vấn có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư có kiến
nghị trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng tư vấn xác nhận phần
kinh phí đã thực chi.
8. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết
luận là đúng, văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải
nêu rõ nhà đầu tư có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp.
Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn có văn bản yêu cầu bên mời thầu
hoàn trả cho nhà đầu tư mức kinh phí bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã
nộp trừ đi số tiền bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đã hoàn trả
theo quy định tại khoản 7 Điều này (nếu có).
9. Nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư
theo văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được quy định
như sau:
a) Trường hợp bên mời thầu là đơn vị hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư
được bố trí từ dự toán chi thường xuyên của đơn vị;
b) Trường hợp bên mời thầu không phải là đơn vị
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thì nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu
tư được bố trí từ kinh phí hoạt động của đơn vị.
10. Tổ chức, cá nhân vi phạm theo quyết định giải
quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cấp có thẩm quyền có trách
nhiệm bồi thường cho bên mời thầu theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quy
trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 35 của Luật Đấu thầu:
a) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất;
b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
d) Đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà đầu tư;
e) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
2. Đối với dự án yêu cầu công trình kiến trúc
có giá trị theo quy định của pháp luật về kiến trúc, áp dụng hình thức đấu thầu
rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
35 của Luật Đấu thầu:
a) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất;
b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
d) Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
đ) Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính;
e) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết
quả lựa chọn nhà đầu tư;
g) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
3. Đối với dự án có yêu cầu đặc thù phát triển
kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể
tiêu chuẩn về kỹ thuật, xã hội, môi trường, áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
theo phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 35 của
Luật Đấu thầu:
a) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất;
b) Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư giai
đoạn một;
c) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư giai đoạn
một;
d) Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư giai đoạn hai;
đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai;
e) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết
quả lựa chọn nhà đầu tư;
g) Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
4. Đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu
tư quan tâm quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Đấu thầu và các điểm e, g, h,
i và k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này:
a) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất;
b) Mời quan tâm;
c) Trường hợp dự án có từ 02 nhà đầu tư trở lên
đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện theo quy định tại các điểm b, c,
d, đ và e khoản 1 Điều này (đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ) hoặc các điểm b, c, d, đ, e và g
khoản 2 Điều này (đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương
thức một giai đoạn hai túi hồ sơ) hoặc các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều
này (đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức hai
giai đoạn một túi hồ sơ).
5. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư được hướng dẫn
chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
II
QUY
TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG
RÃI, ĐẤU THẦU HẠN CHẾ THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN
HAI TÚI HỒ SƠ
Mục
1. CÔNG BỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Công bố
dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư
1. Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu
dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc nhà đầu tư lập
hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư làm cơ sở thực hiện thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư.
2. Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân quyền
tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để đăng
tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu trong thời hạn
chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án.
Điều 11. Công bố
dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư
1. Đối với dự án do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
thực hiện:
a) Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu
dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, người
có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên
môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế, cơ
quan khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân
cấp huyện tổ chức lập hồ sơ đề xuất dự án gồm nội dung quy định tại các điểm b,
c, d, đ và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu bảo đảm đáp ứng quy định tại Điều
4 của Nghị định này;
b) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quy định
tại điểm a khoản này trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án. Văn bản
phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất gồm nội dung quy định tại các
điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu;
c) Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân quyền
tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để đăng
tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thông tin dự
án.
2. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất ngoài dự án đã được phê duyệt và công bố theo quy định tại
khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định nhà
đầu tư không được đề xuất thực hiện dự án. Nội dung hồ sơ đề xuất dự án, trình
tự, thủ tục lập hồ sơ đề xuất dự án, phê duyệt thông tin dự án thực hiện như
sau:
a) Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gồm nội
dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu và
các nội dung quy định tương ứng tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 33 của Luật
Đầu tư. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án;
b) Đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính 04 bộ
hồ sơ đề xuất dự án cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kê từ ngày nhận được đề xuất dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan chuyên môn tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất
dự án của nhà đầu tư.
Đối với dự án đầu tư do bộ, cơ quan ngang bộ,
Ban Quản lý khu kinh tế, cơ quan khác theo quy định của pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua bưu
chính 04 bộ hồ sơ đề xuất dự án cho cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế, người đứng đầu cơ quan khác
giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế, cơ quan khác đã ban hành quyết định phân
công cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án thì nhà đầu tư nộp cho cơ
quan, đơn vị đó.
c) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày được giao
nhiệm vụ, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản này phối hợp với các cơ
quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án với quy định tại
Điều 4 của Nghị định này và quy hoạch, kế hoạch theo quy định của pháp luật về
quy hoạch, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, trình người có thẩm quyền phê duyệt
thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất. Văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư
có sử dụng đất gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều
47 của Luật Đấu thầu;
d) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện đăng
tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này.
Mục
2. CHUẨN BỊ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 12. Lập,
phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
1. Người có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị trực
thuộc, cơ quan chuyên môn lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi
tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, trong đó quyết định bên mời thầu,
hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bảng theo
dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt độc lập
hoặc đồng thời với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời với thông tin dự án đầu tư có
sử dụng đất.
5. Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân quyền
tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để đăng
tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê
duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.
Điều 13. Căn cứ
phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình gồm:
a) Quy hoạch, kế hoạch có liên quan theo quy định
của pháp luật về quy hoạch, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có
liên quan trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch có liên quan kể
từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án;
b) Quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư có sử
dụng đất có nhiều công năng, dự án được xác định căn cứ công trình chính của dự
án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công
trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự
án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; danh mục
công trình, dự án phải thu hồi đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư) theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự
án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động
lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định
này.
5. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
Điều 14. Lập,
thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Bên mời thầu giao tổ chuyên gia lập hồ sơ mời
thầu gồm những nội dung quy định tại Điều 48 của Luật Đấu thầu để nhà đầu tư lập
hồ sơ dự thầu. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng, hồ sơ mời
thầu bao gồm cả dự thảo hợp đồng mua bán điện được thống nhất với bên mua điện
theo quy định của pháp luật về điện lực.
Việc lập hồ sơ mời thầu có thể thực hiện trước
khi các văn bản quy định tại Điều 13 của Nghị định này được cấp có thẩm quyền
phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm phù hợp với căn cứ
quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
2. Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại các Điều 45, 46, 47, 48 và 49 của Nghị định này.
3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:
a) Bên mời thầu trình người có thẩm quyền dự thảo
hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan, đồng thời gửi tổ thẩm định;
b) Tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời
thầu theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này;
c) Người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu
bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 15. Lựa chọn
danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế
1. Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối
thiểu 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư có sử dụng đất và có nhu cầu
tham dự thầu, trình người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sau khi phê duyệt, bên mời thầu đăng tải
công khai danh sách ngắn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
3. Các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn
không được liên danh với nhau để tham dự thầu.
Mục
3. TỔ CHỨC ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 16. Điều
kiện phát hành hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành để lựa chọn
nhà đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Dự án được quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc thông tin dự
án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt (đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư);
2. Dự án đầu tư có sử dụng đất được công bố
theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này;
3. Hồ sơ mời thầu được phê duyệt;
4. Điều kiện khác theo quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
Điều 17. Mời thầu,
phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
1. Mời thầu:
a) Thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định
tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án thuộc trường hợp đấu thầu rộng
rãi quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu thầu, thông báo mời
thầu phải được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia và trên trang thông tin điện tử của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt
Nam;
b) Gửi thư mời thầu đến các nhà đầu tư có tên
trong danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế.
2. Phát hành hồ sơ mời thầu:
a) Đối với đấu thầu rộng rãi trong nước, hồ sơ
mời thầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời
thầu đăng tải đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia;
b) Đối với đấu thầu hạn chế trong nước, hồ sơ mời
thầu được phát hành miễn phí cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn;
c) Trường hợp đấu thầu quốc tế, nhà đầu tư nộp
một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự
thầu.
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát
hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định
sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được
sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong
thời hạn tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25 ngày đối với đấu
thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp không bảo đảm đủ thời
gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.
4. Làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Đối với đấu thầu trong nước, nhà đầu tư gửi
văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
trong thời hạn tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Đối với đấu thầu quốc tế, nhà đầu tư gửi văn
bản đề nghị làm rõ trực tiếp đến bên mời thầu trong thời hạn tối thiểu 15 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu;
c) Bên mời thầu đăng tải nội dung làm rõ trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về
những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ trong trường hợp cần
thiết.
Trường hợp tổ chức hội nghị tiền đấu thầu, nội
dung trao đổi phải được bên mời thầu lập thành biên bản làm rõ hồ sơ mời thầu
và phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
d) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu phải được
đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng
thầu và không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được đăng tải trên Hệ
thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời
thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
5. Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời
thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.
6. Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự
thầu, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia
hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông báo gia hạn phải nêu rõ lý do
gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Điều 18. Chuẩn
bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
1. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất
cả các nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu và quản lý các hồ sơ dự thầu đã
nộp theo chế độ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; không được
tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư tham dự thầu, trừ các
thông tin được công khai khi mở thầu.
3. Khi có yêu cầu sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ
sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời
thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu
tư khi nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.
4. Hồ sơ dự thầu hoặc các tài liệu được nhà đầu
tư gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị
loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài
liệu tự làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư.
Mục
4. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT
TÚI HỒ SƠ
Điều 19. Mở thầu
1. Việc mở thầu phải được tiến hành công khai
trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu chỉ mở các hồ sơ
dự thầu đã nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu, không phụ
thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà đầu tư.
2. Bên mời thầu kiểm tra niêm phong, mở từng hồ
sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên nhà đầu tư và đọc các thông tin sau:
a) Tên nhà đầu tư;
b) Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;
c) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử
dụng đất trong đơn dự thầu (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về
hiệu quả sử dụng đất); số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh
doanh hoặc giá trị của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội
khác dành cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc
số người được hỗ trợ (đối với trường hợp dự án quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Nghị định này có áp dụng tiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm d hoặc điểm đ
khoản 1 Điều 49 của Nghị định này);
d) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu
tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong đơn dự thầu gồm một trong các
thông tin sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; tỷ lệ doanh thu nhà đầu
tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước; giá hàng hóa, dịch vụ; số lượng công trình
công cộng không có mục đích kinh doanh; giá trị của hoạt động trợ giúp xã hội
hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác
định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ; loại, mức độ độc hại
và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường; diện tích sử dụng đất, hệ số sử
dụng đất; mức nộp ngân sách nhà nước và tỷ lệ tăng thêm nhà đầu tư đề xuất thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ hàng không; giá điện đối với dự
án đầu tư xây dựng công trình năng lượng; thời gian bàn giao nhà ở phục vụ tái
định cư đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (đối với trường
hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương);
đ) Đề xuất tăng hoặc giảm của giá trị quy định
tại điểm c, điểm d khoản này (nếu có);
e) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu;
g) Giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu;
h) Các thông tin liên quan khác (nếu
có).
3. Biên bản mở thầu gồm các thông tin
quy định tại khoản 2 Điều này phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời
thầu, các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu và được gửi cho các nhà đầu tư tham dự
thầu.
4. Đại diện của bên mời thầu ký xác
nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật
của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; nội
dung thuộc phương án đầu tư kinh doanh; đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của từng hồ sơ dự thầu.
Điều 20. Nguyên
tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu căn cứ
vào phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ
sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự
thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh
nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính khả thi để thực hiện dự án.
2. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được
thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa
bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng
không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh
giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh
giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp
hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.
3. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời
thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài chính của hồ sơ dự thầu để xác
định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội
dung cơ bản, trong đó:
a) Sai khác là các khác biệt so với yêu
cầu quy định tại hồ sơ mời thầu; đặt điều kiện là việc đặt ra các điều kiện có
tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu quy
định tại hồ sơ mời thầu; bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp được
một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu quy định tại hồ sơ
mời thầu;
b) Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng
cơ bản yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu có thể chấp nhận
các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung
cơ bản trong hồ sơ dự thầu;
c) Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng
cơ bản hồ sơ mời thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các
thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những
điểm chưa phù hợp hoặc sai khác không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu liên
quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông tin và các tài
liệu để khắc phục các
sai sót này không được làm ảnh hưởng đến đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của nhà đầu tư. Trường hợp
không đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư sẽ bị
loại.
Điều 21. Làm rõ
hồ sơ dự thầu
1. Sau khi mở thầu, trường hợp hồ sơ dự
thầu của nhà đầu tư thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, tài
liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự thì bên mời thầu yêu cầu
nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và
kinh nghiệm. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi bên mời thầu có
yêu cầu. Việc làm rõ các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm phải
bảo đảm không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư tham dự thầu.
2. Sau khi đóng thầu, trường hợp nhà
đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ dự thầu thì
được gửi thông tin, tài liệu để bổ sung, làm rõ. Bên mời thầu có trách nhiệm
tiếp nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá. Các tài liệu này
được coi là một phần của hồ sơ dự thầu.
3. Việc làm rõ các nội dung đề xuất về
phương án đầu tư kinh doanh, đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư
phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương phải bảo đảm không làm thay đổi các đề
xuất tương ứng trong hồ sơ dự thầu đã nộp.
4. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được
thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ. Nội
dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải được thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu
bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
Điều 22. Đánh
giá hồ sơ dự thầu
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự
thầu, gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp
hồ sơ dự thầu;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự
thầu bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn
dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người
ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm của nhà đầu tư; nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; nội
dung đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh
vực, địa phương; các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;
c) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung
giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự
thầu:
Hồ sơ dự thầu
của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau
đây:
b) Có đơn dự thầu hợp lệ, được đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của
từng thành viên liên danh hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký
đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký
tên, đóng dấu (nếu có);
c) Giá trị ghi trong đơn dự thầu phải
cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề xuất giá trị khác nhau về hiệu quả
sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;
d) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng
yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
đ) Có bảo đảm
dự thầu hợp lệ;
e) Nhà đầu tư không có tên trong hai
hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên
trong liên danh;
g) Có thỏa thuận liên danh được đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ
theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
i) Nhà đầu tư phải thuộc đối tượng được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
k) Nhà đầu tư
không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng,
bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản (áp dụng đối với dự án bất động sản).
Nhà đầu tư có
hồ sơ dự thầu hợp lệ được đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
a) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm
đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư, các đối tác tham gia thực hiện
dự án (trường hợp nhà đầu tư sử dụng kinh nghiệm của đối tác); đánh giá phương
án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất; hiệu quả đầu tư phát triển ngành,
lĩnh vực, địa phương;
b) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực
hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ mời thầu.
4. Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ
chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo phải nêu rõ các nội
dung sau đây:
a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;
b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng
yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;
c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.
Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi
đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.
Mục 5
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN
ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
Điều 23. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
1. Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
phải được tiến hành công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
Trình tự mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo Điều 19 của Nghị định này.
Bên mời thầu chỉ đọc các thông tin và lập biên bản mở thầu gồm các nội dung quy
định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 Điều 19 của Nghị định này khi mở hồ
sơ đề xuất về kỹ thuật.
2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất
cả nhà đầu tư phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và
được đại diện của bên mời thầu, nhà đầu tư tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật ký niêm phong.
Điều 24. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật, bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp
hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa
thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự
thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài
liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư; nội
dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật;
c) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung
giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật.
2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật:
Hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật;
b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu
có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu
phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên được
phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong
văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;
đ) Nhà đầu tư
không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách là nhà
đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;
e) Có thỏa thuận liên danh hợp lệ đối
với trường hợp liên danh;
g) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ
theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
h) Nhà đầu tư phải thuộc đối tượng được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
i) Nhà đầu tư không trong thời gian bị
cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án
bất động sản).
3. Trình tự, thủ tục làm rõ hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
4. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:
a) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ đề xuất về
kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này;
b) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm, yêu cầu về phương án
đầu tư kinh doanh được xem xét, mở hồ sơ đề xuất về tài chính.
Điều 25. Phê
duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
1. Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật được bên mời thầu phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê
duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của tổ chuyên gia.
2. Bên mời thầu thông báo danh sách các
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu
và mời các nhà đầu tư tham dự thầu mở hồ sơ đề xuất về tài chính, trong đó nêu
rõ thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất tài chính.
Điều 26. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính
1. Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà
đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được mở
công khai theo thời gian, địa điểm ghi trong thông báo danh sách các nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Biên bản mở thầu gồm thông tin quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều 19 của Nghị định này và phải được gửi
cho các nhà đầu tư tham dự thầu.
2. Đại diện của bên mời thầu phải ký
xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp
luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); đề xuất về hiệu
quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương của
từng hồ sơ về đề xuất tài chính.
Điều 27. Đánh
giá hồ sơ đề xuất về tài chính
1. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về tài chính, bao gồm:
a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp
hồ sơ đề xuất về tài chính;
b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề
xuất về tài chính, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; nội
dung đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh
vực, địa phương; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính;
c) Kiểm tra sự thống nhất về nội dung
giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất
về tài chính.
2. Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề
xuất về tài chính:
Hồ sơ đề xuất
về tài chính của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài
chính;
b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất
về tài chính hợp lệ, được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu
(nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự
thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên
được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
c) Giá trị ghi trong đơn dự thầu thuộc
hồ sơ đề xuất về tài chính phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề
xuất giá trị khác nhau về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan
có thẩm quyền, bên mời thầu;
d) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài
chính đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Nhà đầu tư có
hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ được đánh giá chi tiết về tài chính theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục làm rõ hồ sơ đề
xuất về tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
4. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính:
a) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ đề xuất về
tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này;
b) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất
về tài chính và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn
đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu.
5. Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ
chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo phải nêu rõ các nội
dung sau đây:
a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;
b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng
yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;
c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.
6. Việc xét duyệt trúng thầu thực hiện theo quy định tại Điều 50 của Nghị
định này.
Mục 6
TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI
KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 28. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
đầu tư
1. Việc trình, thẩm định và phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a) Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ dự thầu, bên mời thầu trình người có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư,
đồng thời gửi tổ thẩm định để tổ chức thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến của bên
mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia;
b) Tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết
quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này trước khi
phê duyệt;
c) Người có thẩm quyền phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư bằng văn bản căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm
định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
2. Trường hợp lựa chọn được nhà đầu tư
trúng thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các nội
dung sau đây:
b) Tên nhà đầu tư trúng thầu; tên tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập (nếu có);
c) Một trong các thông tin quy định tại
điểm c và điểm d khoản 2 Điều 19 của Nghị định này;
d) Các nội dung khác (nếu có).
3. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu
thành lập tổ chức kinh tế sau khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt,
nhà đầu tư gửi thông tin về tên tổ chức kinh tế đó cho cơ quan có thẩm quyền để
sửa đổi, bổ sung tên tổ chức kinh tế tại quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.
4. Trường hợp hủy thầu theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và
trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.
5. Trường hợp thay đổi tên nhà đầu tư
trúng thầu, tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập do chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu
thầu, khoản 3 và khoản 4 Điều 52 của Nghị định này, người có thẩm quyền chấp
thuận việc chuyển nhượng và điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.
Điều 29. Công
khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày người có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư,
bên mời thầu đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều
8 của Luật Đấu thầu, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu
tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu.
2. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn
nhà đầu tư bao gồm:
a) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều
28 của Nghị định này;
b) Danh sách nhà đầu tư không được lựa
chọn và lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;
c) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa
chọn.
Mục 7
ĐÀM PHÁN, HOÀN THIỆN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Điều 30. Đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng
1. Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư,
nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà
đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không tham dự hoặc từ chối
đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
2. Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
được thực hiện trên cơ sở:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm
rõ, sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà đầu tư;
3. Nguyên tắc đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng:
a) Không tiến hành đàm phán, hoàn thiện
hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào thầu theo đúng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu;
b) Không được làm thay đổi nội dung cơ
bản của hồ sơ dự thầu.
4. Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng:
a) Đàm phán, hoàn thiện những nội dung
được đề xuất trong hồ sơ dự thầu nhưng chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc còn khác
nhau; nội dung chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu có
thể dẫn đến tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong
quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Đàm phán về các vấn đề phát sinh
trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm hoàn thiện các nội dung chi
tiết của hợp đồng;
c) Đàm phán về các nội dung khác liên
quan đến dự án để có cơ sở xác lập các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm
trong hợp đồng;
d) Các nội dung cần thiết khác.
5. Nhà đầu tư không được thay đổi, rút
hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong hồ sơ dự thầu đã được
bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp các
thay đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.
6. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp
đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết
định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm
phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà
đầu tư tiếp theo thành công, bên mời thầu trình, thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị
định này. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư tiếp theo
không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Điều 31. Ký kết
hợp đồng và đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Việc ký kết hợp đồng dự án đầu tư có
sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các Điều 71, 72, 74 và 75 của Luật Đấu
thầu.
2. Hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất
(sau đây gọi là hợp đồng dự án) bao gồm các nội dung cơ bản theo quy định tại
Điều 73 của Luật Đấu thầu, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và quy
định của pháp luật về đất đai, bất động sản, xây dựng, pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực (nếu có).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày hợp đồng dự án có hiệu lực, bên mời thầu đăng tải thông tin chủ yếu của
hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung đăng tải thông tin gồm:
a) Tên dự án; số hiệu hợp đồng; thời
điểm ký kết hợp đồng;
b) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư trúng
thầu; tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập (nếu
có);
d) Mục tiêu, quy mô của dự án;
đ) Dự kiến tiến
độ thực hiện dự án; diện tích, thời hạn sử dụng đất;
h) Một trong các thông tin quy định tại
điểm c, điểm d khoản 2 Điều 19 của Nghị định này;
i) Các nội dung khác (nếu có).
Chương Ill
QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN
ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC
HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
Điều 32. Chuẩn
bị đấu thầu giai đoạn một
1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ
sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư có sử dụng đất có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội
của ngành, vùng, địa phương nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ
thuật, kinh tế, xã hội, môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật
Đấu thầu.
2. Quy trình chuẩn bị đấu thầu giai
đoạn một gồm:
a) Lập và phê duyệt bảng theo dõi tiến
độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của
Nghị định này, trong đó xác định tiến độ cụ thể cho từng giai đoạn;
b) Công bố thông tin dự án đầu tư có sử
dụng đất theo quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 của Nghị định này;
c) Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một
theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
giai đoạn một theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
3. Hồ sơ mời thầu giai đoạn một được
lập phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này, gồm các nội
dung cơ bản sau đây:
a) Thông tin chung về dự án gồm: tên dự
án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; hiện trạng
sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ
tiêu quy hoạch được duyệt; thời hạn, tiến độ thực hiện dự án;
b) Chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ
dự thầu giai đoạn một;
c) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà
đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
d) Yêu cầu về đối tượng, điều kiện được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Yêu cầu về
nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị
tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh
bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản);
e) Yêu cầu nhà đầu tư kê khai lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện;
g) Yêu cầu sơ bộ về phương án đầu tư
kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư, phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương để nhà đầu tư có cơ sở trao đổi với bên mời thầu;
h) Nội dung cần thiết khác (nếu có).
Hồ sơ mời thầu
giai đoạn một không yêu cầu nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu.
Điều 33. Tổ
chức đấu thầu giai đoạn một
1. Việc mời thầu giai đoạn một thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này.
2. Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ
sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Nghị
định này.
3. Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản
lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 18
của Nghị định này.
a) Việc mở thầu phải được tiến hành
công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu. Trình tự mở hồ sơ dự
thầu thực hiện theo Điều 19 của Nghị định này. Bên mời thầu chỉ đọc các thông
tin và lập biên bản mở thầu gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, e và h
khoản 2 Điều 19 của Nghị định này;
b) Đại diện của bên mời thầu phải ký
xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp
luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); các nội dung quan
trọng của từng hồ sơ dự thầu.
5. Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn
một:
a) Căn cứ các yêu cầu quy định tại hồ
sơ mời thầu và đề xuất của nhà đầu tư trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một, bên
mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà đầu tư nhằm chuẩn xác yêu cầu về
phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực của dự án, làm cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
b) Việc trao đổi về hồ sơ dự thầu giai
đoạn một không được làm thay đổi nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc nội dung của văn
bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
c) Kết quả trao đổi được lập thành từng
biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu và nhà đầu tư dự thầu và
được gửi trực tiếp cho nhà đầu tư đó.
Điều 34. Chuẩn
bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được
lập phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 13 của Nghị định này và kết quả
trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một.
2. Nội dung hồ sơ mời thầu giai đoạn
hai được lập theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.
3. Việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời
thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định
này.
a) Bên mời thầu
mời các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu
giai đoạn hai. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Nghị định này;
b) Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản
lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 18
của Nghị định này;
c) Việc mở thầu thực hiện theo quy định
tại Điều 19 của Nghị định này.
Điều 35. Đánh
giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai
1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
2. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện
theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
3. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai
đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Điều 36. Trình,
thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn
thiện và ký kết hợp đồng, công khai thông tin hợp đồng dự án
1. Việc trình, thẩm định, phê duyệt,
công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 28 và
Điều 29 của Nghị định này.
2. Việc đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng; công khai thông tin hợp
đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này.
Chương IV
QUY TRÌNH, THỦ TỤC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN
CẦN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NHÀ ĐẦU TƯ QUAN TÂM
Điều 37. Áp
dụng thủ tục mời quan tâm
1. Thủ tục mời quan tâm được áp dụng
đối với dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại các điểm e, g, h, i và k khoản 2 Điều
4 của Nghị định này.
2. Mời quan tâm quốc tế được áp dụng
đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu thầu và các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Người có thẩm quyền giao cơ quan,
đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp huyện làm
bên mời quan tâm.
4. Bên mời quan tâm thực hiện trình tự,
thủ tục quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41,42 và 43 của Nghị định này.
5. Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân
quyền tài khoản nghiệp vụ cho bên mời quan tâm để đăng tải thông tin và mời
quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 38. Chuẩn
bị mời quan tâm
Trước khi mời
quan tâm, cơ quan có thẩm quyền công bố thông tin dự án trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia theo một trong hai trường hợp sau:
1. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đăng tải quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư.
2. Đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, căn cứ hồ sơ đề xuất dự án được lập và phê duyệt theo
quy định tại Điều 11 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông
tin quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu.
Điều 39. Lập,
phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
1. Bên mời quan tâm giao tổ chuyên gia
lập hồ sơ mời quan tâm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này để nhà
đầu tư lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Hồ sơ mời quan tâm được lập căn cứ
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 13 của Nghị định này.
Việc lập hồ sơ
mời quan tâm có thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại các khoản 1,
2, 3 và 5 Điều 13 của Nghị định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc
phê duyệt hồ sơ mời quan tâm phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ này.
2. Nội dung hồ sơ mời quan tâm bao gồm:
b) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà
đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;
c) Yêu cầu về đối tượng, điều kiện được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Yêu cầu về việc nhà đầu tư không
trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình
chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp
dụng đối với dự án bất động sản);
đ) Phương pháp
và tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
g) Thông tin và yêu cầu thực hiện đầu
tư có sử dụng đất;
h) Nội dung có liên quan khác (nếu có).
3. Phương pháp đạt, không đạt được áp
dụng để đánh giá sơ bộ về năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Nhà đầu tư
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả các
tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
4. Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, gồm:
a) Yêu cầu vốn chủ sở hữu theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 46 của Nghị định này;
b) Kinh nghiệm thực hiện các dự án
tương tự của nhà đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều 46 của Nghị định này;
c) Đối với dự án đầu tư cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm gồm yêu cầu về sơ bộ
phương án bồi thường, tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
5. Trường hợp dự án áp dụng mời quan
tâm trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh
nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời quan tâm có thể áp dụng quy định tại khoản 5
Điều 46 của Nghị định này.
6. Hồ sơ mời quan tâm chỉ được nêu các
yêu cầu nhằm mục đích là lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm thực hiện dự án; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm
hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số
nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
7. Hồ sơ mời quan tâm được lập, phê
duyệt đồng thời trong quá trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư) hoặc trong quá trình lập, phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử
dụng đất (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc sau
khi các quyết định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 40. Thông báo mời quan tâm, phát hành, sửa đổi, làm
rõ hồ sơ mời quan tâm; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
1. Thông báo mời quan tâm được đăng tải
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật
Đấu thầu. Đối với dự án thuộc trường hợp mời quan tâm quốc tế theo quy định tại
khoản 2 Điều 37 của Nghị định này, thông báo mời quan tâm phải được đăng tải
bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang
thông tin điện tử của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu
có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.
2. Hồ sơ mời quan tâm được phát hành
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời quan tâm đăng tải miễn phí và đầy
đủ tệp tin (file) hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
3. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan
tâm sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời quan tâm đã được sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 10
ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan
tâm, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án;
b) Văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm
được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 02 ngày làm việc
trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm
không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm đã được đăng tải trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời quan tâm dẫn
đến phải sửa đổi hồ sơ mời quan tâm thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ
hồ sơ mời quan tâm là một phần của hồ sơ mời quan tâm.
5. Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp
hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm
theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thông
báo gia hạn phải nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Điều 41. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, sửa đổi, rút, làm rõ
hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
1. Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của
hồ sơ mời quan tâm. Thời gian chuẩn bị hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu
là 30 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm đến ngày có thời
điểm đóng thầu.
2. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của
nhà đầu tư bao gồm: văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Việc sửa đổi, rút hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án chỉ được thực hiện trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án.
4. Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu cầu của bên mời quan tâm hoặc tự làm rõ, bổ
sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm khi nhà đầu tư
phát hiện hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thiếu thông tin về tư cách hợp lệ, năng
lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ hồ sơ
được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 42. Mở
thầu và đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Việc mở thầu được thực hiện trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia và bắt đầu ngay trong thời hạn 02 giờ kể từ thời
điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
2. Bên mời quan tâm tổ chức đánh giá hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của các nhà đầu tư đã nộp hồ
sơ. Việc đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án căn cứ vào phương pháp, tiêu
chuẩn đánh giá và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời quan tâm, căn cứ vào hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án đã nộp, các tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án.
Điều 43. Trình,
phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
1. Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bên mời quan tâm trình người có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định:
a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở
lên đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì tổ chức đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà
đầu tư;
b) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư
đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký
nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện thủ
tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Trường hợp không có nhà đầu tư quan
tâm hoặc không có nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm, có văn bản thông
báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm.
2. Đối với dự án quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, trong đó
quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư,
thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất. Hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo quy định sau:
a) Đấu thầu rộng rãi trong nước nếu
không có nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đáp ứng
điều kiện mời quan tâm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu
thầu;
b) Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu có ít
nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện mời quan tâm.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản về việc kết thúc
thủ tục mời quan tâm và xem xét quyết định thực hiện một trong hai thủ tục sau:
a) Thực hiện lại thủ tục mời quan tâm
trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định;
b) Rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan
tâm nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
văn bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời quan tâm.
4. Căn cứ quyết định của người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều này, bên mời quan tâm có trách nhiệm đăng tải
kết quả mời quan tâm, bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 44. Quy
trình, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Quy trình, thủ tục đấu thầu rộng rãi
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại các mục từ Mục 2 đến Mục 7
Chương II hoặc Chương III của Nghị định này.
Chương V
PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà
đầu tư được thực hiện trên cơ sở phương pháp, tiêu chuẩn quy định tại Điều 62
của Luật Đấu thầu và tiêu chuẩn chi tiết, tiêu chí quy định tại các Điều 46,
47, 48 và 49 của Nghị định này. Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo thang điểm 100
hoặc 1.000.
2. Đối với dự án quy định tại khoản 1
Điều 4 của Nghị định này, điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa
điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả
sử dụng đất, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó:
a) Điểm năng lực, kinh nghiệm chiếm tỷ
trọng từ 20% đến 30% tổng số điểm;
b) Điểm phương án đầu tư kinh doanh
chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng số điểm;
c) Điểm hiệu quả sử dụng đất chiếm tỷ
trọng từ 40% đến 60% tổng số điểm.
3. Đối với dự án quy định tại khoản 2
Điều 4 của Nghị định này (trừ dự án quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều này),
điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm,
điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh
vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó:
a) Điểm năng lực, kinh nghiệm chiếm tỷ
trọng từ 30% đến 40% tổng số điểm;
b) Điểm phương án đầu tư kinh doanh
chiếm tỷ trọng từ 30% đến 50% tổng số điểm;
c) Điểm hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương chiếm tỷ trọng từ 10% đến 40% tổng số điểm.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình năng lượng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, điểm
tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm
phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó:
a) Điểm năng lực, kinh nghiệm chiếm tỷ
trọng từ 5% đến 10% tổng số điểm;
b) Điểm phương án đầu tư kinh doanh
chiếm tỷ trọng từ 5% đến 10% tổng số điểm;
c) Điểm hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương chiếm tỷ trọng từ 80% đến 90% tổng số điểm.
5. Nhà đầu tư phải đáp ứng điểm tối
thiểu sau đây để được đánh giá, xếp hạng:
a) Điểm tổng hợp tối thiểu không được
thấp hơn 70% tổng số điểm;
b) Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu
chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó. Đối với dự án
áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, điểm tối thiểu của tiêu chuẩn,
tiêu chuẩn chi tiết quy định tại các Điều 46 và 47 của Nghị định này không thấp
hơn 70% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó;
c) Điểm tối thiểu của từng tiêu chí
không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.
Nhà đầu tư đáp
ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại khoản này và có
điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
6. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành,
lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật quản lý ngành, lĩnh
vực, hồ sơ mời thầu quy định cố định một hoặc các tiêu chí đánh giá về phương
án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư hoặc về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu
tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương mà không phải xây dựng thang điểm đối
với tiêu chí cố định này.
7. Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội,
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, thang điểm, điểm và tiêu chí đánh giá
thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 46. Tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài
chính, khả năng thu xếp vốn gồm các tiêu chí sau đây:
a) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác
định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của dự án;
Yêu cầu về vốn
chủ sở hữu tối thiểu đối với dự án bất động sản và dự án quy định tại các điểm
d, đ, h và k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này được xác định theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Trường hợp liên
danh, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các
thành viên liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng
với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên
danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên
danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Yêu cầu về khả năng huy động vốn vay
của nhà đầu tư; trường hợp liên danh, vốn vay của nhà đầu tư liên danh bằng
tổng vốn vay của các thành viên liên danh;
c) Yêu cầu về các chỉ tiêu tài chính
(nếu có).
2. Tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm
thực hiện các dự án tương tự căn cứ lĩnh vực; quy mô đầu tư; thời gian và mức
độ hoàn thành công trình, dự án, gồm các tiêu chí sau đây:
a) Kinh nghiệm đầu tư, xây dựng công
trình, dự án tương tự;
b) Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh
công trình, dự án tương tự (áp dụng đối với dự án có yêu cầu vận hành, kinh
doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính chất, yêu cầu
quản lý của từng dự án);
c) Kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt,
trang thiết bị chuyên dùng trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
có yêu cầu;
d) Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối
với dự án đã và đang thực hiện;
đ) Lịch sử bị
ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
triển khai dự án (nếu có).
3. Trường hợp liên danh, kinh nghiệm
thực hiện các dự án tương tự quy định tại khoản 2 Điều này của nhà đầu tư liên
danh bằng tổng số dự án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
4. Nhà đầu tư được sử dụng kinh nghiệm
của đối tác để chứng minh kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự quy định tại
khoản 2 Điều này. Đối tác là tổ chức ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hoặc là
công ty con của nhà đầu tư, được nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu để cùng
tham gia thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. Trong trường hợp này, kinh
nghiệm của đối tác và khả năng đáp ứng công việc đối tác tham gia cùng thực
hiện phải được đánh giá trên cơ sở yêu cầu quy định tại hồ sơ mời thầu.
5. Trường hợp dự án áp dụng hình thức
đấu thầu trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời thầu có thể quy định nhà đầu tư trong
nước được sử dụng đối tác là nhà thầu nước ngoài.
6. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
đã thực hiện thủ tục mời quan tâm và có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu
cầu của hồ sơ mời quan tâm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 của Nghị
định này, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ mời thầu
phải được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm được phê duyệt, các khoản
1, 2, 3, 4 và 5
Điều này và các văn bản quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
Điều 47. Tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh
doanh của nhà đầu tư
1. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
a) Yêu cầu về sự phù hợp của phương án
đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí thực hiện
dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công trình, sơ đồ tổ chức
không gian và kiến trúc, cảnh quan đảm bảo đồng bộ với tổng thể công trình) với
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy
hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan;
b) Yêu cầu về tính khả thi của giải
pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất (nếu có); yêu cầu về chuyển giao
công nghệ (nếu có);
c) Yêu cầu về sự phù hợp với điều kiện
đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực (nếu có); yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh;
d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô
thị có công năng phục vụ hỗn hợp, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu
chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự đồng bộ của hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về
xây dựng, quản lý đô thị, nhà ở để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô
thị; yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;
đ) Đối với dự
án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về thời gian thực
hiện dự án, thời gian hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí
chỗ ở tạm thời, yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề
xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở;
e) Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của
công nghệ do nhà đầu tư đề xuất với quy định về tiêu chí công nghệ xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, yêu cầu về chất lượng xử lý chất thải rắn mà nhà đầu tư
cung cấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Đối với dự án đầu tư trường đua
ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua
chó, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm
a, b, c khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư hệ thống đặt
cược, phương án kinh doanh đặt cược với quy định của pháp luật về kinh doanh
đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
h) Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình cấp nước, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại
các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về chất lượng nước sạch, giảm tỷ lệ thất
thoát nước và bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục, ổn định theo quy định của
pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
i) Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu
về công năng chính của công trình, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan bảo đảm đồng bộ
với tổng thể công trình,
yêu cầu về tính liên tục của việc cung cấp dịch vụ (nếu có);
k) Đối với dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa,
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b,
c khoản này và yêu cầu về chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà đầu tư cung cấp;
yêu cầu sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với quy định về
loại hình, tiêu chí,
quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa; yêu cầu về giải pháp áp
dụng các thiết bị phục vụ công tác khám, chữa bệnh tiên tiến, hiện đại, công
nghệ cao (đối với dự án thuộc lĩnh vực y tế);
l) Đối với dự án đầu tư xây dựng chợ,
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c
khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất với tiêu
chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn về chợ, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp bảo đảm an ninh
trật tự, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường;
m) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng,
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật bao gồm các điểm a, b, c khoản này và các tiêu
chuẩn khác theo hướng dẫn của Bộ Công Thương (nếu có).
2. Tiêu chuẩn đánh giá về xã hội:
a) Yêu cầu về phương án, chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
Trường hợp dự
án có yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì
hồ sơ mời thầu phải quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư phải cam kết trong
hồ sơ dự thầu việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
yêu cầu trong hồ sơ mời thầu của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi
thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất
đai;
b) Yêu cầu về khả năng đóng góp phúc
lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử dụng lao động
địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu
nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc các
hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa phương, phù hợp
với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
c) Đối với dự án khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục,
tiêu chuẩn đánh giá về xã hội gồm các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b
khoản này và yêu cầu đáp ứng nhu cầu và lợi ích chăm sóc sức khỏe, lợi ích về
giáo dục đào tạo cho người dân;
d) Đối với dự án đầu tư xây dựng chợ, tiêu
chuẩn đánh giá về xã hội gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này và yêu
cầu đóng góp về mặt phúc lợi xã hội, an sinh xã hội phù hợp với nhu cầu của địa
phương (đáp ứng nhu cầu mua bán tiêu thụ hàng hóa của người dân địa phương; tạo
công ăn việc làm cho người dân địa phương; đóng góp về mặt tài chính, cam kết
về phát triển chợ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khi được lựa
chọn); yêu cầu về phương án, kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại chợ
(đào tạo cho người lao động tại chợ, các đối tượng kinh doanh tại chợ, hộ kinh
doanh tại chợ về an toàn thực phẩm, văn minh thương mại, kỹ năng bán hàng, ứng
dụng kỹ năng số trong bán hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại chợ);
đ) Đối
với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tiêu chuẩn đánh giá về xã
hội gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản này và yêu cầu về phương án bồi
thường, tái định cư gồm một số nội dung được bên mời thầu đề xuất theo quy định
của pháp luật về nhà ở căn cứ từng dự án cụ thể, phù hợp với phương án đã được
phê duyệt trong hồ sơ mời quan tâm.
3. Tiêu chuẩn đánh giá về môi trường:
Bên mời
thầu, tổ chuyên gia xác định một hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về môi trường trong hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện
dự án:
a) Yêu cầu về sự phù hợp của hàng hóa, dịch
vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; ưu tiên giảm phát sinh
chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, sản xuất
sạch, tiết kiệm năng lượng;
c) Yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng đất, hệ số sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng; yêu cầu về việc sử
dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật; khả năng bảo tồn đa dạng sinh học,
cải thiện đất, tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Yêu cầu áp dụng giải pháp giảm thiểu tác
động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến,
công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất (đối
với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
Điều
48. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất
1. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng
đất được áp dụng đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này và
được xác định trong hồ sơ mời thầu trên cơ sở tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà
nước (m) quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nhà đầu tư đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà
nước trong hồ sơ dự thầu (M) căn cứ tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m)
quy định tại hồ sơ mời thầu, trong đó M ≥ m.
3. Tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước là
tỷ lệ tăng bình quân sau đấu giá quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện
tích của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu theo quy định tại
khoản 4 Điều này và được xác định theo công thức sau:
Trong
đó:
Xi:
là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất của khu đất, quỹ đất, thửa đất tham
chiếu thứ i.
Yi:
là giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất của khu đất, quỹ đất, thửa đất
tham chiếu thứ i.
n: là
số khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu.
4. Khu đất, quỹ đất, thửa đất được sử dụng để
tham chiếu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã
đấu giá để thực hiện dự án có cùng mục đích sử dụng đất với quỹ đất dự kiến
thực hiện dự án đang tổ chức đấu thầu. Trường hợp quỹ đất dự kiến thực hiện dự
án có nhiều mục đích sử dụng thì được tham chiếu tất cả các khu đất, quỹ đất,
thửa đất đã đấu giá để thực hiện dự án có cùng mục đích sử dụng đất với một
trong các mục đích sử dụng đất của quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đang tổ chức
đấu thầu;
b) Có kết quả đấu giá thành công mà tổ chức
trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của
pháp luật về đất đai trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có văn bản phê duyệt thông tin dự
án của dự án đang tổ chức đấu thầu;
c) Tương đồng về địa điểm với khu đất, quỹ
đất, thửa đất thực hiện dự án đang tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 5
Điều này.
5. Khu đất, quỹ đất, thửa đất tương đồng về
địa điểm được xác định như sau:
a) Cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện
nơi triển khai thực hiện dự án đang tổ chức đấu thầu. Trường hợp dự án thuộc từ
hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu
được xác định trên địa bàn của tất cả các đơn vị hành chính này;
b) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện nơi
thực hiện dự án không có khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này thì sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất thuộc đơn vị
hành chính cấp huyện khác của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vị trí
giáp ranh với đơn vị hành chính cấp huyện nơi thực hiện dự án để tham chiếu.
Trường hợp giáp ranh với nhiều đơn vị hành chính cấp huyện, việc xác định đơn
vị hành chính cấp huyện khác do người có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể.
Trường
hợp đơn vị hành chính cấp huyện giáp ranh không có khu đất, quỹ đất, thửa đất
tham chiếu thì sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất của các đơn vị hành chính cấp
huyện còn lại của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi
thực hiện dự án không có khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản này thì sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa đất
có kết quả đấu giá để thực hiện dự án trong thời gian từ 04 đến 07 năm liền kề
gần nhất trước ngày có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc có văn bản
phê duyệt thông tin dự án của dự án đang tổ chức đấu thầu, bảo đảm tính tương
đồng về địa điểm theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này để tham chiếu.
Thời gian tham chiếu do người có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể.
6. Trường hợp không có khu đất, quỹ đất, thửa
đất đã đấu giá để tham chiếu theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này thì
sử dụng tỷ lệ tăng bình quân của giá trị nộp ngân sách nhà nước của tất cả các
dự án đầu tư có sử dụng đất đã có kết quả đấu thầu trên địa bàn hành chính cấp
tỉnh trong thời gian 05 năm liền kề gần nhất trước ngày có quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc có văn bản phê duyệt thông tin dự án của dự án
đang tổ chức đấu thầu.
7. Trường hợp không xác định được khu đất,
quỹ đất, thửa đất tham chiếu theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này để
tính tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m), hồ sơ mời thầu không quy định
tỷ lệ này. Nhà đầu tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ dự
thầu (M) làm cơ sở đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà
nước theo quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước
được thực hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác
định căn cứ tỷ lệ M do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu và tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất nhà đầu tư trúng thầu phải nộp theo quy định của pháp luật
về đất đai, trên cơ sở công thức sau đây:
Giá trị
nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất
= M x Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp tại thời điểm nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất
b) Giá trị quy định tại điểm a khoản này được
nộp vào ngân sách nhà nước theo hình thức, trình tự, thủ tục và thời hạn nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Giá trị
này độc lập với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ
tài chính khác của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật;
c) Hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị
quy định tại điểm a khoản này phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
9. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và
điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ
quan, đơn vị chuyên môn về đất đai chủ trì, phối hợp với bên mời thầu thống kê
khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này
làm cơ sở xác định giá trị m trong hồ sơ mời thầu.
Trường
hợp được ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế giao đơn vị có chức năng quản lý về đất
đai chủ trì thống kê khu đất, quỹ đất tham chiếu quy định tại khoản 4 và khoản
5 Điều này làm cơ sở xác định giá trị m trong hồ sơ mời thầu.
Điều
49. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương
1. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư
phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được áp dụng đối với dự án quy định tại
khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. Căn cứ yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương, trừ dự án quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, tiêu chuẩn
đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xây
dựng trên cơ sở một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách
nhà nước;
b) Tỷ lệ doanh thu tối thiểu nộp ngân sách
nhà nước;
c) Khung giá, giá tối đa theo quy định của
pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
d) Số lượng tối thiểu công trình công cộng
không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục dự án, công trình cần đầu tư của
địa phương nơi thực hiện dự án;
đ) Giá
trị tối thiểu của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số
lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt
động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án;
e) Ngưỡng tối đa loại, mức độ độc hại và tổng
lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
g) Diện
tích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất tối đa.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
năng lượng, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương là mức trần giá điện dưới trần khung giá do Bộ Công Thương ban hành
và nguyên tắc giá được thống nhất với bên mua điện theo quy định của pháp luật
về điện lực trong hồ sơ mời thầu.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương là mức tối thiểu nộp ngân
sách nhà nước được quy định trong hồ sơ mời thầu và được xác định như sau:
a) Trong 05 năm đầu kể từ khi dự án được đưa
vào khai thác và cung cấp dịch vụ hàng không, hồ sơ mời thầu không quy định mức
tối thiểu nộp ngân sách nhà nước. Nhà đầu tư đề xuất mức nộp ngân sách nhà nước
theo đơn vị tính quy định tại khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng
không tương ứng với từng dịch vụ.
Giá trị
nộp ngân sách nhà nước bằng tiền được xác định căn cứ mức nhà đầu tư đề xuất
trong hồ sơ dự thầu quy định tại điểm này;
b) Từ năm thứ 06 trở đi, hồ sơ mời thầu quy
định mức tối thiểu nộp ngân sách nhà nước được xác định bằng giá trị trung bình
của mức tối thiểu và mức tối đa trong khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ
hàng không tương ứng với từng dịch vụ được công bố theo quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng. Nhà đầu tư đề xuất tỷ lệ tăng thêm của mức tối thiểu
nộp ngân sách nhà nước.
Giá trị
nộp ngân sách nhà nước bằng tiền được xác định căn cứ mức tối thiểu quy định
tại hồ sơ mời thầu cộng với tỷ lệ tăng thêm mà nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ
dự thầu quy định tại điểm này;
c) Bên mời thầu xác định tỷ trọng điểm tương
ứng với các tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường
hợp Nhà nước thay đổi khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không, mức
tối thiểu quy định tại điểm b khoản này được thay đổi tương ứng theo khung giá
nhượng quyền mới; tỷ lệ tăng thêm mà nhà đầu tư đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu
không thay đổi.
4. Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương là thời gian tối đa để nhà đầu tư bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư
theo quy định của pháp luật về nhà ở được quy định trong hồ sơ mời thầu.
5. Giá trị, tỷ lệ quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư
đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Việc nộp vào ngân sách nhà nước các giá
trị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều này được
thực hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác
định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu;
b) Hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị
quy định tại điểm a khoản này phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
7. Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 4
của Nghị định này, ngoài tiêu chuẩn quy định tại Điều 48 Nghị định này, hồ sơ
mời thầu có thể bổ sung tiêu chuẩn quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 1 Điều
này. Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu phải xác định tỷ trọng tương ứng của
tiêu chuẩn quy định tại điểm d hoặc điểm đ khoản 1 Điều này nhưng không quá 10%
số điểm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 45 của Nghị định này.
8. Nhà đầu tư đề xuất giá trị về hiệu quả đầu
tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn
mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa hoặc mức trần căn cứ tiêu chuẩn đánh
giá quy định tại hồ sơ mời thầu.
Điều
50. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
1. Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng
thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh
nghiệm;
c) Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh
doanh;
d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất
(đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất);
đ) Đáp
ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (đối với
trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành,
lĩnh vực, địa phương);
e) Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm,
phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.
2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn,
thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng
thầu.
Chương VI
TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
51. Thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà
đầu tư trúng thầu
1. Nhà đầu tư trúng thầu trực tiếp thực hiện
dự án hoặc thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
Nhà đầu tư nước ngoài trúng thầu phải thành lập tổ chức kinh tế để được giao
đất, cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc
thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể tổ chức kinh tế do nhà đầu tư
trúng thầu thành lập để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo
quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật
về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực.
2. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế để
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà
đầu tư phải đề xuất trong hồ sơ dự thầu.
3. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu
thành lập theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do nhà đầu tư
trúng thầu nắm giữ 100% vốn điều lệ, đáp ứng điều kiện để được giao đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các điều kiện thành lập, tổ
chức quản lý, hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật tương ứng với
từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai,
kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
4. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu
thành lập có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Kế thừa quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
trúng thầu theo cam kết tại hồ sơ dự thầu và quy định tại hợp đồng dự án;
c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều
52. Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư trúng thầu,
tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập
1. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do
nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây
dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.
2. Nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp quá thời hạn kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn,
nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 75 của Luật Đấu thầu. Trong trường hợp này, việc hoàn trả
kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư trúng thầu
đã ứng trước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất, nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu
thành lập được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Điều kiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư; pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động
sản); pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan;
b) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 76 của
Luật Đấu thầu.
4. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp
của các thành viên, cổ đông trong tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu
thành lập trước khi dự án được khai thác, vận hành thì phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Được người có thẩm quyền chấp thuận;
b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải có tư
cách pháp lý và đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật tương
ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất
đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; có năng lực,
kinh nghiệm tương ứng với cổ phần, phần vốn góp dự kiến nhận chuyển nhượng (đối
với trường hợp chuyển nhượng một phần) hoặc có năng lực, kinh nghiệm tương
đương hoặc cao hơn so với nhà đầu tư chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển
nhượng toàn bộ); phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà
đầu tư chuyển nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án;
c) Ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và
điểm b khoản này, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của thành
viên liên danh phải bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46
của Nghị định này.
Kể từ
khi dự án khai thác, vận hành, việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp được
thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật tương ứng với
từng loại hình tổ chức kinh tế mà không phải đáp ứng điều kiện quy định tại
khoản này.
5. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải được quy định tại hợp đồng.
Căn cứ
quy định tại hợp đồng và ý kiến đánh giá của bên mời thầu đối với nhà đầu tư dự
kiến nhận chuyển nhượng, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong
tổ chức kinh tế.
Trường
hợp chấp thuận đề nghị chuyển nhượng, người có thẩm quyền giao bên mời thầu rà
soát, sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng.
6. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án,
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này
dẫn đến điều chỉnh dự án đầu tư thì sau khi được người có thẩm quyền chấp thuận
theo quy định tại khoản 5 Điều này, nhà đầu tư chuyển nhượng hoặc tổ chức kinh
tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật có liên quan trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.
7. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án,
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này
làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật
thì nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập
phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
8. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do
nhà đầu tư trúng thầu thành lập có quyền góp vốn, tăng vốn điều lệ để thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh khác (nếu có) nhưng không được làm ảnh hưởng đến các
quyền và nghĩa vụ đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án.
9. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất, trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
76 của Luật Đấu thầu (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này)
hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án, người có thẩm quyền
giao bên mời thầu xem xét, đánh giá năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà đầu tư.
Trong
trường hợp này, nhà đầu tư phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để
thực hiện dự án sau khi điều chỉnh. Trường hợp nhà đầu tư đáp ứng năng lực kỹ
thuật, tài chính, người có thẩm quyền giao bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư,
tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện thủ tục điều chỉnh
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đồng thời giao bên mời thầu
rà soát nội dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều
chỉnh.
Điều
53. Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư được chấp
thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư
1. Nhà đầu tư được chấp thuận thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất theo quyết định chấp thuận nhà đầu tư, pháp luật về doanh
nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản, pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan.
2. Nhà đầu tư được chấp thuận trực tiếp thực
hiện dự án hoặc thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất. Việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể tổ chức kinh tế do
nhà đầu tư được chấp thuận thành lập để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh
tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Nhà đầu tư được chấp thuận được giao đất,
cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chương VII
NỘI DUNG THẨM
ĐỊNH VÀ TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều
54. Thẩm định hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu
của bên mời thầu;
b) Dự
thảo hồ sơ mời thầu;
c) Bản chụp các tài liệu: Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án
đầu tư có sử dụng đất (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư);
d) Tài liệu khác theo quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan.
a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, các tài liệu là
căn cứ để lập hồ sơ mời thầu;
b) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ
mời thầu với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án; sự
phù hợp của hồ sơ mời thầu với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật
khác có liên quan;
c) Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có)
giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu;
d) Các nội dung liên quan khác.
3. Nội dung báo cáo thẩm định bao gồm:
a) Khái quát thông tin dự án, cơ sở pháp lý
để lập hồ sơ mời thầu;
b) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị
liên quan (nếu có);
c) Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm định về các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất
về nội dung dự thảo hồ sơ mời thầu;
d) Đề xuất và kiến nghị của tổ thẩm định về
việc phê duyệt hồ sơ mời thầu; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp hồ sơ
mời thầu có nội dung không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp
luật khác có liên quan; kiến nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ
sơ mời thầu;
đ) Các
ý kiến khác (nếu có).
4. Trước khi ký báo cáo thẩm định, tổ thẩm
định tổ chức họp giữa các bên để trao đổi, giải quyết các nội dung còn có ý
kiến khác nhau của hồ sơ mời thầu (nếu cần).
Điều
55. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt gồm:
a) Tờ
trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của bên mời thầu;
b) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của
tổ chuyên gia;
c) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời
thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư và những
tài liệu khác có liên quan.
a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời
gian trong quá trình tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
c) Kiểm
tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
d) Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có)
giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;
đ) Các
nội dung liên quan khác.
3. Nội dung báo cáo thẩm định bao gồm:
a) Khái quát thông tin dự án, cơ sở pháp lý
đối với việc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
b) Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề
nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
c) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị
liên quan (nếu có);
d) Nhận xét và ý kiến của tổ thẩm định về các
nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; về việc đáp ứng mục tiêu bảo đảm cạnh
tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình trong
quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất
về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đề
xuất và kiến nghị của tổ thẩm định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu
tư; đề xuất phương án xử lý trong trường hợp có sự không tuân thủ quy định của
pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư; kiến nghị trong trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư;
Điều
56. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế
1. Phê duyệt kết quả mời quan tâm, kết quả
lựa chọn nhà đầu tư.
2. Phê duyệt hồ sơ mời quan tâm.
3. Phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc ủy quyền cho
người đứng đầu cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn, cơ quan
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân
cấp huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu.
4. Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm
của người có thẩm quyền quy định tại Điều 77 của Luật Đấu thầu;
Điều
57. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan
chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh
tế; Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của
bên mời thầu theo quy định tại Điều 79 của Luật Đấu thầu; phê duyệt danh sách
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
2. Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của
bên mời quan tâm theo quy định tại khoản 4 Điều 37 của Nghị định này.
3. Thực hiện các công việc khác về lựa chọn
nhà đầu tư theo ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
Điều
58. Trách nhiệm của tổ thẩm định
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định
các nội dung sau đây:
a) Hồ sơ mời thầu đối với dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều này;
b) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền.
2. Cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế giao nhiệm vụ thẩm định tổ
chức thẩm định các nội dung sau đây:
a) Hồ sơ mời thầu đối với dự án do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế là người có thẩm
quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự
án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế là
người có thẩm quyền.
3. Trường hợp bên mời thầu được ủy quyền phê
duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 79 của Luật Đấu thầu
và khoản 3 Điều 56 của Nghị định này, bên mời thầu thành lập tổ thẩm định hoặc
giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc để tổ chức thẩm định nội dung hồ sơ mời
thầu.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm
định không đủ năng lực thì lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh
nghiệm để thẩm định.
Chương VIII
XỬ LÝ TÌNH
HUỐNG VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 59. Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà
đầu tư
1. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không
có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, bên mời
quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo một
trong hai cách sau đây:
a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu tối
đa 30 ngày;
b) Quyết định hủy thông báo mời quan tâm,
thông báo mời thầu, đồng thời yêu cầu bên mời quan tâm, bên mời thầu điều chỉnh
hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu và tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư.
2. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít
hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu thì bên mời
quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, giải quyết trong
thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau
đây:
a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu, đồng
thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết)
nhằm tăng thêm số lượng nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án, tham dự thầu. Trong
trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương
ứng để nhà đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án, hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ
mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc hồ sơ dự
thầu có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đã nộp;
b) Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh
giá.
3. Trường hợp phát hiện hồ sơ mời thầu có nội
dung dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình đánh giá hồ sơ
dự thầu hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu báo
cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo các bước sau đây:
a) Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, bảo đảm
không trái với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư), văn bản phê duyệt
thông tin dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư),
quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Thông báo cho tất cả các nhà đầu tư đã nộp
hồ sơ dự thầu về việc sửa đổi hồ sơ mời thầu và yêu cầu các nhà đầu tư nộp bổ
sung hồ sơ dự thầu đối với nội dung sửa đổi hoặc các nội dung khác của hồ sơ dự
thầu nếu có sự tác động của nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết);
c) Tổ chức đánh giá lại hồ sơ dự thầu.
4. Trường hợp sau khi lựa chọn danh sách ngắn
đối với dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế nhưng có
ít hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án, bên mời thầu báo cáo người có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà đầu tư.
5. Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu
mà có từ hai nhà đầu tư trở lên có điểm tổng hợp cao nhất và ngang nhau thì nhà
đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả sử dụng đất đối với dự án quy định tại khoản
1 Điều 4 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư có điểm cao hơn về năng lực, kinh
nghiệm đối với dự án quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và k khoản 2
Điều 4 của Nghị định này hoặc nhà đầu tư có điểm cao hơn về hiệu quả đầu tư
phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương đối với dự án quy định tại điểm i khoản
2 Điều 4 của Nghị định này được xem xét, đề nghị trúng thầu.
6. Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng,
nhà đầu tư trúng thầu không còn đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài
chính để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
thì mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trong
trường hợp này, nhà đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải khôi
phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ
dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư đã được hoàn trả hoặc giải
tỏa.
7. Trường hợp nhà đầu tư liên danh trúng thầu
nhưng chưa ký kết hợp đồng dự án hoặc hợp đồng dự án đã được ký kết nhưng chưa
có hiệu lực, khi có sự điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh, bên
mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư theo quy
định tại Điều 46 của Nghị định này, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn
chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại Điều 46 của Nghị
định này. Sau khi cập nhật thông tin năng lực, bên mời thầu báo cáo người có thẩm
quyền xem xét, quyết định để thực hiện các thủ tục tiếp theo quy định tại Nghị
định này.
8. Trường hợp gặp sự cố dẫn đến Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia không thể vận hành và việc khắc phục sự cố dự kiến diễn ra
trong thời gian dài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trên Hệ thống cách thức tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư trong thời gian Hệ thống gặp sự cố và xử lý sự cố,
trong đó có việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không qua mạng.
9. Trường hợp bên mời quan tâm, bên mời thầu
đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khác với các thông tin
đã được phê duyệt trước thời điểm đóng thầu thì bên mời quan tâm, bên mời thầu
báo cáo người có thẩm quyền hủy thông tin đã đăng tải để tiến hành đăng tải
lại.
10. Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp, văn
phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân
sự thì nhà đầu tư tiếp nhận hoặc nhà đầu tư hình thành từ chi nhánh, xí nghiệp,
văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà chi
nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.
11. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà đối
tác do nhà đầu tư đã đề xuất tại hồ sơ dự thầu không thể tham gia trong quá
trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư được thay đổi đối tác khác có năng lực,
kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn đối tác do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự
thầu nhưng phải bảo đảm không làm ảnh hưởng các đề xuất khác trong hồ sơ dự
thầu. Trong trường hợp này, bên mời thầu xem xét, đánh giá năng lực, kinh
nghiệm của đối tác trên cơ sở yêu cầu của hồ sơ mời thầu, báo cáo người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
12. Đối với các dự án chưa có dự án tương tự
về tổng vốn đầu tư, căn cứ dữ liệu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về các
dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người
có thẩm quyền xem xét, quy định tại hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu yêu cầu
về kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự bằng hoặc không thấp hơn 90% mức yêu
cầu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu của dự án cùng ngành, lĩnh vực có
tổng vốn đầu tư gần nhất với dự án đang xét. Trong trường hợp này, người có
thẩm quyền được quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng vốn đầu
tư của dự án.
13. Đối với các dự án có yêu cầu ứng dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ
thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhà đầu tư được sử
dụng dự án, công trình do mình góp vốn chủ sở hữu và trực tiếp thực hiện mà
công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh kinh
nghiệm công trình, dự án tương tự. Dự án tương tự phải có tài liệu chứng minh
công nghệ, kỹ thuật được công nhận theo quy định của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp này, người có thẩm
quyền quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng vốn đầu tư của dự
án.
14. Trường hợp quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm
quyền quy định trong hồ sơ mời thầu nội dung bảo đảm thực hiện hợp đồng được
hoàn trả theo từng phân kỳ căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng dự án, trừ trường hợp
không được hoàn trả.
15. Ngoài các tình huống quy định từ khoản 1
đến khoản 14 Điều này, khi phát sinh tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư, bên
mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định trên
cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch,
hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
Điều
60. Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức
kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo kế hoạch định kỳ trên phạm
vi cả nước;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Trưởng Ban quản lý khu kinh tế chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án do mình là người có thẩm quyền;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì,
tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án do mình
là người có thẩm quyền. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tại
địa phương.
2. Nội dung kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư:
a) Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ
đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư;
b) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất (đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố
thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất (đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư);
c) Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; đánh
giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, phê duyệt kết quả mời quan tâm;
d) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu;
đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Nội
dung hợp đồng đã ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết
và thực hiện hợp đồng;
e) Các nội dung cần thiết khác.
3. Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, thành viên
đoàn kiểm tra, tổ chức, cá nhân, đơn vị được kiểm tra, nguyên tắc tổ chức, hình
thức, phương thức, thời gian, kinh phí, quy trình, thủ tục kiểm tra thực hiện
theo quy định tương ứng tại các Điều 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121 và 122
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Điều
61. Giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
1. Việc giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 86 của Luật Đấu thầu được thực hiện
lồng ghép với hoạt động giám sát dự án đầu tư hoặc giám sát tổng thể đầu tư của
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan đăng ký về đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
2. Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Trưởng Ban quản lý khu kinh tế chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư đối với dự án do mình là người có thẩm quyền hoặc thuộc lĩnh
vực quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì,
tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án do mình
là người có thẩm quyền trên địa bàn quản lý. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách
nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư tại địa phương mình.
3. Nội dung giám sát lựa chọn nhà đầu tư:
a) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất (đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố
thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất (đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư);
b) Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời
thầu;
d) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Kết
quả đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
4. Hết thời hạn hợp đồng, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư giám sát dự án đầu tư hoặc
giám sát tổng thể đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bảo đảm nhà đầu
tư thực hiện đầy đủ các cam kết trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu
tư.
Chương IX
LỰA CHỌN NHÀ
ĐẦU TƯ QUA MẠNG
Điều
62. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
1. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2025: Thực hiện thủ
tục mời quan tâm qua mạng trong nước theo quy định tại Điều 63 của Nghị định
này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi tắt là Hệ thống).
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026: Thực hiện
lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước theo phương thức một giai
đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại Điều 64 của
Nghị định này trên Hệ thống.
3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc
trường hợp đấu thầu quốc tế thì không áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng,
nhưng phải thực hiện công khai thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống
theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu.
Điều
63. Quy trình mời quan tâm qua mạng
1. Thông báo mời quan tâm, phát hành hồ sơ
mời quan tâm qua mạng:
a) Thông báo mời quan tâm qua mạng (sau đây
gọi tắt là E-TBMQT) được đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều
8 của Luật Đấu thầu;
b) Hồ sơ mời quan tâm qua mạng (sau đây gọi
tắt là E-HSMQT) được phát hành đồng thời với E-TBMQT trên Hệ thống. Bên mời
quan tâm đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) E-HSMQT trên Hệ thống;
c) Việc sửa đổi, hủy E-TBMQT chỉ được thực
hiện trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án qua mạng (sau
đây gọi tắt là E- HSĐKTHDA), trừ trường hợp không có nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA.
2. Sửa đổi, làm rõ E-HSMQT; gia hạn thời gian
nộp E-HSĐKTHDA:
a) Trường hợp sửa đổi E-HSMQT sau khi phát
hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo
những nội dung sửa đổi E-HSMQT, E-HSMQT đã được sửa đổi.
Trường
hợp cần làm rõ E-HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên
Hệ thống tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA để xem
xét, xử lý.
Văn bản
làm rõ E-HSMQT được đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA. Nội dung làm rõ E-HSMQT không được trái với nội
dung của E-HSMQT đã được đăng tải trên Hệ thống.
Trường
hợp sau khi làm rõ E-HSMQT dẫn đến phải sửa đổi E-HSMQT thì việc sửa đổi thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trên Hệ thống, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo
quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia
hạn, thời điểm đóng thầu mới.
3. Nộp, sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA:
Nhà đầu
tư có trách nhiệm tạo lập và gửi đính kèm E-HSĐKTHDA trên Hệ thống. Trường hợp
liên danh, thành viên đứng đầu liên danh nộp E- HSĐKTHDA và đồng thời đính kèm
thỏa thuận liên danh trên Hệ thống.
Hệ
thống thông báo cho nhà đầu tư về tình trạng nộp E-HSĐKTHDA (thành công hoặc
không thành công) qua địa chỉ email đã được nhà đầu tư đăng ký. Các thông tin
được ghi nhận trên Hệ thống để làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu
có) gồm: thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp
tin (file) đính kèm trên Hệ thống khi nhà đầu tư nộp E- HSĐKTHDA của nhà đầu
tư.
Nhà đầu
tư có trách nhiệm làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của bên mời quan tâm hoặc tự
làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm khi
nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ,
năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ
E-HSĐKTHDA được thực hiện trên Hệ thống.
c) Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA:
Sau khi
nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-HSĐKTHDA. Nhà đầu tư không
được rút hồ sơ đã nộp sau thời điểm hết hạn nộp E- HSĐKTHDA.
E-HSĐKTHDA
được mở để đánh giá. Biên bản mở E-HSĐKTHDA được đăng tải công khai trên Hệ
thống trong thời hạn 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.
Hết
thời hạn nộp E-HSĐKTHDA, bên mời quan tâm truy cập vào Hệ thống và tiến hành
đánh giá E-HSĐKTHDA của các nhà đầu tư đã nộp.
6. Sau khi có kết quả đánh giá E-HSĐKTHDA,
kết quả mời quan tâm được phê duyệt gồm danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
E-HSMQT được đăng tải trên Hệ thống.
7. Đối với lựa chọn nhà đầu tư qua mạng,
trường hợp nhà đầu tư kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư gửi đơn kiến
nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại Điều 62
của Nghị định này. Trong thời gian chưa áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng,
nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bộ phận hành chính của người có trách nhiệm
giải quyết kiến nghị.
Điều
64. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
1. Mời thầu, phát hành Hồ sơ mời thầu qua
mạng:
a) Thông báo mời thầu qua mạng (sau đây gọi
là E-TBMT) được đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của
Luật Đấu thầu.
b) Hồ sơ mời thầu qua mạng (sau đây gọi là
E-HSMT) được phát hành trên Hệ thống cùng E-TBMT. Bên mời thầu đăng tải miễn
phí và đầy đủ tệp tin (file) E-HSMT trên Hệ thống.
c) Việc sửa đổi, hủy E-TBMQT chỉ được thực
hiện trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà đầu tư nào nộp
E-HSDT.
a) Trường hợp sửa đổi E-HSMT sau khi phát
hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo
những nội dung sửa đổi E- HSMT, HSMT đã được sửa đổi.
Trường
hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ
thống theo thời hạn quy định trong E-HSMT để xem xét, xử lý.
Văn bản
làm rõ được đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có
thời điểm đóng thầu. Nội dung làm rõ E-HSMT không được trái với nội dung của
E-HSMT đã được đăng tải trên Hệ thống.
Trường
hợp việc tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ E-HSMT dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ
này thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp gia hạn thời gian nộp E-HSDT
trên Hệ thống, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn trên Hệ thống. Thông báo
gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
3. Nộp, sửa đổi, thay thế, rút E-HSDT:
Nhà đầu
tư có trách nhiệm tạo lập và gửi đính kèm E-HSDT trên Hệ thống, thực hiện bảo
lãnh dự thầu điện tử (nếu có) trên Hệ thống.
Trường
hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh nộp E-HSDT, đồng thời đính kèm
thỏa thuận liên danh trên Hệ thống.
Hệ
thống thông báo cho nhà đầu tư tình trạng nộp E-HSDT (thành công hoặc không
thành công) qua địa chỉ email mà nhà đầu tư đã đăng ký. Các thông tin được ghi
nhận trên Hệ thống để làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có) gồm:
thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp tin
(file) đính kèm lên Hệ thống khi nhà đầu tư nộp E-HSDT của nhà đầu tư.
Nhà đầu
tư có trách nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tự làm rõ,
bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm khi nhà đầu
tư phát hiện E-HSDT thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm đã có của mình nhưng chưa nộp cùng hồ sơ. Việc làm rõ E-HSDT được thực
hiện trên Hệ thống.
c) Sửa đổi, thay thế, rút E-HSDT:
Sau khi
nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-HSDT. Nhà đầu tư không được
rút hồ sơ đã nộp sau thời điểm đóng thầu.
Bên mời
thầu mở và giải mã E-HSDT để đánh giá. Biên bản mở E-HSDT được đăng tải công
khai trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.
Hết
thời hạn nộp E-HSDT, bên mời thầu truy cập vào Hệ thống và tiến hành đánh giá
E-HSDT của các nhà đầu tư đã nộp.
6. Sau khi đánh giá E-HSDT, kết quả lựa chọn
nhà đầu tư được phê duyệt và đăng tải công khai trên Hệ thống trong thời hạn
quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
Điều
65. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư trên
Hệ thống bao gồm:
a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà
đầu tư;
b) Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư;
c) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu
thầu của nhà đầu tư;
d) Các thông tin khác về nhà đầu tư.
2. Nhà đầu tư có trách nhiệm đăng ký trên Hệ
thống theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu trước khi kết
quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt và thường xuyên cập nhật, chịu trách
nhiệm về tính chính xác của thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều này. Trình tự đăng ký, cập nhập thông tin của nhà đầu tư trên Hệ thống
thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
3. Thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này được cơ quan có thẩm quyền đăng tải trên Hệ thống theo quy định tại điểm a
khoản 2 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
66. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày
27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
1. Sửa đổi khoản 4 và khoản 5 Điều 1:
“4. Dự
án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều này và
không sử dụng đất, không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai, gồm:
a) Dự án kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
theo quy định của pháp luật về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá
quốc tế;
b) Dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối
với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng
nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về
giao thông hàng hải và đường thủy nội địa;
c) Dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu
thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, gồm: dự
án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo quy định
của pháp luật về khuyến khích xã hội hóa.”;
“5. Dự
án không có nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy
định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực phải đáp ứng điều kiện không thuộc
diện đấu giá tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công.”.
“5.
Tổng vốn đầu tư gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí khác theo quy
định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có)”.
3. Sửa đổi điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 5:
“b) Nhà
đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đối với
các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích
phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của pháp luật về công
nghệ cao hoặc thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định
của pháp luật về chuyển giao công nghệ được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ
sơ dự thầu.”;
“2. Khi
tham dự thầu, nhà đầu tư phải nộp các tài liệu chứng minh giải pháp ứng dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ
thuật hiện có tốt nhất, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ theo quy định của pháp
luật về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường, pháp luật khác
có liên quan để được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này.”.
4. Sửa đổi điểm d, điểm đ khoản 3, khoản 4 và
khoản 5 Điều 6 như sau:
“d) Chi
phí liên quan đến đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia;”;
“đ) Chi
phí khác để lập hồ sơ mời quan tâm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu
tư; mở thầu, giải quyết kiến nghị.”;
“4. Chi
phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng
theo quy định tương ứng tại điểm a khoản 11 Điều 12 của Nghị định số
24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Chi phí nộp hồ
sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chi phí kết nối chức năng
bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo lộ trình
áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 60 của Nghị định này.”;
“5. Nguồn kinh phí thanh toán cho các
khoản chi tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được sử dụng từ nguồn chi thường
xuyên của cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm
định.”.
5. Sửa đổi đoạn đầu
của khoản 3 Điều 8:
“3. Đối với dự án phải xác định số lượng
nhà đầu tư quan tâm quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật Đấu thầu và điểm c
khoản 4 Điều 1 của Nghị định này:”.
“Điều 9. Công bố dự án đầu tư kinh doanh
đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân
quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để
đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu trong thời
hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư dự án.”.
“Điều 10. Công bố dự án đầu tư kinh
doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Đối với dự án do cơ
quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện:
a) Người có thẩm quyền
giao cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn, cơ quan
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế, cơ quan khác theo
quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ
chức lập hồ sơ đề xuất dự án gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ và e
khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu bảo đảm đáp ứng quy định tại Điều 1 của Nghị
định này;
b) Cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này trình người có thẩm quyền phê
duyệt thông tin dự án. Văn bản phê duyệt thông tin dự án gồm nội dung quy định
tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 47 của Luật Đấu thầu;
c) Cơ quan có thẩm
quyền tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc,
cơ quan chuyên môn để đăng tải thông tin dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thông tin
dự án.
2. Nhà đầu tư được đề
xuất thực hiện dự án đầu tư kinh doanh ngoài dự án đã được phê duyệt và công bố
theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực quy định nhà đầu tư không được đề xuất thực hiện dự án. Nội dung hồ sơ
đề xuất dự án, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề xuất dự án, phê duyệt thông tin
dự án thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư lập hồ
sơ đề xuất dự án gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều
47 của Luật Đấu thầu và các nội dung quy định tương ứng tại các điểm a, b và c
khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất
dự án;
b) Đối với dự án đầu
tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp trực
tiếp hoặc qua bưu chính 04 bộ hồ sơ đề xuất dự án cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất dự án, Sở Kế hoạch
và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan chuyên môn
tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Đối với dự án đầu tư do bộ, cơ quan
ngang bộ, Ban Quản lý khu kinh tế, cơ quan khác theo quy định của pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực là cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính 04 bộ hồ sơ đề xuất dự án cho cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế, người đứng đầu cơ quan
khác giao nhiệm vụ tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư.
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế, cơ quan khác đã ban hành quyết định
phân công cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án thì nhà đầu tư nộp cho
cơ quan, đơn vị đó.
c) Trong thời hạn 25
ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ, cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản
này phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất
dự án với quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 1 của Nghị định này và quy hoạch,
kế hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án. Văn bản phê
duyệt thông tin dự án gồm nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản
2 Điều 47 của Luật Đấu thầu;
d) Cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thực hiện đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này.”.
“5. Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân
quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để
đăng tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được
phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 05
ngày làm việc kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.”.
“1. Bên mời thầu giao tổ chuyên gia lập
hồ sơ mời thầu theo các nội dung quy định tại Điều 48 của Luật Đấu thầu để nhà
đầu tư lập hồ sơ dự thầu.
Việc lập hồ sơ mời thầu có thể thực hiện
trước khi các văn bản quy định tại Điều 12 của Nghị định này được cấp có thẩm
quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm phù hợp với
các căn cứ quy định tại Điều 12 của Nghị định này.”.
10. Sửa đổi khoản 1 và
khoản 2 Điều 12:
a) Sửa đổi tên Điều 12
từ “Căn cứ lập hồ sơ mời thầu” thành “Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu”;
“1. Các quy hoạch, kế hoạch gồm:
a) Quy hoạch, kế hoạch
có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực và pháp luật có liên quan trong trường hợp có sự thay đổi về quy
hoạch, kế hoạch có liên quan kể từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
phê duyệt thông tin dự án;
b) Quy hoạch xây dựng
phù hợp với quy mô, tính chất của dự án theo quy định của pháp luật về xây
dựng, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối
với dự án có cấu phần xây dựng. Trường hợp dự án đầu tư kinh doanh có nhiều công
năng, dự án đầu tư được xác định căn cứ công trình chính của dự án hoặc công
trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính
theo quy định của pháp luật về xây dựng.”;
“2. Quyết định thu hồi tài sản công được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công (đối với dự án dự kiến sử dụng tài sản công thuộc trường hợp thu
hồi);”.
11. Sửa đổi khoản 2 và
khoản 4 Điều 16:
a) Sửa đổi khoản 2:
“2. Phát hành hồ sơ mời thầu:
a) Đối với đấu thầu
rộng rãi trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia. Bên mời thầu đăng tải đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu
trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Đối với đấu thầu
hạn chế trong nước, hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí cho các nhà đầu tư
có tên trong danh sách ngắn;
c) Trường hợp đấu thầu
quốc tế, nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản
điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu.”;
b) Sửa đổi khoản 4:
“4. Làm rõ hồ sơ mời thầu:
a) Đối với đấu thầu
trong nước, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ đến bên mời thầu trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 07 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Đối với đấu thầu
quốc tế, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị làm rõ trực tiếp đến bên mời thầu trong
thời hạn tối thiểu 15 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu;
c) Bên mời thầu đăng
tải nội dung làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư
chưa rõ trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp tổ chức hội nghị tiền đấu
thầu, nội dung trao đổi phải được bên mời thầu lập thành biên bản làm rõ hồ sơ
mời thầu và phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
d) Nội dung làm rõ hồ
sơ mời thầu phải được đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 02 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu và không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu
đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn
đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều này.”.
12. Sửa đổi điểm c
khoản 2 Điều 18:
“c) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về
hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong đơn dự thầu gồm
một trong các thông tin sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; tỷ lệ
doanh thu nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước; giá hàng hóa, dịch vụ; số
lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh; giá trị của hoạt động
trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ
xã hội được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn
cứ danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa
phương nơi thực hiện dự án; loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm
thải vào môi trường;”.
13. Sửa đổi điểm b,
điểm c khoản 2 và bổ sung khoản 2a, khoản 2b Điều 27:
“b) Tên nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức
kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu dự kiến thành lập (nếu có);”;
“c) Một trong các thông tin quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;”;
“2a. Trường hợp nhà đầu tư trúng thầu
thành lập tổ chức kinh tế sau khi kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt,
nhà đầu tư gửi thông tin về tên tổ chức kinh tế đó cho cơ quan có thẩm quyền để
sửa đổi, bổ sung tên tổ chức kinh tế tại quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.”;
“2b. Trường hợp thay đổi tên nhà đầu tư
trúng thầu, tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập do chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập theo quy định khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu
thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 50 của Nghị định này, người có thẩm quyền chấp
thuận việc chuyển nhượng và điều chỉnh quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư.”.
14. Sửa đổi điểm e và
điểm h khoản 3 Điều 30:
“e) Địa điểm thực hiện dự án;”;
“h) Một trong các thông tin quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;”.
15. Sửa đổi điểm a
khoản 3 Điều 31:
“a) Thông tin chung về dự án gồm: tên dự
án; mục tiêu; quy mô đầu tư; tổng vốn đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; các chỉ
tiêu quy hoạch được duyệt; thời hạn, tiến độ thực hiện dự án;”.
16. Sửa đổi điểm a
khoản 4 Điều 33:
“a) Bên mời thầu mời các nhà đầu tư đã
nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều 16 của Nghị định này;”.
“1. Thủ tục mời quan tâm được áp dụng
đối với dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định
này.”.
“1. Bên mời quan tâm giao tổ chuyên gia
lập hồ sơ mời quan tâm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này để nhà
đầu tư lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Hồ sơ mời quan tâm được lập phù hợp
với các căn cứ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 12 của Nghị định này.
Việc lập hồ sơ mời quan tâm có thể thực
hiện trước khi các văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 12 của Nghị
định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt phải bảo đảm phù
hợp với các căn cứ này.”.
19. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 Điều 44:
“2. Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo
thang điểm 100 hoặc 1.000, trong đó điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết
hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm
hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng
là 100%, trong đó:
a) Điểm năng lực, kinh
nghiệm chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% tổng số điểm;
b) Điểm phương án đầu
tư kinh doanh chiếm tỷ trọng từ 30% đến 50% tổng số điểm;
c) Điểm hiệu quả đầu
tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương chiếm tỷ trọng từ 10% đến 40% tổng số
điểm.”.
“Điều 45. Tiêu chuẩn đánh giá về năng
lực, kinh nghiệm
1. Tiêu chuẩn đánh giá
về năng lực tài chính, khả năng thu xếp vốn gồm các tiêu chí sau đây:
a) Yêu cầu về vốn chủ sở hữu được xác
định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của dự án;
Yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối thiểu được
xác định theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Trường hợp pháp
luật quản lý ngành, lĩnh vực không quy định thì yêu cầu về vốn chủ sở hữu tối
thiểu không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư.
Trường hợp liên danh, vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh,
từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ
sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ
góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn
chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Yêu cầu về khả năng
huy động vốn vay của nhà đầu tư; trường hợp liên danh, vốn vay của nhà đầu tư
liên danh bằng tổng vốn vay của các thành viên liên danh;
c) Yêu cầu về các chỉ
tiêu tài chính (nếu có).
2. Tiêu chuẩn đánh giá
về kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự căn cứ lĩnh vực; quy mô đầu tư;
thời gian và mức độ hoàn thành công trình, dự án, gồm các tiêu chí sau đây:
a) Kinh nghiệm đầu tư,
xây dựng công trình, dự án tương tự (đối với dự án có cấu phần xây dựng); kinh
nghiệm đầu tư dự án tương tự (đối với dự án không có cấu phần xây dựng);
b) Kinh nghiệm vận
hành, kinh doanh công trình, dự án tương tự (áp dụng đối với dự án có yêu cầu
vận hành, kinh doanh để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với mục đích, tính
chất, yêu cầu quản lý của từng dự án);
c) Kinh nghiệm của
nhân sự chủ chốt, trang thiết bị chuyên dùng trong trường hợp pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực có yêu cầu;
d) Lịch sử tranh chấp,
khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện;
đ) Lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt
động đầu tư của nhà đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi triển
khai dự án (nếu có).
3. Trường hợp liên
danh, kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự quy định tại khoản 2 Điều này
của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự án của các thành viên liên danh đã
thực hiện.
4. Nhà đầu tư được sử
dụng kinh nghiệm của đối tác để chứng minh kinh nghiệm thực hiện các dự án
tương tự quy định tại khoản 2 Điều này. Đối tác là tổ chức ký kết hợp đồng với
nhà đầu tư hoặc là công ty con của nhà đầu tư, được nhà đầu tư đề xuất trong hồ
sơ dự thầu để cùng tham gia thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Trong trường hợp
này, kinh nghiệm của đối tác và khả năng đáp ứng công việc đối tác tham gia
cùng thực hiện phải được đánh giá trên cơ sở yêu cầu quy định tại hồ sơ mời
thầu.
5. Trường hợp dự án áp
dụng hình thức đấu thầu trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời thầu có thể quy định
nhà đầu tư trong nước được sử dụng đối tác là nhà thầu nước ngoài.
6. Đối với dự án đầu
tư kinh doanh đã thực hiện thủ tục mời quan tâm và có từ hai nhà đầu tư trở lên
đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42
của Nghị định này, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ mời
thầu phải được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm được phê duyệt, các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này và các văn bản quy định tại Điều 12 của Nghị
định này.”.
“Điều 46. Tiêu chuẩn đánh giá về phương
án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư
1. Tiêu chuẩn đánh giá
về kỹ thuật:
a) Yêu cầu về sự phù
hợp của phương án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (gồm phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng
chi phí thực hiện dự án, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư xây dựng công
trình) với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về quy hoạch, xây dựng, quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan;
b) Yêu cầu về tính khả
thi của giải pháp ứng dụng công nghệ do nhà đầu tư đề xuất (nếu có); yêu cầu về
chuyển giao công nghệ (nếu có);
c) Yêu cầu về sự phù
hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo pháp luật về đầu tư và pháp luật quản
lý ngành, lĩnh vực (nếu có); yêu cầu về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh;
d) Đối với dự án kinh
doanh đặt cược bóng đá quốc tế, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu
chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự phù hợp của
phương án đầu tư hệ thống đặt cược, phương án kinh doanh đặt cược với quy định
của pháp luật về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
đ) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu hồi
sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa, tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật gồm các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu
về kỹ thuật chuyên ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản phẩm tận thu;
e) Đối với dự án thuộc
lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gồm các tiêu
chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản này và yêu cầu về chất lượng hàng
hóa, dịch vụ mà nhà đầu tư cung cấp; yêu cầu sự phù hợp của phương án đầu tư do
nhà đầu tư đề xuất với quy định về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của
các cơ sở thực hiện xã hội hóa; yêu cầu về giải pháp áp dụng các thiết bị phục
vụ công tác khám, chữa bệnh tiên tiến, hiện đại, công nghệ cao (đối với dự án
thuộc lĩnh vực y tế).
2. Tiêu chuẩn đánh giá
về xã hội:
a) Yêu cầu về khả năng
đóng góp phúc lợi xã hội cho người lao động tại địa phương thông qua việc sử
dụng lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, mức thu nhập bình quân và tốc
độ tăng thu nhập bình quân; hoạt động trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã
hội hoặc các hoạt động phúc lợi xã hội khác mà nhà đầu tư đóng góp cho địa
phương, phù hợp với nhu cầu của địa phương nơi thực hiện dự án;
b) Đối với dự án
khuyến khích xã hội hóa thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá về
xã hội gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này và yêu cầu đáp ứng nhu cầu
và lợi ích chăm sóc sức khỏe, lợi ích về giáo dục đào tạo cho người dân.
3. Tiêu chuẩn đánh giá
về môi trường:
Bên mời thầu, tổ chuyên gia xác định một
hoặc các tiêu chí sau đây để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về môi trường trong
hồ sơ mời thầu phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án:
a) Yêu cầu về sự phù
hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của pháp luật về môi trường; ưu
tiên giảm phát sinh chất thải, thúc đẩy sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi
trường;
b) Yêu cầu về bảo vệ
môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng;
c) Yêu cầu về việc sử
dụng tài nguyên theo quy định của pháp luật, khả năng bảo tồn đa dạng sinh học,
hoặc cải tạo tài nguyên, hệ sinh thái tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Đối với dự án nạo
vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa,
tiêu chuẩn đánh giá về môi trường gồm tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản
này và yêu cầu về sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ cung cấp với quy định của
pháp luật về môi trường; yêu cầu về giải pháp nạo vét vùng nước cảng biển, vùng
nước đường thủy nội địa để hạn chế tận thu sản phẩm ảnh hưởng đến vùng nước
cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa;
đ) Yêu cầu áp dụng giải pháp giảm thiểu
tác động xấu tới môi trường, ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên
tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất
(đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).”.
“Điều 47. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
1. Căn cứ yêu cầu phát
triển ngành, lĩnh vực, địa phương, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này,
tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
được xây dựng trên cơ sở một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Giá trị tối thiểu
bằng tiền nộp ngân sách nhà nước;
b) Tỷ lệ doanh thu tối
thiểu nộp ngân sách nhà nước;
c) Khung giá, giá tối
đa theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
d) Số lượng tối thiểu
công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục dự án, công
trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án;
đ) Giá trị tối thiểu của hoạt động trợ
giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ xã
hội, được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn
cứ danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa
phương nơi thực hiện dự án;
e) Ngưỡng tối đa loại,
mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Dự án nạo vét kết
hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa áp dụng
tiêu chuẩn giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước như sau:
a) Giá trị tối thiểu
phần chênh lệch giữa kinh phí nạo vét và giá trị sản phẩm tận thu trong trường
hợp kinh phí nạo vét của dự án nhỏ hơn hoặc bằng giá trị sản phẩm tận thu;
b) Giá trị tối đa phần
chênh lệch giữa kinh phí nạo vét và giá trị sản phẩm tận thu trong trường hợp
kinh phí nạo vét của dự án lớn hơn giá trị sản phẩm tận thu.
3. Giá trị, tỷ lệ quy
định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này độc lập với nghĩa vụ của
nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Việc nộp vào ngân
sách nhà nước các giá trị quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2
Điều này được thực hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân
sách nhà nước được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự
thầu;
b) Hình thức, tiến độ
và thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này phải được quy định cụ thể
tại hợp đồng.
5. Nhà đầu tư đề xuất
giá trị về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong hồ sơ
dự thầu không thấp hơn mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa căn cứ tiêu
chuẩn đánh giá quy định tại hồ sơ mời thầu.”.
23. Sửa đổi khoản 1,
khoản 2, khoản 3; bổ sung khoản 3a Điều 49:
“1. Nhà đầu tư trúng thầu trực tiếp thực
hiện dự án hoặc thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
Việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt
động, giải thể tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với
từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực.”;
“2. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế
để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhà
đầu tư phải đề xuất trong hồ sơ dự thầu.”;
“3. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng
thầu thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này phải do nhà đầu tư trúng thầu
nắm giữ 100% vốn điều lệ, đáp ứng các điều kiện thành lập, tổ chức quản lý,
hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ
chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực.”;
“3a. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng
thầu thành lập kế thừa quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trúng thầu theo cam kết
tại hồ sơ dự thầu và quy định tại hợp đồng dự án.”.
24. Sửa đổi khoản 2,
bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 50:
a) Sửa đổi khoản 2:
“2. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh
tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây
dựng và pháp luật khác có liên quan.”;
“3. Trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư
trúng thầu thành lập được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án khi đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật
khác có liên quan;
b) Điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 76 của Luật Đấu thầu.”;
“4. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn
góp của các thành viên, cổ đông trong tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu
thành lập trước khi dự án được khai thác, vận hành thì phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Được người có thẩm
quyền chấp thuận;
b) Nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng phải có tư cách pháp lý và đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy
định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, pháp luật về
đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; có năng lực, kinh nghiệm
tương ứng với cổ phần, phần vốn góp dự kiến nhận chuyển nhượng (đối với trường
hợp chuyển nhượng một phần) hoặc có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao
hơn so với nhà đầu tư chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ);
phải kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chuyển
nhượng đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án;
c) Ngoài các điều kiện
quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp của thành viên liên danh phải bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối
thiểu của từng thành viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị
định này.
Kể từ khi dự án khai thác, vận hành,
việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp, pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế mà
không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.”;
“5. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư kinh
doanh, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải được quy định tại hợp đồng.
Căn cứ quy định tại hợp đồng và ý kiến
đánh giá của bên mời thầu đối với nhà đầu tư dự kiến nhận chuyển nhượng, người
có thẩm quyền xem xét, chấp thuận đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư kinh
doanh, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế.
Trường hợp chấp thuận đề nghị chuyển
nhượng, người có thẩm quyền giao bên mời thầu rà soát, sửa đổi, bổ sung nội
dung hợp đồng.”;
đ) Bổ sung khoản 6:
“6. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án,
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này
dẫn đến điều chỉnh dự án đầu tư thì sau khi được người có thẩm quyền chấp thuận
theo quy định tại khoản 5 Điều này, nhà đầu tư chuyển nhượng hoặc tổ chức kinh
tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư và pháp luật có liên quan trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.”;
“7. Trường hợp việc chuyển nhượng dự án,
chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế
do nhà đầu tư trúng thầu thành lập phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối
với Nhà nước.”;
“8. Nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh
tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập có quyền góp vốn, tăng vốn điều lệ để
thực hiện dự án đầu tư kinh doanh khác (nếu có) nhưng không được làm ảnh hưởng
đến các quyền và nghĩa vụ đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án.”;
“9. Trong quá trình thực hiện dự án đầu
tư kinh doanh, trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
76 của Luật Đấu thầu (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này)
hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án, người có thẩm quyền
giao bên mời thầu xem xét, đánh giá năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà đầu
tư.
Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải
bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án sau khi điều
chỉnh. Trường hợp nhà đầu tư đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính, người có
thẩm quyền giao bên mời thầu hướng dẫn nhà đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành lập thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đồng thời giao bên mời thầu rà soát nội dung hợp đồng
để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh.”.
“Điều 51. Triển khai thực hiện dự án đầu
tư kinh doanh của nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu
tư
1. Nhà đầu tư được
chấp thuận thực hiện dự án đầu tư kinh doanh theo quyết định chấp thuận nhà đầu
tư, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, pháp luật quản lý ngành, lĩnh
vực và pháp luật khác có liên quan.
2. Nhà đầu tư được
chấp thuận trực tiếp thực hiện dự án hoặc thành lập tổ chức kinh tế để thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh. Việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải
thể tổ chức kinh tế do nhà đầu tư được chấp thuận để thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình
tổ chức kinh tế, pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực.”.
26. Sửa đổi khoản 2,
bổ sung các khoản 9a, 9b, 9c, 9d, 9đ và sửa đổi khoản 10 Điều 57:
“2. Trường hợp tại thời điểm đóng thầu
có ít hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu thì
bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, giải quyết
trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai
cách sau đây:
a) Cho phép gia hạn
thời điểm đóng thầu, đồng thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ
mời thầu (nếu cần thiết) nhằm tăng thêm số lượng nhà đầu tư đăng ký thực hiện
dự án, tham dự thầu. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu
mới và các thời hạn tương ứng để nhà đầu tư có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ
sung hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp chỉnh sửa
hồ sơ mời quan tâm hoặc hồ sơ mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án hoặc hồ sơ dự thầu có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đã
nộp;
b) Cho phép mở thầu
ngay để tiến hành đánh giá.”;
“9a. Trường hợp chi nhánh, xí nghiệp,
văn phòng đại diện được tách ra khỏi pháp nhân theo quy định của pháp luật về
dân sự thì nhà đầu tư tiếp nhận hoặc nhà đầu tư hình thành từ chi nhánh, xí
nghiệp, văn phòng đại diện được kế thừa năng lực, kinh nghiệm trong đấu thầu mà
chi nhánh, xí nghiệp, văn phòng đại diện đã thực hiện.”;
“9b. Trường hợp vì lý do bất khả kháng
mà đối tác do nhà đầu tư đã đề xuất tại hồ sơ dự thầu không thể tham gia trong
quá trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư được thay đổi đối tác khác có năng
lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn đối tác do nhà đầu tư đề xuất tại hồ
sơ dự thầu nhưng phải bảo đảm không làm ảnh hưởng các đề xuất khác trong hồ sơ
dự thầu. Trong trường hợp này, bên mời thầu xem xét, đánh giá năng lực, kinh
nghiệm của đối tác trên cơ sở yêu cầu của hồ sơ mời thầu, báo cáo người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.”;
“9c. Đối với các dự án chưa có dự án
tương tự về tổng vốn đầu tư, căn cứ dữ liệu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia về các dự án đã lựa chọn được nhà đầu tư, bên mời quan tâm, bên mời thầu
báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quy định tại hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
thầu yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự bằng hoặc không thấp hơn
90% mức yêu cầu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu của dự án cùng ngành,
lĩnh vực có tổng vốn đầu tư gần nhất với dự án đang xét. Trong trường hợp này,
người có thẩm quyền được quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng
vốn đầu tư của dự án.”;
đ) Bổ sung khoản 9d:
“9d. Đối với các dự án có yêu cầu ứng
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhà đầu tư được
sử dụng dự án, công trình do mình góp vốn chủ sở hữu và trực tiếp thực hiện mà
công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh kinh
nghiệm công trình, dự án tương tự. Dự án tương tự phải có tài liệu chứng minh
công nghệ, kỹ thuật được công nhận theo quy định của pháp luật quản lý ngành,
lĩnh vực và pháp luật khác có liên quan. Trong trường hợp này, người có thẩm
quyền quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng vốn đầu tư của dự
án.”
“9đ. Trường hợp quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ thì bên mời thầu báo
cáo người có thẩm quyền quy định trong hồ sơ mời thầu nội dung bảo đảm thực
hiện hợp đồng được hoàn trả theo từng phân kỳ căn cứ thỏa thuận tại hợp đồng dự
án, trừ trường hợp không được hoàn trả.”;
“10. Ngoài các tình huống quy định từ
khoản 1 đến khoản 9đ Điều này, khi phát sinh tình huống trong lựa chọn nhà đầu
tư, bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết
định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng,
minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.”.
‘‘Điều 60. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà
đầu tư qua mạng
1. Từ ngày 01 tháng 9
năm 2025: Thực hiện thủ tục mời quan tâm qua mạng trong nước theo quy định tại
Điều 61 của Nghị định này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi tắt
là Hệ thống).”
2. Từ ngày 01 tháng 01
năm 2026: Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư qua mạng đối với dự án đầu tư kinh
doanh áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước theo
phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy
định tại Điều 62 của Nghị định này trên Hệ thống.
3. Đối với dự án đầu
tư kinh doanh thuộc trường hợp đấu thầu quốc tế thì không áp dụng lựa chọn nhà
đầu tư qua mạng, nhưng phải thực hiện công khai thông tin về lựa chọn nhà đầu
tư trên Hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu.”.
28. Sửa đổi khoản 3,
khoản 4 và bổ sung khoản 7 Điều 61:
“a) Nộp E-HSĐKTHDA:
Nhà đầu tư có trách nhiệm tạo lập và gửi
đính kèm E-HSĐKTHDA trên Hệ thống. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu
liên danh nộp E-HSĐKTHDA và đồng thời đính kèm thỏa thuận liên danh trên Hệ
thống.
Hệ thống thông báo cho nhà đầu tư về
tình trạng nộp E-HSĐKTHDA (thành công hoặc không thành công) qua địa chỉ email
đã được nhà đầu tư đăng ký. Các thông tin được ghi nhận trên Hệ thống để làm
căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có) gồm: thông tin về bên gửi, bên
nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp tin (file) đính kèm trên Hệ thống
khi nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư”;
“4. E-HSĐKTHDA được mở để đánh giá. Biên
bản mở E-HSĐKTHDA được đăng tải công khai trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ
sau thời điểm đóng thầu.”;
“7. Đối với lựa chọn nhà đầu tư qua
mạng, trường hợp nhà đầu tư kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư gửi
đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại
Điều 60 của Nghị định này. Trong thời gian chưa áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua
mạng, nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bộ phận hành chính của người có trách
nhiệm giải quyết kiến nghị.”;
29. Sửa đổi điểm a
khoản 3 Điều 62:
“a) Nộp E-HSDT:
Nhà đầu tư có trách nhiệm tạo lập và gửi
đính kèm E-HSDT trên Hệ thống, thực hiện bảo lãnh dự thầu điện tử (nếu có) trên
Hệ thống.
Trường hợp liên danh, thành viên đứng
đầu liên danh hoặc thành viên được phân công trong thỏa thuận liên danh nộp
E-HSDT, đồng thời đính kèm thỏa thuận liên danh trên Hệ thống.
Hệ thống thông báo cho nhà đầu tư tình
trạng nộp E-HSDT (thành công hoặc không thành công) qua địa chỉ email mà nhà
đầu tư đã đăng ký. Các thông tin được ghi nhận trên Hệ thống để làm căn cứ giải
quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có) gồm: thông tin về bên gửi, bên nhận, thời
điểm gửi, trạng thái gửi, số tệp tin (file) đính kèm lên Hệ thống khi nhà đầu
tư nộp E-HSDT của nhà đầu tư.”.
“3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp
luật có hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bổ sung, bãi bỏ
quy định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và yêu cầu quản lý
ngành, lĩnh vực tương ứng với tiêu chí quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị
định này thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực bổ sung dự án phải tổ chức đấu thầu
quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định này thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật
Đấu thầu và Nghị định này; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, các nội dung khác (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công
bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình;
b) Trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực bãi bỏ quy định về việc đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư đối với các dự án quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định này
thì thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó;
c) Văn bản quy phạm
pháp luật về việc bổ sung, bãi bỏ quy định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản này và các yêu cầu phải
được bộ quản lý ngành gửi thông tin về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn
chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành để đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.”.
31. Sửa đổi điểm b
khoản 2 Điều 67:
“b) Hướng dẫn việc áp dụng một hoặc các
tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
quy định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này và phương pháp xác định tiêu
chuẩn đó, phù hợp với điều kiện đặc thù của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý trong trường hợp cần thiết.”.
“2a. Định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 báo cáo tình hình thực hiện
công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”.
33. Sửa đổi Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định:
“3. Địa điểm thực hiện dự án:
Điều này quy định địa điểm thực hiện dự
án, bao gồm cụ thể địa danh, vị trí và các công trình có liên quan (nếu có).”;
b) Sửa đổi điểm d
khoản 4 Mục II như sau:
“d) Tiến độ thực hiện dự án bao gồm các
mốc thời gian sau: thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nếu
có); thời gian vận hành, quản lý, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ
tầng.”;
“5. Điều kiện sử dụng mặt nước, tài
nguyên khác và công trình có liên quan:
a) Điều kiện sử dụng
mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định của pháp
luật;
b) Quy định về khai
quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật
khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật
này;
c) Trách nhiệm của mỗi
bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.”;
“5a. Thực hiện phương án nhà đầu tư đã
đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong hồ sơ
dự thầu:
a) Đề xuất của nhà đầu
tư: gồm một hoặc các nội dung: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; tỷ lệ
doanh thu nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước; giá hàng hóa, dịch vụ; số
lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh; giá trị của hoạt động
trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội
khác dành cho đối tượng bảo trợ xã hội hoặc số người được hỗ trợ căn cứ danh
sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi
thực hiện dự án; loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi
trường;
b) Giá trị nhà đầu tư
đề xuất: thông tin về giá trị bằng tiền hoặc tỷ lệ doanh thu hoặc số người được
hỗ trợ tương ứng với phương án do nhà đầu tư đề xuất;
c) Hình thức, tiến độ
nộp ngân sách nhà nước (áp dụng đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước);
d) Phương án cụ thể,
cách thức triển khai, tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nguyên tắc cần bảo
đảm để tuân thủ các pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu
tư đề xuất xây dựng công trình công cộng); quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong
trường hợp này;
đ) Phương án cụ thể, cách thức triển
khai, tiến độ hỗ trợ, các điều kiện và nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ các
pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện
các hoạt động trợ giúp xã hội hoặc phúc lợi xã hội); quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên trong trường hợp này.”;
đ) Sửa đổi khoản 6 Mục II như sau:
“6. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành
lập để quản lý dự án đầu tư kinh doanh:
a) Trường hợp đã thành
lập tổ chức kinh tế: Mô hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế; vốn điều
lệ của tổ chức kinh tế; cam kết về việc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập
sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã cam kết
tại khoản 7 Mục này.
b) Trường hợp chưa
thành lập tổ chức kinh tế: Yêu cầu tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập sẽ
kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã cam kết tại
khoản 7 Mục này; trình tự sửa đổi hợp đồng để bổ sung tên, quyền, nghĩa vụ, trách
nhiệm của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập.”;
e) Sửa đổi điểm c
khoản 7 Mục II:
“c) Thực hiện phương án nhà đầu tư đã đề
xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo các nội
dung tại khoản 5a Mục này;”;
g) Sửa đổi điểm đ
khoản 7 Mục II:
“đ) Thực hiện dự án theo quy hoạch được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng tiến độ đã cam kết, bảo đảm
an toàn và bảo vệ môi trường, tuân thủ quy định của pháp luật liên quan về đầu
tư, xây dựng, môi trường, thuế và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;”;
h) Sửa đổi điểm e
khoản 7 Mục II:
“e) Thực hiện các cam kết về giải pháp
ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, cam kết về chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đã
đề xuất trong hồ sơ dự thầu để được hưởng ưu đãi trong đấu thầu;”;
i) Sửa đổi điểm b
khoản 9 Mục II:
“b) Các trường hợp được xem xét sửa đổi
hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 76 Luật Đấu thầu;
trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật quản lý, ngành, lĩnh vực và quy định khác của pháp luật có
liên quan; trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định của
pháp luật về đầu tư, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, pháp luật có liên quan;
hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng dự án, cổ phần, phần vốn góp; bổ sung
tên, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập
theo trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Mục này; các trường hợp điều chỉnh
dự án đầu tư không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu
tư;”;
k) Bãi bỏ các điều khoản sau: điểm b
khoản 7, điểm b khoản 8 Phần II.
34. Bãi bỏ các điều
khoản sau: khoản 6 Điều 1, khoản 4, khoản 5 Điều 49, khoản 1 Điều 50.
Điều 67. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
1. Bổ sung điểm đ vào
khoản 2 Điều 91:
“đ) Đối với việc mua sắm hàng hóa, dịch
vụ ngoài quy định tại các điểm a, b và d khoản này mà có giá gói thầu, nội dung
mua sắm có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định việc mua
sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.”.
2. Bổ sung điểm c vào
khoản 4 Điều 131:
“c) Việc xử lý tình huống trong trường
hợp quy định tại khoản này đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn định giá đất thực
hiện theo quy định của Chính phủ về giá đất.”.
Điều 68. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
1. Sửa đổi điểm b
khoản 2 Điều 29:
“b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với
dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Cơ quan chấp thuận chủ
trương đầu tư giao cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu
thầu tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án;”.
2. Sửa đổi, bổ sung
điểm a, điểm b khoản 3 và khoản 7 Điều 29:
a) Sửa đổi, bổ sung
điểm a và điểm b khoản 3:
“3. Việc chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 250 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15) được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Đã tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có nhà
đầu tư đề nghị thực hiện dự án sau khi tổ chức đấu giá 02 lần mà không có người
tham gia theo quy định của Luật Đất đai;
b) Đã thực hiện thủ
tục mời quan tâm nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời
quan tâm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện mời quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”;
“c) Căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem
xét chấp thuận chủ trương đầu tư và giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn áp
dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong số những nhà
đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu được phát hành
cho các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ mà không phải thực hiện thủ tục mời quan
tâm. Nhà đầu tư trúng đấu thầu triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, hợp đồng, pháp luật về đầu tư, pháp luật về
đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;”;
“d) Trường hợp trong quá trình thực hiện
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này mà chỉ
còn một nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư
xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời giao cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định
tương ứng tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 hoặc các điểm a, b, c và d khoản
4 Điều 30 của Nghị định này mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại điểm c
khoản này và không phải lập báo cáo kết quả mời quan tâm;”;
d) Bổ sung điểm đ vào
khoản 7:
“đ) Trường hợp sau khi dự án đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này mà chỉ còn một
nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ
tục chấp thuận nhà đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tương ứng tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 2 hoặc các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 30 của
Nghị định này mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại điểm c khoản này và
không phải lập báo cáo kết quả mời quan tâm.”;
đ) Bổ sung điểm e vào khoản 7:
“e) Nhà đầu tư được chấp thuận theo quy
định tại điểm d và điểm đ khoản này thực hiện dự án theo quy định tại quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, pháp luật
về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;
3. Sửa đổi khoản 1,
điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 30:
“1. Nhà đầu tư quy định tại điểm a khoản
3 Điều 29 Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:”;
“b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của
cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b,
c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư.”;
“b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi báo cáo kết quả mời
quan tâm và hồ sơ quy định tại điểm a khoản này để lấy ý kiến của cơ quan nhà
nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản
4 Điều 33 Luật Đầu tư.”;
“3. Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ tổ chức đấu thầu thì các cơ quan này lập báo cáo kết quả
mời quan tâm và chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư. Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), cơ quan đăng ký
đầu tư và nhà đầu tư.”.
4. Sửa đổi, bổ sung
nội dung tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều 31:
“a) Bản sao Danh mục công trình, dự án
phải thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có); giấy tờ
chứng minh đất đã được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác
(nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;”;
“Bản sao Danh mục công trình, dự án phải
thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có); giấy tờ chứng
minh đất chưa được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu
có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu dự án có sử
dụng đất. Trong trường hợp này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ tổng chi
phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy
định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư”;
c) Sửa đổi, bổ sung
quy định về “Bản sao hợp lệ văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp
thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư” tại điểm d khoản 2 Điều 31 thành “Bản sao hợp lệ văn bản của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư”.
5. Sửa đổi điểm c
khoản 7 Điều 31:
“c) Đối với quy hoạch đô thị, nội dung
thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phân
khu; trường hợp dự án được đề xuất tại khu vực không phải lập quy hoạch phân
khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu
phải điều chỉnh và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù
hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;”.
6. Sửa đổi, bổ sung
điểm b khoản 3 Điều 32:
“b) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về đề xuất
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp;”.
“8. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
thực hiện dự án đầu tư để tổ chức đấu giá (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu để thực hiện công bố thông tin dự
án đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức
đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực
hiện dự án đầu tư.”.
“6. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư được gửi cho nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cơ quan được giao tổ chức đấu giá (đối
với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất), cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu để
thực hiện công bố thông tin dự án đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu
tư theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các sở, cơ quan có liên quan
đến việc thực hiện dự án đầu tư.”.
Điều 69. Bổ sung Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý
chợ
Bổ sung khoản 8 Điều 6:
“8. Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối
với dự án đầu tư xây dựng chợ sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được
thực hiện như sau:
a) Chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc trường
hợp và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án thực hiện trên
quỹ đất chưa hình thành tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý
quy định tại Chương IV Nghị định này và thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 126 của Luật Đất đai;
c) Đấu giá quyền sử
dụng đất đối với dự án sử dụng quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản này.”.
Điều 70. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số
137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Điện lực
1. Bổ sung khoản 6 Điều 3:
“6. Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đấu thầu đối với dự án xây dựng công trình năng lượng sử dụng
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển nguồn điện năng lượng tái tạo,
nguồn điện sử dụng khí thiên nhiên, LNG, bao gồm hoặc không bao gồm lưới điện
đấu nối đồng bộ khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực
hiện, trừ trường hợp sau đây:
a) Dự án thuộc trường hợp Nhà nước độc
quyền theo quy định của pháp luật về điện lực;
b) Dự án được đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và đầu tư công;
c) Dự án trong danh mục thuộc kế hoạch
sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập;
d) Dự án thủy điện mở rộng, điện gió
ngoài khơi, nguồn điện tự sử dụng (tự sản tự tiêu);
đ) Dự án điện lực khẩn cấp theo quy định của pháp luật về
điện lực.”;
2. Bổ sung khoản 7 Điều 3:
“7. Hồ sơ mời thầu được lập theo quy định của pháp luật về
đấu thầu và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), dự thảo hợp đồng mua bán điện
được thống nhất với Bên mua điện. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự
án quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định tổ chức đấu
thầu theo pháp luật về đấu thầu có trách nhiệm xác định bên mua điện sẽ ký kết
hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư. Hợp đồng mua bán điện được ký kết là cơ
sở để ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.”;
3. Bổ sung khoản 8 Điều 3:
“8. Bên mua điện có trách nhiệm:
a) Phối hợp lập hồ sơ mời thầu, thống
nhất dự thảo hợp đồng mua bán điện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ
quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng mua bán
điện căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
c) Ứng trước chi phí trong trường hợp
quy định điểm c khoản 9 Điều này.”;
4. Bổ sung khoản 9 Điều 3:
“9. Trách nhiệm chi trả kinh phí lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi:
a) Nhà đầu tư chi trả trong trường hợp
nhà đầu tư đề xuất dự án;
b) Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết
định tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu sử dụng nguồn chi
thường xuyên để chi trả, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Bên mua điện ứng trước chi phí khi cơ
quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định tại điểm
b khoản này không bố trí được kinh phí thực hiện;
d) Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách
nhiệm hoàn trả các chi phí quy định tại điểm a, b và c khoản này;
đ) Trường hợp chi phí đã chi trả theo quy định tại điểm a
khoản này nhưng dự án không được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không lựa
chọn được nhà đầu tư trúng thầu thì nhà đầu tư đề xuất dự án chịu mọi chi phí,
rủi ro;
e) Trường hợp chi phí đã chi trả theo
quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này nhưng dự án không lựa chọn được nhà
đầu tư trúng thầu hoặc bị dừng triển khai theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
thì chi phí này được quyết toán vào chi phí hợp lý của cơ quan có thẩm quyền,
cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu hoặc bên mua điện.”.
Điều 71. Sửa đổi Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Sửa đổi khoản 4 Điều 48:
“4. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các công trình dịch vụ hàng không
sau đây:
a) Công trình dịch vụ nhà ga hành khách;
công trình dịch vụ nhà ga hàng hoá, kho hàng hóa mà doanh nghiệp cảng hàng
không không có khả năng đầu tư theo kế hoạch phát triển cảng hàng không được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật
thương mại mặt đất;
c) Công trình dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, trang thiết bị hàng không;
d) Công trình dịch vụ kỹ thuật hàng
không, bao gồm cả công trình dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang thiết bị tàu bay;
đ) Công trình dịch vụ suất ăn hàng
không;
e) Công trình dịch vụ cung cấp xăng dầu
hàng không.
Trường hợp các công trình quy định tại khoản này thuộc
trường hợp miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật
về đất đai thì thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực
hiện dự án”.
Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28
tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
b) Điều 89 của Nghị định số
35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật
có hiệu lực sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bổ sung, bãi bỏ quy
định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và yêu cầu quản lý
ngành, lĩnh vực tương ứng với tiêu chí quy định lại các Điều 45, 46, 47, 48 và
49 của Nghị định này thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực bổ sung dự án phải tổ chức đấu thầu quy định tại điểm k
khoản 2 Điều 4 của Nghị định này thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đấu
thầu và Nghị định này; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án, hồ sơ dự thầu, các nội dung khác (nếu có) thực hiện theo quy định
của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng,
minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình;
b) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật
quản lý ngành, lĩnh vực bãi bỏ quy định về việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này thì thực hiện
theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó;
c) Văn bản quy phạm pháp luật về việc bổ
sung, bãi bỏ quy định về dự án phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy
định tại điểm a và điểm b khoản này phải được bộ quản lý ngành gửi thông tin về
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
văn bản được ban hành để đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
1. Quy định chuyển tiếp đối với dự án
đầu tư có sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP
ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số
30/2015/NĐ-CP):
a) Đối với dự án đã có kết quả sơ tuyển
theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì hủy kết quả
sơ tuyển và dừng việc lựa chọn nhà đầu tư;
b) Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP nhưng đến ngày
01 tháng 8 năm 2024 chưa có nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì
dừng việc lựa chọn nhà đầu tư;
c) Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời
thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP và đã có nhà
đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì tiếp
tục đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã
được phát hành.
Trường hợp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày
01 tháng 01 năm 2025, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, ký kết và quản lý
thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề
xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành theo quy định của Luật Đấu
thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2025 chưa có kết quả
lựa chọn nhà đầu tư thì dừng việc lựa chọn nhà đầu tư.
d) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà
chưa đàm phán, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, ký
kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành theo quy định
của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành.
2. Quy định chuyển tiếp đối với dự án
đầu tư có sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định
số 25/2020/NĐ-CP) và đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác
định thuộc trường hợp quy định tại Điều 4 của Nghị định này:
a) Đối với dự án được cấp có thẩm quyền
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt danh mục dự án nhưng đến
thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa phát hành yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này;
b) Đối với dự án đã phát hành thông báo
mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm
2024 chưa có nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thì hủy thông báo mời
quan tâm và dừng việc lựa chọn nhà đầu tư;
c) Đối với dự án đã phát hành thông báo
mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đã có nhà đầu tư nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng đến thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án thì tiếp tục đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đã được phát hành.
Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về
năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án. Trường hợp chưa hoàn thành thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trước ngày 01
tháng 01 năm 2025 thì dừng việc lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ
bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này;
d) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả
đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành và chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm
thì thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Trường hợp chưa
hoàn thành thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì
dừng việc lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả đánh giá sơ bộ năng
lực, kinh nghiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và có từ hai nhà
đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện
chuyển tiếp như sau:
Trường hợp chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì thực hiện lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định
này.
Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu nhưng đến ngày 01
tháng 8 năm 2024 chưa có nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu thì hủy thông báo mời
thầu và dừng việc lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu và có nhà đầu tư nộp
hồ sơ dự thầu trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng đến thời điểm Nghị định này
có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục
đánh giá hồ sơ dự thầu theo hồ sơ mời thầu đã phát hành. Trường hợp phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, cơ quan có thẩm
quyền tổ chức đàm phán, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa
chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã
phát hành theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này. Trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm
2025 mà chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì dừng việc lựa chọn nhà đầu tư;
e) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa
đàm phán, ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, ký kết và
quản lý thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành theo quy định của
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành;
g) Trường hợp dự án đã được quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư) hoặc phê duyệt danh mục dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư) hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã có kết quả
lựa chọn nhà đầu tư mà văn bản phê duyệt có nội dung nhà đầu tư trúng thầu hoàn
trả chi phí lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
thì tiếp tục thực hiện nguyên tắc hoàn trả theo các văn bản đã phê duyệt.
3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP nhưng đến thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác định không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 4 của Nghị định này mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì dừng
việc lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp dự án đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã có kết
quả lựa chọn nhà đầu tư thì thực hiện chuyển tiếp theo thủ tục tương ứng quy
định tại điểm đ hoặc điểm e khoản 2 Điều này.
4. Quy định chuyển tiếp đối với dự án
thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức
đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là
Nghị định số 23/2024/NĐ-CP) và đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành
được xác định thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này:
a) Đối với dự án được cấp có thẩm quyền
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án nhưng
đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan
tâm hoặc hồ sơ mời thầu thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này;
b) Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời
quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm
2024 chưa có nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thì thực hiện chuyển
tiếp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời
quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đã có nhà đầu tư nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng đến thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án thì thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
này;
d) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả
quan tâm trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và chỉ có một nhà
đầu tư đáp ứng hồ sơ mời quan tâm thì thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều này;
đ) Đối với dự án đã phê duyệt kết quả quan tâm trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng
hồ sơ mời quan tâm thì thực hiện chuyển tiếp theo quy định tại điểm đ khoản 2
Điều này;
e) Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời
thầu nhưng đến ngày 01 tháng 8 năm 2024 chưa có nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu
thì hủy thông báo mời thầu và dừng việc lựa chọn nhà đầu tư;
g) Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời thầu và đến ngày 01
tháng 8 năm 2024 đã có nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu thì tiếp tục đánh giá hồ sơ
dự thầu theo hồ sơ mời thầu đã phát hành.
Trường hợp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày
01 tháng 01 năm 2025, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán, ký kết và quản lý
thực hiện hợp đồng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời
thầu đã phát hành theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định
số 23/2024/NĐ-CP. Trường hợp đến ngày 01 tháng 01 năm 2025 chưa có kết quả lựa
chọn nhà đầu tư thì dừng việc lựa chọn nhà đầu tư.
h) Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình trạm dừng nghỉ đã thực hiện công bố thông tin dự án và đã tổ chức lập hồ
sơ mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số
23/2024/NĐ-CP và văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực mà đến thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt, phát hành hồ sơ mời thầu theo quy định của của
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này mà không cần căn cứ kế hoạch sử
dụng đất hằng năm;
i) Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình dịch vụ hàng không đã thực hiện công bố thông tin dự án và đã tổ chức lập
hồ sơ mời thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số
23/2024/NĐ-CP mà đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát
hành hồ sơ mời thầu thì tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, phát hành hồ sơ mời
thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này mà không
phải thực hiện thủ tục mời quan tâm.
5. Đối với dự án thuộc trường hợp dừng
việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, căn
cứ tình hình thực tế triển khai dự án, cơ quan có thẩm quyền xem xét, áp dụng
quy trình, thủ tục thực hiện các bước tiếp theo phù hợp với quy định của pháp
luật về đầu tư, đất đai, đấu thầu, pháp luật khác có liên quan.
6. Các dự án chuyển tiếp quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt danh mục dự án, thông tin dự án theo quy định
của pháp luật tại thời điểm phê duyệt các văn bản này và không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều này, khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này thì không phải căn cứ danh
mục các khu đất thực hiện đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
7. Đối với dự án không thuộc phạm vi
điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu nhưng chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu
để lựa chọn nhà đầu tư thì thực hiện chuyển tiếp theo quy định tương ứng tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng, trường
hợp được xác định dừng việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tương ứng tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này hoặc đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành mà chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì thực hiện các bước tiếp theo phù hợp
với quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, đấu thầu, điện lực, pháp luật
khác có liên quan. Trong đó, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), dự thảo hợp đồng mua bán
điện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu mà
không phải căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu chưa phê duyệt).
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ (trường hợp
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc đáp ứng điều kiện mời
quan tâm (trường hợp chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu).
8. Hợp đồng được ký kết trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp
đồng. Trường hợp pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định thì
thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này.
9. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 8
năm 2024 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và các nội dung của
Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Nghị định số
23/2024/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn có liên quan còn phù hợp với quy định của
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15.
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có
trách nhiệm ban hành các mẫu hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu
tư.
2. Bộ trưởng các bộ quản lý ngành:
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật có nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi quản lý, kịp
thời sửa đổi, bổ sung, thay thế để bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này;
b) Hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn
đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương quy định tại
Điều 49 của Nghị định này và phương pháp xác định tiêu chuẩn đó, phù hợp với
điều kiện đặc thù của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp
cần thiết;
c) Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a
và điểm b khoản này, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hướng dẫn thực hiện điểm
m khoản 1 Điều 47 của Nghị định này trong trường hợp cần thiết và ban hành mẫu
hồ sơ đấu thầu, bảo đảm đáp ứng các điều kiện triển khai các dự án thuộc quy
hoạch ngành quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 báo cáo tình hình thực hiện
công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: -
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; -
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; -
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; -
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí
thư; -
Văn phòng Chủ tịch nước; -
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; -
Tòa án nhân dân tối cao; -
Viện kiểm sát nhân dân tối cao; -
Kiểm toán nhà nước; -
Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; -
Ngân hàng Chính sách xã hội; -
Ngân hàng Phát triển Việt Nam; -
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; -
Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b) |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà |
Phụ lục I
QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ
ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ)
______________
I. QUY TRÌNH ĐẤU THẦU
RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ
SƠ
1. Đối với dự án thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư
2.
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Bảng số 2
II. QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI
ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ
___________________
1 Đối với
dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm e, g, h, i và k
khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2 Đối với
dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm e, g, h, i và k
khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
3 Đối với dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm e,
g, h, i và k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, người có thẩm quyền phê duyệt bằng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Nghị định này.
4 Đối với dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm e,
g, h, i và k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
5 Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý
khu kinh tế đã ban hành quyết định phân công cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề
xuất dự án thì nhà đầu tư nộp cho cơ quan, đơn vị đó.
6 Dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm e, g, h, i
và k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
7 Đối với dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm theo quy định tại các điểm e,
g, h, i và k khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, người có thẩm quyền phê duyệt bảng
theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều
43 của Nghị định này.
Phụ lục II
BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN
CÁC HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN
NHÀ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ)
______________
1. Dự án: _______ [Ghi
tên dự án]
2. Bên mời thầu:
_________ [Ghi tên bên mời thầu]
3. Hình thức, phương
thức lựa chọn nhà đầu tư _________ [Ghi tên hình thức, phương thức lựa chọn nhà
đầu tư]
4. Thời gian bắt đầu tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư: ___________ [Ghi thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư]
|
STT |
Các hoạt
động cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tư |
Thời
gian thực hiện (theo kế hoạch) |
Thời
gian thực hiện (theo thực tế) |
Số ngày
chênh lệch |
|||
|
Số ngày |
Tổng số
ngày (cộng dồn) |
Số ngày |
Tổng số
ngày (cộng dồn) |
Số ngày |
Tổng số
ngày (cộng dồn) |
||
|
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7] |
|
1 |
Lập hồ sơ mời thầu |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thẩm định hồ sơ mời thầu |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Phê duyệt hồ sơ mời thầu |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Đánh giá hồ sơ dự thầu |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Các hoạt động khác (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột [1]: Nội dung các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được liệt kê chi tiết
tại cột này.
- Cột [2], [3]: Thời gian dự kiến cho các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
được liệt kê tại các cột này.
- Cột [4], [5], [6], [7]: Bên mời thầu cập nhật thời gian thực hiện thực
tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê duyệt các
nội dung đấu thầu để theo dõi tiến độ.
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị
định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ)
______________
I. THÀNH PHẦN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
1. Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp
đồng dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là hợp đồng dự án), bao gồm: căn
cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án; thông tin về các bên ký kết hợp đồng; hồ sơ
hợp đồng và thứ tự ưu tiên; thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp
đồng.
2. Điều kiện chung của hợp đồng, bao gồm
các nội dung áp dụng chung và nội dung đặc thù phù hợp với ngành và lĩnh vực
của dự án.
3. Điều kiện cụ thể của hợp đồng, bao
gồm các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp dụng đối với từng dự án
cụ thể.
4. Phụ lục hợp đồng quy định chi tiết
một số điều khoản của hợp đồng (nếu có).
II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
Các nội dung dưới đây được sắp xếp, trình bày trong hợp
đồng dự án căn cứ tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực của dự án.
1. Giải thích từ ngữ:
a) Định nghĩa và các từ viết tắt về các
khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự án;
b) Nguyên tắc giải thích các từ số ít,
số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án
được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.
2. Mục tiêu, phạm vi và quy mô của dự
án:
a) Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của
dự án;
b) Quy mô, công suất của dự án;
c) Tổng vốn đầu tư.
3. Địa điểm thực hiện dự án:
Điều này quy định địa điểm thực hiện dự án, bao gồm cụ thể
địa danh, vị trí, diện tích sử dụng đất trong phạm vi dự án và các công trình
có liên quan (nếu có).
4. Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực
hiện dự án:
a) Thời hạn hợp đồng dự án căn cứ vào
thời điểm hợp đồng dự án có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ
thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo
thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án;
b) Các trường hợp, điều kiện, thủ tục
điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật và thỏa thuận cụ
thể giữa các bên;
c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi
điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án;
d) Tiến độ thực hiện dự án bao gồm các
mốc thời gian sau: thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); thời
gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nếu có); thời gian vận hành,
quản lý, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
5. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu
có); tiến độ giao đất, cho thuê đất, điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài
nguyên khác và công trình có liên quan:
a) Thông tin về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và tổ chức xây dựng công trình phụ trợ (nếu có);
Đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
thông tin về phương án bồi thường, tái định cư gồm nội dung theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
b) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong
việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và hoàn thành các thủ tục
giao đất, cho thuê đất, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư;
c) Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo
đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài
nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định của pháp luật;
đ) Quy định về khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ
vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền,
nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này;
e) Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê
đất; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất
được giao (nếu có);
g) Trách nhiệm của mỗi bên trong trường
hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
6. Thực hiện phương án nhà đầu tư đề
xuất về hiệu quả sử dụng đất, giá trị trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi
xã hội khác (đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất):
a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước mà nhà
đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu;
b) Tiến độ, hình thức nộp;
c) Phương án cụ thể, cách thức triển
khai, tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ
các pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất xây
dựng công trình công cộng); quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp này;
d) Phương án cụ thể, cách thức triển
khai, tiến độ hỗ trợ, các điều kiện và nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ các
pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện
các hoạt động trợ giúp xã hội hoặc phúc lợi xã hội); quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên trong trường hợp này.
đ) Trách nhiệm của nhà đầu tư trong trường hợp vi phạm
nghĩa vụ nêu trên.
7. Thực hiện phương án nhà đầu tư đề
xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong hồ sơ dự
thầu (đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương):
a) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất gồm một
trong các thông tin sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; tỷ lệ doanh
thu nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước; giá hàng hóa, dịch vụ; số lượng
công trình công cộng không có mục đích kinh doanh; giá trị của hoạt động trợ
giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ xã
hội được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ; loại,
mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường; diện tích sử dụng
đất, hệ số sử dụng đất; mức nộp ngân sách nhà nước và tỷ lệ tăng thêm nhà đầu
tư đề xuất thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ hàng không; giá
điện đối với dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng; thời gian bàn giao
nhà ở phục vụ tái định cư đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư;
b) Hình thức, tiến độ nộp ngân sách nhà
nước (áp dụng đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước);
c) Phương án cụ thể, cách thức triển
khai, tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ
các pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất xây
dựng công trình công cộng); quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp này;
d) Phương án cụ thể, cách thức triển
khai, tiến độ hỗ trợ, các điều kiện và nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ các
pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện
các hoạt động trợ giúp xã hội hoặc phúc lợi xã hội); quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên trong trường hợp này.
8. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành
lập để quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất:
a) Trường hợp đã thành lập tổ chức kinh
tế: Mô hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế; vốn điều lệ của tổ chức
kinh tế; cam kết về việc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập sẽ kế thừa
quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã cam kết tại khoản 9
Mục này.
b) Trường hợp chưa thành lập tổ chức
kinh tế: Yêu cầu tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập sẽ kế thừa quyền và
nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã cam kết tại khoản 9 Mục này;
trình tự sửa đổi hợp đồng để bổ sung tên, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ
chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập.
9. Nghĩa vụ của nhà đầu tư:
a) Nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, gồm:
hình thức, giá trị, thời hạn nộp bảo đảm;
b) Ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt. Quá thời hạn 06 tháng
kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ
vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu;
c) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất, ghi rõ cụ thể hình thức nộp tiền thuê đất (một lần hoặc hằng năm) và tiến
độ nộp tiền thuê đất;
d) Thực hiện phương án nhà đầu tư đề
xuất về hiệu quả sử dụng đất theo các nội dung tại khoản 6 Mục này;
đ) Thực hiện phương án nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu
tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo các nội dung tại khoản 7 Mục
này;
e) Thực hiện các cam kết khác đã đề xuất
trong hồ sơ dự thầu;
g) Thực hiện dự án theo quy hoạch được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng tiến độ đã cam kết, bảo đảm
an toàn và bảo vệ môi trường, tuân thủ quy định của pháp luật liên quan về đầu
tư, xây dựng, đất đai, môi trường, thuế và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
h) Thực hiện các cam kết về giải pháp
ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, cam kết về chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đã
đề xuất trong hồ sơ dự thầu để được hưởng ưu đãi trong đấu thầu;
i) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận (nếu có).
10. Trách nhiệm của người có thẩm quyền
hoặc bên mời thầu trong trường hợp được người có thẩm quyền ủy quyền ký kết hợp
đồng:
a) Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày
ban hành quyết định công nhận kết quả trúng thầu hoặc thời hạn khác theo hợp
đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư để giao đất, cho
thuê đất cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 8 Điều 126 của Luật Đất đai năm
2024;
b) Phối hợp với nhà đầu tư, tổ chức kinh
tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện phương án về hiệu quả sử dụng
đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương tại khoản 6 và
khoản 7 Mục này;
c) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác
theo thỏa thuận (nếu có).
11. Sửa đổi hợp đồng dự án:
a) Xác định cụ thể trường hợp bất khả
kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả kháng;
b) Các trường hợp được xem xét sửa đổi
hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 76 Luật Đấu thầu;
c) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai,
kinh doanh bất động sản, pháp luật quản lý, ngành, lĩnh vực và quy định khác
của pháp luật có liên quan; trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo
quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động
sản, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, pháp luật có liên quan; hồ sơ, trình
tự, thủ tục chuyển nhượng dự án, cổ phần, phần vốn góp;
d) Trình tự bổ sung tên, quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập theo trường hợp quy
định tại điểm b khoản 8 Mục này; các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không
dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư;
đ) Trình tự sửa đổi hợp đồng.
12. Chấm dứt hợp đồng dự án:
a) Các trường hợp và điều kiện chấm dứt
hợp đồng dự án theo thỏa thuận hoặc chấm dứt trước thời hạn;
b) Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên khi chấm
dứt hợp đồng dự án theo thời hạn đã thỏa thuận;
c) Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong
trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
13. Pháp luật điều chỉnh:
a) Luật áp dụng để điều chỉnh quan hệ
hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện dự án;
b) Trường hợp có ít nhất một bên ký kết
hợp đồng là nhà đầu tư nước ngoài thì các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng
việc áp dụng pháp luật theo quy định của pháp luật về đầu tư.
14. Giải quyết tranh chấp:
Các bên quy định cơ chế giải quyết tranh chấp theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
15. Thanh lý hợp đồng:
a) Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa
thuận thanh lý hợp đồng;
b) Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết
khi thanh lý hợp đồng.
16. Điều khoản phạt vi phạm, không tuân
thủ nghĩa vụ hợp đồng:
a) Các trường hợp vi phạm, không tuân
thủ nghĩa vụ của các bên;
b) Cơ chế giải quyết trong từng trường
hợp vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng;
c) Phạt vi phạm đối với trường hợp nhà
đầu tư không thực hiện theo cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án khi
đã hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
17. Các quy định khác: Các nội dung khác
do các bên thỏa thuận với điều kiện không được trái quy định của pháp luật về
đấu thầu, đất đai, kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp, đầu tư và quy định
của pháp luật có liên quan.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét